1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm tim >> Tải PDF

75 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

▶ Mặt cắt cạnh ức trục ngắn: Tỷ lệ hai trục vuông góc nhau ngang mức trụ cơ thất T ▶ Phản ánh mức độ phẳng của vách liên thất -> hình dạng thất T bất thường, tương quan tốt với tiên[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ THẤT PHẢI

BẰNG SIÊU ÂM TIM

Trang 2

1 Tại sao đánh giá chức năng thất phải ?

2 Các vấn đề cần thực hiện

3 Những khó khăn trong siêu âm tim thường qui

4 Khảo sát chức năng thất phải như thế nào?

5 Những công cụ hỗ trợ mới của siêu âm tim trong đánh giá thất phải

hinhanhykhoa.com

Trang 3

độ thấp giúp ngăn ngừa tình trạng sung

huyết của các mô và cơ quan

Trang 4

- Ảnh hưởng lên thất trái:

+ duy trì tiền tải thất trái ở mức độ thích

hợp

+ tác động qua lại giữa hai thất

bệnh cảnh lâm sàng

Trang 5

- 1/5 trường hợp suy tuần hoàn sau phẫu thuật tim do suy chức năng thất (P)

- Suy chức năng thất (P) có tỷ lệ tử vong cao hơn suy chức năng thất (T)

- Chức năng thất (P) là một yếu tố tiên

lượng độc lập tử vong do suy tim (T)

Trang 6

- Chức năng thất (P) có liên hệ chặt với khả năng gắng sức

- Bệnh nhân có suy chức năng thất (P) sau nhồi máu cơ tim có tỷ lệ các rối loạn nhịp nguy hiểm cao hơn

Trang 7

Giải phẫu thất phải

Trang 10

hinhanhykhoa.com

Trang 11

RV WALL SEGMENTS

Trang 12

Một số giới hạn của siêu âm tim

- Khó khăn trong đánh giá thể tích thất phải:

+ Thất phải có hình liềm

+ Phân tách buồng nhận và buồng tống

- Không thể giả định một dạng hình học nào

đó để đo thể tích

hinhanhykhoa.com

Trang 13

- Khó xác định đường giới hạn nội mạc do

sự phát triển mạnh của cơ bè

- Khó cắt được hình ảnh tốt vì thất phải

nằm ngay sau xương ức

Trang 14

- Khó khăn để tiêu chuẩn hoá cách thức đánh giá chức năng thất phải:

+ Đa dạng về hướng và vị trí giải phẫu

+ Dễ bị ảnh hưởng bởi tiền tải, hậu tải và chức

Trang 16

Đánh giá như thế nào ?

- Thất phải có thể được đánh giá bằng rất nhiều phương tiện hình ảnh và chức năng học (MRI tim,

xạ hình tim, các phương tiện xâm lấn…)

- Trong thực hành lâm sàng, siêu âm tim được xem là phương tiện nền tảng trong đánh giá cấu trúc và chức năng thất phải So với những phương tiện chẩn đoán khác, siêu âm tim ưu điểm hơn ở tính linh hoạt và sẵn có.

hinhanhykhoa.com

Trang 17

Khảo sát chức năng thất phải

- Các kích thước thất phải

- Các diện tích thất phải và tỷ lệ thay đổi diện tích

FAC : fractional area change

- Phân suất tống máu thất phải

RVEF: Right ventricular ejection fraction

- Độ di chuyển mặt phẳng vòng van 3 lá thì tâm thu

TAPSE : tricuspid annular systolic plane excursion

- Chỉ số chức năng tim

MPI or Tei index : Myocardial performance Index

Trang 18

- Buồng nhận thất phải cạnh ức trái

( Left parasternal RV inflow )

- Dưới sườn ( Subcostal )

hinhanhykhoa.com

Trang 19

Các mặt cắt khảo sát thất P

Trang 20

hinhanhykhoa.com

Trang 25

Bề dày thành và kích thước buồng thất phải

Trang 27

ASE

dations

Recommen-for Chamber Quantification

Trang 28

Các kích thước thất phải

- Khoảng cách từ vòng van 3 lá đến mỏm thất phải

( RVD3 )

Trang 30

- Đánh giá vùng mỏm

+ Thất phải kéo dài đến 2/3 chiều dài đến mỏm

-> bình thường + Mỏm bao gồm cả thất phải và thất trái

-> dãn trung bình + Chiều dài thất phải vượt quá thất trái

-> dãn nặng

Các kích thước thất phải (tt)

hinhanhykhoa.com

Trang 32

▶ Normal RV is approximately 2/3 of the size of the LV

▶ RV Dilatation

: appears similar or larger than LV size

: shares the apex

Các kích thước thất phải (tt)

Trang 33

2D and M-mode: kích thước RVOT and PA

Trang 34

2D and M-mode: Chỉ số lệch tâm

Eccentricity Index

▶ Mặt cắt cạnh ức trục ngắn: Tỷ lệ hai trục vuông góc nhau ngang mức trụ cơ thất T

▶ Phản ánh mức độ phẳng của vách liên thất -> hình dạng thất T bất thường, tương quan tốt với tiên lượng và đáp ứng điều trị tăng áp phổi

