1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giới thiệu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

71 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ đánh giá: các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong CT tổng thể và CT môn học. 69.[r]

Trang 1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ

PGS.TS Bùi Mạnh Hùng Ban Phát triển Chương trình GD Phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Phần I

Trang 4

1 LÝ DO ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH

1.1 Bối cảnh trong nước

– Thành tựu 30 năm đổi mới

– Hạn chế (kinh tế, nguồn nhân lực, văn hóa – xã hội)

1.2 Bối cảnh quốc tế

– Các cuộc CM công nghiệp 3.0, 4.0

– Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, môi trường sinh thái

– Các biến động xã hội

4

Trang 5

1 LÝ DO ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH

1.3 Kết quả đánh giá CT hiện hành

– Chỉ chú trọng truyền đạt kiến thức, chưa chú trọng phát

triển phẩm chất và năng lực, chưa chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế

– Quan điểm tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy

đủ; chưa thể hiện rõ yêu cầu của 2 giai đoạn giáo dục

Trang 6

1 LÝ DO ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH

– Phương pháp dạy học thiên về truyền thụ một chiều, hình thức tổ chức dạy học chưa đa dạng, ít có hoạt động trải nghiệm

– Đánh giá kết quả giáo dục còn lạc hậu, nặng về đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức và dùng để phân loại, chưa chú ý mục tiêu đánh giá để nâng cao chất lượng dạy học

 Phải đổi mới giáo dục để tạo ra lớp người có bản lĩnh và khả năng thích ứng với bối cảnh luôn đổi thay

Thông lệ quốc tế: Phần Lan 10 năm / 1 chương trình, Hàn Quốc 45 năm (1955 – 2000) / 7 chương trình Việt Nam: Chương trình hiện hành: 2000 – 2019 (?)

-

6

Trang 7

2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐỔI MỚI CT GDPT

2.1 Cơ sở thực tiễn

– Bối cảnh trong nước, quốc tế

– Kết quả đánh giá CT hiện hành

Trang 8

3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ĐỔI MỚI CT GDPT

3.1 Nghị quyết 29 của Trung ương

3.2 Nghị quyết 88 của QH, Quyết định 404 của CP

– Hai giai đoạn GD

– Tích hợp cao ở các lớp dưới, phân hóa dần ở các lớp trên – CT thống nhất, mềm dẻo, linh hoạt, có tính mở

– Kế thừa, phát triển các CT đã có; tiếp thu kinh nghiệm quốc

tế; phù hợp với điều kiện thực tiễn

3.3 Luật Giáo dục và pháp luật liên quan

3.4 Thông tư 14 của Bộ trưởng

8

Trang 9

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Phần

II

Trang 10

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CT GDPT MỚI

10

1 Phương pháp xây dựng chương trình

2 Chương trình theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực

3 Nội dung chương trình GDPT tổng thể

Trang 11

1 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 12

1 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

12

Trang 13

1.1 PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ NGƯỢC (Back-Mapping)

Bối cảnh thời đại Nhu cầu phát triển đất nước Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Mục tiêu giáo dục phổ thông

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực Nội dung dạy học, PP dạy học, Đánh giá

Trang 14

Sự gián đoạn trong quy trình xây dựng CT

theo định hướng nội dung

Bối cảnh thời đại

Nhu cầu phát triển đất nước

Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu giáo dục phổ thông

Nội dung dạy học

Phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá

14

Trang 15

Sơ đồ ngược (Back-Mapping) 1.Thiết kế CT theo sơ đồ ngược và xu thế QT

2 Ưu điểm: Bảo đảm HS có được học những kiến

thức, kỹ năng để thành công Tiến trình GD lôgic hơn

3 Nhận thức mới về xây dựng CT

– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG – CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG – Bài học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

Bảo đảm kết nối chặt chẽ, nhất quán

Trang 16

1.2 PHƯƠNG PHÁP RIA

Chương trình GDPT là một văn bản có giá trị pháp

lý nhằm điều chỉnh hành vi xã hội để giải quyết một vấn đề lớn liên quan đến nhiều người dân trong một giai đoạn xác định Đó là chính sách.

Vì vậy, chương trình GDPT cần được xây dựng theo đúng quy trình ban hành

chính sách.

16

Trang 17

1.2 PHƯƠNG PHÁP RIA

Trang 18

2 CHƯƠNG TRÌNH THEO MÔ HÌNH

PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

18

Trang 19

2.1 KHÁI NIỆM PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Khái niệm phẩm chất – Phẩm chất = PC tâm lý + PC trí tuệ.

