1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngăn đại dịch viêm gan ngừa đại họa ung thư gan

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 7,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mối liên hệ nhân quả giữa viêm gan virút và HCC cung cấp một cơ hội thật tốt cho các nhà xây dựng chiến lược sức khỏe và các thầy thuốc lâm sàng đáp trả đại dịch lây nhiễm virút HBV và HCV để phòng ngừa ung thư và cải thiện mạng sống các người bệnh.

Trang 1

T ẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM i

NGĂN ĐẠI DỊCH VIÊM GAN NGỪA ĐẠI HỌA UNG THƯ GAN

NGUYỄN CHẤN HÙNG1, PHẠM XUÂN DŨNG2, ĐẶNG HUY QUỐC THỊNH3,

TRẦN ĐẶNG NGỌC LINH4& PHAN THỊ HỒNG ĐỨC5

TÓM LƯỢC

Theo tổng kết của Tổ chức Y tế Thế giới 2017, ước lượng năm 2015 trên toàn cầu có 325 triệu người mắc viêm gan mạn virút B (HBV) hoặc virút C (HCV) Hậu quả trầm trọng là hàng triệu người có nguy cơ bệnh diễn tiến chầm chậm đến các bệnh gan mạn, ung thư và tử vong

Mối liên hệ nhân quả giữa viêm gan virút và HCC cung cấp một cơ hội thật tốt cho các nhà xây dựng chiến lược sức khỏe và các thầy thuốc lâm sàng đáp trả đại dịch lây nhiễm virút HBV và HCV để phòng ngừa ung thư và cải thiện mạng sống các người bệnh

Vào năm 1916, Tổ Chức Y tế Thế giới ủng hộ giải pháp đến năm 2030 loại bỏ viêm gan virút, một đe dọa sức khỏe toàn cầu

SUMMARY

Viral hepatitis and liver cancer

For 80% of all HCCs, infections with the viruses HCV, HBV are considered the root cause New WHO data (2017) reveal that in 2015 an estimated 325 million people worldwide are living with chronic hepatitis B virus (HBV) or hepatitis C virus (HCV) infection As a result, millions of people are at risk of a slow progression to chronic liver disease, cancer, and death

Both liver cancer, mostly hepatocellular carcinoma (HCC), and cirrhosis are end-stage clinical outcomes of chronic hepatitis B (CHB) and chronic hepatitis C (CHC) HBV and HCV are the main causes of liver cancer worldwide, and liver cancer was the fourth commonly diagnosed cancer and the second common cause of cancer death in men (Globocan 2018)

The etiological link between viral hepatitis and HCC provides an important opportunity for health care policy makers and clinicians to intervene with HBV - HCV infection to prevent cancer development and improve the outcomes of cancer

In 2016, the World Health Assembly endorsed a resolution calling for the elimination of viral hepatitis as a public health threat by 2030

1GS Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam

2TS Giám Đốc Bệnh viện Ung Bướu TP HCM

3TS Phó Giám Đốc Bệnh viện Ung Bướu TP HCM

4TS.BS Trưởng Khoa Xạ 2 – Bệnh viện Ung Bướu TP HCM,

-Trưởng Bộ môn Ung thư – Đại học Y Dược TP HCM

5TS.BS Bác sĩ điều trị Khoa Nội 4 - Bệnh viện Ung Bướu TP HCM

- Phó Trưởng Bộ môn Ung Bướu - Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Viêm gan virút đang là một đại dịch Theo

WHO, ước lượng năm 2015 trên toàn cầu có 325

triệu người mắc viêm gan mạn virút B (HBV) hoặc

virút C (HCV) Bệnh diễn tiến chầm chậm đến các

bệnh gan mạn, ung thư và tử vong Trên toàn cầu,

ung thư gan (HCC) thường gặp hàng thứ tư và gây

tử vong hàng thứ hai ở đàn ông, thực sự là một đại

họa sức khỏe cho con người

Trang 2

Mối liên hệ nhân quả giữa viêm gan virút và

HCC cung cấp một cơ hội thật tốt để phòng ngừa

ung thư Ngăn đại dịch viêm gan mới tránh được đại

họa ung thư gan

ĐẠI DỊCH VIÊM GAN VIRÚT VÀ ĐẠI HỌA UNG

THƯ GAN

Viêm gan virút đang hoành hành (Báo cáo WHO

2017)

