Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, alen trội tương ứng qui định người bình thường.Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạ[r]
Trang 14 - Phương pháp giải bài tập di truyền học người - Phần 2
Câu 1 Ở người, gen lặn quy định hồng cầu có hình bình thường, đột biến tạo alen trội gây bệnh hồng cầu
lưỡi liềm Có 2 đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, 1 đứa kiểu gen đồng hợp lặn và 1 đứa là thể dị hợp Phát biểu nào sau đây là đúng và đủ?
A Hợp tử lúc tạo ra mang kiểu gen dị hợp
B Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đã có 1 tế bào con mang đột biến gen quy định hình dạng hồng
cầu
C Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của bố
D Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ
Câu 2 Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em sinh đôi bình thường Điều khẳng định nào
sau đây là đúng?
A Người mắc bệnh là gái, có cùng nhóm máu
B Họ sinh đôi khác trứng, vì có kiểu gen khác nhau
C Họ sinh đôi cùng trứng vì có cùng một kiểu gen
D Họ có cùng màu da, mắc cùng một loại bệnh
Câu 3 Khi bố mẹ bình thường, sinh ra con gái bị bệnh Ta có thể kết luận là
A bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
B bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính qui định
C bệnh do gen trội trên NST giới tính qui định
D bệnh do gen trội trên NST thường quy định
Câu 4 Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh
và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuôt
(2) Hội chứng Patau
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
(7) Bệnh tâm thần phân liệt
Phương án đúng là:
A (3), (4), (7)
B (1), (2), (6)
C (2), (6), (7)
D (1), (3), (5)
Câu 5 Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh
Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là
A 75%
B 25%
C 12,5%
D 50%
Câu 6 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một người
phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu Xác suất sinh con bị mù màu là:
A 1/2
B 1/4
C 3/4
D 1/3
Câu 7 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một người
phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu Xác suất sinh con trai bình thường là:
A 1/2
B 1/4
Trang 2C 3/4
D 1/3
Câu 8 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một người
phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:
A 1/2
B 1/3
C 1/4
D 9/16
Câu 9 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một người
phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu Xác suất sinh 2 người con: một bình thường, một bị bệnh là:
A 9/16
B 9/32
C 6/16
D 3/16
Câu 10 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một
người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:
A 6/16
B 9/16
C 6/32
D 9/32
Câu 11 Bệnh bạch tạng do một đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường Một gia đình bố bị bạch
tạng, mẹ dị hợp tử về cặp gen này Các con sinh ra có thể mắc bệnh này là
A 50% con trai và con gái mắc bệnh
B 25% con trai và con gái mắc bệnh
C 50% con trai mắc bệnh, con gái không mắc bệnh
D 25% con gái mắc bệnh, con trai không mắc bệnh
Câu 12 Một người đàn ông bị mù màu kết hôn với 1 phụ nữ bình thường có bố bị mù màu Xác xuất cặp
vợ chồng này sinh con bị mù màu là
A 25%
B 50%
C 12.5%
D 10%
Câu 13 Ở người, tính trạng tóc quăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên NST thường quy định Bệnh
máu khó đông do gen lặn d nằm trên NST giới tính X gây nên Bố và mẹ đều có tóc quăn, máu đông bình thường, sinh con trai tóc thẳng máu khó đông Kiểu gen của bố mẹ là
A bố: AaXDY, mẹ: AaXDXd
B bố: AAXDY, mẹ: AAXDXD
C bố: AAXDY, mẹ: AaXDXd
D bố: AaXDY, mẹ: AAXDXD
Câu 14 Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen
tương ứng trên Y Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông,vợ bình thường về 2 tính trạng trên nhưng mang gen gây bệnh mù màu Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con trai không bị mù màu
A 1/8
B 3/8
C 7/8
D 3/16
Câu 15 Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen
tương ứng trên Y Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông,vợ bình thường về 2 tính trạng trên nhưng mang gen gây bệnh mù màu Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó sinh con trai không bị máu khó đông
A 1/3
Trang 3B 1/4
C 3/8
D 5/16
Câu 16 Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù
màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Một cặp
vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là
A XBXb × XbY
B XBXB × XbY
C XbXb × XBY
D XBXb × XBY
Câu 17 Ở người bệnh máu khó đông là do gen lặn nằmg trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một
người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người bình thường họ sinh được một đứa con Tỷ lệ phần trăm họ sinh được đứa con trai không bị bệnh máu khó đông là
A 25%
B 12,5%
C 50%
D 100%
Câu 18 Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở
người?
