Ở tất cả các động vật NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái Câu 2: Dạng đột biến nào dưới đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật[r]
Trang 113 – Ôn tâp cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào số 3
Câu 1: Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng
A NST giới tính tồn tại trong tế bào sinh dục không tồn tại trong tế bào xoma
B Trên NST giới tính ngoài các gen quy định tính đực cái còn các gen quy định tính trạng thường
C Ở tất cả các động vật cá thể cái có cặp NST giới tính XX cá thể đực mang bộ NST XY
D Ở tất cả các động vật NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái Câu 2: Dạng đột biến nào dưới đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
A chuyển đoạn nhỏ
B đảo đoạn
C lặp đoạn
D mất đoạn
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là:
A Mất đoạn
B Lặp đoạn
C Chuyển đoạn
D Đảo đoạn
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở đột biến chuyển đoạn giữa 2NST mà không có ở hoán vị gen
A Tạo biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
B Không làm thay đổi vị trí của gen trong nhóm liên kết
C Không làm thay đổi hình thái NST
D Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các NST khác nhau
Câu 5: Trong kì đầu của giảm phân I ở cơ thể dị hợp tử đảo đoạn, NST có đoạn bị đảo và NST tương đồng với
nó:
A không thể tiếp hợp và trao đổi chéo
B có thể tiếp hợp không bình thường tạo cấu trúc vòng tròn đơn và trao đổi chéo.
C có thể tiếp hợp không bình thường tạo cấu trúc vòng tròn đơn nhưng không thể trao đổi chéo.
D không thể tiếp hợp nhưng có thể trao đổi chéo tạo cấu trúc vòng tròn đơn
Câu 6: Những trường hợp nào sau đây thuộc dạng đột biến cấu trúc NST
I- Mất lặp thêm thay thế hay đảo vị trí một số căp nucleotit trong ADN của NST
II- Mất đoạn hay đảo đọan
III- Trao đổi đoạn giữa hai cặp NST trong cặp tương đồng
IV- Chuyển đoạn tương hỗ hoặc chuyển đoạn không tương hỗ
V- Lặp đoạn
Phương án đúng là
A I , II, IV
B I, II, IV và V
C II, IV và V
D II, III,IV và V
Câu 7: Hội chứng Đao
1- Xuất hiện do đột biến lặn
2- Làm biến đổi hình thái cơ thể , si đần và vô sinh
3- Xuất hiện do tế bào dinh dưỡng có 3 NST thứ 21
4- Xuất hiện do đột biến ở mẹ không có đột biến ở bố
Phương án đúng
Trang 2A 1,2,3,4
B 2,3
C 2,4
D 2,3,4
Câu 8: Giống nhau giữa hội chứng Đao và bệnh ung thư máu do mất đoạn nhiễm sắc thể ở người là:
A Chỉ xảy ra ở nữ và không có ở nam
B Chỉ xảy ra ở nam và không có ở nữ
C Đều do đột biến trên nhiễm sắc thể số 21
D Đều do mất đoạn trên nhiễm sắc thể thường
Câu 9: Bệnh nào sau đây có thể tìm thấy cả ở người nam và người nữ?
A Hội chứng Claiphentơ
B Hội chứng Tơcnơ
C Hội chứng 3X
D Bệnh bạch tạng
Câu 10: Câu 10 :Ở ngô , bộ NST 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng NST kép trong một tế bào của thể bốn đang
ở kì giữa của quá trình giảm phân II là
A 10
B 22
C 11
D 44
Câu 11: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ , cặp NST số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào
trứng thừa một NST số 21, còn các cặp NST khác thì nhân đôi và phân li bình thường Quá trình phát sinh giao
tử của người bố diễn ra bình thường Trong trường hợp trên thì cặp vợ chồng này sinh ra đứa con mắc hội chứng Đao là bao nhiêu
A 50 %
B 100%
C 25%
D 12,5 %
Câu 12: Ở một loài thực vật , bộ NST 2n = 76 Ở thể 4 kép số NST đơn của một tế bào khi nó đang ở kì sau của
quá trình giảm phân
A 78
B 80
C 156
D 160
Câu 13: Trong quá trình hình thành tinh trùng của bố, có cặp NST số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo hai
