4- Sai – Từ một phân tử mARN của sinh vật nhân thực có thể tổng hợp nhiều loại chuỗi polipeptit, có thể cấu trúc của chúng không giống nhau do quá trình cắt bỏ các đoạn itron và [r]
Trang 111 – Ôn tập vật chất di truyền và cơ chế di truyền cấp độ phân tử số 4
Câu 1: Vùng mã hóa các gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực phân biệt nhau ở chỗ:
A phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa liên tục, còn các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã
hóa không liên tục
B phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa liên tục, còn các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã
hóa liên tục hoặc không liên tục
C phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực và nhân sơ đều có vùng mã hóa liên tục hoặc không liên tục.
D gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục, phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa
không liên tục
Câu 2: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I : (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II : (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX GTA XAT (2)
Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi pôlipeptit chỉ gồm có 5 axit amin Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen
A Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2)
B Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1)
C Mạch I làm khuôn,chiều sao mã từ (2) → (1)
D Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2)
Câu 3: Axit amin là đơn phân của:
A ADN
B ARN
C axit nucleic
D protein
Câu 4: Câu nào sau đây mô tả đúng nhất bản chất của nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN
A Sau quá trình nhân đôi, tạo thành hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử ADN gồm một mạch cũ và một mạch
mới tổng hợp
B Trong nhân đôi, một mạch mới được tổng hợp liên tục, còn mạch mới thứ hai được tổng hợp đứt đoạn.
C Trong mỗi phân tử ADN mới được tạo thành, có lượng A=T và G=X.
D Sau quá trình nhân đôi , tạo thành hai phân tử ADN , một phân tử ADN là cũ và một phân tử ADN là hoàn
toàn mới
Câu 5: Sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực được thể hiện ở bước
nào ?
A Khởi đầu
B kéo dài
C kết thúc
D sau kết thúc
Câu 6: Những điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo ADN và ARN là :
1 ADN có cấu tạo hai mạch còn ARN có 1 mạch
2 ADN cấu tạo theo nguyên tắc BS còn ARN thì không
3 Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân ARN
4 ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN
Đáp án đúng :
A 1, 2, 3
B 1, 2, 4
Trang 2C 1, 3, 4
D 1, 2, 3, 4
Câu 7: Khi nói về quá trình dịch mã, xét các kết luận sau đây:
1- Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom
2- Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN
3- Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ
ba kết thúc
4- Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau
Có bao nhiêu kết luận sai?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 8: Loại enzym nào không tham gia vào cơ chế di truyền cấp độ phân tử là:
A ligaza
B restictaza
C ADN polimeraza
D ARN polimeraza
Câu 9: Thực chất của quá trình phiên mã là:
A tổng hợp phân tử ARN
B tổng hợp phân tử AND
C tổng hợp chuỗi polipeptit
D tổng hợp gen cấu trúc
Câu 10: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen trong operon Lac, xét các phát biểu sau đây:
1- Khi môi trường có lactozo thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau 2- Khi môi trường không có lactozo nhưng có các chất hữu cơ khác thì các gen này vẫn nhân đôi nhưng không phiên mã
3- Khi môi trường không có lactozo thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã
4- Khi môi trường có lactozo thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có số lần phiên mã khác nhau
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A 2
B 1
C 3
D 4
Câu 11: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa có vai trò
A mang thông tin qui định cho protein ức chế
B là nơi tiếp xúc enzym ARN polimeraza
C mang thông tin qui định enzym ARN polimeraza
D là nơi liên kết với protein điều hòa
Câu 12: Ở Operon lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y A sẽ diễn ra vì :
A lactose gắn vào vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành
B lactose gắn với enzym ARN polimeraza làm kích hoạt enzym này.
Trang 3C lactose gắn với chất ức chế làm cho chất này bị bất hoạt
D lactose gắn với protein điều hòa làm kích hoạt tổng hợp protein
Câu 13: Đoạn Okazaki là đoạn:
A đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
B một phân tử mARN được phiên mã ra từ một mạch không phải là mạch gốc của gen.