(1) Hội chứng Etuôt (2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(3) Bệnh máu khó đông (4) Bệnh bạch tạng (5) Hội chứng Patau (6) Hội chứng Đao
(7) Bệnh ung thư máu (8) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(9) Tật có túm lông vành tai (10) Bệnh phenylketo niệu
A 1,3,5,7,8,10
B 1,5,6,7
C 1,5,6,9,10
D 2,3,4,7,8
Câu 19 Cho các bệnh, tật ở người:
1- Ung thư máu; 2- Hội chứng mèo kêu; 3- Bệnh mù màu;
4- Hồng cầu hình liềm; 5- Bệnh bạch tạng; 6- Bệnh máu khó đông
Bệnh phát sinh do đột biến gen trên NST giới tính là:
A 3, 4, 5, 6
B 3, 6
C 2, 3, 6
D 1, 2, 4
Câu 20 Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái
Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY?
A Con trai thuận tay phải, mù màu
B Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường
C Con gái thuận tay phải, mù màu
D Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường
Câu 21 Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là
A Mù màu và máu khó đông
B Bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm
C Bạch tạng và ung thư máu
D Ung thư máu và máu khó đông
Câu 22 Một đứa trẻ sinh ra được xác định bị hội chứng Đao Phát biểu nào sau đây chắc chắn là đúng?
A Bố đã bị đột biến trong quá trình tạo giao tử
B Đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ
C Tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ nói trên có chứa 47 nhiễm sắc thể
D Đứa trẻ nói trên là thể dị bội một nhiễm
Câu 23 Đặc điểm nào không đúng khi nói về hội chứng Đao ở người ?
A Do đột biến thể 3 ở cặp NST thứ 21
Trang 4B Thường gặp hầu hết ở nam giới
C Tuổi người mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng lớn
D Người mắc hội chứng có kiểu hình dị thường,thiểu năng trí tuệ, sinh lí không bình thường và thường
chết sớm
Câu 24 Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, alen trội tương ứng qui định
người bình thường.Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng.Cặp
vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con có cả trai và gái đều không bị bạch tạng.Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là:
A 9/32
B 9/16
C 3/16
D 3/8
Câu 25 Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, alen trội tương ứng qui định
người bình thường.Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng.Cặp
vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con trai đều không bị bạch tạng.Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là:
A 9/32
B 9/16
C 3/16
D 9/64
Câu 26 trong một gia đình, bố mẹ biểu hiện kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con trai
bị mù màu và teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng Biết rằng gen m gây mù màu, gen d gây teo cơ Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng Các gen này trên NST giới tính X Kiểu gen của bố mẹ là:
A XDMY x XDMXdm
B XdMY x XDmXdm
C XDMY x XDMXDm
D XDmY x XDmXdm
Câu 27 người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai
đoạn sớm, trước sinh?
A chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
B sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN
C chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
D sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein
Câu 28 Ở người bệnh máu khó đông là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một gia
đình bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông Nhận định có nội
dung không đúng là
A 50% số con gái có thể mắc bệnh máu khó đông
B 50% số con trai có thể mắc bệnh máu khó đông
C 50% số con có thể mắc bệnh máu khó đông
D con gái không thể mắc bệnh máu khó đông
Câu 29 Ở người, bệnh mù màu là do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, thị lực bình
thường là do gen trội (A) quy định Một cặp vợ chồng, bố thị lực bình thường, mẹ bị mù màu sinh được hai người con một trai, một gái Kiểu hình của hai người con sẽ là
A con trai bị bệnh mù màu, con gái thị lực bình thường
