Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây.. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành [r]
Trang 11 Ứng dụng di truyền học - P2
Câu 1 Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
D đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 3 Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A (1) và (2)
B (2) và (4)
C (3) và (4)
D (1) và (3)
Câu 4 Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Câu 5 Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó
lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
A 32
B 5
C 16
D 8
Câu 6 Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A nuôi cấy hạt phấn, lai xôma
B cấy truyền phôi
C chọn dòng tế bào xôma có biến dị
D nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
Trang 2Câu 7 Cây bông có gen kháng sâu hại được tạo ra nhờ phương pháp
A chuyển gen từ giống bông cao sản
B gây đột biến nhiễm sắc thể
C chuyển gen từ vi khuẩn
D gây đột biến gen
Câu 8 Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:
A Làm tăng hoạt tính của gen được ghép
B Để ADN tái tổ hợp kết hợp với nhân của vi khuẩn
C Để gen được ghép tái bản nhanh nhờ tốc độ sinh sản mạnh của vi khuẩn E-coli
D Để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
Câu 9 Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vì
A Nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân li đồng đều về
các tế bào con khi tế bào phân chia
B Nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận
C Nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận
D Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận
Câu 10 Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là
A thể thực khuẩn
B vi khuẩn
C nấm men
D xạ khuẩn
Câu 11 Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là
A điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau
B tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hoá học phù
hợp
C tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng dụng vào công
tác tạo ra giống mới
D giải thích được nguồn gốc của các vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nuclêôtit Câu 12 Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
A gây đột biến nhân tạo
B dùng kỹ thuật vi tiêm
C dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ vectơ là plasmit
D lai tế bào sinh dưỡng
Câu 13 Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về plasmit sử dụng trong kỹ thuật di truyền?
A Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng
B Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật
C Là phân tử ADN mạch thẳng
D Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn
Câu 14 Phương pháp thông dụng nhất trong kỹ thuật chuyển gen ở động vật là
A cấy truyền phôi
B cấy nhân có gen đã cải tiến
C biến nạp
D Vi tiêm
Câu 15 Ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật:
1 Cấy truyền phôi 2 Dung hợp tế bào trần
Trang 33 Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân 4 nuôi cấy hạt phấn
5 Chọn dòng tế bào xôma có biến dị 6 Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo
B nối các liên kết hiđrô giữa AND thể cho với plasmit
C nối đoạn AND của tế bào cho vào thể truyền tạo AND tái tổ hợp
D cắt AND thể nhận thành những đoạn nhỏ
Câu 17 Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp
NST khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường Các biến dị này được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu Đây là cơ sở khoa học của phương pháp tạo giống nào ?
A Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo
B Dung hợp tế bào trần
C Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
D Nuôi cấy hạt phấn
Câu 18 Điểm nào sau đây chỉ có ở kĩ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen?
A Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc
B Làm biến đổi định hướng trên vật liệu di truyền cấp phân tử
C Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử bằng tác nhân ngoại lai
D Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống
Câu 19 Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen:
1.Tạo giống bông kháng sâu hại
2 Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại
3 Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt
4 Chuột nhắc mang gen tăng trưởng của chuột cống
5 Cừu Đoly
6 Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa
7 Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người
Câu 21 Vi khuẩn Ecoli sản xuất Insulin của người là thành quả của
A gây đột biến nhân tạo
B công nghệ tế bào
Trang 4C dùng kĩ thuật chuyển gen nhờ plasmit
D lai tế bào xôma
Câu 22 Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen ?
A Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
B Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng
C Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh
D Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm
Câu 23 Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó
B thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
C được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
D có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
Câu 24 Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen ?
I Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit
II Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
III Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
IV Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit
Tổ hợp trả lời đúng là:
A I, III, IV, II
B I, II, III, IV
C II, I, III, IV
D II, I, IV, III
Câu 25 Trong kĩ thuật cấy gen, để có thể tách các gen mã hóa cho những protein nhất định các enzyme
restrictaza (enzyme giới hạn) phải có tính năng sau:
A Thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử ADN
B Lắp ghép các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung
C Nhận ra và cắt đứt ADN ở những trình tự nucleotit xác định
D Nối các đầu nucleotit tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị
Câu 26 Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau
đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
B các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
C đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
D đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
Câu 27 Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là
A tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật
B tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác
nhau thậm chí giữa động vật và thực vật
C tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau
D tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường
không thể thực hiện được
Câu 28 Cho các khâu sau:
1 Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.
Trang 52 Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
3 Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
4 Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.
5 Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp
6 Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc.
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
A 1,2,3,4,5,6
B 2,4,1,3,5,6
C 2,4,1,5,3,6
D 2,4,1,3,6,5
Câu 29 Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
A tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật
B tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau
C tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường
không thể thực hiện được
D tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác
nhau thậm chí giữa động vật và thực vật
Câu 30 Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu
để :
A Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
B Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp
C Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
D Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng
Câu 31 Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu Trước khi tạo ADN
tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào
A tế bào nhận
B Gen cần chuyển
C enzim restritaza
D thể truyền
Câu 32 Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây:
1 Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten
2 Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt
3 Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao
4 Cừu có khả năng sản xuất protein của người
5 Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm
Thành tựu nào không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?
A 3,5
B 2,5
C 2,3
D 4,5
Câu 33 Cho: 1 Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
2 Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo
3 Nuôi TB xô ma của hai loài trong ống nghiệm
4 Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻ
Trình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gen là:
Trang 6A 2,1,3,4
B 2,1,4
C 3,2,1,4
D 2,3,4
Câu 34 Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật
A được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
B không thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
C không thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
D tiết kiệm được diện tích nhân giống
Câu 35 Các nhóm xạ khuẩn thường có khả năng sản xuất chất kháng sinh nhờ có gen tổng hợp kháng sinh,
nhưng người ta vẫn chuyển gen đó sang chủng vi khuẩn khác, là do:
A xạ khuẩn sinh sản chậm
B xạ khuẩn không có khả năng tự dưỡng
C xạ khuẩn có thể gây bệnh nguy hiểm
D xạ khuẩn khó tìm thấy
Câu 36 Điểm nào sau đây chỉ có ở kĩ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen?
A Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử
B Làm biến đổi định hướng trên vật chất di truyền cấp phân tử
C Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống
D Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc
Câu 37 Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là
A hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh
B có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại
C phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối
D sản xuất lượng lớn insulin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó
Câu 38 Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A (1) và (2)
B (1) và (3)
C (3) và (4)
D (2) và (4)
Câu 39 Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có biến dị
được sử dụng trong việc
A tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu
B tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau của từ một số giống ban đầu
C tạo ra các đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm
D tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau
Câu 40 Sự nhân bản vô tính đã tạo ra giống cừu Đôly Tính di truyền của Đôly là:
A Mang tính di truyền của cừu cho tế bào tuyến vú
B Mang tính di truyền của cừu cho trứng và cừu cho tế bào tuyến vú
C Mang tính di truyền của cừu được cấy phôi
Trang 7D Mang tính di truyền của cừu cho trứng
Câu 41 Sinh vật biến đổi gen là sinh vật
A Hệ gen của nó được con người lai tạo cho phù hợp với lợi ích của mình
B Hệ gen của nó được con người tạo biến dị cho phù hợp với lợi ích của mình
C Hệ gen của nó được con người gây đột biến cho phù hợp với lợi ích của mình
D Hệ gen của nó được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình
Câu 42 Ưu thế nổi bật của tạo dòng thuần chủng từ hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành dòng đơn bội rồi
xử lý bằng Conxixin để lưỡng bội hoá là:
A Tạo ra cây dị hợp về tất cả các gen nên ưu thế cao
B Tạo ra cây ăn quả không có hạt
C Tạo ra cây có khả năng kháng bệnh tốt
D Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
Câu 43 Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng (Xôma) trong công nghệ tế bào thực vật là:
A Tạo ra giống cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
B Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra
C Nhân nhanh được nhiều cây quí hiếm
D Tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen
Câu 44 Những quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền?
A Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính động vật
B Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn
C Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
D Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn sau đó l¬ưỡng bội hoá
Câu 45 Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất
cả các gen?
A Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn
B Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin
C Lai tế bào sinh dưỡng khác loài
D Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 46 Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
A Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân
B Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai
C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi
D Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân
Câu 47 ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là
A ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác
B ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác
C ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác
D ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác
Câu 48 Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu
A để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng
B vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai
C để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit
D để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp
Câu 49 Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất
cả các gen?
Trang 8A Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau
B Lai tế bào xôma khác loài
C Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin
D Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn
Câu 50 Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà
không bị hỏng Nguyên nhân của hiện tượng này là
A gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt
B gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá
C cà chua này đã được chuyển gen kháng virút
D cà chua này là thể đột biến
Câu 51 Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào
nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E coli vì
A E coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao
B môi trường dinh dưỡng nuôi E coli rất phức tạp
C E coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh
D E coli có tốc độ sinh sản nhanh
Câu 52 Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
A nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
B tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
C tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu
D tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu
Câu 53 Trong KT chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu
A để có thể biết được các tế bào có ADN tái tổ hợp
B vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai
C để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận được dễ dàng
D để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit
Câu 54 Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E.coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người
trong tế bào vi khuẩn, người ta phải lấy mARN trưởng thành của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Người ta cần làm như vậy là vì:
A Nếu không làm như vậy gen của người sẽ không phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
B Nếu không làm như vậy gen của người sẽ không dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
C Gen của người quá lớn không đi vào được tế bào vi khuẩn
D Nếu không làm như vậy sản phẩm của gen người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng
Câu 55 Cho các thành tựu dưới đây, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào?
1 Tạo ra giống lúa ―gạo vàng‖ có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
2 Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
3 Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
4 Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
5 Tạo giống dưa hấu đa bội
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 56 Cho các thành tựu tạo giống sau:
(1)Tạo giống cà chua chậm chín
Trang 9(2)Tạo giống táo má hồng từ giống táo Gia Lộc cho năng suất cao.
(3)Tạo giống hạt gạo màu vàng
(4)Tạo giống cây pomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây
(5)Tạo giống lúa MT1 chín sớm, thấp cây, chịu chua, phèn từ giống lúa Mộc tuyền
Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
A 5
B 3
C 4
D 2
Câu 57 Cho các nội dung sau:
1 Nuôi cấy mô tế bào tạo giống mới nhanh chóng và sạch bệnh
2 Phagơ được dùng để chuyển gen vào vi khuẩn
3 Ở thực vật có thể chuyển gen trực tiếp qua ống phấn
4 Nuôi cấy mô tế bào giúp tránh hiện tượng thoái hóa giống
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 58 Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao
(5) Tạo giống cừu mà trong sữa có chứa prôtêin của người
(6) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại
(7) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carôten trong hạt
Có bao nhiêu thành tựu là thành tựu của công nghệ gen?