Đại dịch

Vào năm 2015 có khoảng 325 triệu người mắc

viêm gan mạn, gồm 257 triệu người mang viêm gan

B và 71 triệu mắc viêm gan C có 11 nước gồm

Braxin, Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Mông

Cổ, Nigeria, Pakistan, Uganda và Việt Nam mang

50% gánh nặng viêm gan mạn toàn cầu

Gây chết

Phỏng định có 1,4 triệu người chết hàng năm

do nhiễm cấp tính và ung thư gan liên hệ viêm gan

và xơ gan - con số xấp xỉ mức tử vong tổng cộng do

sốt rét, HIV/AIDS và lao Ước tính 47% liên hệ HBV,

48% do HCV Viêm gan virút cũng làm gia tăng

tử vong ở những người mang HIV Có khoảng

2,9 triệu người bệnh HIV cũng nhiễm HCV và 2,6

triệu nhiễm HBV

Tiếp tục gia tăng

Phần lớn là viêm gan C Có 1,75 triệu người lớn

mới nhiễm HCV vào năm 2015 Phần lớn do tiêm

chích ma túy và dùng kim không an toàn trong việc

chăm sóc sức khỏe ở một số quốc gia

Đại họa ung thư gan (Globocan 2018)

Gánh nặng toàn cầu

Ung thư gan

thường gặp hàng thứ

sáu và gây tử vong

hàng thứ tư trên toàn

cầu với khoảng

841.000 ca mới và

782.000 ca chết hàng

năm Cả xuất độ lẫn

tỉ lệ tử vong ở đàn ông

cao gấp 2 - 3 lần ở phụ nữ, thế nên ung thư gan

được xếp thường gặp hàng thứ tư và tử vong hàng

thứ hai ở đàn ông Trên thế giới ung thư gan là ung

thư thường gặp nhất ở 13 nước thuộc các vùng địa

lý khác nhau gồm vài nước ở Bắc và Tây châu Phi

(Ai Cập, Gambia, Guinea) và Đông và Nam châu Á

(Mông Cổ, Cambodia và Việt Nam) Ung thư gan có

xuất độ cao nhất ở Mông Cổ, gấp 4 lần ở đàn ông

Trung Quốc và Hàn Quốc vào năm 2018 Ung thư

nguyên phát gồm carcinôm tế bào gan (HCC -

hepatocellular carcinoma), chiếm 75 - 85% số ca và

carcinôm đường mật trong gan 10-15% số ca và vài loại hiếm khác

Các yếu tố nguy cơ

Nguy cơ chính của HCC là viêm mạn do virút

viêm gan B (HBV) hoặc viêm gan C (HCV), có thêm

các yếu tố nguy cơ khác gồm phơi nhiễm aflatôxin,

nghiện rượu nặng, béo phì, hút thuốc lá và tiểu đường týp 2 Các yếu tố nguy cơ chủ yếu thay đổi theo vùng địa lý Các vùng có nguy cơ HCC cao (Trung Quốc, Đông Phi châu) yếu tố nguy cơ chủ chốt là viêm gan B (HBV) và phơi nhiễm aflatôxin, còn ở các nước khác (Nhật Bản và Ai Cập), nhiễm HCV là nguy cơ vượt trội Ở Mông Cổ, nhiễm HBV, nhiễm HCV và nhiễm cặp đôi HBV, HCV nhiễm virút viêm gan C cũng như nghiện rượu nặng, tất cả góp phần làm trĩu gánh nặng Sự gia tăng tỉ lệ béo phì trong dân số cũng góp phần tăng gánh nặng

Virút viêm gan B (HBV và HCC)

