Nhân đôi ở kì trung gian giúp cho các NST trở thành trạng thái kép, sau đó phân ly đồng đều ở kì sau giúp cho chia đôi NST kép thành 2 NST đơn giống hệt nhau và giống NST đơn ban đầu, v[r]
Trang 17 - Ôn tập phần vật chất di truyền và cơ chế di truyền cấp độ tế bào số 3
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là tính chất đặc thù của nhiễm sắc thể
A Hình dạng kích thước.
B Cấu trúc của nhiễm sắc thể
C Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử.
D Sự nhân đôi, phân li và tổ hợp
Câu 2: Cho các giai đoạn của nguyên phân
1 Pha G1 2 Kì sau 3 Pha G2
4 Kì đầu 5 Kì cuối 6 Pha S
7 Kì giữa
Trật tự diễn ra các giai đoạn trên trong chu kì tế bào (nhân chuẩn) là:
A 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 7.
B 1 – 6 – 3 – 4 – 7 – 5 – 2.
C 1 – 6 – 3 – 4 – 7 – 2 - 5
D 3 – 2 – 5 – 7 – 1 – 6 – 4.
Câu 3: Trong nguyên phân , hai hoạt động nào sau đây của NST dẫn đến hiện tượng hai tế bào con có bộ NST
giống hệt với tế bào mẹ
A Nhân đôi ở kì trước và phân ly đồng đều ở kì sau
B Nhân đôi ở kì trung gian và phân ly đồng đều ở kì sau.
C Nhân đôi ở kì trung gian và tập trung tại mặt phẳng xích đạo ở kì giữa.
D Tập trung ở kì giữa trên mặt phẳng xích đạo và phân li ở kì sau.
Câu 4: Quá trình nguyên phân có kết quả là
A Từ một tế bào mẹ mang bộ NST lưỡng bội 2n , qua nguyên phân sẽ hình thành 2 tế bào con mang bộ NST
đơn bội
B Từ một tế bào mẹ mang bộ NST đơn bội n , qua nguyên phân sẽ hình thành 2 tế bào con mang bộ NSt đơn
bội
C Từ một tế bào mẹ có 2n , qua nguyên phân sẽ hình thành 4 tế bào con mang bộ NSt đơn bội
D Từ một tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội 2n , qua nguyên phân sẽ hình thành 2 tế bào con mang bộ NST 2n Câu 5: Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật diễn ra như thế nào ?
A Hình thành vách ngăn ở trung tâm, phát triển giãn ra cho đến khi hình thành hai tế bào con.
B Màng sinh chất co thắt ở giữa cho tới khi hình thành hai tế bào con.
C Các liên kết giữa NAM và NAG của thành tế bào bị cắt đứt làm tan rã thành tế bào, màng sinh chất co thắt
để hình thành hai tế bào con
D Có thể diễn ra theo cả hai vách A và B.
Câu 6: Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào có ý nghĩa gì về mặt di truyền
A Sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ vật chất di truyền và sự tháo xoắn giúp cho cơ chế sao mã được thực
hiện dễ dàng hơn
B Sự đóng xoắn NST để chuẩn bị cho cơ chế phân li NST ở kì sau , tháo xoắn chuẩn bị cho NST nhân đôi
chuẩn bị cho lần nguyên phân tiếp theo giúp các thế hệ kế tục vật chất di truyền
C Sự đóng xoắn NST để đính vào dây tơ vô sắc , sự tháo xoắn để hòa vật chất di truyền vào trong nhân.
D Sự đóng xoắn NST để tập trung chúng sau đó ở mặt phẳng xích đạo và sự thóai xoắn để hủy thoi vô sắc Câu 7: Quá trình thuộc về nguyên phân ở người ?
1- Sửa chữa những thương tổn
2- Sinh trưởng
Trang 23- Tạo giao tử
4- Thay thế các tế bào bị mất hay bị thương tổn
Số phương án đúng là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 8: Ở pha S xảy ra:
A Sự gia tăng về tế bào chất, hình thành bào quan.
B Tổng hợp prôtêin và các chất cần thiết.
C Tổng hợp ADN và nhân đôi nhiễm sắc thể.
D Cả B và C đều đúng.
Câu 9: Trung tử tự nhân đôi vào lúc nào ?
A Pha G1 của kì trung gian
B Pha S của kì trung gian.
C Pha G2 của kì trung gian
D Kì đầu.