C các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch của ADN cũ trong quá trình tái
bản
D các đoạn rARN được tổng hợp từ các gen của nhân con
Câu 14: Một số hormon của người có bản chất là chuỗi peptit gồm số ít các axit amin liên kết với nhau Chẳng
hạn hormone Oxytocin ở người là một ví dụ hormon peptit có 9 axit amin Số lcodon mã hóa cho các axit amin của hormon nói trên là
A 7
B 8
C 9
D 10
Câu 15: Thành phần có cả ở gen cấu trúc và phân tử mARN là:
A Liên kết hóa trị.
B Liên kết hiđrô.
C Bazơ uraxin.
D Bazơ timin.
Câu 16: Trong quá trình di truyền ở cấp độ phân tử, loại ARN đóng vai trò như một người phiên dịch thông tin
di truyền là
A ARN vận chuyển
B ARN thông tin
C ARN riboxom
D Tất cả các loại ARN
Câu 17: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò các loại ARN ?
A mARN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin, hoạt động của mARN có thể kéo dài qua nhiều
thế hệ tế bào
B rARN kết hợp với các prôtêin đặc hiệu để hình thành nên sợi nhiễm sắc.
C tARN đóng vai trò vận chuyển axit amin, có thể sử dụng qua nhiều thế hệ tế bào và một tARN có thể vận
chuyển nhiều loại axit amin
D mARN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin, có thời gian tồn tại trong tế bào tương đối ngắn Câu 18: Nội dung không đúng khi nói về điểm giống nhau giữa sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực là:
A Đều có nhiều đơn vị nhân đôi.
B Đều dựa trên nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Trang 4C Đều dựa trên khuôn mẫu là phân tử ADN ban đầu.
D Đều có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza
Câu 19: Codon có mặt ở
A Mạch mã gốc của gen
B rARN
C mARN
D tARN
Câu 20: Trong mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình, vùng mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên
mã là:
A Vùng điều hòa.
B Vùng mã hóa.
C Vùng kết thúc
D Vùng mã hóa và vùng điều hòa.
Câu 21: Một gen có chiều dài 5100 A0 và có tổng 2 loại nu bằng 40% số nu của gen Gen phiên mã 4 lần, có tất
cả 2904 U và 1988 G do môi trường nội bào cung cấp Số lượng từng loại nu của gen là:
A A=T=300, G=X=200
B A=T=600, G=X=900
C A=T=900, G=X=600
D A=T=200, G=X=300
Câu 22: Một gen có chiều dài 5100 A0 , có 3900 liên kết hidro, gen này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu từng loại mà môi trường nội bào cần cung cấp là:
A A=T=9000, G=X=13500
B A=T=2400, G=X=3600
C A=T=9600, G=X=14400
D A=T=4800, G=X=7200
Câu 23: Một gen có A = 600 nu, tỉ lệ A/G = 2/3 Gen này sao chép liên tiếp 4 lần thì số liên kết photphodieste
hình thành trong số các gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường nội bào là:
A 83 972
B 95968
C 41972
D 47968
Câu 24: Một gen cấu trúc tự sao liên tiếp 3 lần, mỗi gen con phiên mã một lần, số phân tử mARN tạo thành là:
A 12
B 8
C 6
D 4
Câu 25: Một gen có chiều dài 0,408 micromet , sau 1 lần tự sao, số nucleotit cần cung cấp là:
A 3600
B 2400
C 3200
D 3000
Câu 26: Một gen dài 5100Å, trên một mạch đơn của gen có tỉ lệ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Gen này tiến hành
phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 1350G Số lần phiên mã của gen là:
A 2
Trang 5B 4
C 5
D 3
Câu 27: Khi một gen không phân mảnh phiên mã một đợt, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu gồm
360A, 180U, 120G và 405X Thành phần các loại nuclêôtit trong mạch khuôn mẫu của gen phiên mã là:
A A = 360; T = 180; G = 120; X = 405
B A = T = 540; G = X = 525.
C A = 180; T = 360; G = 405; X = 120
D A = T = 525; G = X = 540.
