Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào.. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôiA[r]
Trang 16 - Công thức và các dạng bài tập về nhân đôi ADN - P2
Bài 1 Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng
xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là
Bài 2 Enzim tháo xoắn làm đứt 4050 liên kết hiđrô của một gen để tổng hợp nên hai gen con,
đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3000 nuclêôtit tự do Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mẹ:
A A = T = 450 Nu; G = X = 1050 Nu B A = T = 600 Nu; G = X = 900 Nu.
C A = T = 1050 Nu; G = X = 450 Nu D A = T = 900 Nu; G = X = 600 Nu.
Bài 3 Trên 1 mạch đơn của gen có có số nu loại A = 60, G =120, X= 80, T=30 Khi gen nhân
đôi liên tiếp 3 lần, môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là:
A A = T = 90, G = X = 200 B A = T= 630, G = X = 1400.
C A= T = 180, G = X = 400 D A =T = 270, G = X = 600.
Bài 4 Một gen có 600A và 900G tự nhân đôi một lần, số liên kết hiđrô được hình thành là
Bài 5 Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô
Trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A- T là 1000 Chiều dài của gen là
A 2550 A0 B 3000 A0 C 5100 A0 D 2250 A0
Bài 6 Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
Bài 7 Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 , Đưa tế bào này vào môi trường chỉ có N14, qua quá trình phân bào đã tạo ra 16 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là
Bài 8 Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch
pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi
Bài 9 Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
Bài 10 Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ.Nếu chuyển E.coli này sang
môi trường chỉ có N14 thì sau 3 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN chỉ chưa hoàn toàn N14
Trang 2A 6 B 8 C 4 D 2
Bài 11 mach đơn của gen có 10% xitôzin và bằng 1/2 số nuclêôtit loại guanin của mạch đó
Gen này có 420 timin Khi gen nhân đôi, số liên kết hóa trị giữa các nucleotit được hình thành ở lần nhân đôi cuối cùng là 9584 Lần nhân đôi cuối cùng là lần thứ:
Bài 12 Trong một đoạn phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.105 đ.v.C, ở mạch 1 có A1 +
T1 = 60%, Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp là :
A Amt = Tmt = 22320, Xmt = Gmt = 14880 B Amt = Tmt = 14880, Xmt = Gmt = 22320
C Amt = Tmt = 18600, Xmt = Gmt = 27900 D Amt = Tmt = 21700, Xmt = Gmt = 24800
Bài 13 Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ sung
là 20% Gen nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là :
A Amt = Tmt = 13950, Xmt = Gmt = 32550 B Amt = Tmt = 35520, Xmt = Gmt = 13500
C Amt = Tmt = 32550, Xmt = Gmt = 13950 D Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 35520
Bài 14 Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin Gen tiến hành phiên mã 4
lần và đã sử dụng mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do Mỗi phân tử mARN được tạo ra
có chứa 320 uraxin Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:
A rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200.
B rA = 480, rU = 1280, rG = 1260, rX = 900.
C rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900.
D rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200.
Bài 15 Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen Trên mạch
thứ nhất của gen có 10% timin và 30% xitôzin Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:
A A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%
B A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%
C A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%
D A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%
Bài 16 Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3
đơn vị tái bản Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn
vị tái bản 3 có 20 đoạn Okazaki Số đoạn ARN mồi cần cung cấp để thực hiện quá trình tái bản trên là
Bài 17 Ở ruồi giấm có 2n = 8 Có 5 tế bào tiến hành nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra
các tế bào con Trong các tế bào con người ta thấy có 1200 mạch polynucleotit mới được cấu thành từ các nu tự do trong môi trường nội bào Số lần nhân đôi của mỗi tế bào là:
Bài 18 Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 2
đơn vị tái bản Đơn vị tái bản 1 có số đoạn Okazaki chưa xác định, đơn vị tái bản thứ 2 có 16 đoạn okazaki Biết hai đơn vị trên nhân đôi đã cần tổng hợp lên 40 đoạn mồi Số đoạn okazaki được hình thành ở đơn vị 1 là
Trang 3A 20 B 18 C 16 D 22.
Bài 19 Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN
Số phân tử ADN còn chứa N15 là:
Bài 20 Ba phân tử ADN đều thực hiện nhân đôi 4 lần, số phân tử ADN con được tạo ra với
nguyên liệu hoàn toàn mới là:
Bài 21 Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn
mạch kia tổng hợp gián đoạn?
A Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1
chiều nhất định
B Sự liên kết các nu- trên 2mạch diễn ra không đồng thời
C Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau
D Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại en zim khác nhau xúc tác
Bài 22 Một gen có cấu trúc dạng B dài 5100 ăngstrong , khi tự nhân đôi 3 lần liên tiếp Số
nuclêôtit tự do môi trường nội bào cần cung cấp là
Bài 23 Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14 Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ :
Bài 24 Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do
môi trường nội bào cung cấp là
Bài 25 Một plasmis có 104 cặp nu- tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nu của ADN là :
Bài 26 Các đoạn Okazaki ở tế bào vi khuẩn dài:
A 8000 – 200.000 Nu B 1000 – 2000 Nu
C 8000 – 200.000 cặp Nu D 1000 – 2000 cặp Nu
Bài 27 Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ Khi chuyển vi khuẩn này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi liên tiếp sẽ tạo ra số lượng phân tử ADN mới chỉ chứa toàn N14 là:
Bài 28 Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch phân tử AND được tổng hợp liên tục ,
mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn
A Do cấu trúc phân tử AND là đối song song và enzim AND- polimeraza chỉ tổng hợp mạch
mới theo chiều 5/- 3/
B Vì để làm tăng tốc độ tổng hợp AND.