– Đặt trong đối sánh với năng lực, phẩm chất = Đức, còn năng lực = Tài.

– Phẩm chất được đánh giá bằng hành vi; năng lực được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động.

Trang 20

2.1 KHÁI NIỆM PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực: “Khả năng đáp ứng một

cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.” (OECD)

20

Trang 21

CT GDPT tổng thể: NL là thuộc tính cá nhân

được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. 21

2.1 KHÁI NIỆM PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Trang 22

2.1 KHÁI NỆM PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

22

Trang 23

PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Trang 24

5) Trách nhiệm

CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Trang 25

CÁC NĂNG LỰC

Các năng lực cốt lõi Các năng lực

đặc biệt (năng khiếu) Năng lực chung Năng lực chuyên môn

1 Tự chủ & tự học

2 Giao tiếp & hợp tác

3 Giải quyết VĐ & sáng

Trang 26

2.3 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH

PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

26

 Chương trình các nước nhìn chung chỉ

đề cập đến năng lực, không phân biệt

phẩm chất và năng lực.

 Truyền thống Việt Nam phân biệt đức và

tài.

 NQ 29 và NQ 88 đều xác định yêu cầu

phát triển phẩm chất và năng lực cho

học sinh.

Trang 28

Nghị quyết 5/ TW khóa VIII (1998)

Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc

và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu,

đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình,

độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.

Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo,

nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội.

Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình

độ thẩm mỹ và thể lực.

Trang 29

– Yêu nước, Đoàn kết, Cần kiệm, Trung thực, Nhân nghĩa, Kỷ cương, Có ý thức

bảo vệ môi trường, Chăm chỉ, Sáng tạo, Thường xuyên học tập, rèn luyện

– Trùng nhau: Cần kiệm/Chăm chỉ/Thường xuyên học tập, rèn luyện; Đoàn

kết/Nhân nghĩa

– Thuộc về năng lực: Sáng tạo

 Yêu nước, Nhân nghĩa, Cần kiệm, Trung thực, Kỷ cương

-

Nghị quyết 5/ TW khóa VIII (1998)

Trang 30

Nghị quyết 33/ TW khóa XI (2014)

– Nêu lên 7 đặc tính: Yêu nước, Nhân ái, Nghĩa

tình, Trung thực, Đoàn kết, Cần cù, Sáng tạo

Trang 31

Năm điều Bác Hồ dạy

(1) Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào;

(2) Học tập tốt, lao động tốt;

(3) Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt;

(4) Giữ gìn vệ sinh thật tốt;

(5) Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

 Dễ hiểu, dễ nhớ, rất phù hợp với học sinh.

 Tuy nhiên, đây là 5 nhiệm vụ, không phải là tên gọi các

phẩm chất (trừ điều 1, điều 5).

 Cần sắp xếp lại phù hợp với hệ thống PC, NL.

Trang 32

2.3 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH

PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC

32

Tài liệu The Definition and Selection of Key

Competencies: Executive Summary của OECD (2005)

Tài liệu Key Competencies for Lifelong Learning – A

European Reference Framework của EU (2006)

Tài liệu New Vision for Education: Unlocking the

Potential of Technology của WEF (2015)

Trang 33

Sử dụng có tính chất tương tác các phương tiện thông tin và công cụ,

bao gồm: khả năng sử dụng tương tác ngôn ngữ, ký hiệu và VB; khả năng sử dụng tương tác tri thức và thông tin; khả năng sử dụng tương tác các công nghệ;

Tài liệu The Definition and Selection of Key

Competencies: Executive Summary của OECD (2005)

Tương tác trong các nhóm không đồng nhất, bao gồm: khả năng duy trì

các mối quan hệ tốt với những người khác; khả năng hợp tác; khả năng giải quyết các xung đột;

Khả năng hành động tự chủ, bao gồm: khả năng hành động trong các

nhóm phức hợp; khả năng tổ chức và thực hiện các kế hoạch về cuộc sống và dự án cá nhân; khả năng nhận thức các quyền, lợi ích, giới hạn

và nhu cầu cá nhân

Ba nhóm năng lực cốt lõi

Trang 34

(1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;

(2) GT bằng tiếng nước ngoài;

(3) NL toán học và NL trong khoa học tự nhiên và công nghệ; (4) NL kỹ thuật số;

