1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng y tế Hà Đông

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 601,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2002 đến nay, sau nghị d định số 10/2002 NĐ-CP của Chính p phủ ban hành ngày 16/01/2002 về chế độ tài c chính áp dụng cho ĐV sự nghiệp c có thu trong điều 2 của nghị định có quy[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ năm 2002 đến nay, sau nghịdđịnh số 10/2002 NĐ-CP của Chínhpphủ ban hành ngày 16/01/2002 về chế độ tàicchính áp dụng cho ĐV sự nghiệpccó thu trong điều 2 của

nghị định có quy định: “Các ĐV sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động kinh phí để thực hiện nhiệm vụ…” điều này đã mang đến một luồng gió mới giúp cho hệ

thống quản lý giáo dục CĐ, đại học công lập ở Việt Nam từng bước đổi mới chuyển từ cơ chế mang nặng tính bao cấp, xin cho chuyển dần sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức công việc, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, và tự chủ về mặt tài chính

Cùng với xu thế chuyển đổi chung của các trường cao đẳng, đại học công lập trên

cả nước, Trường CĐ Y tế Hà Đông đã và đang dần chuyển đổi sang cơ chế TCTC Trong qua trình chuyển đổi đó Trường CĐ Y tế Hà Đông bên cạnh việc đạt được một số thành tựu nhất định đã đạt được thì quá trình chuyển đổi sang cơ chế TCTC của trường vẫn còn nhiều vướng mắc, bất cập cần được giải quyết Xuất phát từ thực tế đó với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu để tìm ra các giải pháp nhằm giúp Trường nâng cao khả năng tự chủ

về mặt tài chính để Trường có thể phát huy tối đa mọi nguồn lực của mình từ đó đẩy

mạnh khả năng cạnh tranh của mình với các đơn vị giáo dục khác Vì vậy đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Y tế Hà Đông” được lựa chọn làm đề

tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về cơ chế TCTC tại các trường ĐH, CĐ;

- Nêu lên được thực trạng cơ chế TCTC tại trường cao đẳng Y tế Hà Đông Từ đó tiến hành phânttích, đánh giá thựcttrạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường CĐ Y tế Hà Đông để rút ra được các kết quả đạt được, những điểm hạncchế và nguyên nhân của những hạn chế đó;

- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện cơ chế TCTC tại trường CĐ Y tế Hà Đông

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ của trường CĐ Y tế Hà Đông

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Giới hạn về nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học cao đẳng công lập Cụ thể đề tài nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính của Trường CĐ Y tế Hà Đông từ năm 2011 đến năm 2015, các thông tin số

Trang 2

liệu lấy từ các báo cáo tổng kết của trường CĐ Y tế Hà Đông, các tài liệu về Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường, các tạp chí giáo dục, các phương tiện truyền thông, các sách chuyên ngành…

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích so sánh – tổng hợp để xử lý các số liệu; thống kê, đánh giá một cách khoa học và đáng tin cậy Căn cứ vào hệ thống các cơ sở dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, tổng hợp để khái quát hóa các vấn đề về cơ chế TCTC tại các trường cao đẳng, đại học nói chung và của trường CĐ Y tế Hà Đông nói riêng

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các ĐV sự nghiệp công lập;

Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường CĐ Y tế Hà Đông; Chương 3: Giải pháp hoàn hiện cơ chế tự chủ tại trường CĐ Y tế Hà Đông

1.CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 2.TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐV SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.1 Khái niệm, phân loại ĐV sự nghiệp công lập

Theo khoản 1 điều 9 Luật viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc Hội thông qua

ngày 15/11/2010 quy định thì “ĐV sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

Phân loại các ĐV sự nghiệp công lập:

“- Căn cứ vào khả năng tự chủ về thực hiện tài chính, tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, nhân

sự và phạm vi hoạt động của ĐV sự nghiệp công lập được phân loại thành:

+ ĐV sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ sự nghiệp

- ĐV sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

- Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp ĐV sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

+ Đơn vị có nguồn thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên ;

