Cấy máu dương nghiệm nhưng không đạt tiêu chuẩn chính(loại trừ cấy máu dương nghiệm chỉ 1 lần các vi khuẩn không đặc hiệu của VNTMNT(hoặc phản ứng huyết thanh dương của vi trùng.. đan[r]
Trang 1VIÊM NỘI TÂM MẠC
NHIỄM TRÙNG
Bs Nguyễn Thị Tuyết Hằng
Bv Chợ Rẫy
Trang 3ĐẠI CƯƠNG (1)
- Lịch sử:
+1761: Morgagni mô tả bệnh cảnh
tử vong đầu tiên của VNTMNT
+1883:Osler mô tả các dấu hiệu lâm sàng của VNTMNT
- Phân loại:
Cấp , bán cấp
Van tự nhiên, nhân tạo, cơ địa
nghiện ma tuý
Trang 5NGUYÊN NHÂN (1)
1.Vi khuẩn gây bệnh:
- đa số trường hợp là liên cầu khuẩn
- ngoài ra, còn do :Tụ cầu, Trực khuẩn
,Nấm, nhóm HACEK
2 Đường vào của vi khuẩn:
- Nhiễm khuẩn răng miệng : nguy cơ cao
nếu: lợi bị viêm càng nhiều , số răng bị nhổ càng nhiều , thời gian làm thủ thuật càng dài
Trang 6NGUYÊN NHÂN (2)
- nhiễm khuẩn do nạo phá thai
- nhiễm khuẩn tiêu hoá
- nhiễm khuẩn tiết niệu
- Trong nhiều trường hợp , không tìm thấy rõ đường vào của vi khuẩn
(khoảng 62% theo Cates và Christie)
Trang 7NGUYÊN NHÂN (3)
- Viêm nội tâm mạc nguyên phát ít gặp Bệnh thường xảy ra trên một
bệnh nhân đã có tổn thương tim từ
trước
- Bệnh van tim hậuthấp (chiếm
>75%) : Hở van 2 lá, Hở van ĐMChủ, Hẹp hở van 2 lá
Trang 10
TIÊU CHUẨN DUKE CHẨN ĐOÁN
VNTMNT
I- chẩn đoán xác định
Hai tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm
3 tiêu chuẩn phụ hoặc 5 tiêu chuẩn phụ
Trang 11A- Tiêu chuẩn chính
- Phân lập được streptococcus viridans, S Bovis ,nhóm HACEK hoặc (khi không thấy ổ nhiễm trùng ), phân lập được S.aureus, Eterococcus trong 2 mẫu máu riêng biệt hoặc phân lập được vi trùng phù hợp với viêm nội tâm mạc
nhiễm trùng ở (1)(2) mẫu máu cách nhau >=12 giờ hoặc (2) cả (3) hay trên 3 mẫu máu, mẫu đầu và mẫu cuối cách
nhau ít nhất 1 giờ
- Siêu âm tim tìm thấy 1 khối trong tim lủng lẳng trên van hoặc tổ chức dưới van hoặc tại chổ gắn hay các dụng cụ khác mà không thể giải thích đó là biến thể giải phẩu,
hoặc áp xe, hoặc mới hở 1 phần van nhân tạo hoặc hở van tự
nhiên mới có
Trang 12B Tiêu chuẩn phụ:
1.Có tổn thương dễ gây VNTMNT hoặc người nghiện ma túy
2 Sốt >= 38
3 Thuyên tắc ĐM lớn,nhồi máu phổi nhiễm trùng,túi phình
mycotic,xuất huyết nội sọ, xuất huyết niêm mạc mắt, tổn thương
Janeway
4 Viêm vi cầu thận, nốt Osler, nốt Roth,yếu tố thấp
5 Cấy máu dương nghiệm nhưng không đạt tiêu chuẩn chính(loại
trừ cấy máu dương nghiệm chỉ 1 lần các vi khuẩn không đặc hiệu
của VNTMNT(hoặc phản ứng huyết thanh dương của vi trùng
đang xảy ra với vi khuẩn thường gây VNTMNT
6 Siêu âm phù hợp với VNTMNT nhưng không đạt với tiêu chuẩn chính
Trang 13II- Có thể VNTMNT:
Không đủ tiêu chuẩn xác định, nhưng cũng không
thuộc vào nhóm loại trừ
Trang 14VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM
TIM (1)
- Siêu âm TM , 2D: chẩn đoán xác định
và theo dõi các tổn thương tim : tìm sùi trên bề mặt các van tim , đứt các dây chằng , cột cơ hoặc thủng van
hoặc thủng vách tim
- Nếu nhìn thấy rõ sùi thì có thể chẩn đoán xác định bệnh ( dù cấy máu âm tính)
Trang 15VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM
TIM (2)
- Nếu không thấy rõ sùi thì cũng
không loại trừ chẩn đoán
- Chẩn đoán sùi tuỳ thuộc : chất lượng hình ảnh, kích thước, đậm độ echo của sùi, vị trí sùi, van tự nhiên- van nhân tạo, kinh nghiệm (VNTMNK bên phải 70% - bên trái 95%)
Trang 16SAT TRONG CHẨN ĐOÁN
VNTMNT(1)
1.Định nghĩa sùi trên siêu âm tim:
Là khối di động hay cố định bám vào
lá van, tạo sự khác biệt về cấu trúc hồi
âm , có vận động không lệ thuộc vào
phần còn lại của lá van, thấy trong
suốt chu chuyển tim và trên nhiều mặt cắt
Trang 17SAT TRONG CHẨN ĐOÁN
VNTMNT(2)
2 Mục tiêu siêu âm:
- Xác định bệnh tim mắc phải hoặc bẩm
Trang 18SIÊU ÂM TIM TRONG VNTMNT(3)
3 ĐẶC ĐIỂM XÁC ĐỊNH SÙI:
- Đậm độ : Xám và phản ánh cơ tim
- Vị trí : Cạnh dòng chảy khỏi van (hiệu quả
Venturi)
- Di động: Rất di động, không theo hướng
- Dạng : Thành cục và không hình dạng
- Bất thường kèm theo : - lỗ dò
hiện hoặc nặng hơn
Trang 19SAT TRONG CHẨN ĐOÁN
Trang 21Đo kích thước sùi
Trang 22Vận động của sùi
Trang 23Positive Feature
- Low reflectance
Trang 25- gắn vào đường ra, buồng tống
- gắn vào mặt dòng chảy xuống của van
Trang 28SAT TRONG CHẨN ĐOÁN
Trang 29SAT TRONG CHẨN ĐOÁN
Trang 30VNTMNT TRÊN VAN NHÂN
TẠO (1)
- Được phân loại : Sớm (xuất hiện trong vòng 1 năm đầu sau thay van) và Trễ
không qua được
- Cần phối hợp Siêu âm tim qua thành ngực và Siêu âm tim qua thực quản
Trang 31
VNTMNT TRÊN VAN
NHÂN TẠO (2)
- Phía thất của van hai lá: Siêu âm tim qua thành ngực
- Phía nhĩ của van hai lá: TEE
- Phát hiện: Dòng hở cạnh van hoặc
Vòng van bị lệch vị trí hoặc
Trang 32VNTMNT TIM PHẢI
tuý, thủ thuật
- Vi trùng thường gặp: Staphylococcus aureaus, nấm
- Hay gặp trên van 3 lá, có thể lan qua van động mạch phổi và tim trái