Câu 10: Sự phân li đồng đều của NST ở kì sau nguyên phân xảy ra theo cách nào sau đây
A Mỗi NST kép trong bộ NST lưỡng bội bị chẻ dọc qua tâm động thành hai NST đơn , mỗi NST đơn phân li vê
hai cực của tế bào
B Mỗi NST kép trong bộ NST đơn bội tách thành hai NST đơn , mỗi NST đơn phân li về hai cực của tế bào
C Các NST kép tiếp tục đóng xoắn ở kì sau rồi mới tách ra thành hai NST đơn
D Mỗi cặp NST đồng dạng ở thể kép tách nhau thành hai NST kép , mỗi NST kép tách ra thành hai NST kép
mỗi NST kép phân li về mỗi cực của tế bào
Câu 11: Loài giun đất (Lumbricus terrestres) có bộ lưỡng bội 2n = 36 Một tế bào của loài trải qua nguyên phân
liên tiếp 7 đợt Có bao nhiêu tế bào con được sinh ra ?
A 7 tế bào
B 2 tế bào
C 128 tế bào
D 127 tế bào.
Câu 12: Xét 6 tế bào chia thành 2 nhóm bằng nhau Số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ nhất
bằng 1/3 so với số lần nguyên phần của mỗi tế bào thuộc nhóm thứ hai, đã hình thành tất cả 204 tế bào con Số lần nguyên phân của mỗi tế bào thuộc mỗi nhóm lần lượt là:
A 2 và 6
B 3 và 9
C 1 và 3
D 6 và 2.
Câu 13: Bộ NST của 1 loài là 2n = 12, chu kì nguyên phân là 35 phút, kì trung gian 15 phút, mỗi kì còn lại 5
phút Bắt đầu từ đầu kì trung gian lần nguyên phân thứ nhất Số NST môi trường cần cung cấp cho tế bào tại các thời điểm sau 15 phút và 85 phút lần lượt là:
A 0 và 36
B 12 và 36
C 0 và 84
D 12 và 84.
Trang 3Câu 14: Một số tế bào cùng loài đều trải qua 6 đợt nguyên phân, cần môi trường cung cấp 6.174 NST đơn Biết
bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 14 Có bao nhiêu tế bào tham gia nguyên phân ?
A 5 tế bào
B 7 tế bào
C 4 tế bào
D 6 tế bào.
Câu 15: Điều nào sau đây không đúng đối với sự biến đổi hình thái NST qua các kì của quá trình giảm phân
A Ở kì sau I , các NST của mỗi cặp tương đồng phân li về hai cực của tế bào sau đó bắt đầu thaó xoắn
B Đến kì sau II, khi mỗi NST kép trong bộ đơn bội tách nhau thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào ,
sau đó NST bắt đầu thaó xoắn
C Vào kì trung gian NST ở trạng thái kép và tồn tại mãi đến cuối kì giữa II.
D NST bắt đầu đóng xoắn từ kì trước I và đóng xoắn cực đại vào cuối kì giữa I.
Câu 16: Các tế bào xuất hiện tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục
1-Đều mang bộ NST 2n
2- Thực hiện nguyên phân làm tăng số lượng tế bào sinh dục
3- Được gọi là tế bào sinh dục sơ khai
4- Đếu thực hiện giảm phân để tạo giao tử
Phương án đúng là
A 1, 3.
B 1,2,3,4
C 1,2,3
D 1,3,4
Câu 17: Ảnh của một tế bào đang phân chia từ một tế bào giảm phân thấy rõ 19 nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc
thể gồm 2 crômatit con Tế bào đang ở giai đoạn nào của chu kì phân bào:
A Pha đầu của nguyên phân
B Pha cuối II của giảm phân.
C Pha đầu I của giảm phân
D Pha đầu II của giảm phân.
Câu 18: Sự phân li NST ở kì sau I có đặc điểm gì ?
A Đồng đều về số lượng , không đồng đều về chất lượng
B Đồng đều về chất lượng không đồng đều về số lượng
C Đồng đều
D Không đồng đều
Câu 19: Ở kì đầu giảm phân I, bộ nhiễm sắc thể của tế bào là:
A Đơn bội kép
B Đơn bội đơn.
C Lưỡng bội đơn
D Lưỡng bội kép.