+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp;

Trang 3

+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp, ĐV sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động

- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của các ĐV sự nghiệp:

+ ĐV sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế

+ ĐV sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

+ ĐV sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch…”

1.1.2 Đặc trƣng cơ bản của ĐV sự nghiệp công lập

Thứ nhất, phục vụ xã hội vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội ròng;

Thứ hai, hoạt động gắn liền với chủ trương, chính sách, mục tiêu và chương trình của chính phủ trong từng thời kỳ;

Thứ ba, sản phẩm, dịch vụ do các ĐV sự nghiệp cung cấp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế và xã hội;

Thứ tư, kinh phí duy trì hoạt động của các ĐV sự nghiệp công lập chủ yếu từ nguồn của NSNN

1.1.3 Vai trò của các ĐV sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Một là, hoạt động của các ĐV sự nghiệp giáo dục công lập mang tính định hướng

cho hoạt động giáo dục nói chung

Hai là, các ĐV sự nghiệp giáo dục góp phần đào tạo có chấtllượng cao nguồn nhân lực , đáp ứng được các nhu cầu lao động của xã hội

Ba là, các ĐV sự nghiệp giáo dục công lập góp phần đảm bảo sự công bằng trong

xã hội

Bốn là, các ĐV sự nghiệp giáo dục công lập có vai trò thúc đẩy quá trình hợp tác

quốc tế

1.2 CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐV SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1 Quan điểm về cơ chế tự chủ tài chính

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 của “Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chính

phủ ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ của ĐV sự nghiệp công lập” thì “Cơ chế

tự chủ của ĐV sự nghiệp công là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của ĐV sự nghiệp công”

1.2.2 Những nội dung cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại các ĐV sự nghiệp công lập

1.2.2.1 Tự chủ về các khoản thu và mức thu

a Tự chủ khai thác các khoản thu: Các nguồn tài chính cơ bản tại các ĐV sự

nghiệp công lập bao gồm 4 nguồn chính: là nguồn từ NSNN cấp, nguồn thu từ hoạt động

sự nghiệp và SXKD, nguồn viện trợ biếu tặng và nguồn khác

Trang 4

b Tự chủ trong xác định mức thu: Các ĐV sự nghiệp được cơqquan nhà nước có thẩmqquyền giao “tự chủ về các khoản thu và mức thu phải thực hiện thu đúng, thu đủ

theo mức thu và đối tượng thu” trong phạm vi và định mức quy định của Nhà nước

c.Tự chủ trong việc tổ chức thực hiện khai thác các khoản thu: Các Trường được

chủ động trong việc tổ chức thực hiện quản lý và khai thác các khoản thu một cách phù

hợp, minh bạch, phải thực hiện thu đúng, thu đủ trong phạm vi quy định của pháp luật

1.2.2.2 Tự chủ trong chi tiêu

a.Tự chủ về nội dung chi: Các nguồn thu của các ĐV sự nghiệp được sử dụng

phục vụ cho hai hoạt động chính gồm có các khoản chi TX và các khoản chi KTX

b.Tự chủ về mức chi: Để tự chủ về mức chi các ĐV sự nghiệp công có trách nhiệm

xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ với mục đích được chủ động trong việc chi tiêu và quản

lý tàicchính cho Thủ trưởng đơn vị

c.Tự chủ trong thực hiện hình thức chi: Các ĐV sự nghiệp công được mở tài

khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước hay qua các Ngân hàng thương mại để thực hiện

hoạt động thu, chi không sử dụng NSNN

1.2.2.3 Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính của năm

Kết quả tài chính của năm của các ĐV sự nghiệp là phần chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi của các ĐV sự nghiệp sau khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế

và các khoản nộp trả NSNN theo quy định

Tự chủ trong phân phối kết quả tài chính là các ĐV sự nghiệp được chủ động trong việc sử dụng phần kết quả tài chính này thông qua việc phân bổ và sử dụng các quỹ