loại giao tử đôt biến, một loại thừa một NST số 21, loại còn lại thiếu không có NST số 21, các cặp NST khác phân li bình thường Quá trình phát sinh giao tử của người mẹ diễn ra bình thường Trong trường hợp trên thì cặp vợ chồng này sinh ra đứa con mắc hội chứng Đao là chiếm bao nhiêu % trong tổng số đứa con bị đột biến :
A 50 %
B 100%
C 25%
D 12,5 %
Câu 14: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ NST có bộ NST được kí hiệu là 44 A + XY khi giảm phân bình
thường các NST giới tính không phân li, trong giảm phân II , giảm phân I diễn ra bình thường Các loại giao tử đột biến có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
Trang 3A 22A + XX , 22A + YY, 22A + O
B 22A + XX và 22A + O
C 22A + XY và 22A + O
D 22A + O và 22A + YY
Câu 15: Sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n thành hợp tử 3n Hợp tử này có thể phát triển thành thể:
A tam bội
B bốn nhiễm kép
C tứ bội
D bốn nhiễm
Câu 16: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n Theo lí
thuyết, có thể thu được những loài có bộ NST là:
A 6n, 8n
B 4n, 6n
C 4n, 8n
D 3n, 4n
Câu 17: Ở một loài thực vật các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các dạng tứ bội có kiểu gen như sau
1- AAaa
2- AAAa
3- Aaaa
4- aaaa
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hóa nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A 1 và 4
B 2 và 4
C 1 và 3
D 3 và 4
Câu 18: Cho hai cây lưỡng bộ có kiểu gen Bb và bb lai với nhau , ở đời con thu được cây lưỡng bội có kiểu gen
BBbb Đột biến tứ bội xảy ra
A Lần giảm phân II của cơ thể Bb và giảm phân I hoặc II của bb
B Lần giảm phân I của cơ thể Bb và giảm phân I hoặc II của bb
C Lần giảm phân I hoặc II của cả bố và mẹ
D Lần giảm phân II của cả bố và mẹ
Câu 19: Thể đột biến nào sau đây có độ hữu thụ cao nhất?
A thể dị bội 2n + 1
B thể tứ bội 4n
C thể tam bội 3n
D thể song nhị bội
Câu 20: Sự hình thành các cây song nhị bội trong tự nhiên có thể do:
A lai xa kèm đa bội hóa
B lai tế bào xoma, sử dụng hoocmon thích hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai dạng song nhị
bội
C sử dụng consixin để đa bội hóa
D sử dụng phương pháp ghép cành
Câu 21: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình
thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Trang 4A 8
B 6
C 4
D 2
Câu 22: Ở một loài thực vật gen A quy định hạt màu nâu trội hoàn toán so với gen a quy định hạt màu trắng ,
các cơ thể lai giảm phân đều cho giao tử 2n phép lai không thể tao ra con lai có kiểu hình màu trắng là
A Aaaa x Aaaa
B AAaa x AAaa
C AAAa x aaaa
D AAaa x Aaaa
Câu 23: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử.Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình
thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra 384 NST kép ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết trong quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không xảy ra trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 giao tử Số lượng NST của loài là :
A 3n = 36
B 2n = 26
C 2n= 16
D 3n = 24
Câu 24: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.Trên mỗi cặp NST thường xét hai căp gen dị hợp , trên cặp NST giới tính
xét một gen có 2 alen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X Nếu không có đột biến xảy ra thì khi ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu giao tử
A 24
B 128
C 16
D 192
Câu 25: Loài có 2n = 24 , có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả hai đột biến thể một và thể ba kép
A 660
B 66
C 144
D 729
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