(5) NL học tập (học cách học);

(6) NL xã hội và công dân;

(7) Sáng kiến và tinh thần kinh doanh;

(8) Ý thức văn hóa và khả năng biểu đạt văn hóa

8 năng lực cốt lõi

Tài liệu Key Competencies for Lifelong Learning – A

European Reference Framework của EU (2006)

Trang 35

Học vấn nền tảng, bao gồm: học vấn nền tảng về đọc viết, học vấn nền tảng về tính toán, học vấn nền tảng về khoa học, học vấn nền tảng về công nghệ thông tin, học vấn nền tảng về tài chính, học vấn nền tảng về công dân và xã hội;

Tài liệu New Vision for Education:

Unlocking the Potential of Technology của WEF (2015)

Năng lực, bao gồm: tư duy phản biện/giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác;

Phẩm chất, bao gồm: ham tìm hiểu, sáng kiến, kiên trì/dũng cảm, thích ứng, lãnh đạo, hiểu biết về xã hội và văn hóa

•Nhóm (1): tương tự 8 NL của EU (2005)

•Nhóm (2): tương tự 3 nhóm của OECD (2005)

•Nhóm (3): lẫn lộn PC, NL (sáng kiến, thích ứng, lãnh đạo, hiểu biết)

Ba nhóm kỹ năng của thế kỷ 21

Trang 36

2.4 Xu hướng phổ biến của mô hình CT phát triển năng lực

•Ngày nay các nước phát triển đều phát triển CT GDPT theo mô hình này

•Tên gọi khác nhau, cách thể hiện khác nhau (Mỹ, Phần Lan, Australia, Nhật, Singapore,…)

•CT mới của VN cần gọi tên hiển ngôn – như tấm biển chỉ đường

•Chú trọng phát triển NL không có nghĩa chỉ chú trọng

“khả năng xoay xở”

36

Trang 37

3 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ

Trang 38

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Sứ mạng của chương trình

– Là quy định của Nhà nước về GDPT

– Là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng GDPT nói chung và của từng cơ sở giáo dục nói riêng

38

Trang 39

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

2 Căn cứ phát triển CT

– Quan điểm của Đảng CSVN, Nhà nước VN

– Kế thừa các CTGDPT của VN; thành tựu của khoa học GD và kinh nghiệm quốc tế

– Nhu cầu phát triển của đất nước

Trang 40

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

– Phương pháp GD, phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS, các PP kiểm tra, đánh giá tương ứng 40

Trang 41

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

4 Các mối quan hệ của CT GDPT mới

– Trong nội bộ CT: Kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, lớp học

– Với CT GD mầm non, GD nghề nghiệp, GD đại học: liên thông

Trang 42

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

5 Tính mở của CT GDPT mới

– Chương trình quốc gia và nội dung GD của địa phương (Chưa có CT địa phương, nhà trường)

– Chương trình quốc gia và SGK

– Sự ổn định và phát triển của chương trình (ví dụ: mở rộng môn trong 3 nhóm môn lựa chọn)

42

Trang 43

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Mục tiêu

của GD Tiểu học

Mục tiêu của GD THCS

Mục tiêu của GD THPT

CT GDPT cụ thể hóa mục tiêu của

GDPT – Mục tiêu chung

Trang 44

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

44

Mục tiêu giáo dục, CT GDPT mới căn cứ vào:

- Quy định về mục tiêu giáo dục trong Luật Giáo dục hiện hành của Việt Nam và tư tưởng chỉ đạo đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước

- Tham khảo mục tiêu giáo dục trong CT GDPT của nhiều quốc gia và định hướng giáo dục của các tổ chức quốc tế lớn, trong đó có Tuyên bố của UNESCO về “bốn trụ cột của giáo dục” (Pillars of Learning): Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để làm người (nhân văn)

Trang 45

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Đạo luật cơ bản về giáo dục năm 2006, CT GDPT của Nhật Bản nhằm giúp HS:

Tiếp thu kiến thức, văn hóa rộng lớn, sự nhạy cảm, ý thức đạo đức và cơ thể khỏe mạnh, cân đối; Phát triển khả năng, tính sáng tạo, tự chủ và độc lập của cá nhân; Bồi dưỡng giá trị tôn trọng công lý, trách nhiệm, bình đẳng giữa nam và nữ, tôn trọng lẫn nhau và hợp tác; Bồi dưỡng giá trị tôn trọng cuộc sống, quan tâm đến thiên nhiên, góp phần vào môi trường; Bồi dưỡng giá trị tôn trọng truyền thống và văn hóa, tình yêu đất nước, tôn trọng các quốc gia khác, khao khát đóng góp cho hòa bình thế giới và phát triển cộng đồng quốc tế

Trang 46

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

46

CT GDPT của Phần Lan (2014) đặt ra mục tiêu giúp HS:

Phát triển với tư cách một con người và một thành viên

có trách nhiệm đạo đức trong xã hội; có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết; sự bình đẳng về cơ hội học tập, kỹ năng tự học và học tập suốt đời.