1.2.2.4 Tự chủ trong việc mua sắm và quản lý tài sản

Tự chủ trong việc mua sắm và quản lý tài sản có nghĩa là các trường được tựcchủ động trong các quyết định liên quan đến mua sắm, sửa chữa tài sản, quản lý tài sản và khai thác các tài sản đó đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ, hiệu quả để phục vụ cho các hoạt động của nhà trường, tăng nguồn thu cho trường

1.2.3 Tầm quan trọng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các ĐV sự nghiệp công lập

Thứ nhất, góp phần giảm gánh nặng cho NSNN

Thứ hai, góp phần thúc đẩy các ĐV sự nghiệp công lập nâng cao hiệu quả hoạt

động của mình

Thứ ba, góp phần tạo sự công bằng, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của các ĐV sự nghiệp công lập

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

Trang 5

Thứ nhất, tính chất nhiệm vụ của đơn vị Tính chất nhiệm vụ của đơn vị có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến khả năng TCTC của đơn vị đó

Thứ hai, nhận thức của các ĐV sự nghiệp công lập về TCTC

Việc nhận thức được đầy đủ về việc TCTC và tầm quan trọng của TCTC đối với

sự phát triển của các ĐV sự nghiệp công lập có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện cơ

chế TCTC tại các đơn vị

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò

hết sức quan trọng trong việc thực hiện cơ chế TCTC tại các ĐV sự nghiệp công lập

Thứ tư, xuất phát điểm của các ĐV sự nghiệp: do việc áp dụng cơ chế TCTC tại

các ĐV sự nghiệp đòi hỏi các ĐV sự nghiệp phải tự chịu tráchnnhiệm về hoạt động thu chi của mình

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

Thứ nhất, môi trường chính trị, pháp luật: bao gồm chủ trương, đường lối, chính

sách của Đảng và nhà nước, hệ thống pháplluật liên quan đến cơcchế TCTC tại các ĐV

sự nghiệp công lập

Thứ hai, công tác kiểm tra, giám sát của nhà nước Do các đơn vị được trao quyền

tựcchủ, tựcchịu trách nhiệm về tàicchính của đơn vị nên hoạt động kiểm tra, giám sát của

nhà nước là hết sức cần thiết

1.3 KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CĐ, ĐẠI HỌC CÔNG LẬP MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường CĐ, đại học công lập một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ : Các trường ĐH, CĐ công lập được trao quyền tự chủ gần như tuyệt đối đặc biệt là tự chủ trong vấn đề tài chính

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những quốc gia được đánh giá là có nền giáo dục tiên tiến, hiện đại Phương thức quản lý giáo dục của Hàn Quốc đã chuyển sang phương thức quản

lý giáo dục trên nền tảng tự giác và trách nhiệm thay thế cho phương thức áp dụng các quy chế và mệnh lệnh

1.3.1.3 Bài học kinh nghiệm của Singapore

Tổ chức mô hình tự chủ tại hai trường đại học nổi tiếng NUS và NTU được vận hành như một doanh nghiệp, như sau:

- Đứng đầu mỗi trường là hội đồng trường tương đương với hội đồng quản trị của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược phát triển cho cả trường, tổ chức giám sát đảm bảo chấtllượng hoạt động củattrường đặc biệt là hoạt động giáo dục và đảm

bảo hoạt động của trường đi theo đúng các chính sách, định hướng của chính phủ

- Các trường được tự chủ hoàn toàn trong việc quản lý, tổ chức và tài chính

Trang 6

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các trường CĐ, đại học công lập của Việt Nam

Ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để hoàn thiện cơ chế TCTC như sau:

Một là, hạn chế vai t trò quản l lý của nhà n nước đối với các hoạt d động của ĐV sự nghiệp công lập

Hai là, hệ thống giáo dục cần được đa dạng hoá và chuyên sâu hoá ở mức cao

Ba là, đa dạng hoá các nguồn tài chính, khuyến khích linh hoạt trong các vấn đề thu chi

Bốn là, trao quyền tự chủ quyết định tiêu chí đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh và quản

lý trường;