Câu 28: Một phân tử mARN trưởng thành dài 4080Å làm khuôn mẫu để tổng hợp các phân tử prôtêin Cùng
lúc cho 5 ribôxôm trượt qua Số axit amin tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình giải mã là:
A 1995.
B 1996.
C 1997.
D 1998.
Câu 29: Vùng mã hóa của một gen không phân mảnh có chiều dài 12240Å, gen tiến hành phiên mã đã cần môi
trường cung cấp 2160U,2880G, 3600A, 2160X Số phân tử mARN được tạo ra là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 30: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại A = 400; U =
360; G = 240; X = 480 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
A A = T = 760; G = X = 720.
B A = 360; T = 400; X = 240; G = 480.
C A = T = 380; G = X = 360.
D T = 200; A = 180; X = 120; G = 240.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Cấu tạo vùng mã hóa của sinh vật nhân sơ và nhân thực khác nhau
Ở sinh vật nhân sơ có chỉ có vùng mã hóa các aa được gọi là vùng mã hóa liên tục
Ở sinh vật nhân thực có phần lớn gen có vùng mã hóa không liên tục (xen kẽ các đoạn mã hóa aa và các đoạn không mã hóa aa )
Câu 2: C
Nếu mạch 1 là mạch khuôn và chiều sao mã từ 1 sang 2
Mạch I : (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
m ARN => AUG UAX UAG UAA AGU UGA UUA AA G AUX XAU GUA
Nếu mạch 1 là mạch khuôn và chiều sao mã từ 1 sang 2 , giữa bộ ba mở đầu AUG và bộ ba kết thúc UAG có một bộ ba mã hóa nên chuỗi peptit hoàn chỉnh chỉ có 1 aa
Nếu mạch 1 là mạch khuôn và chiều sao mã từ 2 sang 1
Mạch I : (1)TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
m ARN AUG UAX UAG UAA AGU UGA UUA AAG AUX XAU GUA<=
Trang 6Nếu mạch 1 là mạch khuôn và chiều sao mã từ 2 sang 1 , khoảng cách giữa bộ ba mở đầu AUG và bộ ba kết thúc UGA là 5 bộ ba mã hóa => tổng hợp được chuỗi peptit gồm 5aa
Câu 3: D
Đơn phân là đơn vị cấu tạo của phân tử
Đơn vị cấu tạo của protein chính là các axit amin
Câu 4: A
Bán bảo tồn được thể hiện trong quá trình nhân đôi là hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử ADN gồm một mạch
cũ và một mạch mới tổng hợp
Câu 5: D
Ở sinh vật nhân thực và nhân sơ quá trình phiên mã diễn ra gồm các bước khới đầu , kéo dài và kết thúc Diễn biến của các giai đoạn trong quá trình phiên mã ở hai nhóm này là giống nhau
Sau khi kết thúc phiên mã :
Sinh vật nhân sơ sau khi mARN được tổng hợp thì nó tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protein Sinh vật nhân thực mARN được tổng hợp có các đoạn mã hóa aa( exon) xen kẽ với các đoạn không mã hóa aa( intron ) nên cần phải trải qua quá trình cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon với nhau thành m ARN trưởng thành để chuẩn bị cho quá trình dịch mã
Câu 6: C
1- ADN có cấu tạo hai mạch còn ARN có 1 mạch – đúng
2- ADN cấu tạo theo nguyên tắc BS còn ARN thì không – sai vì trong phân tử tARN và rARN có các trình tự
Nu bắt cặp bổ sung với nhau
3- Đúng Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân ARN- đúng vì đơn phân ADN
là nucleotit được cấu tạo từ gốc đường deoxyribozo ,gốc axit phophat , và bazo ( A, T ,G, X ) Đơn phân cấu tạo ARN là ribonucleotit được cấu tạo tử đường ribozo , gốc axit phot phat và các bazo ( A, U , G , X )
4 ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN- đúng vì ADN gồm 2 mạch nên có khối lượng lớn hơn
Câu 7: B
