Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là ông theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ=> Dùng toán thống kê để [r]
Trang 11 - Lí thuyết di truyền phân li
Câu 1: Dòng thuần là gì?
A Là dòng có kiểu hình đồng nhất
B Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất.
C Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.
D Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống thế hệ trước về tính trạng Câu 2: Theo Menđen các tính trạng được xác định bởi các…….và có hiện tượng…… khi F1 hình thành giao tử
A nhân tố di truyền; giao tử thuần khiết
B gen; giao tử thuần khiết.
C nhân tố di truyền; phân ly của cặp alen.
D gen; phân ly ngẫu nhiên.
Câu 3: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A gen trội hay gen lặn qui định
B một nhân tố di truyền qui định.
C một cặp nhân tố di truyền qui định
D hai cặp nhân tố di truyền qui định
Câu 4: Tính trạng trội là tính trạng
A ở cơ thể con biểu hiện kiểu hình có ở mẹ.
B biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử.
C ở cơ thể con biểu hiện kiểu hình có ở bố.
D biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử.
Câu 5: Tính trạng lặn là tính trạng
A không biểu hiện ở cơ thể lai F1
B không biểu hiện ở cơ thể dị hợp.
C không biểu hiện ở trường hợp trội không hoàn toàn.
D xuất hiện với tỉ lệ
1
4 trong các phép lai một cặp tính trạng.
Câu 6: Cặp tính trạng tương phản là gì ?
A Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng thuộc cùng 1 gen.
B Là hai tính trạng khác nhau.
C Là hai tính trạng khác loại.
D Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau.
Câu 7: Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó
A kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
B kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
C kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ
D kiểu hình của cơ thể F2 biểu hiện tính trạng của cả bố và mẹ
Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng?
A Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
B Thời gian sinh trưởng khá dài
C Có nhiều cặp tính trạng tương phản
D Tự thụ phấn chặt chẽ.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần ?
Trang 2A Có những cặp tính trạng tương phản
B Tự thụ phấn cao.
C Dễ trồng
D Có hoa lưỡng tính
Câu 10: Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuần chủng dùng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình,
Menđen đã tiến hành
A tạp giao giữa các cây đậu Hà Lan để lựa chọn những cây đậu có tính trạng ổn định.
B Lai thuận nghịch giữa các cá thể bố mẹ để kiểm tra kết quả lai.
C kiểm tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, cây thuần chủng sẽ có biểu hiện tính trạng ổn định.
D Lai phân tích các cây có kiểu hình trội.
Câu 11: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là
A phương pháp tự thụ phấn
B phương pháp lai phân tích.
C phương pháp phân tích cơ thể lai
D phương pháp lai thuận nghịch
Câu 12: Phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen không có nội dung nào sau đây ?
A Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản
B Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai
C Lai phân tích cơ thể lai F1.
D Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra qui luật di truyền.
Câu 13: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là
A Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền.
B Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
C Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
D Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai
Câu 14: Bản chất của quy luật phân li theo Menđen là
A F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
B ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
C mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố
di truyền của bố hoặc mẹ
D hiện tượng xuất hiện con lai F2 với tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Câu 15: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong GP và thụ tinh kéo theo sự phân li và tổ hợp của cặp
alen
B sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
C sự phân li và tổ hợp của cặp alen trong giảm phân và thụ tinh.
D sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Câu 16: Menđen đã giải thích quy luật phân li bằng hiện tượng giao tử thuần khiết, theo hiện tượng này thì
A cơ thể lai F1 cho ra những giao tử mang nhân tố di truyền nguyên vẹn như trước đó đã nhận từ bố mẹ P.
B cơ thể lai F2 nhận các giao tử mang nhân tố di truyền giống nhau từ F1.
C cơ thể lai F1 cho ra những giao tử mang nhân tố di truyền nguyên vẹn của bố lẫn mẹ.
D cơ thể lai F1 cho ra chỉ thuần 1 loại giao tử.
Câu 17: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
A Xác định được các dòng thuần.
Trang 3B Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
C Cho thấy sự phân li tính trạng ở thế hệ lai.
D Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
Câu 18: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li là
A F2 phân tính.
B P thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.
