Liên kết gen hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp nhưng đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên NST4. Còn di truyền liên lết không[r]
Trang 113 Liên kết gen
Câu 1 Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật phân ly
độc lập vì:
A Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn
B Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng
nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền
C Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế
D Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều cặp nhiễm sắc thể đồng dạng
nhau
Câu 2 Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho
tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
A Ab//aB x AB//ab
B AB//ab x AB//ab
C Ab//aB x Ab//aB
D AB//ab x ab//ab
Câu 3 Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn,
phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?
A Ab//Ab x ab//aB
B aB//Ab x aB//Ab
C ab//AB x ab//AB
D ab//AB x AB//AB
Câu 4 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với
nhau Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A Bv/bv × bv/bv
B BV/bv × bv/bv
C bV/bv × Bv/bv
D BV/bv × BV/bv
Câu 5 Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực lẫn giới cái
B Trong tế bào, các gen có thể di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
C Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
D Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 6 Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
B Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
C Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
D Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
Câu 7 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
A Ab/aB × Ab/ab
B Ab/aB × Ab/aB
C AB/ab× AB/ab
Trang 2D AB/ab × ab/ab
Câu 8 Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
khác nhau thì chúng
A di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
B luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau
C sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
D luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?
A Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
C Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
D Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong giảm phân và thụ
tinh
Câu 10 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai Ab/ab
Dd × aB/ab dd cho đời con có tối đa số loại kiểu hình là
A 8
B 16
C 4
D 6
Câu 11 Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng
hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là
A 27 kiểu gen; 8 kiểu hình
B 3 kiểu gen; 2 kiểu hình
C 3 kiểu gen; 3 kiểu hình
D 9 kiểu gen; 4 kiểu hình
Câu 12 Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả hai giới,
nếu cho F1 tạp giao với nhau thì tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là
A 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh ngắn
B 75% thân xám , cánh dài : 25% thân đen, cánh ngắn
C 50% thân xám, cánh ngắn : 50% thân đen, cánh dài
D 75% thân xám, cánh ngắn : 25% thân đen, cánh dài
Câu 13 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết ?
A Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội (2n) của loài đó
B Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau
C Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết
D Liên kết gen hoàn toàn làm tăng tần số biến dị tổ hợp
Câu 14 Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng Trong di
truyền không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ kiểu gen của bố mẹ là:
A
Trang 3B
C
D
Câu 15 Xét 3 lôcut gen nằm trên 2 cặp NST thường Lôcut thứ nhất gồm 3 alen thuộc cùng nhóm gen liên kết
với lôcut thứ hai có 2 alen Lôcut thứ ba gồm 4 alen thuộc nhóm liên kết khác Xét trên lý thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen được tạo ra từ 3 lôcut trên ?
A 90
B 360
C 180
D 210
Câu 16 Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì kiểu hình quả dẹt, nếu thiếu
một alen trội nói trên thì cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu cả hai gen trội nói trên thì sẽ cho kiểu hình quả dài Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa cây có quả dẹt, hoa đỏ với cây quả dài, hoa vàng đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 phân li kiểu hình như sau: 9 cây quả dẹt, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa đỏ; 3 cây quả tròn, hoa vàng; 1 cây quả dài, hoa vàng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Kiểu gen của cây F1 là:
A Bb
D Aa
Câu 17 Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định
Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ
Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A
B
C
Trang 4D