Virút DNA xoắn đôi thuộc họ Hepadnaviridae Virút có thể cho genôm sáp nhập vào nhân của tế bào gan và giữ miết việc gây nhiễm mạn tính Việc sát nhập HBV DNA vào genôm tế bào chủ không cần cho việc sinh sôi, nhưng cho phép genôm virút hiện diện trong tế bào chủ Vài yếu tố HBV góp phần vào sinh ung, gồm gen HBV, gen tiền 52p

HBV l ây nhiễm qua đường máu, với sự truyền

bệnh đáng lưu ý trong khoảng đầu đời và qua tiêm chích không an toàn, mức độ qua quan hệ tình dục ít hơn HBV hiện diện mức cao nhất ở Châu Phi vùng tiểu Sahara và Châu Á (Đông Á và Đông Nam Á), khoảng 5 - 10% dân số trưởng thành bị nhiễm mạn

Trang 3

T ẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM iii

tính Mẹ bị HBV truyền sang con là cách lây lan

chính ở những nơi mức độ nhiễm bệnh cao

Sự phân bố toàn cầu của HCC và HBV trùng

lắp nhau Trên toàn cầu, có mối quan hệ rõ ràng

giữa độ xuất hiện của lây nhiễm HBV và xuất độ của

HCC Có sự tương đồng giữa các độ xuất hiện viêm

gan B mạn với xuất độ và tử suất của HCC Có độ

xuất hiện cao của cả hai ở Châu Phi tiểu vùng

Sahara và Châu Á (Đông Á cùng Đông Nam Á) riêng

Trung Quốc đã có hơn phân nửa số ca HCC toàn

cầu Nhiễm HBV là nguyên nhân chủ yếu của HCC

ở hầu hết các nước Châu Á trừ Nhật Bản Trái lại,

có độ xuất hiện thấp HCC và nhiễm HBV ở Bắc Mỹ

và Tây Âu

Các yếu tố làm tăng nguy cơ HCC ở những

người nhiễm HBV

Tính chung: Nam giới, tuổi già, Châu Á, Châu

Phi, tiền căn gia đình (HCC), virút (sinh sôi nhiều,

genôtýp HBV, nhiễm lâu dài, đồng nhiễm với HCV,

HIV hoặc HDV, lâm sàng (xơ gan) và môi trường

(phơi nhiễm aflatôxin, uống rượu nhiều, hút thuốc

nhiều) và các hội chứng chuyển hóa (tiểu đường)

Aflatôxin, HBV và HCC Việc tiêu thụ thức ăn

nhiễm aflatôxin có liên hệ với HCC Châu Phi tiểu

vùng Sahara, Châu Á (Trung Quốc và Đông Nam Á);

có độ nhiễm HBV cao cùng các thức ăn nhiễm

aflatôxin Aflatôxin B1 (AFB1) được xếp vào nhóm

carcinôgen 1 liên hệ ung thư gan Có sự trùng lắp

phơi nhiễm AFB1 và tỉ lệ nhiễm HBV cao Mức phơi

nhiễm AFB1 thấp cũng tăng gấp ba cơ nguy mắc

HCC ở người nhiễm HBV Có ghi nhận cho thấy

người bị nhiễm HBV và Aflatôxin cao thì nguy cơ

HCC tăng gấp 30 - 60 lần

Genôtýp của HBV: 8 týp từ A đến H, thay đổi

theo địa lý Genôtýp A và D vượt trội của Châu Âu,

genôtýp B và C nổi trôi ở Châu Á Người bệnh có

genôtýp C có nguy cơ bị xơ gan và HCC cao hơn

Virút viêm gan C (HCV) và HCC

Virút viêm gan C (HCV) hiện diện trên toàn cầu

Các vùng lây nhiễm nhất gồm Trung và Đông Á,

cùng Bắc và Tây Phi, phần lớn do tiêm chích và các

biện pháp y tế không an toàn toàn HCV là virút RNA không sát nhập vào genôm tế bào chủ Tỉ lệ HCC phát ra ở những người nhiễm HCV ước tính từ 1% đến 3% trong khoảng thời gian 30 năm HCV tăng 15% đến 20% nguy cơ HCC so với người không

nhiễm HCV

HCV làm tăng nguy cơ HCC bằng cách thúc đẩy sự hóa sợi và xơ gan Một khi xơ gan hình thành, HCC phát triển theo nhịp độ hàng năm là