Năm là, chú trọng vào các nghiên cứu khoa học, tạo hệ thống hỗ trợ đặc biệt

3.CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI

TRƯỜNG CĐ Y TẾ HÀ ĐÔNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

2.1.1 Đặc điểm về tính chất nhiệm vụ và quá trình hình thành, phát triển của Trường CĐ Y tế Hà Đông

Trường CĐ Y tế Hà Đông được thành lập ngày 31/10/2007 theo Quyết định số 6874/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học

Y tế Hà Tây Hiện nay, Trường CĐ Y tế Hà Đông đã trở thành cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành cung cấp nguồnnnhânllực chất lượng đápuứng các nhu cầu của ngành Y tế

2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trường CĐ Y tế Hà Đông

- Đứng đầu là Ban giám hiệu nhà Trường gồm có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng.Tiếp đến là 06 phòng chức năng, 09 Bộ môn trực thuộc, 02 Trung tâm Bên cạnh

đó, Trường cũng có đầy đủ các tổ chức đoàn thể đứng đầu là Đảng Ủy, tiếp đến là Công đoàn Trường và Đoàn thanh niên

- Về cơ cấu nhân sự của Trường: có 142 viên chức gồm 01 công chức, 134 viên chức; 07 hợp đồng theo nghị định 68/CP và 17 lao động hợp đồng Ngoài ra, trường còn

có hơn 70 giáo viên thỉnh giảng và các giáo sư, phó giáo sư, bác sỹ….đang công tác tại các bệnh viện các trường đào tạo có uy tín

2.1.3 Một số hoạt động chính của Trường CĐ Y tế Hà Đông

2.1.3.1 Hoạt động đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

Trường đã liên tục mở rộng chất lượng, quy mô và mã ngành đào tạo cùng hàng loạt các lớp đào tạo ngắn hạn khác Cùng với việcmmở rộng quy mô, lĩnh vực đào tạo, Trường CĐ Y tế Hà Đông cũng không ngừng đổi mới phương thức tổ chức, đánh giá chất

Trang 7

lượngdđào tạo như thi hết môn, hết học phần, các hoạt động thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh hoạt động hợp tác giữa Viện và trường nhằm nâng cao khả năng thực hành của các sinh viên, nâng cao chất lượng giáo trình…

2.1.3.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Hoạt động nghiênccứu khoahhọc đã và đang trở thành một trong những hoạt động thường niên không thể thiếu của Trường Hầu hết đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường đều tham gia vào hoạt động này

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CĐ Y TẾ HÀ ĐÔNG

2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý tài chính của Trường CĐ Y tế Hà Đông

Bộ máy tổ chức quản lý tài chính tại trường CĐ Y tế Hà Đông tương đối hoàn chỉnh gồm có Ban giám hiệu và Phòng kế hoạch tài chính

2.2.2 Cơ sở pháp lý của cơ chế tự chủ tài chính tại Trường CĐ Y tế Hà Đông

- Bảng 3.1: Danh mục một số các văn bản quy định về cơ chế TCTC tại trường

CĐ Y tế Hà Đông

- Những điểm mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 14/02/2015

2.2.3 Thực trạng về cơ chế tự chủ tài chính tại trường CĐ Y tế Hà Đông

2.2.3.1 Thực trạng về các khoản thu và mức thu

Trường CĐ Y tế Hà Đông là ĐV sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi TX Các nguồn thu của trường gồm có Kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp bao gồm: thu học phí, thu lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác

- Tổng nguồn thu của Trường tăng dần qua các năm Tính đến thời điểm 31/12/2015 tổng nguồn thu của Trường đạt 56.707 triệu đồng tăng 130% so với cùng kỳ năm 2011 Trong cơ cấu tổng thu của trường thì các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh của Trường có xu hướng tăng dần qua các năm và các khoản thu từ NSNN có xu hướng giảm dần qua các năm

- Trong tổng nguồn thu từ HĐSN và SXKD của Trường thì nguồn thu từ phí, lệ phí của trường chiếm tỷ trọng chính từ 90% đến 93% tổng nguồn thu từ HĐSN và SXKD của Trường