C Vì để thuận tiện cho việc phiên mã và giải mã di truyền.
Trang 4D Do enzim AND- polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5/- 3/.
Bài 29 Một phân tử ADN của vi khuẩn thực hiện nhân đôi, người ta đếm được tổng số 50 phân
đoạn Okazaki Số đoạn mồi cần được tổng hợp là :
Bài 30 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có khối lượng 900000 đ.v.C
Gen nhân đôi liên tiếp 3 lần đã đòi hỏi môi trường cung cấp số nucleotit mỗi loại là:
A A = T = 7200; G = X= 4800 B A = T = 4200; G = X = 6300
C A = T = 7300; G = X = 4200 D A = T = 4200; G = X = 7200
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ
Câu 2: A
Enzim tháo xoắn làm đứt 4050 liên kết hiđrô của một gen để tổng hợp nên hai gen con, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 3000 nuclêôtit tự do
Câu 3: B
Số nu mỗi loại trên cả gen là : A=T=60+30=90 & G=X=120+80=200
Sau 3 lần nhân đôi, số nu mỗi loại môi trường cung cấp là:
Câu 4: B
Trong quá trình nhân đôi của gen này thì:
- Có 3900 lk H bị phá vỡ
- Có 7800 lk H được tạo nên.( vì tạo nên 2 tế bào con)
Câu 5: A
Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô Trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A- T là 1000 gen ban đầu
có 1900 lk H và số lk H giữa các cặp G-X nhiều hơn số lk trong các cặp A- T là 500
Ta có hệ:
Trang 5gen dài :
Câu 6: A
Phân tử ADN có N15 → có 2 mạch chứa N15
Phân tư ADN nhân đôi 5 lần → số phân tử ADN vùng nhân chứa hoàn toàn N14 = 2^5 -2 = 30
Câu 7: A
Nuôi cấy 1 phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 → có 2 mạch của ADN chứa N15
Sau khi phân bào tạo ra 16 tế bào con, số phân tử ADN còn chứa N15( phân tử ADN mang nguyên liệu cũ từ mẹ) sẽ là 2 phân tử
Câu 8: C
Có 6 phân tử ADN → 12 mạch đơn
Gọi k là số lần nhân đôi Số mạch đơn môi trường cung cấp 12 × (2^k -1) = 180
→ 2^k -1 =15 → k =4
Câu 9: B
Gọi k là số lần nhân đôi Ta có số mạch polynucleotide môi trường nội bào cung cấp 2× 8× (2^k-1) = 112 → 2^k -1 = 7 → k =3
Câu 10: A
Phân tử ADN ở E.coli chứa N15, chuyển sang môi trường chứa N14 → nhân đôi 3 lần
Số ADN chứa hoàn toàn N14 ( chứa hoàn toàn nguyên liệu môi trường) : 2^3 -2 = 6
Câu 11: C
ta có: %G=%X=(10+20)/2=15% => A=T=35%
=> Số Nu của gen=420/0,35=1200
=> số liên kết hóa trị=2.1200-2=2398
=> số liên kết hóa trị được hình thành ở lần nhân đôi cuối cùng=2^(n-1).2398=9592
=> n=3
Câu 12: A
N = 720000: 300 =2400 A1 +T1 =A1+A2+ 60 % → A =T = 30%
A = 30% → A =T = 720; G =X = 20% → G =X = 480
Gen nhân đôi 5 lần Số nucleotide môi trường cung cấp A=T = 720 × (2^5 -1) =22320 G=X = 480× (2^5 -1) = 14880
Câu 13: C
Trang 6Gen có 2A +3G = 3450 %A- $G =20% mà %A +%G = 50%→ A =35%, G =15%
2A +3G 3450 và A/G = 7/3 → A = 1050; G = 450
Gen nhân đôi liên tiếp 5 đợt → số nucleotide môi trường cung cấp A =T = 1050 × ( 2^5 -1) = 32550; G=X = 450 × ( 2^5 -1) = 13950
Câu 14: A
Câu 15: A
G -A = 15% → A =17,5%; G = 32,5%
T1 = 10% → A1 =10% → A2 =T2 = (17,5 × 2 )- 10 =25%
X1 =30% → G2 =30% → X2 =G1 = (32,5 × 2 ) -30 = 35%
Câu 16: D
ADN nhân đôi tạo ra 3 đơn vị tái bản
Đơn vị tái bản 1: số đoạn ARN mồi 15 +2 =17
Đơn vị tái bản 2: số đoạn ARN mồi 18+2 =20
Đơn vị tái bản 3: số đoạn ARN mồi 20+2 =22
Tổng số đoạn ARN mồi cần cung cấp thực hiện quá trình tái bản: 17+20+22 =59
Câu 17: B
Ruồi giấm có 2n = 8 có 5 tế bào nguyên phân với số lần bằng nhau
2n = 8 → 1 tế bào sẽ có 8 phân tử ADN → 5 tế bào có 5 × 8 = 40 phân tử