B cả con trai và con gai đều bị bệnh mù màu
C con gái bị bệnh mù màu, con trai thị lực bình thường
D cả con trai và con gái đều có thị lực bình thường
Câu 30 Ở người, bệnh mù màu là do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, thị lực bình
thường là do gen trội (A) quy định Một cặp vợ chồng, bố thị lực bình thường, mẹ bị mù màu sinh được hai người con một trai, một gai Kiểu gen của hai người con sẽ là
A XAY và XAXa
B XaY và XAXA
C XaY và XAXa
D XaY và XaXa
Trang 5ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Sinh đôi cùng trứng : Là hiện tượng trứng sau khi được thụ tinh đột nhiên tách làm đôi trong giai đoạn hợp
tử rồi phát triển thành 2 phôi, sau thành hai cơ thể → Bình thường thì 2 cơ thể này phải có kiểu gen giống nhau
Kiểu gen ban đầu là kiểu gen chung cho 2 cơ thể, nhưng lại thấy 1 đứa kiểu gen đồng hợp lặn (aa) và 1 đứa
là thể dị hợp (Aa)
→ Xảy ra đột biến
+ Nếu hợp tử lúc đầu có kiểu gen aa → Để có 1 KG Aa và 1 KG aa (ở 2 cơ thể) thì phải xảy ra đột biến a →
A (Tạo Aa)
+ Nếu hợp tử lúc đầu có kiểu gen Aa → Để có đứa có kiểu gen đồng hợp lặn (aa) thì xảy ra đột biến : A → a (tạo aa)
→ Đáp án :A loại
- Xét đáp án B : Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đã có 1 tế bào con mang đột biến gen quy định hình dạng hồng cầu ( Có thể A → a, hoặc a → A) → Tạo được 1 kiểu gen đồng hợp và 1 kiểu gen dị hợp
Câu 2: B
Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X quy định
2 người anh em sinh đôi nhưng 1 người thì bị bệnh còn 1 người thì không bị bệnh
→ Hai người này có kiểu gen khác nhau
Sinh đôi lại có kiểu gen khác nhau → Sinh đôi khác trứng
Câu 3: A
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh
→ Bệnh do gen lặn quy định
Giả sử bệnh do gen nằm trên X quy định → Bố bình thường thì tất cả các con gái đều bình thường, nhưng ở đây con gái bị bệnh → Bệnh không do gen trên X quy định
→ Bệnh có thể do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Câu 4: B
Các bệnh và hội chứng di truyền :
(1) Hội chứng Etuot : 3 NST số 18
(2) Hội chứng Patau: 3 NST số 13
(3)Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) :
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Do đột biến thay thế một cặp T-A thành một cặp A-T
(5) Bệnh máu khó đông : Đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X
(6) Bệnh ung thư máu: mất đoạn NST số 21
(7) Bệnh tâm thần phân liệt: do đột biến gen
Trang 6Bằng việc nghiên cứu tế bào → phát hiện được những bệnh do đột biến cấu trúc hoặc đột số lượng NST
Câu 5: B
Quy ước: A - mắt nhìn màu bình thường, a- bị mù màu
Bố bị mù màu XmY và mẹ không biểu hiện bệnh → sinh con trai bị mù màu XmY → nhận Y từ bố và Xm từ
mẹ → mẹ bình thường → XMXm
XmY × XMXm → Xác suất con gái bị mù màu: XmXm là 1/4 = 25%
Câu 6: B
Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu XmY → người phụ nữ sẽ nhận Xm từ bố → sẽ có kiểu gen XMXm
Lấy người chồng không bị mù màu : XMY
Xác suất sinh con bị bệnh mù màu = 1/4
Câu 7: B
Mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính A- mắt nhìn màu bình thường, a- mù màu
Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu → nhận alen bệnh từ bố → người phụ nữ có kiểu hình bình thường có kiểu gen: XMXm
XMXm lấy người chồng bị mù màu XmY→ sinh con trai bình thường = 1/4
Câu 8: D
Mù màu do đột biến gen lặn trên X không alen tương ứng trên Y Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu
XmYnhận Xm từ bố → có kiểu gen XMXm
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY
Xác suất sinh 1 người con bình thường: 3/4
Xác suất sinh 2 người con bình thường: 3/4 × 3/4 = 9/16
Câu 9: C
Mù màu do đột biến gen lặn trên X không alen tương ứng trên Y Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu
XmYnhận Xm từ bố → có kiểu gen XMXm
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY
Xác suất sinh 1 người con bình thường: 3/4