2.2.3.2 Thực trạng tự chủ về chi tiêu của Trường

a Cơ cấu các khoản chi tiêu của Trường: Các khoản chi tiêu của Trường được

thực hiện căn cứ vào Quy chế chittiêu nội bộ hàng năm của Trường

- Tổng mức chi hàng năm của Trường có xu hướng tăng dần qua các năm Tính đến thời điểm 31/12/2015 tổng mức chi của Trường là 26.893 triệu đồng tăng 3.698 triệu đồng tương đương với tăng 15,9% so với cùng kỳ năm 2014 Tổng chi của Trường được chia thành hai khoản chi chính là các khoản chi TX và các khoản chi KTX

Trang 8

- Các khoản chi TX của Trường năm sau luôn cao hơn năm trước Trong đó, các khoản chi TX cho sự nghiệp giáo dục của Trường chiếm chủ yếu

- Trong cơ cấu các khoản chi của Trường thì các khoản chi TX thường chiếm tỷ trọng chủ yếu từ 75% đến 100% trong tổng chi tiêu hàng năm của Trường, còn lại các khoản chi KTX thường chiếm từ 0% đến 25% tổng các khoản chi trong năm

- Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của trường phân theo việc sử dụng các nguồn thu thì tỷ trọng các khoản chi thường xuyên sử dụng nguồn thu sự nghiệp có xu hướng tăng dần qua các năm từ 28,8% năm 2011 đã tăng lên đạt 51% vào năm 2015, trong khi đó tỷ trọng các khoản chi thường xuyên sử dụng nguồn thu từ NSNN có xu hướng giảm dần từ 71,2% năm 2011 giảm xuống chỉ còn chiếm 44,5% tổng các khoản chi của Trường Điều này cho thấy mức độ TCTC của Trường đang dần được nâng lên

b Xác định các mức chi của Trường

Các nội dung quy định định mức các khoảncchi của Trường trong quy chế chittiêu nội bộ gồm có:

Một là, các khoản chi cho người lao động

Hai là, các khoản chi quản lý hành chính

Ba là, Chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn

Bốn là, Chi hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng khác

Năm là, các khoản chi học tập trao đổi kinh nghiệm

Sáu là, chế độ chi hoạt động Đảng, Công đoàn, đoàn TNCS

Bảy là, Chi hỗ trợ cho hoạt động cụm thi đua khen thưởng, cụm công đoàn khối các trường đại học CĐ

Tám là, chi hỗ trợ cho các bộ môn chỉnh sửa bổ sung viết giáo trình

Chín là, xây dựng, nâng cấp, sửa chữa nhà cửa

Mười là, chi mua sắm tài sản cố định

Mười một, chi phí phúc lợi tập thể

2.2.3.3 Thực trạng về phân phối kết quả tài chính của năm

Chênh lệch giữa thu và chi của Trường một phần được sử dụng để trích lập các quỹ, một phần sử dụng để chi trả chênhllệch thu nhập thực tế so vớillương ngạch, bậc, chức vụ và phần còn lại sẽ được kết chuyển sử dụng vào năm tiếp theo Sau khi trừ số trích 40% để thực hiện cải cách tiền lương, số còn lại để sử dụng vào chi hoạt động của nhà trường

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CĐ Y

TẾ HÀ ĐÔNG

2.3.1 Những kết quả đạt được

Một là, cơ chế quản lý tài chính của trường đã và đang từng bước chuyển sang cơ

chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ

Trang 9

Hai là, chủ động hơn trong việc tăng cường các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh của trường, đảm bảo ngân sách cho các hoạt động của trường

Ba là, Trường đã chủ động hơn trong các vấn đề sử dụng vốn theo hướng nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng vốn

Bốn là, cơ cấu nguồn vốn của Trường đang dần thay đổi theo chiều hướng nâng

cao dần tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và SXKD, giảm dần tỷ trọng nguồn

thu từ NSNN

Năm là, thu nhập của đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường được cải thiện