1 - 4%, có thể tới 8% ở Nhật Xuất độ xơ gan (và tiếp đến là HCC) sau 25 - 30 năm nhiễm virút được ghi nhận là từ 15 - 35%

Khoảng 15 - 30% số người nhiễm bệnh rồi

tự khỏi mà không biết Đó là viêm HCV cấp tính Còn lại khoảng 70 - 85%, bệnh sẽ thành mạn tính, dai dẵng dẫn đến gan thành sẹo (xơ gan) hoặc ung thư gan

WHO công bố toàn cầu có gần 170 triệu người nhiễm viêm gan C mạn tính vào năm 2015 Ở Hoa

Kỳ, Châu Phi và Châu Âu tỉ lệ nhiễm HCV ở những người bệnh mang HCC lần lượt là 22%, 69% và 45% Ở Châu Á, phần lớn HCC được ghi nhận từ Nhật Bản Sự phân bố tuổi HCC ở các vùng khác nhau một phần được xác định theo týp virút và thời gian nhiễm bệnh

Các yếu tố nguy cơ HCC khác gồm giới tính, gan nhiễm mỡ, genôtýp virút (HCV 1b) và tuổi tác

Rượu, HCV và HCC Phơi nhiễm rượu tăng

cường các tác dụng đè nén của HCV lên miễn dịch bẩm sinh, việc này lại thúc đẩy virút lan tràn trong lá gan rồi cuối cùng dẫn đến xáo trộn miễn dịch thích ứng Sự rối loạn điều hòa đáp ứng miễn dịch đưa đến hậu quả là rối loạn đào thải các tế bào nhiễm HCV, tăng thêm sự tồn tại của virút, điều này làm xấu thêm hậu quả của viêm gan C mạn ở người nghiện rượu

Mối liên hệ hỗ tương của Aflatôxin và HCV trên HCC còn phải cần nhiều nghiên cứu làm rõ

Nhiễm cặp HBV - HCV

Nhiễm cặp HBV - HCV là tình huống lâm sàng phức tạp Phỏng định toàn cầu có 1,13% Nhiễm

cặp tiến triển nhanh hơn nhiễm riêng HBV hoặc HCV; HCC cũng phát triển nhanh hơn Trong tế bào bị nhiễm cặp, virút HCV sinh sôi lấn áp HBV Hiện nhiễm cặp HBV, HCV chưa có hướng dẫn điều trị chuẩn Có ghi nhận là tấn công kháng virút HCV mà không chú trọng diệt HBV thì gia tăng nguy cơ HBV hoành hành trở lại Cần phải sàng lọc và phòng ngừa sự nhiễm cặp để ngăn

chặn HBV hoành hành lại

Trang 4

Cơ chế sinh bệnh HCC

Sự sinh ung là một quá trình nhiều bước, có thể

kéo dài nhiều chục năm với sự tích lũy từ từ các

xáo trộn gen và ngoài gen, rốt cùng đưa đến sự

chuyển hóa ác tính Sự chuyển hóa này xảy ra

thông qua một lộ trình đắp đổi qua lại giữa sự

gây tổn hại và sự tái tạo mạn tính, trong toàn

cảnh tổn hại DNA của quá trình viêm Ít nhất có

bốn lộ trình: sự điều hòa sự tăng trưởng tế bào

hoặc sự chết tế bào (thí dụ pRb, p53) yếu tố tăng trưởng chuyển hóa  (TGF ) và lộ trình  catenin

Cơ chế sinh ung

2017 Macmillan Publishers Limited, part of Springer Nature

LOẠI BỎ ĐẠI DỊCH VIÊM GAN, NGĂN NGỪA ĐẠI

HỌA UNG THƯ GAN

Cần đáp trả khẩn cấp toàn cầu (WHO)