C số lượng cá thể thu được ở các thế hệ lai phải đủ lớn.
D tính trạng do 1 gen qui định, trong đó gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
Câu 19: Khi cho lai các cơ thể bố, mẹ thuần chủng khác nhau về từng cặp tính trạng tương phản, thì ở F2 có sự phân li tính trạng là do :
A các cơ thể F1 có đặc điểm di truyền không ổn định.
B ở F1, tính trội - lặn của các alen không rõ ràng; đến F2 chúng biểu hiện rõ.
C các cơ thể F1 có sự hòa lẫn vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau (từ bố và mẹ).
D có sự phân li đồng đều của các NST dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp gen tương ứng trong quá trình hình
thành giao tử ở F1
Câu 20: Có 2 cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng do một cặp gen chi phối Để xác định cá thể
nào mang gen (alen) trội và cá thể nào mang gen (alen) lặn, người ta sử dụng phương pháp:
A Lai trở lại với dạng đồng hợp tử
B Dùng phép lai thuận nghịch và phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở các cá thể lai.
C Cho lai giữa 2 cá thể nêu trên với nhau
D Dùng phương pháp tế bào học để kiểm tra.
Câu 21: Lai phân tích là phép lai giữa một cá thể cần kiểm tra kiểu gen với một cá thể mang
A tính trạng lặn
B kiểu gen đồng hợp tử trội
C kiểu gen đồng hợp tử
D tính trạng trội
Câu 22: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
A xác định các cá thể thuần chủng.
B xác định các tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
C kiểm tra các cơ thể mang kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
D xác định qui luật di truyền chi phối tính trạng
Câu 23: Công thức lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I Aa x Aa II Aa x aa III AA x aa IV AA x Aa V aa x aa
A I, II
B II, IV
C III, IV
D II, III.
Câu 24: Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỷ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của
phép lai:
A Aa x aa ; AA x Aa
B Aa x aa
C AA x Aa
D AA x Aa ; AA x aa
Trang 4Câu 25: Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gen đồng hợp tử AA làm trứng không nở
Trong cùng thời gian, tốc độ sinh trưởng của các loại cá là như nhau Để có sản lượng cá cao nhất người ta phải chọn nuôi trong ao
A toàn cá chép kính
B toàn cá chép vảy.
C
1
2cá chép vảy và
1
2 cá chép kính
D phần lớn cá chép kính.
Câu 26: Ở đậu Hà Lan, màu hạt do 1 gen qui định Khi cho lai đậu hạt nâu với hạt nâu được F1 có tỉ lệ 74,9%
hạt nâu : 25,1% hạt trắng Kiểu gen của bố mẹ là
A AA x aa
B AA x Aa
C Aa x Aa
D Aa x aa.
Câu 27: Ở cà chua, tính trạng màu quả do 1 cặp gen quy định, tiến hành lai 2 thứ cà chua quả đỏ và quả vàng
được F1 toàn quả đỏ, sau đó cho F1 lai với nhau được F2 Cho cây có quả vàng ở F2 lai với cây quả đỏ P sẽ thu được
A toàn quả đỏ
B 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
C toàn vàng
D 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Câu 28: Cặp lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?
A ♀ AA x ♂ aa và ♀ AA x ♂ Aa
B ♀ AA x ♂ Aa và ♀ Aa x ♂ aa
C ♀ AA x ♂ AA và ♀ aa x ♂ aa
D ♀ AA x ♂ aa và ♀ aa x ♂ AA
Câu 29: Một ruồi giấm có kiểu gen Dd phát sinh các loại giao tử có tỉ lệ nào sau đây ?
A
1
2DD và
1
2dd
B.
1
2 D và
1
2d
C
3
4D và
1
4d
D 100%Dd.
