Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn thực vật dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn thực vật dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT
TẾ BÀO VÀ MÔ HỌC
KHOA DƯỢC – BỘ MÔN THỰC VẬT DƯỢC
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nắm được mục tiêu của môn học
2 Viết được các danh pháp thực vật
3 Nhận biết được tế bào và các mô
thực vật
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 4LỢI THẾ CỦA VIỆT NAM KHI
PHÁT TRIỂN DƯỢC LiỆU
• Ở Việt Nam: hơn 12.000 loài thực vật được
định danh chính xác.
• Khoảng 5.0000 loài có tác dụng điều trị bệnh
(khoảng 16% toàn cầu).
• Trong dân gian ghi nhận đến 6.000 loài được
Trang 5SỰ CẦN THIẾT CỦA THỰC VẬT HỌC
• Khoảng 80% dân số các nước đang phát triển
dùng cây thuốc trong chăm sóc sức khỏe
Trang 6* Khó kiểm soát số lượng và sản lượng
* Dễ nhầm lẫn khi thu hái
Trang 7SỰ CẦN THIẾT CỦA THỰC VẬT HỌC
• Một Dược liệu khi được sử dụng cần được:
– Điều tra, sàng lọc: trữ lượng, thành phần, …
– Kiểm nghiệm.
– Sử dụng an toàn, hiệu quả và hợp lý.
– Bảo tồn và tạo nguồn nguyên liệu lâu dài, ổn định
Cần nhận biết và định danh khoa học chính xác
Trang 8DANH PHÁP THỰC VẬT
• Tên thực vật
– Tên thông thường.
– Tên khoa học.
• Tên Dược liệu
– Tên thông thường.
– Tên khoa học.
Trang 9Tên riêng
Ổi, quế, bồ kết,
cỏ mực, bẹ xanh, thuốc bỏng,
sống đời
Trang 10Tên riêng
Ổi, quế, bồ kết,
cỏ mực, bẹ xanh, thuốc bỏng,
sống đời
Trang 11đầu tiên
In thường
In hoa ký tự đầu tiên
Ý
nghĩa Tên chi thực vật Tên loài thực vật Tác giả đặt tên Họ thực vật
Tên khoa học của thực vật: tiếng Latin
Trang 12DANH PHÁP THỰC VẬT
•Ví dụ:
–Lạc tiên: Passiflora foetida L., Passifloraceae
–Nhân sâm: Panax ginseng C A Meyer, Araliaceae –Hương phụ: Cyperus rotundus L., Cyperaceae
–Gừng: Zingiber officinale Rosc., Zingiberaceae
Trang 13TẾ BÀO
VÀ MÔ THỰC VẬT
Trang 14MÔ THỰC VẬT
1 Khái niệm
Mô → Rễ, thân, quả, hạt.
Mô: Đơn: Biểu bì, mô phân sinh
Mô phức: Libe
Trang 16Mô phân sinh
– Gồm những tế bào non, chưa phân hóa – Vách mỏng bằng cellulose
– không chứa chất dự trữ
– không để hở những khoảng gian bào
– sinh sản rất mãnh liệt để tạo các mô
khác
Trang 17Mô phân sinh
Mô phân sinh sơ cấp
• Mô phân sinh ngọn
• Mô phân sinh gióng
Mô phân sinh thức cấp
• Mô phân sinh hai bên, hay mô
phân sinh cấp 2
Trang 18Mô phân sinh ngọn
Đầu rễ non và ngọn thân cây
– Nhiệm vụ của mô phân sinh ngọn là
làm cho rễ và thân cây mọc dài ra.
– Được hình thành từ nhiều phía, tế
bào xếp lộn xộn.
Trang 19Mô phân sinh gióng
Ở các cây họ Lúa,
Thân cây còn được mọc dài ra ở phía gốc của các gióng
Trang 20Mô phân sinh bên hay mô
phân sinh cấp hai.
Tầng phát sinh bần-lục bì
Tầng sinh vỏ đặt trong vỏ của rễ và
thân cây
Về phía ngoài, tầng sinh bần tạo ra
một lớp bần có vai trò che chở cho rễ
và thân cây già Về phía trong, tầng
sinh bần tạo ra một mô mềm cấp hai gọi là lục bì
Trang 22Tầng phát sinh libe-gỗ
hay tầng sinh trục
─ Nằm trong trụ giữa của rễ và thân cây
─ Mặt ngoài nó sinh ra một lớp libe cấp
hai để dẫn nhựa luyện
─ Mặt trong sinh ra một lớp gỗ cấp hai
dẫn nhựa nguyên
Trang 24Mô mềm
Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hóa nhiều, vách vẫn mỏng và bằng
cellulose…
Mô mềm có nhiệm vụ liên kết
các mô khác với nhau, đồng thời còn làm chức năng đồng hóa hay
dự trữ.
Trang 26Phân loại mô mềm
Trang 27Phân loại mô mềm
Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hóa nhiều, vách vẫn mỏng và bằng
cellulose…
Mô mềm có nhiệm vụ liên kết
các mô khác với nhau, đồng thời còn làm chức năng đồng hóa hay
dự trữ.
Trang 28Mô mềm hấp thụ
Có ở các lông hút của rễ, có nhiệm
vụ hấp thụ nước và muối vô cơ hòa tan trong nước.
Trang 29Mô mềm đồng hóa
─ Cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều
lạp lục để thực hiện chức năng quang
hợp…
─ Mô mềm đồng hóa cần nhiều ánh sáng
nên thường nằm ngay dưới biểu bì của
lá và thân cây non
─Trong lá cây lớp Ngọc lan (lớp Hai lá
mầm), mô mềm đồng hóa có hai dạng.
