• Ba ĐMThận không kề nhau theo chiều trên dưới : – ĐMThận trên đi vào cực trên hay rốn thận, – ĐMThận giữa vào bể thận.. – ĐMThận có thể xuất phát từ ĐM chủ bụng hay ĐM chậu chung, c[r]
Trang 1Siêu âm Doppler hẹp động mạch thận
Nguyen Hoai Thu MD
Trang 3thiệp điều trị khỏi vai trò tầm soát
của siêu âm Doppler mạch máu thận
Trang 4RAS and CDU
• Siêu âm Doppler màu : giá trị ưu thế trong tầm soát cao huyết áp ngườitrẻ :
– dễ thực hiện
– không xâm lấn
– rẻ tiền, vô hại
– làm được nhiều lần trên cùng BN
• Siêu âm Doppler màu chẩn đoán, định hướng can
thiệp nội mạch
• Siêu âm Doppler màu cho thấy cùng lúc hình ảnh nhu
mô và huyết động của sự tưới máu thận
Trang 5Chuẩn bị bệnh nhân
• Thế nằm ngửa , thả lỏng đầu mình, 2 tay xuôi dọc cơ thể , chân hơi co lại để bụng mềm , thở đều.
• Nằm nghiêng phải trái hay nằm xấp, ngồi …
• Tùy theo thói quen của người làm và sự thoải mái của BN.
• Mập phì , nhiều mỡ phải vận dụng các tất cả các thế
kể trên yêu cầu nín thở dễ ghi nhận dạng sóng và đo vận tốc dòng chảy
•
Trang 6Các mặt cắt
• Bn nằm ngửa : mặt cắt ngang – dọc theo ĐM chủ
bụng.đầu dò đặt đường giữa, bên , ngang hông lưng.
• BN nằm nghiêng trái-phải : các mặt cắt khảo sát vùng rốn thận, ĐM đoạn xa, tưới máu chủ mô thận.
• BN mập phì mỡ nhiều nằm xấp , đầu dò đặt song
song cột sống thắt lưng hay hông lưng đều khảo sát được
•
Trang 7• Đo kích thước lỗ xuất phát.
• Đánh giá thành mạch thường chủ quan và kinh nghiệm người làm
• Đo kích thước 2 thận
• Tả hình dạng thận tổng quát
•
Trang 8Thứ tự khảo sát
• Cấu trúc chủ mô thận : đồng nhất, dày, dày không đều
• Bệnh lý chủ mô thận : dày, ranh giới vỏ tủy không còn suy thận
• Viêm vi cầu thận, suy thận mạn, thận hư biến …thường gặp nhất gây HTA
• Bướu sợi thần kinh, xơ hóa sau phúc mạc…Nghịch sản sợi thấy ở BN trẻ tuổi, cả 2 bên thận
• Ranh giới vỏ tủy thận
• Tưới máu thận đại thể
•
•
•
Trang 9Hình thái biến đổi cơ thể học
Trang 10Bất thường ĐMThận
• Hai ĐMThận tách kề nhau theo chiều trước sau , đường kính bằng nhau
• Hai ĐMThận tách kề nhau , cách 4-12mm, có thể tách rất thấp dưới ĐM mạc treo tràng trên
• ĐMThận dưới cách ĐMThận trên 5-7cm, là ĐMThận cực
dưới thật sự.Đường kính bù trừ nhau trên to dưới nhỏ hay
ngược lại
• Ba ĐMThận không kề nhau theo chiều trên dưới :
– ĐMThận trên đi vào cực trên hay rốn thận,
– ĐMThận giữa vào bể thận
– ĐMThận có thể xuất phát từ ĐM chủ bụng hay ĐM chậu chung, chậu ngoài
Trang 12Chỉ số sức cản RI
• RI ghi nhận độ cản của ĐMThận vùng thấp.
• RI= Đỉnh cực đại tâm thu-Cuối tâm
trương/Đỉnh cực đại tâm thu.
Trang 32Phình ĐmThận ghép
Trang 46Thận ghép
Trang 85Chỉ số RI cần lưu ý
• RI=1 : Không đo được độ lệch cuối tâm trương
• RI>1 : Lưu lượng cuối tâm trương đải chiều.
• RI> 0,7-0,75 : nghi ngờ hẹp ĐMThận.
• RI ở trẻ em cao hơn hẳn người lớn.
• RI tăng không nhiều và không có ý nghĩa hẹp ĐMThận trên BN
– giảm HA
– giảm cung lượng tim
– bệnh lý tụ dịch quanh thận hay tụ dịch dưới vỏ bao thận.
• RI tăng không liên quan đến độ hẹp của bệnh.
Trang 86Bệnh lý động mạch thận
• Bệnh lý động mạch thận : hẹp tắc phình bóc tách
• Bệnh lý tĩnh mạch thận : dãn, huyết khối, dị dạng
• Bệnh lý động tĩnh mạch thận : Dò, dị dạng động tĩnh mạch thận
•
Trang 89Thận ghép Dấu Tardus Parvus
Trang 93RAS AND DSA