Xác suất sinh 1 người con bị bệnh: 1/4
Xác suất sinh 1 người con bị bệnh và 1 người bình thường: có 2 trường hợp:
+ Con đầu bình thường, con thứ 2 bị bệnh
+ Con đầu bị bệnh, con thứ 2 bình thường
Xác suất = 3/4 × 1/4 × 2 = 3/8 = 6/16
Câu 10: D
Mù màu do đột biến gen lặn trên X không alen tương ứng trên Y Phụ nữ bình thường có bố bị mù màu XmY nhận Xm từ bố → có kiểu gen XMXm
Người phụ nữ này lấy 1 người chồng bình thường XMY
Trang 7Xác suất sinh con gái bình thường: 2/4; xác suất sinh con trai bình thường: 1/4
Xác suất sinh con bình thường ( có cả trai và gái) = xác suất sinh con bình thường - xác suất sinh toàn con gái bình thường - xác suất sinh toàn con trai bình thường
Xác suất sinh con bình thường:
Xác suất sinh toàn con gái bình thường:
Xác suất sinh toàn con trai bình thường:
Vậy xác suất sinh con có cả trai và gái bình thường là: = 9/32
Câu 11: A
Bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định
A- bình thường, a- bạch tạng
Bố bị bạch tạng ( aa), mẹ dị hợp tử về cặp gen này (Aa)
Các con sinh ra: Aa × aa → Aa: aa ( 50% bị bệnh và 50% bình thường)
Gen nằm trên NST thường → 50% con trai và con gái mắc bệnh
Câu 12: B
Quy ước: M- bình thường, m- mù màu
Người đàn ông bị mù màu XmY kết hôn với người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu → kiểu gen của người phụ nữ là XMXm
→ Xác suất sinh con bị mù màu là: 50%
Câu 13: A
Quy ước: A - tóc quăn, a- tóc thẳng nằm trên NST thường
Bệnh máu khó đông nằm trên NST X: D- bình thường, d- máu khó đông
Bố mẹ đều tóc quăn, máu đông bình thường → sinh con trai tóc thẳng bị máu khó đông: aa XdY
Tính trạng tóc thẳng aa → bố mẹ đều mang alen a → kiểu gen của bố mẹ là Aa
XdY nhận Y từ bố và Xd từ mẹ → kiểu gen của bố mẹ máu đông bình thường là: XDXd × XDY
Kiểu gen của bố mẹ là: Aa XDXd và Aa XDY
Câu 14: B
Bệnh mù màu và máu khó đông ở người do đột biến trên X quy định Đề chỉ quan tâm tới bệnh mù màu Quy ước: M - bình thường; m - mù màu
CHồng bình thường XMY ; vợ bình thường nhưng mang gen gây bệnh XMXm
Con gái có thể: 1/2 XMXm : 1/2 XMXM
Trang 8Con gái lấy chồng không bị 2 bệnh trên XMY (1/2 XMXm: 1/2 XMXM) → 3/4 XM: 1/4 Xm
Xác suất cặp vợ chồng sinh con không bị mù màu: XMY = 1/2Y × 3/4 XM = 3/8 XMY
Câu 15: B
Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
Chỉ xét về tính trạng máu khó đông
H - bình thường ; h - máu khó đông
Chồng bị bệnh máu khó đông XhY ; vợ bình thường XHXH
Con gái XHXh lấy chồng bình thường XHY
Con trai không bị máu khó đông: XHY = 1/2Y × 1/2 XH = 1/4 XHY
Câu 16: A
B- mắt nhìn màu bình thường, b- bệnh mù màu đỏ và màu xanh lục
Vợ chồng sinh được con gái mù màu XbXb→ nhận Xb từ bố và từ mẹ → bố mẹ mang gen gây bệnh
Vợ chồng sinh được con trai mắt nhìn màu bình thường XBY→ nhận Y từ bố và XB từ mẹ
Kiểu gen của bố mẹ là XBXb và XbY
Câu 17: A
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định
Người phụ nữ bình thường, bố bị máu khó đông (XhY) → người phụ nữ XHXh
Người phụ nữ XHXh kết hôn với người chồng bình thường XHY
Xác suất sinh con trai không bị máu khó đông là XHY = 1/2 XH × 1/2 Y = 1/4
Câu 18: B
Bằng phương pháp tế bào học (Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST của người bình thường) người ta có thể phát hiện được nguyên nhân các bệnh di truyền ở người liên quan tới đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể như bệnh:
- Hội chứng Etuot: 3 NST số 18
- Hội chứng Patau: 3 NST số 13
- Hội chứng Đao: 3 NST số 21
- Bệnh ung thư máu ( mất đoạn NST số 21)
Câu 19: B
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu tế bào và nghiên cứu di truyền phân tử → phát hiện ra một số bệnh phát sinh do đột biến gen trên NST giới tính như:
Trên NST giới tính X: bệnh mù màu, máu khó đông
Trên NST giới tính Y : bệnh có túm lông ở tai, bệnh thừa ngón
Câu 20: C
A - thuận tay phải, a- thuận tay trái
Trang 9Trên NST giới tính X, M - quy định nhìn màu bình thường, m - mắt mù màu.