A 2
B 3
C 5
D 6
Câu 59 Thành quả không phải của công nghệ gen là
A tuyển chọn được các gen mong muốn ở vật nuôi, cây trồng
B cấy được gen của động vật vào thực vật
C cấy được gen của người vào vi sinh vật
D tạo được chủng penicillium có hoạt tính phênixilin gấp 200 lần chủng ban đầu
Câu 60 Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A có tốc độ sinh sản nhanh
B thích nghi cao với môi trường
C dễ phát sinh biến dị
D có cấu tạo cơ thể đơn giản
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 10Câu 1 Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường là thành tựu của ứng dụng phương pháp đột biến kết hợp với lai hữu tính
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia là thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao là thành tựu của ứng dụng phương pháp đột biến kết hợp với lai hữu tính
Câu 3 Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng
Trang 11(4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
Ngoài ra còn có thể loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gene
→ Đáp án: A
Câu 4 Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
D
Một quy trình nuôi cấy bao phấn hay hạt phấn tách rời về cơ bản có thể chia làm ba giai đoạn:
1 Giai đoạn tạo cấu trúc phôi từ các hạt phấn nuôi cấy Các cấu trúc phôi này sau đó có khả năng phân chia tế bào và biệt hoá cơ quan hình thành cây hoàn chỉnh trong những điều kiện thích hợp
2 Giai đoạn biệt hoá cơ quan và tái sinh cây đơn bội từ các cấu trúc phôi (giai đoạn tái sinh)
3 Giai đoạn lưỡng bội hoá bộ nhiễm sắc thể của các cây đơn bội tạo thành cây đơn bội kép (doubled haploids) đồng hợp tử cùng nguồn gen
Vậy ở quy trình nuôi cấy hạt phấn, Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen đồng hợp chứ không phải dị hợp
→ Đáp án: D
Câu 5 Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó
lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
A 32
Trang 12Số dòng thuần tối đa sẽ bằng số loại hạt phấn (giao tử) mà kiểu gen đó có thể tạo ra
Cây có kiểu gen AabbDDEeGg có thể tạo 23 = 8 loại giao tử → tiến hành nuôi cấy sẽ tạo 8 dòng thuần có kiểu gen khác nhau
→ Đáp án: D
Câu 6 Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A nuôi cấy hạt phấn, lai xôma
B cấy truyền phôi
C chọn dòng tế bào xôma có biến dị
D nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
B
Câu 7 Cây bông có gen kháng sâu hại được tạo ra nhờ phương pháp
A chuyển gen từ giống bông cao sản
B gây đột biến nhiễm sắc thể
C chuyển gen từ vi khuẩn
D gây đột biến gen
C
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen: bằng kĩ thuật gen người ta đã đưa nhiều gen quy định các đặc tính quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển vào cây trồng
Ví dụ: Chuyển gen trừ sâu vào cây bông tạo giống cây bông kháng sâu hại
→ Đáp án: C
Câu 8 Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:
A Làm tăng hoạt tính của gen được ghép
B Để ADN tái tổ hợp kết hợp với nhân của vi khuẩn
C Để gen được ghép tái bản nhanh nhờ tốc độ sinh sản mạnh của vi khuẩn E-coli
D Để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
C
Câu 9 Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vì
A Nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân li đồng đều về
các tế bào con khi tế bào phân chia
B Nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận
C Nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận
Trang 13D Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận
D
Người ta có thể dùng thể truyền để chuyển 1 gen cần chuyển từ tế bào này sang tế bào khác là vì: Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận (gen sẽ không vào được tế bào nhận, không nhân lên và không thể thu sản phẩm)
-Thể truyền là phân tử ADN có khả năng tồn tại độc lập trong tế bào hoặc có thể gắn vào hệ gen của tế bào và mang gen cần chuyển
-Thể truyền là phân tử ADN có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào nhận để tăng nhanh lượng bản sao của gen cần chuyển làm khuôn mẫu điều khiển tổng hợp 1 lượng lớn sản phẩm sinh học mong muốn -Thể truyền là phân tử ADN nhỏ có thể dễ dàng lọt qua màng tế bào để xâm nhập vô tế bào nhận thích hợp
-Nhờ có mang các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu giúp dễ dàng nhận biết sự có mặt của ADN tái tổ hợp ở tế bào nhận
Dạng sinh vật được xem như nhà máy sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene đó là: vi khuẩn
Có thể chuyển các gen vào trong vi khuẩn (VD:E.coli) sau đó nuôi cấy vi khuẩn và thu sinh khối
VD: chuyển gen tổng hợp insulin vào trong vi khuẩn nhằm sản xuất hormone chữa bệnh tiểu đường
→ Đáp án: B
Câu 11 Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là
A điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau
B tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hoá học phù
hợp
C tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng dụng vào công
tác tạo ra giống mới
D giải thích được nguồn gốc của các vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nuclêôtit A
Câu 12 Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
A gây đột biến nhân tạo
B dùng kỹ thuật vi tiêm
C dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ vectơ là plasmit
D lai tế bào sinh dưỡng
Trang 14Plasmid là một trong những loại viecto chuyển gen được dùng phổ biến.