Câu 18 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu xanh; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả bầu Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu xanh, bầu thu được F1
toàn kiểu hình thân cao, quả đỏ, tròn Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 56,25% cây thân cao, quả màu đỏ, tròn; 18,75% cây thân cao, quả màu xanh, bầu; 18,75% cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 6,25% cây thân thấp, quả màu xanh, bầu Kiểu gen của cây F1 phù hợp với phép lai trên là:
A Aa
B Dd
C Aa
Câu 19 Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu
thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A AD/ad Bb × AD/ad Bb
B ABd/abD × Abd/aBD
C Bd/bD Aa × Bd/bD Aa
D ABD/abd × AbD/aBd
Câu 20 Cho các phát biểu sau về liên kết gen:
1 Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
2 Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp
3 Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó
4 Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Số phát biểu đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 21 Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét 2 gen,
mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng khác nhau về kiểu gen nhưng đều có kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (P), thu được F1 Cho
F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn
1 F1 dị hợp tử về hai cặp gen đang xét
2 F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình
3 F2 có số loại kiểu gen khác với số loại kiểu hình
Trang 54 F2 có tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm 50
Theo lí thuyết, số kết luận không đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 22 Cho cây F1 có kiểu hình hoa tím, cây cao lai với nhau được F2 gồm các kiểu hình có tỉ lệ như sau: 37,50% cây hoa tím, cao
18,75% cây hoa tím, thấp
18,75% cây hoa đỏ, cao
12,50% cây hoa vàng, cao
6,25% cây hoa vàng, thấp
6,25% cây hoa trắng, cao
Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định (các alen trội và lặn được kí hiệu là D, d) Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định (hai gen đó được kí hiệu là A, a và B, b) Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A
B
C
D
Câu 23 Ở lúa, gen A quy định tính trạng cây cao, a; cây thấp Gen B quy định tính trạng chín sớm, b: chín
muộn Cho cây lúa cao, chín sớm lai với cây thấp, chín muộn, F1 thu được: 1801 cây cao, chín sớm: 1799 cây thấp chín muộn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của cây cao, chín sớm (P) là:
A AaBb
B AB/ab
C Ab/aB
D AABb
Câu 24 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 900 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả dài Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
B
C
Trang 6D
Câu 25 Ở lúa, gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp; gen B quy định hạt tròn, gen b quy định hạt
dài; gen D quy định chín sớm, gen d quy định chín muộn Cho F1 dị hợp 3 cặp gen lại phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: 200 cây cao, hạt tròn, chín muộn; 199 cây cao, hạt dài, chín sớm; 198 cây thấp, hạt tròn, chín muộn; 201 cây thấp, hạt dài, chín sớm Kiểu gen của F1 là:
A
B Aa
C
D Aa
Câu 26 Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; alen D quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen d quy định chín muộn Gen qui định hình dạng hạt và thời gian chín của hạt nằm trên cùng một NST Cho
F1 dị hợp tử về ba cặp gen lai với cây cao, hạt dài, chín muộn, thu được tỉ lệ phân li kiểu hình:
9 cao, tròn, sớm; 9 cao, dài, muộn 3 thấp, tròn, sớm; 3 thấp, dài, muộn
3 cao, tròn, muộn; 3 cao, dài, sớm 1 thấp, tròn, muộn; 1 thấp, dài, sớm
Biết rằng không xảy ra đột biến, tần số hoán vị gen là:
A 25%
B 10%
C 15%
D 35%
Câu 27 Khi nói về sự di truyền liên kết, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
A Trong phép lai hai tính, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:2:1 chứng tỏ hai gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ đem lai
là dị hợp tử chéo
B Phép lai hai tính cho tỉ lệ 3:1 chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ dị hợp tử đều
C Liên kết gen không hoàn toàn không những làm thay đổi tần số của lớp kiểu hình mà còn làm thay đổi số
loại kiểu hình của phép lai
D Các lớp kiểu hình có tần số cao nhất được hình thành do liên kết không phải do tái tổ hợp
Câu 28 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, alen a quy định thân thấp B quy định quả màu đỏ, alen
b quy định quả màu vàng: gen D quy định quả dài, rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn, cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài: 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai dưới đây co kết quả phù hợp với phép lai trên?