Aa XMXm × aa XMY sinh con có thể thuận tay trái hoặc thuận tay phải
XMXm × XMY → sinh được con trai mù màu và con gái, con trai bình thường
Cặp vợ chồng này không thể sinh con gái thuận tay phải và mù màu
Câu 21: A
A Mù màu và máu khó đông đều là đột biến gen lặn trên X
B Đao là đột biến số lượng NST, 3NST số 21; hồng cầu hình lưỡi liềm là đột biến gen
C Bạch tạng là đột biến gen lặn trên NST thường, ung thư máu là đột biến cấu trúc NST mất đoạn số 21
D Ung thư máu là đột biến cấu trúc NST mất đoạn số 21, máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên X
Câu 22: C
Hội chứng Đao là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, 2n +1 với 3NST số 21
Quá trình rối loạn ở bố hoặc mẹ, tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ có 47 NST ( dạng 2n+1 )
Câu 23: B
Câu 24: A
Bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường quy định
Quy ước A: bình thường; a - bị bệnh
Bố mẹ bình thường, người con bị bệnh (aa) → bố mẹ có kiểu gen Aa
Cặp vợ chồn này muốn sinh thêm 2 con có cả trai và gái đều không bị bệnh
Bố mẹ Aa × Aa → 3/4 A- : 1/2 aa
Sinh con trai bình thường: 3/4 × 1/2 = 3/8
Sinh con gái bình thường 3/4 × 1/2 = 3/8
Có 2 trường hợp sinh con trai và gái bình thường (hoán đổi vị trí sinh con)
Th1: sinh con gái bình thường ; sinh con trai bình thường
Th2: sinh con trai bình thường ; sinh con gái bình thường
Vậy tần số sinh thêm 2 người cả trai và gái đều không bị bạch tạng là: 3/8 × 3/8 × 2 = 9/32
Câu 25: D
Bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, A- bình thường, a - bị bệnh
Bố mẹ bình thường → con bị bệnh (aa) → bố mẹ có alen mang bệnh: Aa
Cặp vợ chồng này muốn sinh 2 con trai k bị bạch tạng:
Khả năng sinh con k bị bạch tạng là 3/4 ; sinh con trai k bị bạch tạng là 3/8
Khả năng sinh 2 con trai không bị bạch tạng là 3/8 × 3/8 = 9/64
Câu 26: A
Bố mẹ bình thường sinh được con trai bị mù màu và teo cơ : → nhận Y từ bố và từ mẹ
Bố mẹ đều bình thường → kiểu gen của bố là và mẹ
Trang 10Câu 27: A
Để phát hiện hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm trước khi sinh, người ta có thể chọc dò dịch ối, lấy
tế bào phôi cho phân tích NST thường
Đao là đột biến số lượng NST, có 3 NST số 21
Nếu phát hiện ra có 47 NST, trong đó cặp số 21 thừa một chiếc → xác định phôi thai đã bị bệnh Đao
Câu 28: D
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên X quy định
Bố bị máu khó đông XmY, mẹ bình thường nhưng ông ngoại bị bệnh máu khó đông → mẹ sẽ nhận Xm từ ông ngoại → mẹ bình thường có kiểu gen: XMXm
Bố: XmY mẹ XMXm → XMXm: Xm Xm : XmY: XMY
50% con gái bị bệnh: 50% con trai bị bệnh
Phát biểu không đúng là: con gái không thể mắc bệnh máu khó đông
Câu 29: A
A- mắt nhìn màu bình thường, a - mù màu
Bố bình thường XAY , mẹ bị mù màu XaXa
Con gái có kiểu hình bình thường, con trai bị mù màu
Câu 30: C
A- mắt nhìn màu bình thường, a-mù màu
Bố thị lực bình thường (XAY ) và mẹ bị mù màu (XaXa)