“Ngày nay viêm gan virút được coi là một thách

thức sức khỏe cộng đồng cần phải đáp trả khẩn

cấp”, Tiến sĩ Margaret Chan, Tổng giám đốc WHO

cảnh báo “Có vắcxin và có thuốc điều trị, WHO sẵn

sàng giúp bảo đảm các phương tiện này cho những

ai cần đến”

Nếu không có sự đáp trả rộng khắp và nhanh

chóng, số người mang HBV sẽ tăng cao trong

những năm tới với 20 triệu người chết trong khoảng

2015 - 2030

Vắcxin ngừa viêm gan B

Nhiều quốc gia đã thực hiện tiêm chủng HBV

cho trẻ em rộng rãi và ít tốn kém Thật mừng là viêm

gan B có thể ngừa được nhờ loại vắcxin hiệu quả và

an toàn

Việc phòng ngừa phần lớn ung thư gan được

thực hiện với vắcxin ngừa HBV từ năm 1982 Tổ

chức Y tế Thế giới khuyên nên lồng ghép vắcxin vào

chương trình tiêm chủng trẻ em

Vắcxin là phương cách ngừa HBV hiệu quả nhất

WHO khuyên tất cả trẻ em nên được viêm vắcxin càng sớm càng tốt sau khi sinh, hay nhất trong vòng

24 giờ Tiêm ngừa vắcxin cho trẻ em ngừa viêm gan

B đã gia tăng trên toàn cầu (liều thứ ba) phỏng định bao phủ 84% vào năm 2017 Xuất độ thấp viêm gan mạn ở trẻ dưới 5 tuổi ước lượng khoảng 1 - 3% năm

2015 là nhờ vào mức dùng rộng khắp vắcxin ngừa viêm gan

Tất cả trẻ em và thanh niên dưới 18 tuổi chưa được tiêm ngừa nên được tiêm vắcxin nếu chúng sống ở các xứ có mức độ thấp hoặc vừa Thêm nhiều người thuộc nhóm nguy cơ cao nên được tiêm vắcxin

Trang 5

T ẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM v

Vắcxin thật sự an toàn và hiệu quả Từ năm

1982 trên một triệu liều vắcxin viêm gan B được

dùng trên toàn cầu Ở nhiều nước 8 - 15% trẻ em

vốn nhiễm viêm gan B mạn, việc tiêm vắcxin đã làm

giảm tỉ lệ mạn tính hóa dưới 1% ở trẻ em có tiêm

vắcxin

Vào năm 2016, 80% đủ liều vắcxin đã làm giảm

mức nhiễm HBV và xuất độ HCC ở tuổi trẻ có nguy

cơ cao vùng Đông Á, nơi thực hiện tiêm chủng quần

thể đầu tiên Vắcxin HBV ngừa được khoảng 4,5

triệu trẻ nhiễm mỗi năm Trên nhiều vùng của thế

giới, các chương trình tiêm chủng trẻ em rộng khắp

đã làm sụt giảm số ca viêm gan B mới Đáng lo là

chưa có vắcxin ngừa HCV, nhưng các nhà khoa học

đang ráo riết nghiên cứu

Phòng tránh lây nhiễm HBV-HCV

Phòng ngừa lây nhiễm mẹ sang con Tiêm

chủng HBV liền lúc sanh là chìa khóa để ngừa lây

virút từ mẹ sang con lúc sinh bé, còn có thể hỗ trợ

bằng xét nghiệm tiền sản và các thuốc kháng virút

Việc quy định chiến lược truyền máu an toàn có

thể ngừa được việc truyền bệnh Trên toàn cầu năm

2014 97% việc cho máu được sàng lọc và kiểm tra

chất lượng, những vẫn còn những lỗ hỏng

Việc tiêm chích an toàn, loại bỏ việc tiêm thuốc

không cần thiết và không an toàn, có thể giúp phòng

ngừa hiệu quả Trên toàn cầu việc tiêm chích không

an toàn đã giảm từ 39% năm 2000 xuống còn 5%

vào năm 2010

Ngoài ra quan hệ tình dục an toàn (gồm giảm

bớt số bạn tình và các phương tiện bao che (bao

cao su) cũng giúp chống lây bệnh)

