Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 21 Hiểu được ý nghĩa các xét nghiệm huyết học
2 Diễn giải được kết quả các xét nghiệm huyết học
3 Biện luận được một cách cơ bản ý nghĩa lâm sàng của
các chỉ số xét nghiệm huyết học
MỤC TIÊU
2
Trang 3Xét nghiệm huyết học sử dụng kỹ thuật đo lường hoặc quan sát ghi nhận để xác định một hằng số huyết học
Trang 4Nhóm máu ABO (KN/HC, KT/HT)
4
Trang 5Nhóm máu KN
HT Mẫu
NaCl 0.9% Anti A Anti B Anti AB
Trang 6M, N, S, P, Rh , Lu
Trang 8Hematocrit (Hct)
Là tỷ lệ % giữa thể tích khối hồng cầu và máu toàn phần
Có giá trị theo dõi tình trạng mất máu cấp
Bình thường
Nam: 39 – 49%
Nữ: 33 – 43%
Tăng: bệnh tăng hồng cầu, shock
Giảm: thiếu máu, xuất huyết cấp
Quyết định truyền máu
< 25% ở người trưởng thành
< 28% ở người già
Xét nghiệm vật lý
Trang 91, LẤY MÁU 2, LY TÂM
Huyết tương
9
Trang 10XN không đặc hiệu, chủ yếu dùng
để theo dõi tình trạng viêm trong
cơ thể: VS (ESR) sẽ tăng cao
Viêm khớp dạng thấp, viêm ruột,
khối u và nhiễm trùng.
10
Trang 11Thay đổi sinh lý: tăng
• Trẻ sơ sinh
• Người có tuổi (giờ đầu có thể tới 20, 30mm)
• Sau khi ăn no
• Sau khi vận động mạnh
• Phụ nữ đang có kinh
• Trong thời kỳ có thai (tháng thứ 4 3 - 4 tuần sau sinh).
• Khi bị shock thuốc (tiêm)
11
Trang 12Thay đổi bệnh lý:
Tăng:
- Thấp khớp cấp tính
- Lao đang tiến triển, đặc biệt là lao phổi (30-60mm)
Đa số các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính khác, bệnh có sốt Trong các bệnh thiếu máu, xơ gan, nhồi máu cơ tim, … Sau chấn thương, sau phẫu thuật
Giảm ( 2 mm):
- Tăng hồng cầu
- Dị ứng
12
Trang 13- dd Marcano : pha loãng 1/100 –1/200 HỒNG CẦU, TC
- dd Lazarius : pha loãng 1/10 –1/20 BẠCH CẦU
Đếm: huyết cầu kế
Xét nghiệm tế bào
13
Trang 14Các tế bào
máu
14
Trang 16Loại Minh họa SL (mm 3 ) T/g phát triển (D)
16
hạt (granulocytes)
Trang 17Loại Minh họa SL (mm 3 ) T/g phát triển (D) và đời sống (LS) Chức năng
Bạch cầu
Bạch cầu không hạt (A granulocytes)
vài ngày/tuần LS: vài giờ/năm
5-17 μm
Đáp ứng m dịch bằng cách tấn công trực tiếp TB (T) hay qua kháng thể (B)
14-24 μm
D: 2-3 ngày LS: tháng
Thực bào, phát triển thành đại thực bào
Trang 18Nguyên tắc:
Kỹ thuật đếm tế bào dòng chảy (flow cytometry)
Tia laser
Tế bào được tách riêng theo:
- Có hay không có nhân.
- Hình thể của nhân tb.
- Kích thước.
hồng cầu, bạch cầu, các dòng bạch cầu hạt,
lymphocyte, monocyte, các tế bào blast (nếu có).
Xử lý số liệu: phần mềm vi tính (các chỉ số
hồng cầu).
Khảo sát bằng máy đếm tự động
18
Trang 19Khảo sát bằng máy đếm tự động
19
Trang 20Hồng cầu (RBC)
20
Trang 22Thay đổi bệnh lý:
Hình dạng:
- Hình cầu: bệnh thiếu máu tán huyết.
- Hình lưỡi liềm: do có huyết sắc tố S
- Hình khác (quả lê, hình vợt, hình chùy):
các hội chứng thiếu máu nặng.
Hồng cầu
22
Trang 24Thay đổi sinh lý:
Số lượng
24
Trang 25Hồng cầu lưới: những hồng cầu non mới đến máu ngoại vi Mất lưới sau 24 - 48 giờ.
BT : 0,5 - 1,5%.
: thiếu máu nặng (TM tán huyết: 30% - 40%)
25
Trang 26Chỉ số hồng cầu
26
Trang 27– > 10 g/dL : thiếu máu nhẹ, không cần truyền máu
– 8 – 10 g/dL: thiếu máu vừa, cân nhắc nhu cầu truyền máu (tùy LS)
– 6 – 8 g/dL: thiếu máu nặng, cần truyền máu
Trang 28Thể tích trung bình hồng cầu
( MCV : Mean Corpuscular Volume)
Trang 29Ứng dụng lâm sàng (phân loại thiếu máu)
MCV : hồng cầu là to, nhỏ hay trung bình.
- Thiếu máu nhược sắc, HC nhỏ: có thể chỉ = 50 fL.