A sai do trong các tế bào xoma có chứa đủ bộ NST lưỡng bội của một loài, bao gồm cả NST giới tính
C sai Ví dụ như ở loài châu chấu, cá thể cái mang cặp NST giới tính XX, cá thể đực là XO
D sai do cặp NST giới tính ở giới đực và giới cái là khác nhau Như vậy mới giúp hình thành nên các tính trạng đực-cái riêng biệt
Câu 2: D
Dạng đột biến mất đoạn thường làm mất cân bằng nghiêm trọng hệ gen của sinh vật, dẫn đến hậu quả là thường gây chết hoặc giảm sức sống vì khi mất một đoạn gen, khả năng tổng hợp ra các sản phẩm của đoạn gen đó là không có, mà các sản phẩm ấy có thể là nguyên liệu cho một loạt các phản ứng sinh lý-sinh hoá khác của cơ thể,
từ đó dẫn đến giảm hẳn sức sống và gây chết
Câu 3: D
Trang 5Dạng đột biến đảo đoạn thường ít gây ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể hơn các đột biến cấu trúc khác do nó vẫn giữ nguyên số lượng gen trên NST, chỉ thay đổi vị trí của chúng, dẫn đến lượng sản phẩm mà gen tạo ra ít
bị biến đổi
Câu 4: D
NST có đoạn bị đảo và NST tương đồng với nó có thể tiếp hợp vì có những đoạn NST có trình tự tương đồng với nhau Xong lại nói là tiếp hợp không bình thường tạo vòng tròn đơn là do đoạn NST bị đảo đoạn ấy không thể tiếp hợp với đoạn NST tương ứng bên kia, do đó gây ra cấu trúc vòng
Câu 5: B
NST có đoạn bị đảo và NST tương đồng với nó có thể tiếp hợp vì có những đoạn NST có trình tự tương đồng với nhau Xong lại nói là tiếp hợp không bình thường tạo vòng tròn đơn là do đoạn NST bị đảo đoạn ấy không thể tiếp hợp với đoạn NST tương ứng bên kia, do đó gây ra cấu trúc vòng
Câu 6: C
I là đột biến liên quan đến một vài cặp nucleotit, đó là đột biến gen chứ không phải đột biến cấu trúc
III trao đổi đoạn giữa hai cặp NST trong cặp tương đồng, nếu trao đổi đoạn cân ( hai đoạn trao đổi mang lượng gen bằng nhau) thì không gây đột biến cấu trúc còn trao đổi chéo không cân ( hai đoạn trao đổi mang lượng gen không bằng nhau) thì xảy ra đột biến cấu trúc
Các phương án còn lại đều gây đột biến cấu trúc
Câu 7: B
Hộị chứng Đao là tên gọi chỉ những người thuộc thể tam nhiễm- có 3 chiếc NST số 21 Có những biểu hiện như
má phệ, cổ rụt, si đần, vô sinh,…
1 sai do thể tam nhiễm gây ra bởi đột biến số lượng còn đột biến lặn gây ra bởi đột biến gen
4 sai do NST số 21 là NST thường, do đó khả năng xảy ra ở cả hai giới là như nhau
Câu 8: C
Hội chứng Đao là do có 3 chiếc NST trong bộ NST của người còn bệnh ung thư máu là do đột biến mất đoạn trên NSt số 21
Câu 9: D
Claiphento XXY chỉ xảy ra ở nam giới
Tơcnơ XO chỉ ở nữ giới
3X chỉ ở nữ giới
Bệnh bạch tạng gây ra bởi gen lặn nằm trên NST thường, xảy ra ở cả nam giới và nữ giới
Câu 10: C
Thể bốn 2n+2 có 22 NST trong tế bào xô ma Từ 1 tế bào, đến giảm phân II, NST luôn tồn tại trạng thái kép, không bị tách ra mà chỉ được chia ra 2 tế bào con mà thôi Do đó vẫn tổng là 11 NST kép
Câu 11: B
Do từ 1 tế bào chỉ tạo ra 1 trứng đề bài đã nói rõ là cặp NST số 21 dư ra là của tế bào trứng, các tế bào khác nhân đôi bình thường nhưng chỉ tạo ra thể đối cực không tạo giao tử
Do đó giao tử của mẹ là n+1
Giao tử của bố bình thường nên hợp tử sinh ra chắc chắn 100% là thể 3 NST số 21- phát triển thành các thể mắc hội chứng đao
Câu 12: B
Thể 4 kép 2n+2+2 = 80
NST đơn ở kì sau là nói đến kì sau II,
Trang 6Ở kì sau giảm phân II, có n + 2 NST kép tách thành các NST đơn, vậy từ (n + 2) NST kép ban đầu tạo ra 80 NST đơn
Câu 13: A
Giao tử bố: 50% thừa chiếc số 21, 50% thiếu chiếc 21
Giao tử mẹ: 100% bình thường
Con mắc hội chứng đao sinh ra do kết hợp giao tử thừa NST số 21 và giao tử thiếu NST bình thường
Do đó tỉ lệ là 50% x100% = 50%
Câu 14: A