Trang 30Mô mềm đồng hóa
• Mô mềm hình giậu cấu tạo bởi những tế
bào dài và hẹp, xếp xít vào nhau như
những cọc của một bờ giậu, thẳng góc với bề mặt lá.
• Mô mềm xốp còn gọi là mô mềm khuyết
cấu tạo bởi những tế bào không đều,
để hở những khoảng gian bào to lớn
trống rỗng chứa đầy chất khí.
Trang 31Mô mềm dự trữ
• Cấu tạo bởi những tế bào có màng
mỏng bằng cellulose, thường để hở những khoảng gian bào ở góc tế bào Trong tế bào chứa rất nhiều chất để nuôi cây như đường, tinh bột, nước, không khí, dầu và aleuron…
Trang 36Mô che chở Biểu bì:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc
các phần non của cây Trên biểu bì có 2 bộ phận rất quan trọng đối với việc kiểm ngiệm Dược liệu là lỗ khí và lông che chở.
Lỗ khí là những lỗ thủng trong biểu bì dùng
để trao đổi khí Tế bào lỗ khí thường đi kèm
1, 2, 3, 4 tế bào phụ gọi là tế bào kèm Số
lượng và vị trí các tế bào kèm là những đặc điểm có thể phân biệt trong kiểm nghiệm
được liệu.
Trang 40Lông che chở
Là những tế bào biểu bì mọc dài ra ngoài để tăng cường vai trò bảo vệ hoặc giảm bớt sự thoát hơi nước
Trang 47• Cà dại hoa trắng
Trang 49Bần được tạo thành bởi tầng sinh bần
đã ngăn cách các mô phía ngoài bần
đó với các mô phía trong làm cho mô
ở phía ngoài khô héo dần và chết.
Người ta gọi bần và các mô đã chết ở phía ngoài là vỏ chết hay phụ bì.
Trang 51Thụ bì
Trang 53Mô che chở ở rễ cây một lá mầm
Trang 54Mô nâng đỡ
• Mô dày
• Mô cứng
Trang 55Mô nâng đỡ
Cấu tạo bởi những tế bào sống có
vách dày nhưng vẫn bằng cellulose
Mô dày thường tập trung ở những chỗ lồi của cuống lá và thân cây như ở gân giữa lá cây lớp Ngọc lan, ở bốn góc
của thân cây thuộc họ Hoa môi…
Các loại mô dày: mô dày góc, mô dày tròn, mô dày phiến.
Trang 58Mô cứng thường đặt sâu trong những cơ
quan không còn khả năng mọc dày được
nữa.
Trang 59Có 3 loại mô cứng:
Tế bào mô cứng thường hình khối nhiều
mặt, có đường kính đều nhau, có thể đứng riêng lẻ hoặc tụ hợp thành từng đám gọi là
tế bào đá như trong thịt quả Lê, quả Na.
Thể cứng là những tế bào mô cứng riêng
lẻ, tương đối lớn, có khi phân nhánh,
thường có trong lá cây chè, cây Ngọc lan ta, cuống quả Hồi.
Sợi mô cứng cấu tạo bởi những tế bào dài, hình thoi, khoang tế bào rất hẹp như sợi vỏ Quế, sợi vỏ Canh-ki-na.
Trang 61Tế bào mô cứng
Trang 62TBMC-CƯƠNG THỂ-SỢI
Trang 63Mô dẫn
Mô dẫn cấu tạo bởi những tế bào dài, xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan và
dùng để dẫn nhựa
Mô gỗ
Mô libe
Trang 67A B C
A: mạch xoắn B: mạch hình thang C: mạch chấm hình đồng tiền
Trang 68A B C D
A: mạch vòng xoắn B: mạch xoắn
C: mạch mạng D: mạch điểm
Trang 69Yếu tố không dẫn nhựa
Trang 70Dùng để dẫn nhựa luyện gồm dung dịch các chất hữu cơ do lá tổng hợp được nhờ hiện tượng quang hợp.
Yếu tố dẫn nhựa luyện
Trang 78Mô tiết:
Được cấu tạo bởi những tế bào
sống, có màng bằng cellulose, tiết ra các chất coi như là chất cặn bã của
cây vì không dùng đến nữa như tinh dầu, nhựa, gôm, tanin…
Thường các chất này không được
thải ra ngoài mà đọng lại trong cây Có
5 loại mô tiết.
Trang 79Tế bào tiết:
Biểu bì tiết: kích thước nhỏ, không có
cutin, nhô lên một chút.
Thường tiết ra tinh dầu, hay gặp trong
cánh hoa như cánh hoa Hồng, hoa
Nhài… các tuyến mật tiết ra mật hoa
cũng thuộc loại này và có vai trò lôi cuốn côn trùng
Tế bào tiết: nằm trong mô mềm, không
khác tế bào bình thường, trong có chứa chất tiết.
Trang 89Túi tiết và ống tiết
Túi tiết là những lỗ hình cầu, ống tiết hình trụ bao bọc bởi các tế bào tiết và chứa những chất do các tế bào tiết
này tiết ra.
Trang 91Các hoạt chất chứa trong nhựa mủ có
thể dùng làm thuốc như Morphin,
Codein … có trong nhựa quả cây
thuốc phiện Ống nhựa mủ có ở một
số họ Thầu dầu, họ Trúc đào, họ
Thuốc phiện, cho nên sự có mặt của ống nhựa mủ giúp ta trong việc định
tên cây
Trang 95Tuyến mật
Thường có ở hoa, trên cơ quan dinh dưỡng của cây, gồm các tế bào nhỏ,
vách mỏng, nhân to, có phủ một lớp tế bào có lỗ khí, mật tiết ra ngoài qua lỗ khí.
Trang 96HẾT