Điều trị HBV

Điều trị Có ghi nhận gần đây cho thấy việc điều

trị HBV và HCV có thể phòng tránh ung thư gan

Hiện có nhiều phương tiện và phương cách để diệt

các trận dịch viêm gan Có liệu pháp hiệu nghiệm

cho viêm gan B mạn tính mặc dầu nhiều người cần

điều trị suốt đời WHO khuyến khích dùng thuốc

tenofovir, vốn đã dùng rộng rãi điều trị HIV Việc điều

trị viêm gan B có thể làm chậm lại hoặc còn có thể

ngừa tổn hại gan gồm xơ gan và ung thư gan

Viêm gan B mạn có thể được điều trị bằng

thuốc uống gồm cả thuốc kháng virút Việc điều trị có

thể làm chậm diễn tiến bệnh, giảm bớt nguy cơ ung

thư gan và kéo dài sống còn Có khoảng 10 - 40%

người mang viêm gan mạn cần điều trị

WHO khuyên dùng thuốc uống tenofovir hoặc

entecavir có hiệu quả nhất để trấn áp virút HBV

Hiếm khi gây lờn thuốc, dễ uống (một viên mỗi ngày

và có ít tác dụng phụ)

Vào năm 2017, các nước thu nhập thấp và trung bình có thuốc entecavir cho người bệnh - Vào năm 2016 Tenofovir không còn cần môn bài sản xuất, giá thuốc trong tầm tay và giảm từ 208 USD mỗi năm xuống còn 32 USA hàng năm

Phần lớn người bệnh được điều trị không khỏi hẳn bệnh, mà chỉ làm giảm lượng virút sinh sôi

Vì vậy phần lớn người bệnh phải theo dõi điều trị lâu dài

Còn khó khăn: vào năm 2016, có 257 triệu người nhiễm HBV, nhưng chỉ có 10,5% (27 triệu) biết mình có bệnh, trong số này tổng số người được trị là 16,5% (4,5 triệu) Nhiều người chỉ biết bệnh khi thấy bị bệnh gan nặng, xơ gan và ung thư gan Ung thư gan thường có tiên lượng rất xấu

Điều trị HCV

Khi bệnh nhiễm thành mạn tính, cần phải điều trị, mục tiêu là trị khỏi bệnh Mừng là ngày nay có thể trị khỏi: hơn 95% người bị viêm gan C trong thời gian ngắn với các thuốc kháng virút DAAs

Năm 2018 WHO có cập nhật hướng dẫn điều trị với các thuốc DAAs (pangenotypic direct-acting antivirals) DAAs có thể trị khỏi hầu hết các người bệnh nhiễm HCV, thời gian điều trị ngắn (thường là

12 tới 24 tuần) tùy theo có xơ gan hay không

WHO khuyên điều trị mọi người bệnh viêm gan

C mạn trên tuổi 12 Các thuốc DAAs đã giảm giá đáng kể ở nhiều nước (đặc biệt ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình)

Trở ngại đáng lo là số người được điều trị còn hạn chế Vào năm 2017, có 71 triệu người nhiễm HCV toàn cầu, mà phỏng định chỉ có 19% (13,1 triệu) định bệnh và chỉ có 5 triệu trong số này được điều trị với DAAs vào cuối năm 2017 Còn phải cố gắng rất nhiều để đạt mục tiêu 80% khỏi bệnh vào năm 2030

Nhiễm cặp HBV - HIV

Có khoảng 1% người bệnh nhiễm HBV (2,7 triệu) mắc thêm HIV Ngược lại, tỉ lệ người nhiễm HBV mang HIV là 7,4% Từ năm 2015, WHO khuyên trị bất cứ người bệnh nhiễm HIV, bất kể giai đoạn bệnh với thuốc Tenofovir, thuốc này được dùng trong kết hợp bước một điều trị HIV, mà cũng có

hiệu quả chống HBV

Khó khăn trước mắt

Hiện chưa có vắcxin ngừa HCV Số người được điều trị viêm gan B và C vẫn còn thấp Báo cáo của WHO ghi nhận chỉ 9% số người nhiễm HBV và 20% số người nhiễm HCV được xét nghiệm chẩn đoán vào năm 2015 Chỉ có 8% người nhiễm HBV