Gọi k là số lần nhân đôi của tế bào con → 1200 mạch polynucleotide mới
Ta có {2K × 2 - 2} × 40 = 1200 → 2K× 2 = 32 → 2K = 16 → k = 4
Vậy số lần nhân đôi của mỗi tế bào trên là 4
Câu 18: A
Gọi số đoạn okazaki được hình thành ở đơn vị 1 là x
Vì Số ARN mồi = số đoạn okazaki + 2 nên ta có:
x + 2 + 16 + 2 = 40 → số đoạn okazaki được hình thành ở đơn vị 1 là: 20
Câu 19: B
Một số phân tử ADN chứa N15 sau đó chuyển sang môi trường N14 đều thực hiện tái bản 5 lần tạo 512 gen con → số phân tử là 512: 2 ^5 = 512 : 32 =16 phân tử
Trang 7ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên số phân tử ADN con còn chứa N15 của mẹ là 2
× 16 = 32 phân tử
Câu 20: B
Ba phân tử ADN nhân đôi 4 lần tạo ra 3 × 2^4 = 48 phân tử
Số phân tử ADN có nguyên liệu hoàn toàn mới là : 3 × ( 2 ^4 -2) = 42
Câu 21: A
ADN gồm 2 mạch song song và ngược chiều nhau, mà ADN polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo 1 chiều 5' → 3' nên mạch gốc tổng hợp liên tục, còn mạch bổ sung tổng hợp gián đoạn
Câu 22: A
số Nu của gen=2.5100/3,4=3000
=> số Nu tự do môi trường nội bào cung cấp=3000.(2^3-1)=21000
Câu 23: D
Một phân tử ADN tái bản 4 lần tạo ra số phân tử con 2^4 =16
Số phân tử ADN còn chứa N15 của mẹ là: 2 → 2:16 = 12,5 %
Câu 24: D
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn nên trong quá trình nhân đôi sẽ có 2 ADN còn giữ lại mạch cũ của ADN mẹ
Khi gen thực hiện nhân đôi 5 lần → Số gen con tạo ra hoàn toàn từ môi trường 25- 2 = 30 gen con
Câu 25: D
Plasmid dạng mạch vòng nên tổng số liên kết hóa trị = tổng số nucleotide
Tổng liên kết hóa trị sau 3 lần nhân đôi 2× 10^4 × 2^3 = 16 × 10^4
Số liên kết cộng hóa trị được hình thành = số liên kết hóa trị mới - số liên kết cũ = 16× 10^4 = 2× 10^4 = 140.000
Câu 26: B
Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN - pol chỉ tổng hợp lạch mới theo chiều 5' - 3' nên mạch 3' - 5' được tổng hợp liên tục, còn mạch bổ sung có chiều 5' - 3' được tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối lại nhờ enzyme nối
Đoạn Okazaki ở tế bào vi khuẩn dài khoảng 1000-2000 nucleotide
Câu 27: D
Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chứa N15 phóng xạ, khi chuyển sang môi trường chứa N14, ADN nhân đôi sẽ sử dụng N14 của môi trường
Số lượng phân tử ADN mới chỉ chứa hoàn toàn N14, chính là số lượng phân tử ADN có nguyên liệu mới hoàn toàn = 25- 2 = 32 - 2 = 30
Trang 8Câu 28: A
Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều nhau, một mạch mã gốc quy ước
có chiều 3' - 5', mạch bổ sung có chiều 5' - 3'
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme tháo xoắn tách hai mạch đơn của phân tử ADN tạo thành chạc chữ Y
Enzyme tổng hợp mạch mới (ADN - pol) chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' nên mạch 3' - 5' sẽ được tổng hợp liên tục, còn mạch 5' - 3' được tổng hợp thành từng đoạn ngắn (Okazaki) sau
đó được nối lại nhờ enzyme nối
Câu 29: D
ADN vi khuẩn khi nhân đôi chỉ có 1 đơn vị nhân đôi duy nhất
trong 1 đơn vị nhân đôi ta có: số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2
=> số mồi = 50+2=52
Câu 30: B.
Gen có khối lượng M = 900000 đ.v.C nên tổng số Nu của gen là: 900000 : 300 = 3000 Nu
→ 2A + 2G = 3000
Mặt khác gen có 3900 liên kết hidro nên ta có: 2A + 3G = 3900
Giải hệ PT trên suy ra A = T = 600 Nu; G = X = 900 Nu
Gen nhân đôi liên tiếp 3 lần đã đòi hỏi môi trường cung cấp số nucleotit mỗi loại là:
A = T = (2^3 - 1).600 = 4200
G = X = (2^3 - 1).900 = 6300