1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá giá trị của việc áp dụng bảng phân loại tirads theo ACR 2017 trong siêu âm tuyến giáp

6 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 7,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu để đánh giá giá trị việc áp dụng bảng phân loại này trong siêu âm tuyến giáp hàng ngày với mong muốn có thêm tiếng nói chung giữa các bác sỹ chẩn đoán hình ảnh với các bác sỹ lâm sàng.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA VIỆC ÁP DỤNG BẢNG PHÂN LOẠI

BÙI THỊ THANH TRÚC1, HUỲNH THỊ ĐỖ QUYÊN1, NGUYỄN THỊ KIỀU TRANG1, NGUYỄN VŨ QUỲNH ANH1, ĐOÀN THỊ THÚY HẰNG1, LÊ LÝ TRỌNG HƯNG1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ mắc các hạt giáp đã tăng lên rất nhiều

trong những năm gần đây Nguyên nhân của sự gia

tăng này có khả năng là do đa yếu tố, nhưng phần

lớn là do siêu âm với độ phân giải cao được sử

dụng rộng rãi cho chính tuyến giáp và các hạt giáp

thường xuyên được phát hiện tình cờ trên các

phương tiện hình ảnh khác Trong khi hạt giáp phát

hiện khi khám lâm sàng chỉ chiếm 2 - 6% dân số, thì

khi siêu âm là 19 - 68%, và khi tử thiết thì tỷ lệ này là

8 - 65%, với tỷ lệ ác tính dao động từ 1,6% đến

12%[31] Tại Việt Nam, theo Globocan Việt Nam

2018, số trường hợp ung thư tuyến giáp mới mắc là

5.418 trường hợp, chiếm tỷ lệ 3,3% (đứng hàng thứ

9) Số trường hợp tử vong do ung thư tuyến giáp là

528, chiếm tỷ lệ 0,46% (đứng hàng thứ 22) trong tất

cả các trường hợp ung thư[23]

Vấn đề được đặt ra là phát hiện sớm ung thư

tuyến giáp để điều trị tốt Trong đó, siêu âm tuyến

giáp, được coi như là một phương tiện đầu tay,

là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có nhiều khả

năng vượt trội, giúp đánh giá cấu trúc, hình thái

của hạt giáp, từ đó gợi ý tính chất lành ác của

tổn thương

Năm 2017, bảng phân loại ACR-TIRADS ra đời

với nhiều ưu điểm về mặt thực hành, định hướng

tiếp cận tính lành - ác của hạt giáp và quan trọng

nhất là hướng đến chỉ định FNAC hạt giáp

Giá trị của các bảng phân loại TIRADS đã được

đánh giá bằng một số nghiên cứu trên thế giới

Tuy nhiên tại Việt Nam, cho đến nay, các bảng phân

loại này chưa được áp dụng một cách rộng rãi và có

hệ thống, và tại TP HCM cũng chưa có nghiên cứu

nào đánh giá giá trị của việc áp dụng bảng phân loại

ACR-TIRADS 2017 Vì vậy chúng tôi muốn thực hiện

nghiên cứu để đánh giá giá trị việc áp dụng bảng

phân loại này trong siêu âm tuyến giáp hàng ngày

với mong muốn có thêm tiếng nói chung giữa các

bác sỹ chẩn đoán hình ảnh với các bác sỹ lâm sàng

Mặt khác, chúng tôi cũng mong muốn kết quả của

nghiên cứu này có thể giúp ích cho việc quyết định

sử dụng bảng phân loại ACR-TIRADS vào công việc thực hành siêu âm hàng ngày tại các bệnh viện cũng như cơ sở y tế khác ở Việt Nam

MỤC TIÊU Mục tiêu tổng quát

Xác định mối tương quan giữa kết quả siêu âm đánh giá hạt giáp bằng bảng phân loại ACR-TIRADS

2017 với kết quả tế bào học và kết quả giải phẫu bệnh ở các bệnh nhân được phẫu thuật bướu giáp tại khoa Ngoại 3, khoa Ngoại 5 và khoa Ngoại 6 Bệnh viện Ung Bướu TP Hồ Chí Minh từ 01/06/2018 đến 10/09/2019