Câu 30: Xét 1 gen nằm trên NST thường quy định 1 tính trạng , tỉ lệ phân tính đặc trưng ở thế hệ lai cho phép
nhận biết được trường hợp gen đa alen là
A 1:1
B 3:1
C 1:2:1
D 1:1:1:1
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 5Câu 1: D
Dòng thuần là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất các thế hệ sau sinh ra giống thế hệ trước về một hay nhiều tính trạng điều này xảy ra khi gen quy định tính trạng đó ở trạng thái đồng hợp tử
Câu 2: A
Theo Menđen các tính trạng được xác định bởi các nhân tố di truyền và có hiện tượng giao tử thuần khiết khi F1 hình thành giao tử
B,C,D sai do các khái niệm về gen, alen thời Menden là chưa có mà thay vào đó là dung thuật ngữ nhân tố di truyền
Câu 3: C
Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định
A sai do menden chưa có khái niệm về gen
B và D sai do là phải do một cặp nhân tố di truyền quy định, một nhân tố nguồn gốc từ bố, một nhân tố nguồn gốc từ mẹ
Câu 4: B
Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử Khi ở trạng thái dị hợp tử gồm một gen trội và một gen lặn, sự biểu hiện kiểu hình phụ thuộc vào gen trội
Câu 5: B
Tính trạng lặn là tính trạng không biểu hiện ở cơ thể dị hợp thể dị hợp gồm một gen trội và một gen lặn sự biểu hiện kiểu hình phụ thuộc vào gen quy định tính trạng trội
Câu 6: A
Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng thuộc cùng 1 gen
Ví dụ về chiều cao cây Cao-thấp là một cặp tính trạng tương phản
Câu 7: A
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
Ví dụ như bố hoa đỏ- mẹ hoa trắng cho con lai là hoa hồng
Câu 8: B
Đậu Hà lan là hoa lưỡng tính => tự thụ phấn chặt chẽ nhưng có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau
Đặc điểm không đúng ở đậu Hà Lan là có thời gian sinh trưởng khá dài Vòng đời một cây đậu Hà Lan chỉ khoảng 70-90 ngày, không thể coi là dài cho một đối tượng nghiên cứu được
Câu 9: B
Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần là do tính tự thụ phấn một cách nghiêm ngặt do đó có thể dễ dàng tạo dòng thuần
Câu 10: C
Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuần chủng dùng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã tiến hành tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, cây thuần chủng sẽ có biểu hiện tính trạng ổn định Sau khi
đã chắc chắn cây làm bố mẹ đã là thuần chủng rồi thì Menden mới tiến hành đem lai
Câu 11: C
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là phương pháp phân tích cơ thể lai Trong các phép lai,
Menden chỉ quan tâm đến sự di truyền của từng tính trạng riêng ở đời con thu được ông nghiên cứu tính trạng trên từng cá thể, ghi chép và sử dụng toán xác suất, thống kê
Trang 6Câu 12: C
Phương pháp phân tích cơ thể lai của Menden không có nội dung lai phân tích cơ thể lai F1 Cơ thể lai F1 dùng
để nghiên cứu, ghi chép các số liệu rồi từ đó thống kê, phân tích các số liệu thu được
Còn lai phân tích menden dùng để kiểm chứng kết quả
Câu 13: A
Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là ông theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ=> Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được,
từ đó rút ra quy luật di truyền
Câu 14: C
Bản chất của quy luật phân li theo Menđen là mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
Nhân tố di truyền mà menden dùng ở đây tương đương với khái niệm gen bây giờ còn sự phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ tương đương quá trình giảm phân mà chúng ta đã học
Câu 15: A
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong GP và thụ tinh kéo theo sự phân li và tổ hợp của cặp alen do alen nằm trên NST
Câu 16: A