NST giới tính không phân ly trong giảm phân II, giảm phân I bình thường
Từ tế bào (22A+X) tạo 2 tế bào con là (22A+XX) và (22A+0)
Từ tế bào (22A+Y) tạo 2 tế bào con là (22A+YY) và (22A+0)
Câu 15: A
Hợp tử 3n có bộ NST gấp ba lần bộ đơn bội Hợp tử này phát triển thành thể tam bội
Câu 16: C
Tiến hành đa bội hoá các tế bào sinh dưỡng của thực vật chỉ có thể qua con đường nguyên phân, không cho toàn
bộ lượng NST phân bào về 2 cực tạo 2 tế bào con Như vậy từ tế bào 2n, sau đột biến tạo 4n rồi từ 4n đột biến tạo 8n
Câu 17: A
1 và 4 đúng do AAaa được tạo ra do đa bội hoá Aa còn aaaa được tạo ra do đa bội hoá aa
2 và 3 sai do đa bội hoá NST trong lần nguyên phân đầu tiên chỉ có thể tạo ra số chẵn lượng NST giống nhau trong kiểu gen (gấp đôi hay gấp ba)
Câu 18: A
Bb lai với bb, do đời con xuất hiện kiểu gen BBbb chứa 2 gen trội B mà gen trội B chỉ có ở cá thể Bb
Do đó giao tử mà Bb cho là BB, hình thành do đột biến ở giảm phân II
Vậy bb cho giao tử bb, có thể được tạo ra do đột biến ở giảm phân I hoặc giảm phân II
Câu 19: D
Thể song nhị bội có độ hữu thụ cao nhất do 2 NST trong cặp tương đồng đứng với nhau, tạo ra các giao tử bình thường, có sức sống tốt
Thể dị bội 2n+1 do có 3 chiếc đứng chung với nhau nên lúc tiếp hợp cũng như tiến hành giảm phân bị bất thường, giao tử sức sống kém
Thể tứ bội, các nhóm đều gồm 4 NST đứng chung với nhau, bắt cặp theo hình chữ thập, giảm phân tạo NST bình thường nhưng sức sống kém hơn
Thể tam bội 3n, một nhóm 3 NST nên không tiến hành bắt cặp được, do đó giảm phân bất thường, giao tử có tạo ra thì cũng không có sức sống
Câu 20: A
B, C, D sai do các phương pháp đều có bàn tay con người can thiệp chứ không phải ngoài tự nhiên
A đúng
Thể song nhị bội là hiện tượng tế bào có bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau trong cùng một tế bào nên phải tiến hành lai hai loài khác nhau tạo ra con lai có bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau Con lai sau đó được đa bội hóa => thể song nhị bội
Đây cũng là phương thức hình thành loài chủ yếu ở thực vật
Câu 21: B
Cơ thể có 23 =8 loại được tạo ra từ kiểu gen trên
Trang 7Nhưng chỉ có 3 tế bào sinh tinh, mỗi tế bào sinh tinh chỉ cho tối đa 2 loại nên tổng cộng có 6 loại
Câu 22: C
Ta có kiểu gen Aaaa giảm phân tạo ra giao tử với tỷ lệ :
1
2 Aa:
1
2aa
Kiểu gen AAaa
=> 1
6AA:
4
6 Aa:
1
6aa Kiểu gen AAAa
=> 1
2 AA:
1
2Aa
Kiểu gen aaaa => 100% aa
Để tạo ra kiểu hình màu trắng thì cả cơ thể bố và mẹ cùng tạo ra giao tử mang toàn bộ gen lặn
Phép lai C không thể tạo ra kiểu hình màu trắng do kiểu gen AAAa không cho ra giao tử mang toàn gen lặn
Câu 23: D
Hợp tử nguyên phân 4 lần lien tiếp tạo ra 24 =16 tế bào con Mà tổng số NST là 384 nên số NST có trong 1 tế bào là 384 : 16 = 24
Do cây làm bố không xảy ra đột biến cũng như hoán vị gen nên 1 cặp NST tương đồng sẽ làm cho số loại giao
tử tăng gấp 2
Mà có 256 loại giao tử nên ta có 28 = 256
Vậy bộ đơn bội n= 8 Vậy hợp tử là thể tam bội 3n =24
Câu 24: D
Do ruồi giấm đực giảm phân không xảy ra hoán vị gen nhưng đây là nhiều con với nhiều kiểu gen khác nhau nên số loại giao tử tạo ra là tối đa, ngang với có hoán vị gen
Số cặp NST ở ruồi giấm là 4, 3 thường 1 giới tính
1 NST thường, 2 cặp gen dị hợp tạo 4 loại
Cặp NST giới tính, 1 gen có 2 alen trên vùng không tương đồng NST giới tính X, tạo ra tối đa 3 loại giao tử khác nhau
Vậy tổng có 43 x 3=192
Câu 25: A
Số cặp NST của loài là 12
Xảy ra đột biến thể một và thể ba kép là trên 3 cặp NST khác nhau, với vai trò của từng loại là tương đương nhau
Vậy số trường hợp xảy ra là C3
12 x 3 =660