Mục tiêu chuyên biệt

Khảo sát các yếu tố dịch tễ học và bệnh học của mẫu khảo sát

Xác định mối tương quan giữa kết quả tế bào học với kết quả giải phẫu bệnh

Xác định mối tương quan giữa kết quả siêu âm

sử dụng bảng phân loại ACR-TIRADS 2017 với kết quả giải phẫu bệnh

Xác định mối tương quan giữa từng đặc điểm siêu âm với kết quả giải phẫu bệnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Dân số đích: Tất cả bệnh nhân có hạt giáp (sờ thấy hoặc không sờ thấy) Dân số nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân điều trị bệnh lý hạt giáp tại bệnh

viện Ung Bướu TP HCM

Dân số chọn mẫu: Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật điều trị bệnh lý hạt giáp tại khoa Ngoại 3, khoa Ngoại 5 và khoa Ngoại 6 bệnh viện Ung Bướu

TP HCM từ 01/06/2018 đến 10/09/2019

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả bệnh nhân của dân số chọn mẫu đáp

ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

Đang được điều trị bệnh lý hạt giáp và có hồ sơ

bệnh án tại khoa Ngoại III, khoa Ngoại V và khoa

Ngoại VI bệnh viện Ung Bướu TP Hồ Chí Minh

Được siêu âm tuyến giáp và đánh giá hạt giáp

bằng ACR-TIRADS 2017 và được chọc hút tế bào

bằng kim nhỏ (FNA) trước khi phẫu thuật

Được phẫu thuật tuyến giáp và có kết quả giải

phẫu bệnh

Các kết quả siêu âm, tế bào học (TBH) và giải

phẫu bệnh (GPB) đều được thực hiện tại bệnh viện

Ung Bướu TP HCM

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường hợp không thỏa 1 trong các tiêu

chuẩn chọn mẫu

Kết quả siêu âm không có hạt giáp

Kết quả siêu âm có hạt giáp nhưng không được

đánh giá bằng bảng phân loại ACR - TIRADS 2017

Mẫu tiêu bản FNA không đạt yêu cầu

(unsatisfactory smear)

Bệnh nhân đã được phẫu thuật tuyến giáp với

bất kỳ chẩn đoán nào trước đây

Hồi cứu hồ sơ bệnh án tại khoa

Các số liệu được xử lý bằng phần mềm thống

kê SPSS 11.5 for Windows

So sánh kết quả TBH và kết quả siêu âm với tiêu chuẩn vàng là kết quả GPB, để xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, dương tính giả, âm tính giả, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, và độ chính xác của xét nghiệm tế bào học và của siêu âm Mối tương quan giữa 2 biến định tính được kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương (²) hoặc phép kiểm Fisher (khi có >20% số liệu nghiên cứu có giá trị < 5)

Kiểm định trị trung bình của hai mẫu độc lập bằng phép kiểm t

Ngưỡng p = 0,05 được chọn là có ý nghĩa thống kê, với độ tin cậy 95%

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Mẫu nghiên cứu của chúng tôi gồm có 280 bệnh nhân, gồm 64 bệnh nhân có kết quả GPB lành tính và 216 bệnh nhân có kết quả GPB ác tính; với 300 hạt giáp, gồm 70 hạt giáp lành tính và 230 hạt giáp ác tính

Các đặc điểm dịch tễ học và bệnh học

Trong nghiên cứu này, không có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê về tuổi trung bình và giới tính giữa hai nhóm bệnh nhân (p > 0,05)

Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân

Tất cả bệnh nhân (N = 280) Giá trị P Lành tính (n = 64) Ác tính (n = 216)

Mối tương quan giữa kết quả TBH với kết quả

GPB

Số hạt giáp ác tính chiếm hơn 3/4 mẫu nghiên

cứu, trong đó hầu hết là carcinôm tuyến giáp dạng

nhú (99,6%) Trong số các hạt giáp lành tính, phình

giáp chiếm tỷ lệ cao nhất (84,3%) Kết quả này phù

hợp với y văn[3,4]

Giá trị của xét nghiệm TBH: Độ nhạy 93%,

độ đặc hiệu 88,6%, dương tính giả 11,4%, âm tính giả 6,9%, giá trị tiên đoán dương 96,4%, giá trị tiên đoán âm 79,5%, và độ chính xác 92% Nếu so sánh với y văn, thì giá trị của xét nghiệm TBH trong

nghiên cứu này có tỷ lệ dương tính giả và tỷ lệ âm

tính giả cao hơn

Trang 3

Mối tương quan giữa kết quả siêu âm sử dụng bảng phân loại ACR-TIRADS 2017 với kết quả giải phẫu bệnh

Bảng 2 Tỷ lệ ác tính theo hệ thống phân loại ACR-TIRADS

Tỷ lệ ác tính (giá trị tiên đoán dương) của hạt giáp trong các nghiên cứu trên cũng như theo Ủy ban ACR-TIRADS đều tăng dần theo phân loại ACR-ACR-TIRADS, đặc biệt tăng cao từ ACR-TIRADS 4 Trong nghiên cứu của chúng tôi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0.001