Trang 6

(1,7 triệu) và 7% nhiễm HCV (1,1 triệu) được bắt

đầu trị vào năm này

“Hãy loại bỏ viêm gan” (Eliminate Hepatitis) là

khẩu hiệu của Ngày Viêm gan Toàn cầu năm nay

2017 Các tổ chức trên thế giới gồm cả WHO và

CDC Hoa Kỳ Tổ chức Ngày Viêm gan Toàn cầu

(28 tháng 7 hàng năm) nhằm đánh động mọi người

về đại họa thầm lặng này và đề xuất những gì cần

phải làm để tăng cường nỗ lực phòng ngừa, tầm

soát và kiểm soát viêm gan virút

Sự đáp trả toàn cầu của WHO

Tháng ba 2015, WHO tung ra Các hướng dẫn

để phòng ngừa, chăm sóc và điều trị những người

mang viêm gan B mạn

Tháng năm 2016, Đại hội Đồng WHO chấp

nhận Chiến lược sức khỏe nhằm vào viêm gan virút

2016 - 2020

WHO vừa phổ biến năm 2019 Báo cáo tiến bộ

về HIV, viêm gan virút và các bệnh nhiễm lây lan

đường tình dục tóm lược các tiến bộ trong việc loại

trừ các bệnh này

Từ năm 2011, cùng với các chính phủ, các tổ

chức xã hội dân sự, WHO đã tổ chức Ngày Viêm

gan Thế giới hàng năm nhằm nâng cao cảnh báo và

hiểu biết về viêm gan virút 28 tháng 7 được chọn

theo sinh nhật của TS Baruch Bloomberg, người

được trao giải Nobel Y học 1976 vì tìm ra virút viêm

gan B, các cách chẩn đoán và vắcxin ngừa HBV

WHO kêu gọi tăng cường hoạt động nhằm loại

bỏ viêm gan B và C vào năm 2030, bằng cách làm

giảm 90% số ca nhiễm mới và 65% tử vong vào năm

2030

Loại bỏ viêm gan virút là yêu cầu bức thiết để

ngăn đại họa ung thư gan cho nước ta

Gánh nặng ung thư gan

Ung thư gan là loại thường gặp nhất ở đàn ông

Việt Nam với xuất độ / 100.000 là 39,0 cao hơn cả

Thái Lan (32,2), Hàn Quốc (27,7), Trung Quốc (27,6)

và Singapore (19,5) (Globocan 2018) Việt Nam

thuộc nhóm 13 nước trên thế giới có gánh nặng ung

thư gan cao nhất (theo IARC 2018)

Các yếu tố nguy cơ đáng ghi nhận

Việt Nam thuộc nhóm 11 quốc gia mang 50% gánh nặng viêm gan mạn toàn cầu (IARC 2018) Gánh nặng viêm gan mạn là rất cao: HBV 7.820.267 người HCV 991.153 người (Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, 2017)

Tốc độ tiêu thụ rượu bia tăng nhanh nhất thế giới, theo Thanh Niên, ngày 13/05/2019 (Forbes statista)

Việt Nam trong nhóm 15 nước có số người hút thuốc lá nhiều nhất trên thế giới (theo GATS 2010)

KẾT LUẬN

Con người đang tập trung ứng phó với sự lan tràn của đại dịch viêm gan virút Trong thập niên tới, lây nhiễm HBV và HCV chắc vẫn còn là nguyên nhân chính của HCC trên toàn cầu Cần một sự đáp trả khẩn cấp toàn cầu Tổ Chức Y tế Thế giới ủng hộ giải pháp đến năm 2030 loại bỏ viêm gan virút Ngăn ngừa đại dịch viêm gan mới phòng tránh được đại họa ung thư gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Blumberg, Baruch (2002), Hepatitis B: The Hunt for a Killer Virus, Princeton: Princeton University Press