1- Sai - Ở trên một phân tử mARN, tất cả các riboxom khác nhau bắt đầu dịch mã tại vị trí bộ ba mở đầu 2- Đúng
3- Đúng
4- Sai – Từ một phân tử mARN của sinh vật nhân thực có thể tổng hợp nhiều loại chuỗi polipeptit, có thể cấu trúc của chúng không giống nhau do quá trình cắt bỏ các đoạn itron và mã hóa các đoạn exon làm thay đổi trật tự sắp xếp bộ ba ba mã hóa trên mARN do đó làm thay đổi cấu trúc protein
Câu 8: B
Cơ chế di truyền cấp độ phân tử bao gồm có cơ chế nhân đôi ADN , có chế phiên mã và dịch mã
- Ligaza là enyme nối các đoạn Okazaki trong quá trình tổng hợp ADN
- ADN polimeraza lắp giáp các nucleotit tự do bổ sung với trình tự nucleotit trên mạch khuôn của ADN , tổng hợp mạch ADN mới
- ARN polimeraza lắp giáp các ribonucleotit tự do bổ sung với trình tự nucleotit trên mạch gốc của ADN , tổng hợp mạch ARN
Câu 9: A
Bản chất của quá trình phiên mã chính là quá trình tổng hợp ARN
Câu 10: A
1- Đúng
2- Đúng – Cơ chế điều hòa hoạt động gen bản chất là điều khiển lượng sản phẩm( ARN và chuỗi polipeptit)
do gen đó tạo ra, nên khi không có lactozo thì quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra nhưng gen vẫn nhân đôi
3- Sai
4- Sai - Khi môi trường có lactozo thì các gen cấu trúc trong operon Laccó số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
Câu 11: A
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa mang thông tin tổng hợp protein ức chế, điều khiển các quá trình hoạt động của Operon
Trang 7Câu 12: C
Khi môi trường không có lactozo gen điều hóa sẽ tổng hợp protein ức chế , protein ức chế được tổng hợp sẽ gắn vào vùng vận hành của Operon ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
Khi môi trường có lactozo, lactozo trong môi trường liên kết với protein ức chế làm bất hoạt protein ức chế do
đó nó không gắn vào vùng vận hành của Operon , quá trình phiên mã của các gen cấu trúc vẫn xảy ra
Câu 13: C
Đoạn Okazaki là các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn trên 1 trong 2 mạch của ADN cũ trong quá trình tái bản
Câu 14: C
Codon mã hóa cho các axit amin chính là bộ ba mã hóa trên mARN
Trong phân tử Oxytocin có 9 aa nên sẽ có 9 codon mã hóa cho Oxytocin
Câu 15: A
Thành phần có cả ở gen cấu trúc và phân tử mARN các liên kết cộng hóa trị
Câu 16: A
Trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ tARN có bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba mã hóa aa trên
m ARN và mang aa tới riboxom để tham gia dịch mã , đóng vai trò như một người phiên dịch thông tin di truyển từ mARN thành trình tự các aa trên phân tử protein
Câu 17: D
A Sai , hoạt động của mARN chỉ kéo dại trong một tế bào , sau khi kết thúc quá tình phiên mã của tế bào thì phân tử mARN bị thủy phân
B Sai rARN kết hợp với các prôtêin đặc hiệu để hình thành nên riboxom
C Sai tARN đóng vai trò vận chuyển axit amin, một tARN chỉ vận chuyển được 1 loại axit amin
D Đúng mARN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin, có thời gian tồn tại trong tế bào tương đối ngắn, sau khi kết thúc quá trình dịch mã phân tử mARN bị thủy phân
Câu 18: A
Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản xảy ra cùng một lúc, nhưng ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản trên phân tử ADN
Câu 19: C
Codon là tên gọi khác của bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử m ARN