- Thiếu máu HC to: có thể đến 120 - 160 fL.
29
Trang 30Lượng huyết sắc tố trung bình hồng
Trang 32Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ
- Hồng cầu nhỏ, lệch hình và to nhỏ không đều nhau.
Trang 33Độ phân bố (kích thước/hình dạng) hồng cầu:
giúp chẩn đoán phân biệt thiếu máu hồng cầu nhỏ là do thiếu sắt hay do thalassemia.
BT: 11-14%
- Nếu RDW tăng là do thiếu sắt.
RDW (red cell distribution
width)
33
Trang 34Thiếu máu đẳng sắc, hồng cầu bình thường
- Huyết sắc tố giảm song song với hồng cầu.
- Không có thay đổi thể tích hồng cầu
- MCHC, MCH bình thường
- Gặp trong : xuất huyết cấp, thiếu máu tán huyết…
34
Trang 35Thiếu máu hồng cầu to, đẳng sắc
- Huyết sắc tố giảm ít so với hồng cầu.
- Trong máu thấy nhiều hồng cầu to (hồng cầu to có nhân)
- MCV > 120 fL.
- Gặp trong : thiếu máu sau cắt bỏ dạ dày, có thai, xơ gan, thiếu B 12 hay acid folic.
35
Trang 38Bình thường:
5.000 - 10.000/mm 3
Bạch cầu
38
Trang 39Số lượng: < 4 x 109/L
- Sốt rét
- Thương hàn tuần lễ thứ 2 và 3
- Bệnh do virus: cúm, sởi …
- Thiếu máu do nhiễm độc arsen
- Chứng mất bạch cầu hạt, giảm sản hoặc suy tủy xương
- Shock phản vệ, shock do truyền máu không đúng loại.
39
Trang 40Số lượng: > 10 x 109/L
- Khi có thai, sau khi ăn no, sau khi hoạt động.
- Các bệnh nhiễm khuẩn và làm mủ: viêm phổi, viêm ruột
thừa, viêm phúc mạc, abces
- Các bệnh nhiễm độc, tăng urê máu, sản giật.
- Khi có sang chấn, thương tổn tế bào, sau phẫu thuật.
Có thể tăng tới 10 - 20 x 10 9 /L hoặc hơn, có thể tới
300 x 10 9 /L (leucemi).
40
Trang 41Công thức bạch cầu: Tỷ lệ các dòng bạch cầu trong máu ngoại vi
Trang 42Bạch cầu không hạt (A granulocytes)
Trang 43100 – 400
20 – 50 1.500 – 3.000
Công thức bạch cầu
43
Trang 44Thay đổi sinh lý:
Trẻ em
Sơ sinh : 70% bạch cầu đa nhân,
30% bạch cầu đơn nhân
30 - 35% bạch cầu đa nhân 65-70% bạch cầu đơn nhân giống người lớn.
Trang 45Công thức bạch cầu
Thay đổi bệnh lý:
Tăng, giảm bạch cầu trung tính
: nhiễm trùng cấp, chảy máu cấp, tan máu cấp, lao tiến triển,
bệnh bạch cầu mãn dòng hạt …
: nhiễm độc, choáng, dị ứng, nhiễm tia xa, sau hóa trị liệu,
nhiễm virus.
45
Trang 46Công thức bạch cầu
Thay đổi bệnh lý:
Tăng bạch cầu ưa acid
dị ứng (hen suyễn) , bệnh ngoài da, nhiễm ký sinh trùng
đường ruột.
Tăng bạch cầu ưa base
bệnh bạch cầu dòng hạt mạn, tan máu mạn tính, sau tiêm huyết thanh ngừa vi khuẩn / virus.
46
Trang 47Công thức bạch cầu
Thay đổi bệnh lý:
Tăng, giảm bạch cầu lymphocyte
: trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, nhiễm trùng mạn, bệnh bạch
cầu dòng lympho
: nhiễm trùng cấp, nhiễm tia xạ, nhiễm HIV, thuốc UCMD
Tăng bạch cầu monocyte
Gặp trong nhiễm trùng do virus, sốt rét, lao mạn
47
Trang 48 Còn gọi là band neutrophil / stab
Là bạch cầu chưa trưởng thành
Bình thường: 3 – 5% tổng số WBC
Tăng : gợi ý nhiễm trùng cấp
48
Trang 49Đường kính: 2 - 4(5) m,
Số lượng bình thường: 150.000 - 400.000 /mm 3 = ? L
Tiểu cầu (PLT)
49
Trang 51 < 100.000
- sản xuất tiểu cầu
- Thiếu vitamin B 12 và acid folic
- Tăng phá hủy tiểu cầu
- Trẻ sơ sinh: khác biệt kháng nguyên tiểu cầu giữa mẹ và
con (giống như Rh)
- Sau truyền máu (không hòa hợp kháng nguyên tiểu cầu)
- Hội chứng lách to và cường lách
- Hội chứng đông máu rải rác trong mạch. 51
Trang 52> 100.000
• Suy tủy, ung thư, nhiễm độc arsen, benzen, nhiễm
khuẩn và virus (sốt xuất huyết)
• Thuốc: quinidin, heparin, thuốc chống ung thư…
52
Trang 54Hết bài !