Câu 20: Tế bào xôma ở ruồi giấm chứa 8 nhiễm sắc thể Điều này có nghĩa là có thể có … tổ hợp nhiễm sắc thể
khác nhau trong các giao tử của nó
A 4
B 8
C 16
D 32
Trang 4Câu 21: Loài đào (Prunus perstea) có n = 16 Một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân tại vùng sinh sản
12,5% tế bào con qua giảm phân đã tạo ra số hạt phấn chứa 512 NST đơn Môi trường cần phải cung cấp bao nhiêu NST cho số tế bào trên thực hiện giảm phân
A 16 NST
B 256 NST
C 2.032 NST
D 128 NST.
Câu 22: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 32 5 tế bào sinh dục sơ khai cái của loài đều trải qua nguyên phân
liên tiếp 4 đợt Tất cả tế bào con đều trải qua giảm phân tạo giao tử.Qua giảm phân của nhóm tế bào trên, có bao nhiêu NST bị thoái hóa là
A 11.520 NST
B 760 NST
C 240 NST
D 3.840 NST.
Câu 23: Loài đào (Prunus perstea) có n = 16 Một số tế bào sinh dục sơ khai cái của loài trên qua nguyên phân
liên tiếp 4 đợt 25% số tế bào con thực hiện giảm phân Quá trình này đã thoái hóa 1920 NST Có bao nhiêu tế bào sinh dục cái tham gia nguyên phân ở vùng sinh sản ?
A 10 tế bào
B 8 tế bào
C 6 tế bào
D 12 tế bào.
Câu 24: Loài có bộ NST lưỡng bội 2n Gọi a (a ≥ n) là số cặp NST tương đồng mà mỗi cặp đều gồm 2 NST có
cấu trúc giống nhau Trong điều kiện không trao đổi đoạn và không đột biến Số kiểu giao tử tối đa của loài thu được là:
A 2n-a
B 2n+a
C 2n – a
D a x 2n
Câu 25: Loài có bộ NST lưỡng bội 2n mỗi cặp đều gồm 2 NST có cấu trúc khác nhau Xảy ra trao đổi đoạn ở a
cặp NST tương đồng(a ≤ n) Số kiểu giao tử tối đa của loài thu được là:
A 2n-a
B 2n+a
C 2n – a
D a x 2n
Câu 26: Cho biết các NST đều có cấu trúc rất khác nhau , quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi
đoạn, số kiểu giao tử tối đa của loài là 512 nếu trong trường hợp xảy ra trao đôỉ đoạn mà số kiểu giao tử tối đa của loài là 2048 , số cặp NST bị trao đổi đoạn là bao nhiêu
A 2
B 1 hoặc 2
C 4
D 1
Câu 27: Cho biết các NST đều có cấu trúc rất khác nhau , quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi
đoạn Số kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST củabà ngoại là 55 Số giao tử của mẹ mang 5 NST của ông ngoại là bao nhiêu
Trang 5A 330
B 110
C 462
D 231
Câu 28: Cho các cặp NST đều có cấu trúc gồm hai chiếc khác nhau Quá trình giảm phân xảy ra bình thường ,
cá thể đực xảy ra trao đổi đoạn một điểm ở hai cặp NST Cá thể cái không xảy ra trao đổi đoạn Khi thụ tinh tao
ra tối đa 4096 hợp tử Bộ NST lưỡng bộ của loài trên là
A 10
B 16
C 12
D 14
Câu 29: Xét 5 tế bào sinh dục cái sơ khai trải qua nguyên phân 5 đợt, 25% số tế bào con trở thành tế bào sinh
trứng và tất cả trứng đều được thụ tinh Số hợp tử được hình thành bằng bao nhiêu ?
A 80 hợp tử
B 40 hợp tử
C 160 hợp tử
D 20 hợp tử.
Câu 30: Nếu xảy ra trao đổi chéo kép ở 2 trong số các cặp NST tương đồng cấu trúc khác nhau Số kiểu tinh
trùng của loài sẽ:
A Tăng gấp 4 lần so với không trao đổi đoạn
B Giảm xuống chỉ còn 1/4 so với trường hợp không trao đổi đoạn.
