Sau khi học bài nhân hai số nguyên khác dấu và nhân hai số nguyên cùng dấu ta rút ra được những kết luận gì về nhân hai số nguyên.. + Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự n[r]
Trang 1MÔN: SỐ HỌC 6 GIÁO VIÊN: CAO THỊ THU THỦY
Trang 2Câu 2 : Tính: 3.(- 4) = ?
2.( - 4) = ?
1.( - 4) = ?
0.( - 4) = ?
Câu 1
Qui tắc: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ –” trước kết quả nhận được.
Câu 2: 3.(- 4) = - ( I3I.I- 4I ) = - (3.4) = - 12
2.(- 4) = - ( I2I.I- 4I ) = - (2.4) = - 8
1.(- 4) = - ( I1I.I- 4I ) = - (1.4) = - 4
0.(- 4) = 0
Trả lời:
Trang 3Nhận xét : Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên
dương
b) 7.120 = 840
? Tích của hai số nguyên dương là số như thế nào ?
1 Nhân hai số nguyên dương
Giải:
a) 12.5 = 60
Ta biết một số nguyên dương là số tự nhiên khác 0
Vậy muốn nhân hai số nguyên dương ta làm như thế nào ? + Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên
?1 (sgk):
Tính: a) 12.5 = ? b) 7.120 = ?
Trang 4Hãy quan sát kết quả bốn tích đầu và dự đoán kết quả hai tích cuối?
3.(- 4) = -12
2.(- 4) = -8
1.(- 4) = -4
0.(- 4) = 0
(-1).(- 4) = ?
(-2).(- 4) = ?
Kết quả: ( - 1).( - 4) =
( - 2).( - 4) =
Tăng 4
Tăng 4
Tăng 4
2 Nhân hai số nguyên âm:
?2.(sgk)
+ Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên + Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
Tăng 4 Tăng 4 4
8
Trang 5(-1).(- 4) Bài tập: Giải
Quy tắc:
Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng.
Và
2 Nhân hai số nguyên âm:
+ Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên + Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
(-2).(- 4)
-1 -4
a) Tính
b) So sánh
-2 -4
Và
8
=
=
=
-1 -4
? 4
=
= 4
8
Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?
Trang 6Ví dụ: Tính: (-4).(-25) Giải: ( - 4 ).(-25 ) = 100
? Tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào ?
2 Nhân hai số nguyên âm.
Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên
dương.
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng.
?3: Tính: a, 5 17 b, ( - 15 ) ( - 6 )
?3: Tính: a, 5 17 = 85 b, ( -15 ) ( - 6 ) = 15 6 = 90
+ Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên + Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
Trang 72 Nhân hai số nguyên âm:
* a 0 = 0 a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = | a|.| b|
* Nếu a, b khác dấu thì : a.b = - ( | a|.| b| )
1 Nhân hai số nguyên dương :
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá
trị tuyệt đối của chúng.
3 Kết luận.
Sau khi học bài nhân hai số nguyên khác dấu và nhân hai số nguyên cùng dấu ta rút ra được những kết luận
gì về nhân hai số nguyên ?
+ Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên + Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
Trang 8(+).(+) =>
(-).(-) =>
(+).(-) =>
(-).(+) =>
-+ +
-Chú ý:
* a.b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0
* Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu Khi đổi dấu
hai thừa số thì tích không thay đổi.
* Cách nhận biết dấu của tích.
2 Nhân hai số nguyên âm.
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng.
3 Kết luận.
?
?
?
?
Hoạt động nhóm làm bài tập sau:
Nhận xét về dấu của các tích sau ?
Kết quả:
* a 0 = 0 a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = | a|.| b|
* Nếu a, b khác dấu thì : a.b = - ( | a|.| b| )
Trang 92 Nhân hai số nguyên âm.
1 Nhân hai số nguyên dương.
Quy tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt
đối của chúng.
3 Kết luận * a 0 = 0 a = 0
* Nếu a, b cùng dấu thì a.b = | a|.| b|
* Nếu a, b khác dấu thì : a.b = - ( | a|.| b| )
?4: ?4: Đáp án: a) b là một số nguyên dương. Cho a là một số nguyên dương Hỏi b là số nguyên
Chú ý: + Cách nhận biết dấu của tích: ( +) (+) -> (+)
(-) (-) -> (+)
(+) (-) -> (-)
(-) (+) -> (-)
+ a b = 0 thì hoặc a= 0 hoặc b = 0
+ Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu
Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
Trang 10a) ( + 3 ) ( + 9 ) =
b) ( - 3 ) 7 =
c) 13 ( - 5 ) =
d) ( - 150 ) ( - 4 ) =
e) ( + 7 ) ( - 5 ) =
27
- 65 600
?
?
? ?
Bài tập 79.SGK tr 91
Tính 27 ( - 5 ) =
( + 27 ) ( + 5 ) =
( - 27 ) ( + 5 ) =
( - 27 ) ( - 5 ) =
( + 5 ) ( - 27 ) =
?
Từ đó suy ra kết quả:
?
?
?
?
- 35
- 35 35
- 35 35
Trang 11Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên
- Ghi nhớ phần “chú ý”.
-Làm các BT: 79,80,81,82/sgk.
-Tiết sau luyện tập.