Nguy cơ ác tính cũng tăng dần theo điểm số của hạt giáp được cho bởi bảng phân loại ACR - TIRADS

Bảng 3 Giá trị của siêu âm (sử dụng bảng phân loại ACR-TIRADS) trong gợi ý chẩn đoán hạt giáp

Để so sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của các test

chẩn đoán (siêu âm theo bảng phân loại TI-RADS),

chúng tôi sử dụng diện tích dưới đường cong ROC

của phân loại ACR-TIRADS trong chẩn đoán hạt

giáp ác tính Kết quả nhận được là AUC bằng 0,944

(p < 0,001) Chọn điểm cắt (cut - off) là TIRADS 4

vì có chỉ số J (Joudex index) cao nhất (0,76, với độ

nhạy 97,4% và độ đặc hiệu 78,6%)

Tương tự, diện tích dưới đường cong ROC

(AUC) của điểm số của hạt giáp trong chẩn đoán hạt

giáp ác tính là 0,962 (p < 0,001) Điểm cắt (cut - off)

được chọn là 6 điểm

Như vậy khi hạt giáp có phân loại ACR-TIRADS

tối thiểu là TIRADS 4 (hoặc có điểm số tối thiểu là 6)

thì có giá trị chẩn đoán hạt giáp ác tính, với độ nhạy,

độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán

âm, và độ chính xác lần lượt là 97,4% 78,6%, 97,8%, 25,4%, và 74,7% (81,7%, 97,1%, 98,9%, 62,8%, và 85,3%)

Mối tương quan giữa từng đặc điểm siêu âm với kết quả GPB

Các hạt giáp ác tính có kích thước nhỏ hơn đáng kể so với các hạt giáp lành tính, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (18 ± 13mm so với 35 ± 14mm;

P < 0,001)

Các đặc điểm siêu âm có giá trị phân biệt hạt giáp lành tính và ác tính với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,005): Thành phần đặc, echo kém,

echo rất kém, chiều cao lớn hơn chiều ngang, bờ

không đều hoặc bờ đa cung, xâm lấn vỏ bao, và vi

vôi hóa

Bảng 4 Độ mạnh của mối tương quan giữa các đặc điểm hình ảnh siêu âm

với nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp

Chiều cao > chiều ngang 0,741 1,147 0,417 1 0,518 2,098 (0,222 - 19,869)

Bờ không đều hoặc bờ đa cung 2,407 0,821 8,606 1 0,003 11,106 (2,223 - 55,476)

Đốm nhỏ echo dày/ vi vôi hóa

Trang 4

Như vậy, hạt giáp có thành phần đặc, có bờ không đều hoặc bờ đa cung, hoặc có đốm nhỏ echo dày hoặc vi vôi hóa thì nguy cơ ác tính tăng lên lần lượt là 11, 11 và 43 lần

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 280 bệnh nhân, với 300 hạt giáp

tại bệnh viện Ung Bướu TP HCM, chúng tôi nhận

thấy:

* Nữ giới chiếm đa số Số hạt giáp ác tính

chiếm hơn ¾ mẫu nghiên cứu, trong đó hầu hết

là carcinôm tuyến giáp dạng nhú (99,6%) Sự xâm

lấn vỏ bao xảy ra ở gần ½ trường hợp ung thư

tuyến giáp

Nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp của người sờ

thấy hạt giáp thấp hơn người không sờ thấy hạt giáp

0,363 lần (KTC 95% của OR là 0,175 - 0,754)

Giá trị của xét nghiệm TBH trong chẩn đoán

hạt giáp: Độ nhạy 93%, độ đặc hiệu 88,6%, dương

tính giả 11,4%, âm tính giả 6,9%, giá trị tiên đoán

dương 96,4%, giá trị tiên đoán âm 79,5%, và độ

chính xác 92%

* ACR-TIRADS được nhận thấy là hệ thống

phân loại chính xác và đặc hiệu để phân tầng nguy

cơ ác tính của các hạt giáp dựa vào các đặc điểm

siêu âm

Giá trị của siêu âm trong gợi ý chẩn đoán hạt

giáp lành/ác: Độ nhạy 97,4%, độ đặc hiệu 78,6%,

dương tính giả 21,4%, âm tính giả 2,6%, giá trị tiên

đoán dương 93,7%, giá trị tiên đoán âm 77,5%,

và độ chính xác 93%

Nguy cơ ác tính của hạt giáp tăng dần theo

phân loại ACR-TIRADS và theo điểm số của

hạt giáp, với giá trị tiên đoán dương với TR1, TR2,

TR3, TR4, và TR5 lần lượt là 0%, 2,5%, 38,5%,

84,5% và 98,7%

Diện tích dưới đường cong ROC (AUC) của

phân loại ACR-TIRADS và của điểm số của hạt giáp

trong chẩn đoán hạt giáp ác tính lần lượt là 0,944 và

0,962 (p < 0,001) Điểm cắt (cut - off) được chọn là

TIRADS 4 và 6 điểm

* Các đặc điểm siêu âm có giá trị phân biệt hạt

giáp lành tính và ác tính với sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p < 0,005): Thành phần đặc, echo kém,

echo rất kém, chiều cao lớn hơn chiều ngang, bờ

không đều hoặc bờ đa cung, xâm lấn vỏ bao, và vi

vôi hóa

Các hạt giáp ác tính có kích thước nhỏ hơn

đáng kể so với các hạt giáp lành tính, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (18 ± 13mm so với 35 ± 14mm;

P < 0,001)

Hạt giáp có thành phần đặc, có bờ không đều hoặc bờ đa cung, hoặc có đốm nhỏ echo dày hoặc vi vôi hóa thì nguy cơ ác tính tăng lên lần lượt là 11, 11

và 43 lần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Thị Thanh Trúc, 2011 “Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán các hạt giáp” Tạp chí Ung thư

học Việt Nam số 3 - 2011, tr 645 - 648

2 Đỗ Tất Giao, 2013 “Nghiên cứu giá trị của siêu

âm trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp” Tạp chí Ung thư học Việt Nam số 4 - 2013, tr 497 - 501

3 Hứa Thị Ngọc Hà và cs., 2003, “Đối chiếu siêu

âm - tế bào học - giải phẫu bệnh các nhân giáp”,

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 7(3): tr.57 - 62

4 Ngô Viết Thịnh và cs., 2014 “Chẩn đoán và xử trí carcinôm tuyến giáp dạng nhú kích thước

nhỏ” Tạp chí Ung thư học Việt Nam,

số 3 - 2014, tr 78 - 86

5 Trần Văn Tuấn và cs., 2011 “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của siêu âm trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp” Tạp chí Ung thư học Việt Nam,

số 3 - 2011, tr 132 - 135

6 Triệu Thị Hoàng Lâm và Đặng Công Thuận,

2018 “Nghiên cứu giá trị của hệ thống TIRADS trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp”

7 Ahuja A et al., 1996 “Clinical significance of the comet-tail artifact in thyroid ultrasound” J Clin Ulatrasound 24 (3): 129 - 133

8 Ajmal S et al., 2015 “The natural history of the benign thyroid nodule: what is the appropriate follow-up strategy?” J Am Coll Surg 220 (6):

987 - 992

9 Alexander EK et al., 2003 “Natural history of benign solid and cystic thyroid nodules” Ann Intern Med 138 (4): 315 - 318

10 Amar Udare, 2019 “TIRADS ACR: What radiologists need to know!”, April 26, 2019

<URL: https://radiogyran.com/articles/tirads/>

11 Anna Skowrońska et al., 2018 “Accuracy of EU-TIRADS in the valuation of thyroid nodule malignancy in reference to the post - surgery histological results” Pol J Radiol 88: e579 - e586

12 Antonio Rahal Junior et al., 2016 “Correlation of

TI - RADS and fine needle aspiration: experience

Trang 5

in 1,000 nodules” Einstein (Sao Paulo) 14 (2):

119 - 123

13 Anuradha Chandramohan et al., 2016 “Is

TIRADS a practical and accurate system for use

in daily clinical pratice” Indian J Radiol Imaging

26(1): 145 - 152

14 Arun C Nachiappan et al., 2014 “The Thyroid:

Review of Imaging Features and Biopsy

Techniques with Radiologic-Pathologic

Correlation” Radio Graphics 34 (2014):

276 - 293

15 Asanuma K et al., 2001 “The rate of tumour

growth does not distinguish between malignant

and benign thyroid nodules” Eur J Surg 167 (2):

102 - 105

16 Beland MD et al., 2011 “Nonshadowing

echogenic foci in thyroid nodules: are certain

appearance enogh to avoi thyroid biopsy?” J

Ultrasound Med 30 (6): 753 - 760

17 Bryan K Chan et al., 2003 “Common and

Uncommon Sonographic Features of Papillary

Thyroid Carcinoma” J Ultrasound Med 22:

1083 - 1090

18 Bryan R Haugen et al., 2015 “ATA

Management Guidelines for Adult Patients with

Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid

Cancer: The ATA Guidelines Task Force on

Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid

Cancer” Thyroid 26 (1): 1 - 133

19 David S Cooper et al., 2009 “Revised ATA

management guidelines for patients with thyroid

nodules and differentiated thyroid cancer”

Thyroid 19 (11): 1167 - 1213

20 Edward G Grant et al., 2015 “ACR TI-RADS:

White Paper of the ACR TI-RADS Committee” J

Am Coll Radiol 12 (12A): 1272 - 1279

21 Erdogan MF et al., 2006 “Natural course of

benign thyroid nodules in a moderately

iodine-deficient area” Clin Endocrinol (Oxf) 65 (6):

767-771

22 Franklin N Tesler et al., 2017 “ACR TI-RADS:

White Paper of the ACR TI-RADS Committee” J

Am Coll Radiol 14 (5): 587 - 595

23 Freddie Bray et al., 2018 “Global Cancer

Statistics 2018: GLOBOCAN Estimates of

Incidence and Mortality Worldwide for 36

Cancers in 185 Countries” CA Cancer J Clin 68:

394 - 424

24 Giorgo Granin et al., 2019 “Reducing the

Number of Unnecessary Thyroid Biopsies While

Improving Diagnostic Accuracy: Toward the

“Right TIRADS” J Clin Endocrinol Metab 104(1):

95 - 102

25 Gokulakrishnan Periakaruppan et al., 2018

“Correlation between Ultrasound-based TIRADS and Bethesda System for Reporting Thyroid-cytopathology: 2-year Expirience at a Tertiary Care Center in India” Indian J Endocrinol Metab 22(5): 651 - 655

26 Hoang JK et al., 2007 “US Features of Thyroid Malignancy: Pearls and Pitfalls” Radiographics

27 (3): 847 - 860

27 Kim EK et al., 2002 “New Sonographic Criteria for Recommending FNAB of Nonpalpable Solid Nodules of the Thyroid” AJR Am J Roengenol 178(3): 687 - 691

28 Jayashree Mohanty et al., 2019 “Role of ACR-TIRADS in risk stratification of thyroid nodules” Int J Res Med Sci 7(4): 1039 - 1043

29 Jin Young Kwak et al, 2013 “Image Reporting and Characterization System for Ultrasound Features of Thyroid Nodules: Multicentric Korean Retrospective Study” Korean J Radiol 14(1):

117

30 Jin Young Kwak et al., 2017 “Diagnosis and Management of Small Thyroid Nodules: A Comparative Study with Six Guidelines for Thyroid Nodules” Radiology 283 (2): 560-569

31 Jung Hee Shin et al., 2016 “Ultrasonography Diagnosis and Imaging-Based Management of Thyroid Nodules: Revised Korean Society of Thyroid Radiology Consensus Statement and Recommendations” Korean J Radiol 17(3):

370 - 395

32 Malhi H et al., 2014 “Echogenic foci in thyroid nodules: Significance of posterior acoustic artifacts” AJR Am J Roentgenol 203:

1310 - 1316

33 Middleton WD et al., 2017 “Multiinstitutional analysis of thyroid nodule risk stratification using the ACR-TIRADS” Am J Roentgenol 208(6):

131 - 41

34 Rebecca Smith-Bindman et al., 2013 “Risk of thyroid cancer based on thyroid ultrasound imaging characteristics: results of a population-based study” JAMA Intern Med 173 (19):

1788 - 96

35 Sakorafas GH, Giotakis J, Stafyla V (2005),

"Papillary thyroid microcarcinoma: a surgical

Trang 6

perspective" Cancer Treat Rev, 31(6):

423 - 438

36 Sara Ahmadi et al., 2018 “A direct comparison

of the ATA and TI-RADS ultrasound scoring

systems” Endocr Pract 25(5): 413 - 422

37 Shin JJ et al., 2015 “Impact of thyroid nodule

size on prevalence and post-test probability of

malignancy: a systematic review” Laryngoscope

2015 125(1): 263 - 72

38 Sophia C Kamran et al., 2012 “Thyroid nodule

size and prediction of cancer” J Clin Endocrinol

Metab 98 (2): 564 - 570

39 Won-Jin Moon, 2008 “Benign and Malignant Thyroid Nodules: US Differentiation Multicenter Retrospective Study” Radiology 247 (3): 762 - 770

40 Yan Shen et al., 2019 “Comparison of Different Risk-Stratification Systems for the Diagnosis of Benign and Malignant Thyroid Nodules” Oncology 9 (378): 1 - 8

Ngày đăng: 21/01/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w