Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Khoa Dược – Bộ môn Hóa dược
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Một số nguyên nhân gây ung thư
- Vai trò của gen gây ung thư và chống ung thư (oncogène và antioncogène).
- Vai trò của các yếu tố tăng trưởng.
- Vai trò của sự thay đổi vị trí của các gen.
Các tác nhân kích thích phát triển ung thư
- Tác nhân vật lý: tia xạ, tia UV…
- Tác nhân hóa học: thuốc lá, amian, các
hydrocarbur vòng, aflatoxin, nitrosamin…
- Tác nhân virus: một số loại retrovirus.
- Các yếu tố di truyền, môi trường, dinh dưỡng.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Việc xử dụng thuốc trị ung thư (hóa trị liệu) được
thực hiện trong các trường hợp:
- Không thể phẩu thuật được hay xạ trị như các
trường hợp: K bạch cầu, lympho…
- Ung thư đã ở giai đoạn di căn, không thể cắt được
và xạ trị được.
- Phối hợp với phẩu thuật đề phòng di căn.
- Trị liệu hỗ trợ và sau khi phẫu thuật.
Trang 4- Tổng hợp acid nucleic (nhất là AND)
- Sinh tổng hợp protein ở tế bào ung thư
Nguyên tắc
- Chọn các thuốc tác dụng lên nhiều giai đoạn nhằm làm giảm số lượng TBK nhiều nhất
- Đa số thuốc tác động lên các giai đoạn S, G1 và M.
- Riêng Doxorubicin (Adriamycin) tác động lên giai đoạn nghỉ Go của TBK
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Sự kháng thuốc của các tế bào ung thư
- Giảm sự xâm nhập của thuốc vào các TB K.
- Tăng thải trừ thuốc.
- Giảm hoạt tính thuốc do làm thay đổi cấu trúc
thuốc.
- Thay đổi protein.
- Tăng tổng hợp protein bù trừ phần bị thuốc tác
động.
Sự kháng thuốc cũng có hiện tượng đề kháng chéo như Vineristin và Anthracyclin.
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Nguyên tắc điều trị ung thư
1 Phối hợp các thuốc chữa ung thư
- Phối hợp các thuốc trị K có cơ chế tác động khác nhau.
- Không phối hợp các thuốc có dùng độc tính sẽ
làm tăng độc tính nhiều hơn.
- Liều dùng khi phối hợp thường giảm.
2 Phối hợp các thuốc khác làm tăng tác dụng chữa K
3 Phối hợp làm giảm độc tính của thuốc
4 Liều dùng
5 Thuốc dùng cho ung thư
6 Đường dùng thuốc
Trang 7CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
I Các thuốc chống chuyển hóa:
Có cấu trúc hóa học tương tự các chất chuyển hóa trong quá trình tổng hợp acid nucleic ngăn cản
sự tổng hợp acid nucleic của TB K.
Trang 8CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
H N
N N
N SH
N N
H2N
HN
S
thioguanine
Trang 9CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
6 – mercaptopurin = Purinethol : chỉ định trong
trường hợp ung thư bạch cầu cấp
Thioguanin = Lanvis: chỉ định trong bệnh bạch cầu cấp.
Pentostatin = Nipent : chất ức chế men adenosin
deaminaz Dùng trị bệnh bạch cầu.
Claribin = Leustatine : tương tự purin
Fludarabin = Fludara: ung thư bạch cầu mạn dòng lympho tế bào B.
Những chất tượng tự base purin
Trang 10CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
2 Những chất tương tự pirmidin
O HOCH2
OH
HO
N N
O
NH2
C9H13N3O5Cytarabin
H
NH
O N
O
F
C4H3FN2O25-FU
Trang 11CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Những chất tương tự pirmidin
5 - Fluoro - uracil (5 - FU) = Fluoro - uracil :
Đó là tiền được, trong cơ thể, nó được chuyển hóa thành fluoro – uracil monophosphat ức chế sản
xuất men thymidilat synthetase
Trang 12CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Những chất tương tự pirmidin
Cytosin - arabinosid = Cytarabine, Ara – C:
Dùng trong các trường hợp ung thư máu.
Trang 13O HO
HN
O HN
N
O HN
H2N
N
N
O HO
folic acid
3 Kháng folic
Men dehydrofolat reductaz (DHFR) : Acid folic Acid
folinic, là coenzym sinh tổng hợp base purine và
pyrimidine ADN, ARN.
Trang 14Thuốc ức chế men dehydrofolat reductaz (DHFR)
ức chế sinh tổng hợp AND và ARN
Trang 15CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Ralitrexed = TOMUDEX: dùng trong ung thư ruột - trực tràng do di căn.
4 Dẫn chất ure: Hydroxycarbamid, Mitoguazon
5 Dẫn chất acridin: Amsidin
6 Dẫn chất anthracen: Biasantren, Mitoxantron
7 Các dẫn chất khác: Celiptium
Trang 16CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
II THUỐC ALKYL HOÁ
Trong cơ thể các thuốc này chuyển hóa thành các gốc alkyl gọi là ion carbonium R - CH 2 + phản ứng mạnh
trên các chất ái nhân như là:
- Với N ở vị trí 7 trong phân tử guanin của AND.
- Với N ở vị trí 1 hay 3 của adenin.
- Với N ở vị trí 3 của cytosin.
- Với O ở vị trí 6 của guanin.
- Các thuốc này phản ứng cả với ARN và các
protein ở ribosom trong tế bào.
Trang 17CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Có sự kháng thuốc chéo giữa các tác nhân alkyl hóa của TB K do :
- Hiện tượng giảm thấm vào tế bào
- Tăng cường sản sinh ra các tác nhân ái nhân
cạnh tranh khác
- Sự có mặt của cystein và những chất có nhóm -SH
Trang 18C9H18N6
Hexamethylmelamin
Trang 19CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Cyclophosphamid = Endoxan: Sử dụng trong bệnh Hodgkin và các lympho khác như Burkitt.
Melphalan = Alkèran : đó là chất mù tạc có nhân
phenylalanin dùng đường uống, sử dụng trong đa u
tủy, thận và buồng trứng.
Dẫn chất mù tạc nitơ
Trang 20 Hexamethylmelamin (Altretamin = Hexastat) : sử
dụng chủ yếu trên các bướu rắn.
Dẫn chất mù tạc nitơ
Trang 21CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Dẫn chất Nitroso – urea
Ưu điểm : có tính thân dầu lớn thấm SNC và sử
dụng tốt trong những trường hợp bướu ở não.
Streptozocin = Zanosar: chỉ định trong ung thư
Trang 23CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
III CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
Alcaloid của cây dừa cạn: Vinblastin, Vincristin
Vindesin , Vinorelbin.
metaphase do gắn lên tubulin ngăn cản sự phân ly
nhiễm sắc thể tế bào bị chết.
Cho đến nay người ta thấy không có sự đề kháng
chéo giữa các hợp chất này
Trang 24- Sarcome de Kaposi và ung thư mô bào X
- Neuroblastome (u nguyên bào thần kinh).
Trang 25CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Tác dụng phụ và độc tính
- Ngăn cản sinh sản tế bào tủy mạnh
- Rối loạn tiêu hóa
- Thần kinh cơ
- Thần kinh trung ương
- Hội chứng tiết ADH không thích hợp.
Trang 26máu ở trẻ em (thông thường kết hợp thêm với các
thuốc chống phân bào khác như mechlorethamin,
prednison, procarbazin phác đồ (MOPP)
Trang 28CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
IV KHÁNG SINH KHÁNG UNG THƯ
Các tác nhân xen kẽ (intercalants)
Cơ chế
Các chất này có cấu trúc hóa học phẳng, có khả
năng chen vào giữa các đôi base (guanin - cytosin)
của cầu nối bổ sung AND ngăn cản sự phân đôi và sao chép của chuỗi AND
Có 3 loại intercalants:
- Các anthracyclin: tổng hợp và bán tổng hợp.
- Các allipticin
- Amsacrin.
Trang 29- Ung thư máu ở trẻ em.
- Ung thư Kaposi
- Ung thư tinh hoàn di căn.
Trang 30CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Daunorubicin – Doxorubicin
Đó là các kháng sinh kháng ung thư thuộc nhóm
anthracyclin, thu được từ nuôi cấy nấm
Trang 31- Gây độc tính trên cơ tim không hồi phục được.
- Làm yếu tim và kháng digitalis
- Khi điều trị bằng các thuốc này bắt buộc phải
theo dõi điện tâm đồ.
Trang 32CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Bleomycin
Cơ chế tác động:
- Ức chế phân bào ở thời kỳ G2.
- Gây ra sự gãy của phân tử AND.
- Làm xuất hiện các gốc tự do.
Xơ phổi tiến triển.
Độc tính trên máu tương đối thấp.
Trang 33CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Aclarubicin
Chỉ định
- Ung thư máu ác tính.
- U hạch bạch huyết không phải Hodgkin.
Trang 34CÁC THUỐC CHỮA UNG THƯ
Các kháng sinh tác động không xen kẽ (non - intercalants)
Mitomycin = Améticine
Thuộc loại alkyl hóa
Chỉ định: điều trị tạm thời trong các bệnh
- Ung thư dạ dày.
- Ung thư ruột, trực tràng, lách, vú, bọng đái, phổi.
- U tế bào hắc tố da.
- Ung thư máu và hạch bạch huyết.
Độc tính: trên tủy xương.