Câu 20: A
Trong mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình, vùng điều hòa mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Câu 21: C
Số lượng nucleotit có trong gen đó là
(5100 : 3,4 ) x 2 = 3000
Tổng hai loại Nu là 40% số nucleotit của gen nên ta có
A+ T = 0.4 x 3000 => A=T = 600
Hoặc G+ X = 0.4 x 3000 = 1200 = > G = X = 600
Số lương nucleotit loại G và U trong phân tử mARN là
G = 1988 : 4 = 497
U = 2904 : 4 = 726 > 600 nên G + X = 1200
Số lương nucleotit các loại trong gen đó là
G = X = (0.4 x 3000): 2 = 600
A = T = ( 3000: 2 ) – 600= 900
Câu 22: A
Số lượng nucleotit có trong gen đó là
(5100 : 3,4 ) x 2 = 3000
Ta có 2A + 3 G = 3900 và 2A+ 2 G = 3000
=> G = 900 và A = 600
Trang 8Số lượng nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
A = T = 600 x ( 24 – 1 ) = 13500
G = X = 900 x ( 24 – 1 )= 9000
Câu 23: A
Liên kêt photphodieste chính là liên kết cộng hóa trị trong gen gồm có liên kết hóa trị giữa các nucleotit và liên kết hóa trị của nucleotit:
Số lượng nucleotit loại G có trong gen đó là
G = ( 600: 2 ) x 3 = 900
Số lượng nucleotit có trong gen đó là
2 (A + G) = 2 (900 + 600) = 3000 nucleotit
Số liên kết cộng hóa trị có trong gen đó là
3000 + (3000 - 2) = 5998
Số lượng gen con được tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường là 24 - 2 = 14
Số liên kết hóa trị hình thành trong số các gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường nội bào là:
5998 x 14 = 83 972
Câu 24: B
Số lượng gen con được tạo ra là
23 = 8
Số phân tử mARN tạo thành là:
8 1 = 8 phân tử
Câu 25: B
Đổi 0,408 micromet = 4080Å
Số lượng nucleotit của gen đó là
(4080 : 3.4 ) x 2 = 2400
số nucleotit cần cung cấp cho một lần tự sao là
2400x ( 2 1 - 1 ) = 2400
Câu 26: D
Số lượng nucleotit của gen đó là
(5100: 3.4 ) x 2 = 3000
Trên mạch 1 có tỉ lệ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
A1 = (3000 : 2 ) : ( 1+ 2 + 3+ 4) = 150
T1 = 150 x 2 = 300
G1 = 150 x 3 = 450
X1 = 150 x 4 = 600
Gen này tiến hành phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 1350G
Ta có 1350 không chia hết cho 600 nên mạch 1 không phải là mạch gốc
Số lượng nucleotit từng loại trên m ARN của gen
U = 300, A = 150, G = 450 , X = 600
Số lần phiên mã của gen là 1350: 450 = 3
Vậy gen đó đã phiên mã 3 lần
Câu 27: C
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có
rAtd = T gốc , rUtd = A gốc
rGtd = X gốc , rXtd = G gốc
Thành phần các loại nuclêôtit trong mạch khuôn mẫu của gen phiên mã là:
A = rUtd= 180
T = rAtd = 360
X = rGtd = 120
G= rXtd = 405
Câu 28: A
Số lương aa cần cung cấp cho quá trình dịch mã là
Trang 9(4080: 3.4 ) : 3 – 1 = 399
Có 5 riboxom trượt qua m ARN nên sẽ có 5 phân tử protein được tổng hợp
Số axit amin tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình giải mã là:
399 x 5 = 1995
Câu 29: C
Số lượng ribonucleotit của m ARN do gen mã hóa là
(12240: 3.4 ) = 3600
Số lượng ribonucleotit cần cung cấp cho quá trình phiên mã là
2160 + 2880 + 3600 + 2160 = 10800
Số phân tử mARN được tạo ra là:
10800: 3600= 3 phân tử
Câu 30: C
Số lượng ribonucleotit từng loại của m ARN là
rA = 400: 2 = 200
r U = 360: 2 = 180
r X = 480: 2 = 240
r G = 240:2 = 120
Số lượng nucleotit từng loại của gen là A = T = rA + r U = 200+ 180 = 380
G = X = rG + r X = 240 + 120 = 360