C Tăng gấp 16 lần so với không trao đổi đoạn
D Tăng gấp 8 lần so với không trao đổi đoạn.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Sự nhân đôi, phân li và tổ hợp không phải là tính chất đặc thù của NST
Sự nhân đôi xảy ra ở ADN, phân li xảy ra ở tế bào, tổ hợp xảy ra trong thụ tinh Các quá trình này cùng quá trình nhân đôi, phân li, tổ hợp của NST gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời nên cũng không thể coi nó
là tính chất đặc trưng được
Câu 2: C
Pha G1,S, G2 thuộc kì trung gian
Pha G1, tế bào tổng hợp các chất dinh dưỡng, tăng kích thước
Pha S, các NST tiến hành tự nhân đôi
Pha G2, tế bào tiếp tục chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho nguyên phân
Sau kì trung gian là nguyên phân gồm các kì lần lượt là: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Câu 3: B
Nhân đôi ở kì trung gian giúp cho các NST trở thành trạng thái kép, sau đó phân ly đồng đều ở kì sau giúp cho chia đôi NST kép thành 2 NST đơn giống hệt nhau và giống NST đơn ban đầu, và mỗi tế bào con nhận một nửa lượng NST đó nên sẽ có bộ NST y hệt tế bào mẹ
Câu 4: D
A sai vì tế bào mẹ 2n nguyên phân ra 2 tế bào con đơn bội là n là sai
B sai vì tế bào mẹ mang bộ NST đơn bội
C sai vì kết quả của nguyên phân là tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n
Trang 6D đúng
Câu 5: A
Do tế bào thực vật có thành xenlulozo rất bền vững bao quanh tế bào nên khi tế bào phân chia, thành ấy không thể co lại được như màng ở tế bào động vật Do đó, khi muốn phân chia, cần phải xuất hiện một vách ngăn ở trung tâm trước, sau đó dần phát triển giãn ra và cuối cùng chia đôi thành 2 tế bào con
Câu 6: B
Sự đóng xoắn giúp cho NST có thể dễ dàng di chuyển hơn (chiều dài giảm khoảng 10000 lần), dễ dàng tách nhau ra ở kì sau hơn, tạo thành 2 tế bào con Sự tháo xoắn giúp ADN có thể nhân đôi dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho nhân đôi và nguyên phân
Câu 7: C
Các phương án đúng là 1, 2, 4
3 sai vì tạo giao tử là nhiệm vụ của giảm phân
Câu 8: C
Ở pha S, các ADN tự nhân đôi và kéo theo nhân đôi NST
Câu 9: B
Ở pha S xảy ra sự tự nhân đôi ADN kéo theo sự nhân đôi NST
Câu 10: A
Sự chẻ dọc ấy giúp cho tạo ra 2 NST con giống hệt nhau, giúp cho sự phân li được đồng đều
Câu 11: C
Lần nguyên phân thứ nhất, 1 tế bào tạo 2 tế bào con
Lần nguyên phân thứ hai, 2 tế bào tạo 4 tế bào con
Lần nguyên phân thứ ba, 4 tế bào tạo 23 tế bào con
Lần nguyên phân thứ n, tạo 27 tế bào con
Vậy có 27=128 tế bào con
Câu 12: A
Gọi số lần nguyên phân nhóm 1 là x
Vậy số lần nguyên phân nhóm 2 là 3x
Số tế bào con sinh ra là 3 x (2x + 23x) =204
Giải ra được x=2 Nên nhóm 1 nguyên phân 2 lần còn nhóm 2 là 6 lần
Câu 13: D
Sau 15 phút, tế bào kết thúc kì trung gian, bước sang kì đầu nguyên phân Bộ NST trong tế bào là 2n kép nên số NST môi trường cung cấp là 12 x 2-12 =12
85= 35 x 2+15
Sau 85 phút, tế bào đã thực hiện nguyên phân 2 lần và đang bước sang kì đầu của lần nguyên phân thứ 3, bộ NST là 2n kép
Nếu quy đổi ra lượng NST đơn thì tổng số NST là 12 x 4 x 2 =96
Số NST môi trường cung cấp là 96 -12 =84
Câu 14: B
Gọi số tế bào tham gia nguyên phân là x
Số NST mà môi trường cần cung cấp là 14x (26-1)=6174
Giải ra x= 7
Trang 7Câu 15: A