Menđen đã giải thích quy luật phân li bằng hiện tượng giao tử thuần khiết, theo hiện tượng này thì cơ thể lai F1 cho ra những giao tử mang nhân tố di truyền nguyên vẹn như trước đó đã nhận từ bố mẹ P, tức là một loại mang giao tử nguồn gốc từ bố còn một loại mang giao tử nguồn gốc từ mẹ
Câu 17: D
Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
Câu 18: D
Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li là tính trạng do 1 gen qui định, trong đó gen trội át chế hoàn toàn gen lặn vì 2 gen quy định một tính trạng đã là quy luật tương tác gen
Câu 19: D
Khi cho lai các cơ thể bố, mẹ thuần chủng khác nhau về từng cặp tính trạng tương phản, thì ở F2 có sự phân li tính trạng là do có sự phân li đồng đều của các NST dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp gen tương ứng trong quá trình hình thành giao tử ở F1 Đây là điều kiện cần thiết cho quá trình phân li
Câu 20: C
Có 2 cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng do một cặp gen chi phối Để xác định cá thể nào mang gen (alen) trội và cá thể nào mang gen (alen) lặn, người ta sử dụng phương pháp cho lai 2 cá thể trên với nhau Kiểu hình của bên nào đực thể hiện ở ddwoif con thì kiểu hình đó là kiểu hình trội
Câu 21: A
Lai phân tích là phép lai giữa một cá thể cần kiểm tra kiểu gen với một cá thể mang tính trạng lặn tức là có kiểu gen đồng hợp tử lặn
Câu 22: C
Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để kiểm tra các cơ thể mang kiểu hình trội
là thuần chủng hay không thuần chủng
Trang 7Câu 23: D
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cơ thể mang toàn gen lặn
Đó là các phép lai số II, III
Phép lai V không được coi là phép lai phân tích vì ở cả 2 bên đều là đồng hợp lặn,đời con không thể hiện được thành phần gen của cây đem lai một cách rõ ràng Với lại, khi cả 2 bên đã là đồng hợp lặn rồi thì sẽ có biểu hiện kiểu hình giống nhau, không cần đem lai phân tích
Câu 24: A
Gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân tính có thể xảy ra ở 2 phép lai :
AA x Aa, đời con cho kiểu gen AA(kiểu hính trội): Aa(kiểu hình trung gian),
Aa x aa, đời con cho kiểu gen Aa(kiểu hình trung gian) : aa(kiểu hình lặn)
Câu 25: B
Do kiểu gen đồng hợp AA làm trứng không nở nên chỉ có 2 loại cá có các kiểu gen là Aa và aa
Phép lai 1: aa x aa Đời con 100% aa, tỉ lệ sống sót 100%
Phép lai 2: Aa x Aa Đời con 25% AA : 50% Aa : 25% aa Tỉ lệ sống sót 75%
Phép lai 3: Aa x aa Đời con 50% Aa : 50% aa Tỉ lệ sống sót 100%
Như vậy, nếu ta nuôi toàn bộ là cá chép vảy aa thì đời con có tỉ lệ sống sót là 100% còn nếu chúng ta có nuôi lẫn cá chép vảy với cá chép kính hoặc chỉ nuôi cá chép kính thì vẫn sẽ có một lượng trứng không nở do sự giao phối giữa cá chép kính với nhau
Câu 26: C
Rút tỉ lệ F1: 3 nâu: 1 trắng
Do màu hạt do 1 gen quy định nên ta kết luận nâu trội so với trắng
Tỉ lệ trắng là
1 1 1
4 2 2
Do đó mỗi bên bố mẹ sẽ cho một
1
2 là giao tử lặn a,
1
2 là giao tử trội A Vậy kiểu gen bố mẹ là Aa x Aa
Câu 27: A
Do tính trạng màu quả do 1 cặp gen quy định
Đỏ x vàng -> F1 100% đỏ
Suy ra đỏ là tính trạng trội, quy ước A, còn vàng là tính trạng lặn, quy ước a
Phép lai P: A- x aa, F1 là Aa( 100% đỏ) nên cây quả đỏ P có kiểu gen AA
F1 x F1 : Aa x Aa tạo F2, cây quả vàng F2 có kiểu gen aa
Vậy phép lai AA x aa, đời con cho 100% kiểu hình quả đỏ
Câu 28: D
Lai thuận nghịch là trong phép lai nghịch, có sự đổi chỗ vai trò làm bố-mẹ của cùng kiểu gen
Ta thấy phương án D đã có sự đổi chỗ vai trò của bố mẹ
Câu 29: B
Dựa theo quy luật menden, kiểu gen Dd phát sinh loại giao tử là
1
2D và
1
2d
Câu 30: D
A sai do tỉ lệ này có thể xảy ra ở phép lai Aa x aa
B sai do tỉ lệ này có thể xảy ra ở phép lai Aa x Aa, trội hoàn toàn
C sai do tỉ lệ này có thể xảy ra ở phép lai Aa x Aa, trội không hoàn toàn