Tương tự: CT GDPT của Hàn Quốc, Australia, Vương quốc Anh,… Trên những nét cơ bản, có thể thấy sự tương đồng đáng kể.

Trang 47

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Mục tiêu GD trong CT GDPT mới: CT GDPT cụ thể

hóa mục tiêu GDPT, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và

tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa

và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Trang 48

5) Trách nhiệm

CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Trang 49

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

CÁC NĂNG LỰC

Các năng lực cốt lõi Các năng lực

đặc biệt (năng khiếu) Năng lực chung Năng lực chuyên môn

1 Tự chủ & tự học

2 Giao tiếp & hợp tác

3 Giải quyết VĐ & sáng

Trang 50

CHÂN DUNG NGƯỜI HỌC SINH MỚI

50

Trang 51

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC CƠ BẢN Ở TIỂU HỌC

Môn học bắt

buộc

Tiếng Việt  Toán

Ngoại ngữ 1  Đạo đức

Tự nhiên & Xã hội  Lịch sử & Địa lý

Tin học & Công nghệ  Khoa học

GD thể chất

Nghệ thuật

Hoạt động trải nghiệm (bao gồm cả ND GD của ĐP)

Số môn học ● Lớp 1 & 2: 7 ● lớp 3: 9 ● lớp 4 & 5: 10

Môn học

tự chọn ● Ngoại ngữ 1 (lớp 1 và 2) ● Tiếng dân tộc thiểu số

Trang 52

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC CƠ BẢN Ở TIỂU HỌC

52

Tên môn học hầu như giữ nguyên.

CT GD quốc gia thiết kế dựa trên điều kiện của số đông

(Tiểu học: 2 buổi/ngày, Trung học: 1 buổi/ngày)

Cơ sở GD chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Cơ sở GD dạy 1 buổi/ngày và 2 buổi/ngày đều phải thực hiện nội dung GD bắt buộc chung đối với tất cả cơ sở GD trong cả nước

SGK phải lấy ND GD cối lõi làm căn cứ biên soạn Có phần mở rộng cho những cơ sở GD dạy học 2 buổi/ngày

Trang 53

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC CƠ BẢN

Môn học bắt

buộc

Ngữ văn ▪ Toán

Ngoại ngữ 1 ▪ GD công dân

Lịch sử & Địa lý ▪ Khoa học tự nhiên

Công nghệ ▪ Tin học

GD thể chất ▪ Nghệ thuật

Nội dung giáo dục địa phương

Môn học tự chọn ▪ Tiếng dân tộc thiểu số ▪ Ngoại ngữ 2

Ở THCS

Trang 54

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Nội dung giáo dục địa phương

Môn học tự chọn ▪ Tiếng dân tộc thiểu số, ▪ Ngoại ngữ 2

Trang 55

•Số liệu của OECD (2009), tuổi từ 7 đến 15 (lớp

1 đến lớp 9), tính trung bình, mỗi HS học 7.390 giờ (60 phút/giờ)

•Dự thảo (12 tháng 4 năm 2017), từ lớp 1 đến lớp 9, mỗi HS Việt Nam học từ 6.475 giờ đến 6.957 giờ, tính cả thời gian tự học (từ 242 giờ đến 280 giờ) và thời gian GD của địa phương

Trang 56

• Lớp 1, Australia: 972 giờ/năm, Anh: 893 giờ/ năm, Pháp: 847 giờ/năm, Nhật: 709 giờ/năm, Phần Lan: 608 giờ/năm, Đức: 643 giờ/năm, Hàn Quốc: 612 giờ/năm

• Dự thảo 12/4/2017, HS học từ 574 giờ đến

669 giờ (30 hay 35 phút/tiết), có tính cả thời gian HS tự học và thời gian giáo dục của địa phương

56

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w