A
B
Trang 7C
D
Câu 29 Lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi thân xám cánh dài Lai phân tích ruồi đực F1, kết quả lai thu được
A 50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh cụt
B 41% thân xám, cánh dài: 41% thân đen, cánh cụt: 9% thân xám, cánh cụt: 9% thân đen, cánh dài
C 75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh cụt
D 25% thân xám, cánh dài: 75% thân đen, cánh cụt
Câu 30 Trong số các nhận định dưới đây, số nhận định có thể đúng về di truyền liên kết gen là
1 Số nhóm gen liên kết thường bằng bộ NST đơn bội của loài
2 Khi lai 2 cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1, chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là Ab/aB
3 Liên kết gen không hoàn toàn luôn cho nhiều loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau
4 Khi lai 2 cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1, chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là AB/ab
5 Các gen trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau
A 1
B 2
C 3
D 4
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã bổ sung cho quy luật phân ly độc lập
Phân ly độc lập: các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau sẽ phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Tuy nhiên thực tế số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều vì thế không phải chỉ 1 gen / 1 NST mà có rất nhiều gen trên cùng một nhiếm sắc thể Quy luật liên kết gen đã bổ sung trường hợp nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cho các quy luật di truyền Các gen trên cùng một NST thường có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình phân bào - chúng tạo thành nhóm gen liên kết
Câu 2: B
Các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn
Tỷ lệ kiểu hình 3 :1 là: × → : 2 :
Câu 3: B
Trang 8Trường hợp không có hoán vị gen,một gen quy định 1 tính trạng,trội hoàn toàn Phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 là
Câu 4: C
Mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, gen liên kết hoàn toàn với nhau
Tỷ lệ đời con phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1 = 4 tổ hợp giao tử
Trong các phép lai thì có phép lai: × → : : :
Câu 5: D
A đúng Liên kết gen là hiện tượng các gen cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết → chúng di truyền cùng nhau, cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực và giới cái
B đúng
C đúng các gen nằm trên cùng 1 NST tạo thành 1 nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau nên đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
D sai Liên kết gen hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp nhưng đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên NST Còn di truyền liên lết không hoàn toàn (hoán vị gen) làm tăng số biến dị tổ hợp
Câu 6: C
A sai Các loài động vật liên kết gen xuất hiện ở cả hai giới, hiện tượng các gen gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau trong quá trình phân bào
B sai Liên kết gen sẽ làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
C đúng Liên kết gen là hiện tượng nhóm tính trạng di truyền cùng nhau và sẽ đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
D sai Trong tế bào các gen trên cùng một nhiễm sắc thể nằm gần nhau sẽ di truyền cùng nhau chứ không phải tất cả các gen sẽ di truyền cùng nhau
Câu 7: C
Đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1 là:
Trang 9× → : 2 :
Câu 8: C
Trường hợp không xảy ra đột biến, những cặp alen nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (các cặp NST khác nhau) thì chúng sẽ phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Chỉ những gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
Câu 9: C
A, Bđúng Liên kết gen hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp nhưng đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên NST Còn di truyền liên lết không hoàn toàn (hoán
vị gen) làm tăng số biến dị tổ hợp
D đúng Liên kết gen là hiện tượng các gen cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết → chúng di truyền cùng nhau, cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực và giới cái
C sai Số nhóm gen liên kết thường tương ứng với số NST đơn bội của loài (n)
Câu 10: A
Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn
Phép lai Dd × dd
Tách riêng từng phép lai: × → : : : (4 loại KH)
Dd × dd → Dd: dd (2 loại KH)
Dd × dd → 4.2 = 8 loại KH
Câu 11: B
Vì mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị gen nên các gen sẽ liên kết hoàn toàn với nhau
Cơ thể ABD/abd khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử ABD và abd với tỉ lệ ngang nhau
Xét phép lai: P: ABD/abd x ABD/abd
GP: ABD; abd ABD; abd
F1: KG: 1ABD/ABD : 2ABD/abd : 1abd/abd
Trang 10KH: 1 Trội-Trội-Trội : 1 Lặn-Lặn-Lặn
Vậy cơ thể có kiểu gen ABD/abd tự thụ phấn, đời con cho 3 kiểu gen và 2 kiểu hình
Câu 12: B
Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm, giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở 2 giới
Nếu cho F1 tạp giao:
Quy ước: A- thân xám, a - thân đen; B - cánh dài; b - cánh cụt
♀ × ♂
F1:
F1 tạp giao: × liên kết gen hoàn toàn ở 2 giới
F2: : 2 :
Tỷ lệ kiểu hình: 75% thân xám : 25% thân đen
Câu 13: C
A sai vì Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số NST đơn bội của loài đó
B sai vì Liên kết gen không hoàn toàn chứ không phải liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau
D sai vì Liên kết gen hoàn toàn làm hạn chế biến dị tổ hợp chứ không phải làm tăng tần số biến dị tổ hợp
Câu 14: C
Phép lai 3 cặp dị hợp × với cá thể mang kiểu gen lặn → F1 được tỷ lệ : 1 : 1: 1: 1 → có hiện tượng liên kết gen
Ta thấy thấy kép (B) luôn đi với trắng (d); đơn (b) luôn đi với đỏ (D) → gen B và D liên kết với nhau Gen liên kết hoàn toàn kiểu gen
Vậy kiểu gen của bố mẹ là: Aa × aa
Câu 15: D
Vì locus thứ nhất gồm 3 alen thuộc cùng nhóm gen liên kết với locus thứ 2 có 2 alen
→ 2 Locus này có 2.3 = 6 tổ hợp → Số kiểu gen tạo ra là : 6.7/2 = 21