2.3.2 Một số hạn chế

Một là, việc thực hiện cơ chế TCTC của trường vẫn còn thụ động

Hai là, kinh phí hoạt động của trường vẫn còn phụ thuộc vào NSNN

Ba là, việc khai thác các nguồn thu của Trường vẫn chưa tương xứng với quy mô hoạt động của Trường

Bốn là, công tác kiểm tra, kiểmssoát đối với hoạt động tài chính của trường còn hạn chế

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, do nhận thức về cơ chế TCTC của toàn bộ cán bộ viêncchức của Trường chưa cao

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực

Thứ ba, quy chế chi tiêu nội bộ của Trường còn tồn tại một số bất cập

Thứ tư, công tác tổ chức quản lý của nhà trường vẫn còn nhiều bất cập

Thứ năm, Trường chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Thứ sáu, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lýttài chính của Trường còn nhiều hạn chế

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, cơ chế chính sách liên quan đến vấn đề TCTC tại các ĐV sự nghiệp công lập chưa được hoàn thiện

Thứ hai, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa cơ chế chính sách về TCTC với các cơ chế chính sách các văn bản quy định của các Bộ, ngành liên quan

Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát hoạtdđộng tàicchính của nhà nước chưa đạt hiệu quả cao

Thứ tư, các hoạt động thu - chi của Trường còn chịu nhiều sự chi phối của Kho bạc nhà nước

Thứ năm, Nhà nước chưa xây dựng được tổ chức/bộ phận chuyên trách kiểm tra, giám sát chất lượng và xếp thứ hạng các trường

Trang 10

4.CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

5.TẠI TRƯỜNG CĐ Y TẾ HÀ ĐÔNG 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG

CĐ Y TẾ HÀ ĐÔNG

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Trường trong thời gian tới

Một là, không ngừng giữ vững truyền thống và nâng cao chất lượng đào tạo

Hai là, không ngừng giữ vững khối đại đoàn kết thống nhất trong nhà trường

Ba là, không ngừng kế thừa và phát huy các truyền thống tốt đẹp của nhà trường, phát

huy vai trò lãnh đạo của Đảng và sức mạnh của tập thể

Bốn là, bên cạnh đào tạo kiến thức cho sinh viên, nhà trường còn đẩy mạnh nâng

cao các kỹ năng sống cho sinh viên, tăng cường công tác quản lý, giáoddục

Năm là, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NSNN và các nguồn thu khác của nhà

trường

Sáu là, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và tranh thủ mọi sự quan

tâm giúp đỡ của các cấp, các ban ngành để nâng cấp, mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu về học tập và làm việc của các cán bộ viên chức và các sinh viên của nhà Trường

3.1.2 Định hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường trong thời gian tới

Thứ nhất, chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển và dự toán thu – chi

ngân sách hàng năm của Trường

Thứ hai, tăng cường phối hợp chặtcchẽ với các phòng chức năng của Trường nhằm xây dựng các quy chế, chính sách

Thứ ba, tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đầu tư xây dựng cơ

bản của Trường và đầu tư, nâng cấp cơ sở vậtcchất, phần mềm quản lý tàicchính một cách kịp thời, khoa học đáp ứng được nhu cầu công tác và giảng dạy của Trường

Thứ tư, tăng cường phối hợp với Trung tâm THKCB trong công tác thực hành và

KCB về thu phí, lệ phí và quản lý tài chính, tài sản của Trường

Thứ năm, tăng cường phối hợp với Trung tâm thông tin thư viện và in ấn để đảm

bảo có đủ nguồn tài chính để thực hiện hoạt động in ấn, cấp phát giáo trình…

Thứ sáu, không ngừng nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý các

nguồn thu, nguồn chi của Trường đảm bảo tăng thu, giảm chi, nâng cao đời sống cán bộ viên chức trong toàn trường

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG

CĐ Y TẾ HÀ ĐÔNG

3.2.1 Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý của nhà trường

Ngày đăng: 21/01/2021, 09:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w