2 Chang MH Hepatitis B virus and cancer prevention Recent Results Cancer Res 2011; 188:75 - 84 [PubMed]

3 Ferlay J, Colombet M, Soerjomataram I et al Global and Regional Estimates of the Incidence and Mortality for 38 Cancers: GLOBOCAN 2018 Lyon: International Agency for Research on Cancer/World Health Organization; 2018

4 GV Papatheodoridis, HL Chan, BE Hansen, etal: Risk of hepatocellular carcinoma in chronic hepatitis B: Assessment and modification with current antiviral therapy J Hepatol 62: 956 - 967,

2015 Crossref, Medline

5 Hepatitis B (HepB3) Immunization coverage estimates by country WHO Retrieved 8 June

2016

6 HLY Chan, JD Jia: Chronic hepatitis B in Asia: New insights from the past decade J Gastroenterol Hepatol 26:131 - 137, 2011 Crossref, Medline

7 Hutin Y, Low-Beer D, Bergeri I, Hess S, Garcia-Calleja JM, Hayashi C, Mozalevskis A, Rinder Stengaard A, Sabin K, Harmanci H Viral Hepatitis Strategic Information to Achieve

Trang 7

T ẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM vii

Program Managers JMIR Public Health Surveill

2017; 3: e91

8 Ming L, Thorgeirsson SS, Gail MH, et al

Dominant role of hepatitis B virus and cofactor

role of aflatoxin in hepatocarcinogenesis in

Qidong, China Hepatology 2002; 36: 1214 - 20

9 Perz JF, Armstrong GL, Farrington LA, et al The

contributions of hepatitis B virus and hepatitis C

virus infections to cirrhosis and primary liver

cancer worldwide J Hepatol 2006; 45: 529 - 38

10 Wiktor SZ, Hutin YJ The global burden of viral

hepatitis: better estimates to guide hepatitis

elimination efforts Lancet 2016; 388:

1030 - 1031

11 World Health Organization Combating Hepatitis

B and C to reach elimination by 2030 Available

from:

http://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/2

06453/WHO - HIV - 2016.04 - eng.pdf

12 World Health Organization Eliminate Hepatitis:

WHO Available from:

http://www.who.int/news-room/detail/27-07-2017-eliminate-hepatitis-who

13 World Health Organization Global Hepatitis

Report, 2017 Available from:

http://www.who.int/hepatitis/publications/global-hepatitis-report2017/en/

14 World Health Organization Guidelines for the

prevention, care and treatment of persons with

chronic hepatitis B infection Available from: http://www.who.int/hiv/pub/hepatitis/hepatitis-b-guidelines/en/

15 Trepo C, Chan HL, Lok A 2014 Hepatitis B virus infection Lancet 384, 2053 - 2063 (10.1016/S0140 - 6736(14)60220-8)

16 Westbrook RH, Dusheiko G 2014 Natural history of hepatitis C J Hepatol 61(Suppl 1), S58–S68 (10.1016/j.jhep.2014.07.012)

17 Levrero M, Zucman-Rossi J 2016 Mechanisms

of HBV-induced hepatocellular carcinoma J Hepatol 64(Suppl 1), S84 - S101 (10.1016/j.jhep.2016.02.021)

18 Ringelhan M, O'Connor T, Protzer U, Heikenwalder M 2015 The direct and indirect roles of HBV in liver cancer: prospective markers for HCC screening and potential therapeutic targets J Pathol 235, 355 - 367 (10.1002/path.4434)

19 Cheung MC, et al 2016 Outcomes after successful direct-acting antiviral therapy for patients with chronic hepatitis C and decompensated cirrhosis J Hepatol 65,

741 - 747 (10.1016/j.jhep.2016.06.019)

20 Nguyễn Chấn Hùng và cs (2014) Hiểu biết hiện nay về ung thư và bệnh nhiễm Tạp chí Ung thư

học Việt Nam, số 05, 2014

Ngày đăng: 21/01/2021, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w