Sai vì ở kì sau I, sau khi phân li về 2 cực thì NST không tháo xoắn mà vẫn cuộn xoắn để chuẩn bị cho giảm phân II
Câu 16: B
Vùng sinh sản cơ quan sinh dục có
Tế bào sinh dục sơ khai, có bộ NST là 2n, có khả năng nguyên phân thành nhiều tế bào sinh dục con cũng mang
bộ NST 2n
Tế bào sinh dục con phát triển thành tế bào sinh dục chín, sẵn sàng cho quá trình giảm phân tạo giao tử
Câu 17: D
19 NST, là 1 số lẻ NST mà tế bào không phải bị đột biến nên ta nghĩ ngay đến tế bào đang trong giảm phân II
Mà NST lại ở trạng thái kép nên chỉ có ở kì đầu hoặc kì giữa giẩm phân II
Câu 18: A
Đồng đều về số lượng: mỗi tế bào con nhận n NST kép từ tế bào mẹ
Không đồng đều về chất lượng 2 Tế bào con nhận được NST trong cặp tương đồng là khác nhau 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ
Câu 19: D
Kì đầu giảm phân I xảy ra sau kì trung gian, các NST đã nhân đôi và bộ NST trong tế bào là lưỡng bội kép
Câu 20: C
8 NST trong tế bào xô ma tương ứng với 4 cặp tương đồng
Mỗi cặp tương đồng lại cho 2 kiểu giao tử về cặp NST ấy
Vậy có số tổ hợp giao tử là 24 =16
Câu 21: B
Số NST có trong một giao tử là 16
Số giao tử là 512 : 16=32
Số tế bào giảm phân tạo giao tử là 32 : 4=8 tế bào
Số NST môi trường cung cấp cho giảm phân là 8 x 16 x 2 =256
Câu 22: D
Số tế bào con sau nguyên phân là 5x 24 =80
Số tế bào con sau giảm phân là 80 x 4=320
Số trứng thực tế tạo ra là 80
Số tế bào con bị thoái hóa là 320 - 80= 240
Số NST bị thoái hóa là 16 x 240 = 3840
Câu 23: A
Gọi số tế bào sinh dục sơ khai tham gia nguyên phân ở vùng sinh sản là x
Số tế bào sau nguyên phân là x.24 =16x
Số tế bào thực hiện giảm phân là 16x.0,25 = 4x
Số tế bào con bị thoái hóa là 4x.3=12x
Số NST bị thoái hóa là 12x.16= 1920
Giải ra, ta được x= 10
Câu 24: A
Xét cặp NST tương đồng có 2 NST có cấu trúc giống nhau sẽ tạo ra 1 kiểu giao tử về cặp NST
2 NST có cấu trúc khác nhau sẽ tạo ra 2 kiểu giao tử về cặp NST tương đồng
Có n-a cặp mà cấu trúc 2 NST là khác nhau
Trang 8Vậy số kiểu giao tử tối đa là 2(n-a)
Câu 25: B
Các cặp NST mà 2 NST có cấu trúc khác nhau, không trao đổi chéo cho 2 kiểu giao tử về cặp NST ấy Số cặp không trao đổi chéo là n-a
Các cặp NST mà 2 NST có cấu trúc khác nhau, trao đổi chéo cho 4 kiểu giao tử về cặp NST ấy Số cặp trao đổi chéo là a
Vậy số kiểu giao tử tối đa là 2(n-a) x 4a = 2( n+a)
Câu 26: A
Ta có số kiểu giao tử tối đa của loài có n cặp NST khác là 2n
Ta có 2n = 512 => n = 9
Gọi số cặp xảy ra trao đổi chéo là x
Số kiểu giao tử tối đa là 2(9+x) =2048
Giải ra, x= 2
Câu 27: C
Số kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST của bà ngoại là
C 2 = n x (n-1) :2 = 55
Giải ra, n = 11
Vậy số giao tử mẹ mang 5NST của ông ngoại là 11C5 = 462
Câu 28: A
Gọi n là bộ NST đơn bội của loài
Số giao tử đực là 2(n+2)
Số giao tử cái là 2n
Số kiểu hợp tử tối đa là 2(n+2) x 2n = 2(2n+2) = 4096
Giải ra, n= 5
Vậy bộ NST lưỡng bội là 10
Câu 29: B
Số tế bào sau nguyên phân là 5 x 25 = 160
Số tế bào thành tế bào sinh trứng là 0,25 x 160=40
Số trứng tạo ra là 40
Hiệu suất thụ tinh là 100% nên số hợp tử là 40
Câu 30: C
Xảy ra trao đổi chéo kép ở 1 cặp tương đồng tạo ra 8 kiểu giao tử
Do đó xảy ra ở 2 cặp sẽ tạo ra 8 x 8=64 kiểu
Mà nếu không trao đổi đoạn chỉ có 2 x 2 =4 kiểu về 2 cặp NST ấy
Vậy số tinh trùng sẽ tăng gấp 64 : 4=16 lần