▶ Bình thường: Tỷ lệ này bằng 1:1 cả thì tâm thu và tâm trương

Trang 35

- Cách đo: D2 song song với vách liên thất

D1 vuông góc và chia đôi vách liên thất -Nhược điểm: chỉ đánh giá buồng nhận thất P

phụ thuộc tiền tải

2D and M-mode: Chỉ số lệch tâm

Eccentricity Index

Trang 36

2D and M-mode: Chỉ số lệch tâm

Eccentricity Index

Trang 37

2D and M- mode: Chỉ số lệch tâm

Eccentricity Index

Trang 38

2D and M-mode: Chỉ số lệch tâm

Eccentricity Index

Trang 39

Chức năng tâm thu thất P

- RV Ejection Fraction ( RVEF )

- Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion

( TAPSE )

- RV Fractional Area Change ( FAC)

- Right Ventricular Index of Myocardial Performance

(RV-MPI)

- Systolic Excursion Velocity (S’)

Trang 40

TAPSE- Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion

Trang 41

- Trục dài rút ngắn

- TAPSE > 1.5 cm : bình thường

TAPSE- Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion

Trang 42

(End-diastolic area) – (end-systolic area)

x 100 (end-systolic area)

Fractional Area Change (FAC)

Trang 45

Right Ventricular Index of Myocardial

< 0.4 pulsed doppler method

< 0.55 for TDI method

Trang 46

Systolic Excursion Velocity (RVS’)

– Chưa được hiệu chỉnh

ở người cao tuổi

Trang 47

Kháng lực mạch máu phổi PVR

PVR = ( TRV ÷ TVI RVOT ) X10 + 0.16 ( bình thường = 1.5-2.5 )

Trang 48

Phân biệt quá tải thể tích và quá tải áp suất thất P

Trang 49

Các phương thức mới trong siêu âm

đánh giá chức năng thất phải

- Myocardial Doppler imaging

- RV TVI

- RV deformation imaging (Strain & SR imaging)

- 2D speckle tracking (2D strain)

- RT3DE

Trang 50

Tissue Doppler Imaging

: đo vận tốc cơ

Peak systolic velocity (PSV) :

PSV < 11.5 cm/s : Rối loạn chức năng thất P

- Ít chịu ảnh hưởng nhịp tim, tiền tải, mức độ hở van 3 lá

Trang 51

Vận tốc vòng van bên van 3 lá

Tricuspid lateral annular velocities

- Giảm: nhồi máu cơ tim thành dưới – thất P, độ nặng rối loạn chức năng thất

P trong suy tim

Tissue Doppler Imaging

Trang 52

Peak systolic velocity (PSV)

Normal <11.5 Tricuspid lateral annular velocities

nl- 10 cm/sec

ICT

IRT

Tissue Doppler Imaging

Trang 53

Strain Rate Imaging

Trang 54

Strain Rate Imaging

Trang 55

Well correlated with RV volume measured by MRI

3D Echocardiography

Trang 59

Nguồn: 2013 UpToDate

Trang 61

Vd1: Rối loạn chức năng thất P có tăng PASP và PVR

Trang 62

Ví dụ 1: Rối loạn chức năng thất P

có tăng PASP và PVR

Trang 64

Ví dụ 2: chức năng tâm thu thất P bảo tồn,

có tăng PASP, PVR bình thường

Trang 65

Ví dụ 2: chức năng tâm thu thất P bảo tồn,

có tăng PASP, PVR bình thường

Trang 66

Ví dụ 2: chức năng tâm thu thất P bảo tồn,

có tăng PASP, PVR bình thường

Trang 67

Ví dụ 3: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP bình thường, PVR cao

Trang 68

Ví dụ 3: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP bình thường, PVR cao

Trang 69

Ví dụ 3: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP bình thường, PVR cao

Trang 70

Ví dụ 3: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP bình thường, PVR cao

Trang 71

Ví dụ 4: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP và PVR bình thường

Trang 72

Ví dụ 4: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP và PVR bình thường

Trang 73

Ví dụ 4: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP và PVR bình thường

Trang 74

Ví dụ 4: rối loạn chức năng thất P,

Có PASP và PVR bình thường

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Khó cắt được hình ảnh tốt vì thất phải nằm ngay sau xương ức - Đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm tim >> Tải PDF
h ó cắt được hình ảnh tốt vì thất phải nằm ngay sau xương ức (Trang 13)
- Không thể ghi nhận hình ảnh toàn bộ thất phải - Đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm tim >> Tải PDF
h ông thể ghi nhận hình ảnh toàn bộ thất phải (Trang 14)
▶ Phản ánh mức độ phẳng của vách liên thất -&gt; hình dạng thấ tT bất thường, tương quan tốt với tiên lượng và  đáp ứng điều trị tăng áp phổi  - Đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm tim >> Tải PDF
h ản ánh mức độ phẳng của vách liên thất -&gt; hình dạng thấ tT bất thường, tương quan tốt với tiên lượng và đáp ứng điều trị tăng áp phổi (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w