Plasmid có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể
Trong tế bào chất có chứa hàng chục plassmid; chúng có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.Plasmid là ADN vòng, kép, có kích thước: 8000 - 200.000 cặp nucleotide
→ Đáp án: D
Câu 14 Phương pháp thông dụng nhất trong kỹ thuật chuyển gen ở động vật là
A cấy truyền phôi
B cấy nhân có gen đã cải tiến
C biến nạp
D Vi tiêm
D
Phương pháp chuyển gen thường dùng:
+ Chuyển gen trực tiếp: vi tiêm, súng bắn gene, xung điện,
+ Chuyển gen gián tiếp: nhờ vi khuẩn Agrobacterium, nhờ tinh trùng
PP thông dụng nhất trong kĩ thuật chuyển gen ở động vật là vi tiêm: Nguyên tắc của phương pháp vi tiêm là mộtlượng nhỏ DNA được tiêm trực tiếp vào nhân tế bào phôi trần hoặc tế bào nguyên vẹn một cách cơ học dưới kính hiển vi Phương pháp này cho phép đưa gen vào đúng vị trí mong muốn ở từng tế bào với hiệu quả tương đối cao.Tuy nhiên do đòi hỏi phải tinh vi, tỉ mỉ và cực kỳ chính xác nên hạn chế số lượng tế bào vi tiêm và ngoài ra còn có thể làm tổn thương đến tế bào phôi do tác nhân cơ học gây ra khi tiến hành vi tiêm
→ Đáp án: D
Câu 15 Ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật:
1 Cấy truyền phôi 2 Dung hợp tế bào trần
3 Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân 4 nuôi cấy hạt phấn
Trang 155 Chọn dòng tế bào xôma có biến dị 6 Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.
Những ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn giống ở thực vật bao gồm
+ Nuôi cấy hạt phấn: nuôi hạt phấn đơn bội trong ông nghiệm → phát triển thành cây → lưỡng bội hóa
+ Nuôi cấy mô tế bào: từ một bộ phận của cơ quan sinh dưỡng (chồi đỉnh, chồi ngọn) → tách tế bào → nuôi cấytạo mô sẹo → dùng các hormone kích thích hình thành rễ, lá → tạo cây hoàn chỉnh → chuyển ra vườn ươm+ Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xoma có biến dị
+ lai tế bào xoma hay dung hợp tế bào trần
→ Đáp án: B
Câu 16 Trong kĩ thuật DT, người ta dùng enzim ligaza để
A cắt AND thành đoạn nhỏ
B nối các liên kết hiđrô giữa AND thể cho với plasmit
C nối đoạn AND của tế bào cho vào thể truyền tạo AND tái tổ hợp
D cắt AND thể nhận thành những đoạn nhỏ
C
Trong kĩ thuật di truyền, người ta dùng enzyme ligaza trong việc tạo ADN tái tổ hợp
Sau khi tách được ADN gen cần chuyển và ADN từ vi khuẩn thì cùng cho cắt bởi 1 loại enzyme cắt giới hạn tạođầu dính → trộng 2 loại ADN để bắt cặp bổ sung → thêm enzyme nối (ligaza) tạo liên kết photphodieste để tạo ADN tái tổ hợp
→ Đáp án: C
Câu 17 Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp
NST khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường Các biến dị này được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu Đây là cơ sở khoa học của phương pháp tạo giống nào ?
A Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo