1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC TRỊ BỆNH DO ký SINH TRÙNG pptx _ HÓA DƯỢC (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

40 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC TRỊ BỆNH DO

KÝ SINH TRÙNG

Khoa Dược – Bộ môn Hóa dược

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay

nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

Trang 2

THUỐC TRỊ GIUN

SÁN

2

Trang 4

Phân loại

Giun tròn: giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc,

giun chỉ, giun xoắn, giun lươn.

Trang 5

GIUN ĐŨA

Suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, tắt ruột - ống mật, ho khan

Trang 6

GIUN KIM

Suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, ngứa hậu môn

Mebendazol Albendazol

6

Trang 7

GIUN TÓC

Rối loạn tiêu hóa, tắt ruột,

thiếu máu

Trang 8

GIUN XOẮN

Viêm cơ, dị ứng

8

Trang 9

GIUN MÓC

Da nổi mẫn ngứa, ho khan, thiếu máu

Trang 10

GIUN LƯƠN

Rối loạn tiêu hóa, thiếu máu

10

Trang 12

SÁN DÃI HEO VÀ SÁN DÃI BÒ

12

Trang 15

II CÁC THUỐC THƯỜNG DÙNG

Sán dãi Sán lá

Trang 16

 Nhóm chức amid: Thủy phân (định tính).

 Muối citrat: Tạo tủa với ion calci

Tác dụng: Thuốc chọn lọc điều trị bệnh giun chỉ.

16

Trang 17

O O

Trang 18

Ức chế thành lập vi quản phá hủy tế bào.

Ngăn tổng hợp glucose thiếu năng lượng.

N

N H

R1

R2

18

Trang 20

Liều duy nhất 500mg cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Trị giun kim sau 2 tuần dùng lại 1 liều nữa.

Trang 23

 Người lớn + trẻ em > 2 tuổi : 400mg liều duy nhất

Sau 2 tuần lặp lại 1 lần nữa.

 Tính base: Tan trong acid vô cơ; tủa TT chung Alc; ĐL đo acid

 Nhóm chức ester, amid: Thủy phân giải phóng amin thơm; CO2 Có tính acid yếu (tan trong dd kiềm).

 Nhân thơm: Hấp thụ UV (định tính, định lượng).

Trang 27

Không dùng chung với Piperazin

Phụ nữ mang thai (ít nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ), đang cho con bú

Người suy gan.

Trang 28

28

Trang 29

Cơ chế:

Ở liều điều trị Niclosamid ức chế sự phosphoryl hóa

rối loạn chuyển hóa của ký sinh trùng (không hấp thu được glucose) kết quả đầu sán và các đoạn liền kề bị chết và tống ra ngoài.

Tác dụng

Hiệu quả cao trên sán dãi bò, sán dãi heo, sán cá.

Không trị được ấu trùng và nang kén sán.

Trang 30

Tính chất

Hầu như không tan trong nước, dung môi hữu cơ; tan được trong aceton

OH phenol: Tan trong dd kiềm; với FeCl3 tạo màu.

Chức amid: Thủy phân ra acid salicylic và anilin

(amin thơm) Dựa vào đó định tính, định lượng.

Tính acid: Định lượng đo tetrabutylamoni hydroxyd

(đo kiềm).

Nitro thơm: Tan trong dd kiềm; khử hóa ra amin

thơm để định tính, định lượng.

30

Trang 31

Dạng thuốc: viên nén 500mg Cần nhai nát viên thuốc trước khi nuốt Uống cùng bữa ăn Thuốc ít hấp thu qua tiêu hóa nên ít độc Uống kèm magnesi sulfat để dễ tống sán ra ngoài.

Trang 32

THUỐC TRỊ SÁN LÁ

Sán lá

Tương đối khó điều trị.

Dùng thuốc hiệu quả không cao và có nhiều độc tính.

Một số thuốc hay sử dụng

Bithonol, Emetine, Carbontetracloride,

Praziquantel…

32

Trang 33

Tác dụng tốt cho sán và ấu trùng ở ngoài ruột, dùng

ưu tiên cho sán lá như sán lá gan, sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán máng, ấu trùng sán lợn,

Cách dùng:

Có thể cắt nhỏ viên thuốc cho dễ uống, nhưng không nhai Uống thuốc cùng thức ăn.

Trang 34

THUỐC TRỊ LỴ AMIP VÀ

TRICHOMONAS

34

Trang 35

THUỐC ĐIỀU TRỊ LỴ AMIP

Bệnh lỵ amip do Entamoeba hystolytica gây ra, là loại động

vật đơn bào, thuộc lớp chân giả

 Amip tồn tại trong cơ thể người dưới 2 dạng: Thể hoạt động và thể bào nang Thể hoạt động lại chia 2 loại là thể

ăn hồng cầu gây bệnh (magna) và thể chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh gọi là tiểu thể (minuta) Tiểu thể sống trên

bề mặt niêm mạc ruột già rồi đóng kén thành bào nang theo phân ra ngoài (90% người bị nhiễm); chỉ khoảng 10% còn lại, do thành ruột bị tổn thương (cảm lạnh, nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn ), amip tiết men phá hủy niêm mạc, thành mạch, ăn hồng cầu gây bệnh…

Trang 36

THUỐC ĐIỀU TRỊ LỴ AMIP

 Thuốc diệt amip cả trong lòng ruột, cả toàn thân: Dược chất nhóm 5-nitro-imidazol như Metronidazol; Tinidazol

 Một số kháng sinh dùng phối hợp với Metronidazol có tác dụng tốt như Paromomycin, Tetracyclin

36

Trang 37

THUỐC ĐIỀU TRỊ TRICHOMONAS

ít khi gây hội chứng lỵ

nữ và tuyến tiền liệt gây viêm

→ Thuốc chọn lọc là Metronidazol và các dẫn chất nitroimidazol.

Trang 38

Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ

 Tính base: Điều chế muối HCl pha dung dịch tiêm (500 mg/100 ml) Định lượng môi trường khan

 Nitro thơm: Tan trong dd kiềm; khử hóa (ĐT; ĐL)

 Nhân thơm: Hấp thụ UV (định tính, định lượng)

Trang 39

DILOXANID FUROAT

Rất khó tan trong nước, ether, cồn; dễ tan trong CHCl3

 Nhân thơm: Hấp thụ UV (định tính, định lượng).

 Clo hữu cơ: Vô cơ hóa, xác định bằng dd AgNO3

 Chức ester: Thủy phân bằng kiềm, xác định phenol và acid

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm