Hằng năm các công ty đều tổ chức Đại hội đồng cổ đông nhằm thông qua các kế hoạch về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn củ
Trang 1NGUYỄN TUẤN ANH
LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP
KỸ THUẬT HẠ TẦNG - PIDI GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Hà Nội - 2015
Trang 2CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, thông tin của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, sách, bài nghiên cứu và các trang website theo danh mục tài liệu luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3MỤC LỤC
CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC ĐỒ THỊ 8
MỞ ĐẦU 9
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 12
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12
1.1.2 Vai trò tài chính của doanh nghiệp 12
1.1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp 13
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 19
1.2.1 Mục tiêu và vai trò của lập kế hoạch tài chính 20
1.2.2 Nội dung và quy trình lập kế hoạch tài chính 21
1.2.3 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp 22
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 33
1.3.1 Môi trường vĩ mô 33
1.3.2 Môi trường ngành 34
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 35
1.4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 36
1.4.1 Trách nhiệm quản lý của chủ doanh nghiệp 36
1.4.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 37
Kết luận chương 1 38
Trang 4Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP KỸ
THUẬT HẠ TẦNG - PIDI 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP KỸ THUẬT HẠ TẦNG - PIDI 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty PIDI 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty PIDI 42
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 47
2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty PIDI 48
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CÔNG TY PIDI 49
2.2.1 Tổng hợp tình hình kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014 50
2.2.2 Tổng hợp tình hình quản lý, huy động và sử dụng vốn 53
2.2.3 Tổng hợp tình hình tài chính 59
2.3 PHÂN TÍCH CÁC KẾ HOẠCH CĂN CỨ TRONG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PIDI GIAI ĐOẠN 2015-2017 67
2.3.1 Những yếu tố tác động đến mức độ sử dụng kinh phí 67
2.3.2 Dòng tiền vào/ra 70
2.3.3 Khả năng huy động vốn 71
Kết luận chương 2 72
Chương 3: LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP KỸ THUẬT HẠ TẦNG – PIDI 73
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PIDI 73
3.1.1 Đổi mới toàn diện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của PIDI 73
3.1.2 Kết hợp đồng bộ việc hoàn thiện mô hình tổ chức kinh doanh với xây dựng thị trường 74
3.1.3 Chú trọng việc huy động vốn đầu tư 74
Trang 53.2 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY LẮP KỸ THUẬT HẠ TẦNG – PIDI GIAI ĐOẠN 2015 -2017 74
3.2.1 Lập Kế hoạch doanh thu 74
3.2.2 Lập Kế hoạch chi phí 75
3.2.3 Lập báo cáo thu nhập dự kiến giai đoạn 2015-2017 76
3.2.4 Nhu cầu vốn thiếu hụt cần bổ sung 76
3.2.5 Tổng nguồn và sử dụng nguồn giai đoạn 2015-2017 76
3.2.6 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015-2017 77
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY PIDI ĐÃ ĐỀ RA 81
Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN 83
PHỤ LỤC 86
Trang 6DANH MỤC CHỮ TỪ VIẾT TẮT
CĐKT : Cân đối kế toán
Công ty : Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp kỹ thuật hạ tầng PIDI
CPSXKD DD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
KQKD : Kết quả kinh doanh
LCTT : Lưu chuyển tiền tệ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu lao động Công ty PIDI 47
Bảng 2.2 Doanh thu sản xuất kinh doanh của Công ty PIDI giai đoạn 2010-2014 50
Bảng 2.3 Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty PIDI từ năm 2010 - 2014 53
Bảng 2.4 Tình hình phát triển vốn kinh doanh của PIDI từ năm 2010- 2014 55
Bảng 2.5 Tình hình vay vốn của Công ty PIDI từ năm 2010 – 2014 55
Bảng 2.6 Tình hình quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Công ty PIDI giai đoạn 2010-2014 57
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán hiện hành của PIDI qua các năm 59
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán nhanh của PIDI qua các năm 60
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán tức thời của PIDI qua các năm 60
Bảng 2.10 Bảng so sánh khả năng thanh toán của PIDI với một số công ty 61
Bảng 2.11 Bảng phân tích chỉ số nợ 61
Bảng 2.12 Bảng vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2010 - 2014 61
Bảng 2.13 Bảng vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2010-2014 62
Bảng 2.14 Bảng kỳ thu nợ bán chịu giai đoạn 2010-2014 63
Bảng 2.15 Bảng hiệu suất sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 63
Bảng 2.16 Bảng vòng quay tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010-2014 64
Bảng 2.17 Bảng vòng quay tổng tài sản giai đoạn 2010-2014 64
Bảng 2.18 Bảng so sánh khả năng quản lý tài sản 65
Bảng 2.19 Khả năng sinh lời qua các năm 65
Bảng 2.20 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 66
Bảng 2.21.Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 66
Bảng 2.22 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận 67
Bảng 2.23 Bảng so sánh Khả năng sinh lời qua các năm 67
Bảng 2.24 Bảng kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản cố định năm 2015-2017 69
Bảng 2.25 Bảng xác định vốn luân chuyển tăng thêm 70
Bảng 2.26 Bảng xác định giá trị tài sản cố định năm 2015-2017 70
Trang 8Bảng 2.27 Bảng xác định giá trị lợi nhuận giữ lại 70
Bảng 3.1 Bảng xác định giá trị kế hoạch doanh thu giai đoạn 2015-2017 75
Bảng 3.2 Bảng xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN giai đoạn 2015-2017 75
Bảng 3.3 Bảng xác định chi phí lãi vay giai đoạn 2015-2017 75
Bảng 3.4 Bảng xác định thu nhập dự kiến giai đoạn 2015-2017 76
Bảng 3.5 Bảng xác định nhu cầu vốn thiếu hụt 76
Bảng 3.6 Bảng xác định vốn luân chuyển giai đoạn 2015-2017 77
Bảng 3.7 Bảng xác định giá trị TSCĐ còn lại giai đoạn 2015-2017 77
Bảng 3.8 Bảng xác định giá trị nợ dài hạn giai đoạn 2015-2017 78
Bảng 3.9 Bảng xác định vốn chủ sở hữu giai đoạn 2015-2017 78
Bảng 3.10 Bảng cân đối kế toán tổng hợp giai đoạn 2015-2017 78
Bảng 3.11 Bảng cân đối kế toán chi tiết giai đoạn 2015-2017 79
Bảng 3.12 Bảng chi tiết các chỉ số tài chính sau lập kế hoạch giai đoạn 2015-2017 80
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 21
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần đầu tƣ và xây lắp kỹ thuật hạ tầng- PIDI 43
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của các hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị của doanh nghiệp Nhằm minh bạch hoá hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và huy động vốn hiệu quả, đặc biệt là các doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng - PIDI là Doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 2001 là đơn vị thuộc Tổng công ty Ứng dụng Công nghệ mới và Du lịch trực thuộc Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, công ty được cổ phần hóa tách ra hoạt động độc lập từ năm 2009 với chức năng chính là thi công xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng dân dụng, công trình điện, đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị trên địa bàn cả nước
Hằng năm các công ty đều tổ chức Đại hội đồng cổ đông nhằm thông qua các kế hoạch về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Việc đưa ra kế hoạch kinh doanh dự kiến các năm tiếp theo cho các cổ đông của công ty thông qua Đại hội đồng cổ đông, tuy nhiên hiện nay việc làm này còn khá thụ động, sơ sài và dựa trên những ước tính chung chung, thiếu tính cụ thể, làm cho các chỉ tiêu thực tế khác xa so với kế hoạch Vì vậy tìm ra phương pháp lập kế hoạch tài chính đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc đưa ra các dự báo về doanh thu, lợi nhuận hàng năm và các chỉ tiêu tài chính dự kiến
Thêm vào đó, trải qua hơn 25 năm đổi mới, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển biến lớn về cả nhận thức và thực tiễn
về thị trường cạnh tranh Nhưng các doanh nghiệp vừa mới chuyển đổi cơ chế vì công tác lập kế hoạch tài chính còn rất non yếu và họ chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của công tác này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính do chưa được quan tâm đúng mức công tác lập kế hoạch tài chính nên hậu quả là nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn về vốn Nhận thức tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tài chính và ảnh hưởng của nó đến toàn bộ
Trang 11hoạt động kinh doanh, cũng như cung cấp cho cổ đông – những người chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp có cái nhìn sát thực nhất về tình hình tài chính cũng như
kế hoạch tài chính của công ty trong tương ai, việc áp dụng phương pháp lập kế hoạch tài chính phù hợp là điều rất cần thiết hiện nay
Với mong muốn tìm ra phương pháp lập kế hoạch tài chính tối ưu nhất cho doanh nghiệp, cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng- PIDI
Tác giả chọn đề tài “Lập kế hoạch tài chính cho công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
lắp kỹ thuật hạ tầng- PIDI giai đoạn 2015 - 2017” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh và đưa ra phương pháp lập kế hoạch tài chính tối ưu nhất để giúp công tác lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, giúp doanh nghiệp dự đoán, vạch ra được kế hoạch kinh doanh những năm tiếp theo, giúp hoạt động công ty chủ động và hiệu quả hơn, cũng như đưa ra cho các cổ đông của doanh nghiệp bao quát được tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về quản trị tài chính, lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính doanh nghiệp, vận dụng lý thuyết, khai thác, tập hợp, xử lý các số liệu, luận văn nhằm:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về lập kế hoạch tài chính doanhnghiệp
- Tiến hành lập kế hoạch tài chính cho Công ty PIDI giai đoạn 2015 - 2017
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ báo cáo tài chính, số liệu tài chính, tài liệu sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng - PIDI
từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó phân tích và xác định các chỉ tiêu đầu vào cho việc lập kế hoạch tài chính công ty giai đoạn 2015-2017
- Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn nên luận văn mới chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng– PIDI giai đoạn 2015-2017, trên cơ sở thu thập số liệu, thu thập ý kiến của ban lãnh đạo, phòng ban chức năng, Chi nhánh Tp.HCM, Chi nhánh Khánh Hòa
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp điều tra, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp,
dự báo để nghiên cứu đưa ra các đề xuất cụ thể, nhằm lập kế hoạch tài chính giai đoạn 2015 - 2017 cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng- PIDI Ngoài ra luận văn còn kế thừa các kết quả nghiên cứu, tài liệu khoa học, sách báo về lập kế hoạch tài chính
5 Đóng góp của luận văn
Hệ thống hoá và bổ sung một số vấn đề lý luận có liên quan đến phân tích, đánh giá và hoàn thiện quá trình lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học thực trạng lập
kế hoạch báo cáo tài chính tại Công ty, cải tiến phương pháp lập kế hoạch để có thể lập kế hoạch báo cáo tài chính nhanh và chính xác hơn cho công ty
6 Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn (ngoài phần mở đầu và kết luận) như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng– PIDI
Chương 3: Lập kế hoạch tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
lắp kỹ thuật hạ tầng- PIDI giai đoạn 2015 - 2017
Trong quá trình thực hiện đề tài, được hướng dẫn tận tình của PGS TS
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, cùng với sự cố gắng của bản thân, nhưng với kiến thức
và trải nghiệm thực tế còn hạn chế, thông tin, tài liệu tham khảo còn giới hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót cũng như mức độ bao quát và chuyên sâu chưa được nghiên cứu đề cập đến Do vậy tác giả rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của thầy cô, các đóng góp của đồng nghiệp và những người quan tâm, để đề tài được hoàn thiện hơn
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô là giảng viên chuyên ngành tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bạn bè đồng nghiệp đã cung cấp tài liêu,
thông tin cho tác giả, đặc biệt là PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 13Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Thực tế, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Theo các chuyên gia nghiên cứu tài chính thì tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò tài chính của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng cấu thành của hệ thống tài chính quốc gia và là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế Tài chính doanh nghiệp có một số vai trò chủ yếu sau:
- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của quy luật cung cầu rất mạnh Ở đâu, lĩnh vực nào có nhu cầu thì ở đó sẽ có nguồn cung cấp Vì vậy khi các doanh nghiệp có nhu cầu vốn thì tất yếu thị trường vốn sẽ được hình thành với những hình thức đa dạng của nó Đây là môi trường hết sức thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội, nhằm phục vụ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề là ở chỗ người quản lý phải xác định chính xác nhu cầu vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp để khai thác, thu hút vốn và huy động vốn cho có hiệu quả
- Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng và tiết kiệm vốn một cách có hiệu quả
Trang 14Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh bằng chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính bằng các số liệu kế toán và bảng cân đối kế toán Với đặc điểm này, đòi hỏi người cán bộ quản lý tài chính phải có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo chính xác những xu hướng phát triển để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, vốn kinh doanh được bảo toàn và tiết kiệm
- Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ tài chính doanh nghiệp được mở ra trên phạm vi rộng lớn bao gồm các quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh, các khách hàng mua bán sản phẩm dịch vụ và những quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Nhà quản lý sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, lãi suất, giá mua hoặc bán sản phẩm dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài chính của doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra quyết định để điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét hiện trạng tài chính của doanh nghiệp, so sánh với các đối thủ khác trong cùng một ngành kinh doanh mà trước hết
là với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp Điều này giúp người quản lý nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp về mặt tài chính, từ đó đề ra các biện pháp cần thiết nhằm cải thiện tình hình tài chính
Trang 151.3.1.1 Mục tiêu của phân tích tài chính
Phân tích tài chính được thực hiện trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu là:
- Nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp
- Tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của thực trạng đó
- Đề xuất các giải pháp tận dụng điểm mạnh và thuận lợi, khắc phục những điểm yếu và khó khăn nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích tài chính được tiến hành trên cơ sở các căn cứ liên quan có khả năng phản ánh toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông thường các căn cứ này tập hợp thành hồ sơ tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Các báo cáo tài chính
- Các tài liệu có liên quan khác như đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước, các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dữ liệu nền kinh tế và ngành kinh doanh
- Dữ liệu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Định hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp do ban lãnh đạo và người quản lý vạch ra
Bằng việc xem xét thông tin tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính trong sự đối chiếu với các chỉ số chuẩn người ta sẽ đưa ra các đánh giá cần thiết Các chỉ số chuẩn thường được sử dụng bao gồm: chỉ số kỳ trước, chỉ số kế hoạch và mong muốn, chỉ số tương ứng của đối thủ cạnh tranh trực tiếp, chỉ số trung bình của ngành
1.1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc phân tích tài chính sẽ giúp nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp, từ đó thấy được vị thế tài chính của doanh nghiệp để có những thay đổi phù hợp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có các biện pháp để đạt được các chỉ số tài chính mục tiêu
Để lập được kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích tài chính với các nội dung sau:
Trang 16* Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
+ Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng
+ Cơ cấu nguồn vốn: Các loại nguồn vốn và tỷ trọng
+ Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này
+ Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp
* Phân tích các cân đối tài chính
+ Cân đối tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn: TSNH nên được tài trợ
bởi nguồn vốn ngắn hạn
+ Cân đối giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn: TSCĐ nên được tài trợ bởi
nguồn vốn dài hạn
* Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán
có thể thấp vì tiền mặt, phải thu và hàng tồn kho nhiều Nhiều tiền mặt sẽ mất đi chi phí cơ hội từ việc sử dụng tiền, phải thu tiền nhiều gây ứ đọng vốn, không có vốn quay vòng hoạt động kinh doanh, hàng tồn kho nhiều khiến chi phí lưu kho lớn không quay vòng vốn nhanh và sản phẩm dễ bị hỏng, kém phẩm chất
Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ra thanh khoản sẽ cao Tuy nhiên lợi nhuận có thể cao vì TSNH được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho TSNH nhỏ, ROA và ROE có thể tăng
Trang 17* Phân tích khả năng quản lý nợ
+ Chỉ số nợ: Mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh
Tổng tài sản Mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính DFL (đòn bẩy nợ) trong hoạt động kinh doanh
+ Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh toán
Tổng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanh nghiệp cũng bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lời thấp
Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao
Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất
cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh
* Phân tích khả năng quản lý tài sản
+ Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK) cho biết một đồng vốn đầu tư vào hàng
tồn kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 18+ Vòng quay TSCĐ (VQTSCĐ): cho biết một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu
TSCĐ bình quân Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lƣợng cao, đƣợc tận dụng đầy
đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Đồng thời cũng là một cơ sở tốt để
có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc chi phí sản xuất và là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản ngắn hạn
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lƣợng tài sản kém hoặc không hoạt động hết công suất
+ Vòng quay TSNH (VQTSNH): Cho biết một đồng TSNH góp phần tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu
TSNH bình quân
+ Vòng quay tổng tài sản (VQTTS): Cho biết một đồng tài sản góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu
TTS bình quân
* Phân tích khả năng sinh lời
- Doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên ROS): Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
Doanh lợi doanh thu sau thuế =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Trang 19- Doanh lợi trước thuế (Sức sinh lợi cơ sở BEP): Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội
Doanh lợi
trước thuế =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất thu hồi tài sản ROA: chỉ số này cho biết một trăm đồng tài sản đầu
tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi chủ sở hữu
Tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu ROE: chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sơ hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ
sở hữu Đây là chỉ số quan trọng và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu
Trang 20Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Dựa vào công thức có 2 hướng để tăng ROE: Tăng ROA và tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du-pont 1 Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao Khi tỷ
số nợ tăng thì rủi ro cũng tăng
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: ROS, ROA và tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu Các nhân tố này có thể làm ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE Phân tích Du-pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Môi trường kinh doanh luôn hàm chứa nhiều nhân tố bất định, các nhà quản
lý muốn giảm thiểu rủi ro và thành công thì phải quan tâm đến lập kế hoạch chiến
Trang 21lược kinh doanh và lập kế hoạch tài chính, lập kế hoạch tài chính là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ kế hoạch kinh doanh nào Lập kế hoạch tài chính là dự báo một cách có chủ động bức tranh tài chính trong tương lai trên cơ sở phân tích các nguồn lực bên trong và các nhân tố bên ngoài cũng như định hướng phát triển
và mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu và vai trò của lập kế hoạch tài chính
Trong bối cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động, các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả quả thường là doanh nghiệp quan tâm sâu sắc đến việc lập kế hoạch kinh doanh trên cơ sở lập kế hoạch tài chính Lập kế hoạch tài chính là quá trình dự báo một cách chủ động vị thế tài chính tối ưu trong tương lai của doanh nghiệp, dự kiến chi tiết các chỉ tiêu tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần thực hiện trong tương lai Xác lập nguồn vốn đảm bảo cho các chỉ tiêu tài chính đó có thể thực hiện được, cung cấp thông tin phù hợp cho các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp trong việc điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh Đưa ra các quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp có hiệu quả cao và đạt được mục tiêu đã xây dựng
Mục đích của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là sử dụng thông tin kinh tế để đề ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp Những công việc của lập kế hoạch tài chính gồm: Dự báo doanh thu,
dự báo chi phí, dự báo kết quả kinh doanh, dự báo báo cáo thu nhập, dự báo bảng cân đối kế toán, cuối cùng là đưa ra các chỉ tiêu tài chính dự kiến của doanh nghiệp trong tương lai
Lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp bao gồm nhiều dự báo cho quá trình sản xuất kinh doanh, song các dự báo đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống kế toán tài chính doanh nghiệp
Lập kế hoạch tài chính phải được nhìn nhận như một quá trình có tính chất động, có nghĩa là người lập kế hoạch phải đề xuất được các giải pháp tối ưu nhất để đạt được vị thế tài chính tốt nhất có thể được trong bối cảnh nguồn lực hữu hạn hiện
có và có thể huy động được của doanh nghiệp Kết quả của việc phân tích bên trong
Trang 22và bên ngoài doanh nghiệp sẽ cho phép người lập kế hoạch nhận dạng các phương
án khả thi, từ đó lựa chọn giải pháp tối ưu nhằm cải thiện tình hình tài chính dự kiến trong tương lai
Nhờ lập kế hoạch tài chính, các biến động đều có thể được cân nhắc và phản ánh vào chương trình hành động đảm bảo đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất
và mức rủi ro thấp nhất Đồng thời có một kế hoạch chặt chẽ và có cơ sở khoa học cũng sẽ là căn cứ để đánh giá và điều điều chỉnh hành động trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Cả hai điều này phối hợp lại càng nâng cao hơn nữa khả năng thành công của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy thách thức và rủi ro
1.2.2 Nội dung và quy trình lập kế hoạch tài chính
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
(Nguồn: Cơ sở quản lý tài chính doanh nghiệp – TS.Nghiêm Sĩ Thương)
Các tỉ
số tài chính mục tiêu
dự kiến
bộ -Doanh thu
- Nợ dài hạn -LN giữ lại
- Tổng nguồn vốn
Nhu cầu vốn
bổ sung
Kế hoạch huy động vốn
Báo cáo thu nhập
dự kiến
Các tỷ
số tài chính
dự kiến
So sánh, nhận xét
& đề xuất biện
tài chính tương lai
Trang 23Sơ đồ 1.1 Minh hoạ các nội dung cơ bản và quy trình tiến hành để có được hình ảnh tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Để đạt được các mục tiêu nêu trên, lập kế hoạch tài chính thường bao gồm một số công việc với quy trình tiến hành như sau:
- Bước 1: Dự báo và xác lập mức tăng trưởng (mức doanh thu) và các chỉ số tài chính mục tiêu của doanh nghiệp
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi phí và kế hoạch mua sắm
- Bước 3: Phản ánh sơ bộ ảnh hưởng của sự gia tăng doanh thu đến báo cáo tài chính để xác định nhu cầu vốn, năng lực tài trợ nội tại (gia số lợi nhuận giữ lại)
và kế hoạch khả năng tài trợ từ nguồn vốn tự động hình thành (còn gọi là nguồn vốn
- Bước 9: Phản ánh ảnh hưởng của các giải pháp này đến các báo cáo tài chính và xây dựng báo cáo tài chính cuối cùng, tức là hình ảnh tối ưu về vị thế tài chính tương lai của doanh nghiệp
1.2.3 Các phương pháp lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp thường được tiến hành theo hai mô hình sau:
- Mô hình lập kế hoạch tài chính theo ngân sách, tức là theo kế hoạch sản xuất
Trang 24- Mô hình lập kế hoạch tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Về cơ bản, hai mô hình lập kế hoạch tài chính trên đều thực hiện theo các nội dung và các bước như sơ đồ Điểm khác biệt giữa các mô hình chính là phương pháp xác định các tham số trong mô hình
a Lập kế hoạch tài chính theo phương pháp vốn ngân sách
Bản chất phương pháp này là tiến hành xây dựng báo cáo tài chính tương lai trên cơ sở dự báo doanh thu, xây dựng kế hoạch sản xuất, lập ngân sách mua sắm tài sản, ngân sách chi phí và tổng hợp vào ngân sách tiền mặt Trước hết dựa trên số liệu dự toán về doanh thu và chi phí người ta xây dựng báo cáo thu nhập dự toán Cuối cùng, dữ liệu từ bảng cân đối kế toán hiện tại, báo cáo thu nhập và ngân sách
tiền mặt được phối hợp để hình thành bảng cân đối kế toán dự kiến
Quy trình lập kế hoạch tài chính theo kế hoạch ngân sách
- Phương pháp lập kế hoạch tài chính theo kế hoạch ngân sách, để xây dựng được báo cáo thu nhập chúng ta tiến hành theo các bước sau đây:
(1) Ước tính doanh số và doanh thu các giai đoạn
(2) Xây dựng kế hoạch sản xuất và ước tính mức tiêu hao nguồn lực cho việc sản xuất số lượng sản phẩm theo yêu cầu bao gồm nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí chung Trên cơ sở đó ước tính lợi nhuận gộp trong kỳ
(3) Ước tính các chi phí khác có liên quan như lãi vay, thuế…
(4) Xác định lãi ròng thông qua việc xây dựng báo cáo thu nhập
Các bước lập kế hoạch tài chính theo phương pháp ngân sách
- Lập kế hoạch các yếu tố đầu vào cho báo cáo tài chính:
+ Ước lượng doanh thu: dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
trong các năm tiếp theo và giá bán sản phẩm, dịch vụ để ước lượng doanh thu các năm Tuỳ theo từng loại hình công ty và các lĩnh vực tạo ra doanh thu cho công ty
để lập kế hoạch Đối với các công ty xây dựng thì có thể dựa vào kế hoạch sản lượng của công ty để ước tính doanh thu theo sản lượng sản xuất
+ Xác định khoản phải thu cuối kỳ: dựa vào tỷ lệ phần trăm khoản phải thu
và doanh thu trong quá khứ để xác định khoản phải thu cuối kỳ hằng năm Việc xác
Trang 25định khoản phải thu cuối kỳ hằng năm cũng liên quan đến chính sách bán hàng của công ty, nếu công ty không thay đổi chính sách bán hàng của công ty thì có thể sử dụng tỷ lệ khoản phải thu với doanh thu
+ Lập kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Dựa vào
tỷ lệ phần trăm của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu của các năm trước để ước tính các chi phí này cho các năm tiếp theo
+ Lập kế hoạch về giá vốn hàng bán, phải trả cuối kỳ và hàng tồn kho: giá
vốn hàng bán được lập kế hoạch dựa vào tỷ lệ phần trăm doanh thu trong quá khứ Tuy nhiên tuỳ thuộc vào cơ cấu giá vốn hàng bán của từng doanh nghiệp để xác định giá vốn hàng bán Ví dụ một doanh nghiệp có chi phí kế hoạch khấu hao chiếm tỷ trọng lớn trong giá vốn thì có thể xem xét tình hình sử dụng của tài sản cố định của doanh nghiệp để xác định giá vốn hàng bán hợp lý Hàng tồn kho cuối kỳ có thể xác định dựa vào tỷ lệ phần trăm giá vốn hàng bán hàng năm Khoản phải trả cuối kỳ được xác định dựa vào tỷ lệ phần trăm giữa khoản phải trả cuối kỳ với tổng số phát sinh tăng trong kỳ (số cuối kỳ + giá vốn hàng bán –
số đầu kỳ) Khoản phải trả cũng có thể được lập kế hoạch dựa và chính sách mua hàng của công ty, cũng như các chính sách trả lương và các khoản chi phí khác hàng năm của công ty
+ Lập kế hoạch về chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Khi các doanh nghiệp
đầu tư các dự án lớn, có thời gian thi công dài thuộc chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khi chưa hoàn thành dự án kết thúc hoạc đưa vào hoạt động Dựa vào kế hoạch đầu tư các năm tiếp theo của công ty để xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang năm sau
+ Lập kế hoạch về tài sản cố định: Dựa vào kế hoạch đầu tư, kế hoạch sản
xuất kinh doanh hàng năm để xác định tài sản cố định cần đầu tư các năm Với chính sách khấu hao hàng năm của công ty đối với từng loại tài sản cố định để xác định chi phí khấu hao đối với tài sản cố định này Ngoài ra còn xác định các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang để kết chuyển vào tài sản cố định khi kết thúc dự
án hoặc hoàn thành công trình
Trang 26+ Lập kế hoạch các yếu tố đầu vào khác cho phần tài sản: Các khoản mục
chiếm tỷ trọng nhỏ trong báo cáo tài chính được lập kế hoạch theo tỷ lệ phần trăm các khoản mục tương ứng hoặc có thể xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm tăng trưởng trung bình qua các năm của các khoản mục này
+ Lập kế hoạch các khoản vay dài hạn: Để hoạt động sản xuất kinh doanh
hầu hết các công ty đều phải đi vay vốn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các công ty thuộc ngành xây dựng Dựa vào các khoản vay vốn cũ của công
ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm tiếp theo để lập kế hoạch cho các khoản vay dài hạn này Từ các khoản vay dài hạn để tính ra chi phí lãi vay dự kiến hàng năm
- Lên bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh dự kiến:
Doanh nghiệp sẽ xây dựng báo cáo tài chính dự kiến sau khi tổng hợp các thành phần của tài sản và nguồn vốn Khoản chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn chính là nhu cầu vốn cần bổ sung AFN, sẽ được tài trợ bằng cách huy động từ bên ngoài thông qua vay ngắn hạn, vay dài hạn
Khi công ty vay thêm vốn ngắn hạn thì lãi vay sẽ tăng, đây là một vấn đề cần quan tâm Các chi phí bổ sung này cần phải được phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh khiến cho lợi nhuận giữ lại giảm xuống, kéo theo sự giảm của lãi giữ lại
ở bảng cân đối kế toán Như vậy lại phát sinh chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn, tiếp tục huy động vốn bổ sung vay ngắn hạn Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi tài sản và nguồn vốn lập kế hoạch bằng nhau Tuy nhiên nếu công ty chấp nhận sai
số thì có thể coi chi phí huy động vốn thêm này có lãi vay bằng 0 để chuyển số liệu báo cáo thu sang bảng cân đối kế toán cuối cùng Phần nguồn vốn của bảng cân đối
kế toán sẽ tăng thêm một lượng đúng bằng chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn Quá trình lập kế hoạch báo cáo tài chính được coi là kết thúc tại đây với một sai số nhất định Sai số này có thể bỏ qua được vì đây là dự báo tài chính
- Mô hình lập kế hoạch tài chính theo phương pháp ngân sách sẽ giúp người lập kế hoạch so sánh được các chỉ tiêu kế hoạch với các chỉ tiêu thực tế để so sánh kết quả thực hiện được Việc lập kế hoạch chi tiết từng khoản mục trọng yếu trong
Trang 27báo cáo tài chính sẽ giúp cho việc lập kế hoạch được chính xác hơn và có ít sai số Tuy nhiên phải đảm bảo các dự báo và kế hoạch là tương đối chính xác
- Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là việc lập kế hoạch khá phức tạp, phải xây dựng số liệu cho từng khoản mục và đòi hỏi công ty phải có kế hoạch kinh doanh cụ thể các năm tiếp theo Nếu trong các năm tiếp theo công ty có những dự
án không lường trước được hoặc có những khó khăn khiến các dự án của công ty không thể đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng đến các chỉ số tài chính Việc này có thể khắc phục bằng cách khi có những thay đổi về kế hoạch sản xuất kinh doanh này thì
sẽ điều chỉnh các chỉ số đầu vào để tiến hành lập kế hoạch lại bảng cân đối kế toán
và xác định lại các chỉ tiêu tài chính
b Lập kế hoạch tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Khái niệm và giả thuyết của mô hình:
Thực chất của mô hình lập kế hoạch tài chính này là xây dựng các báo cáo tài chính tương lai trên cơ sở ước tính một số khoản mục chi phí, tài sản và nguồn vốn theo tỷ lệ phần trăm doanh thu Giả thiết của mô hình này:
- Công nghệ và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của công ty vẫn tếp tục được duy trì như hiện nay vì vậy khi doanh thu tăng thì chi phí kể cả chi bằng tiền
và kế hoạch khấu hao sẽ tăng cùng tỷ lệ doanh thu
- Công tác quản lý tiền mặt, khoản phải thu quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng vẫn tiếp tục duy trì như hiện nay, vì vậy mức tăng dự kiến của các tài sản ngắn hạn cũng như tài sản cố định đều bằng với mức tăng trưởng của doanh thu
- Công tác quản lý khoản phải thu, nợ định kỳ cũng vẫn duy trì như tình trạng hiện nay nên các khoản mục nguồn vốn này cũng sẽ tăng cùng tỷ lệ với doanh thu Đây chính là các nguồn tự động hình thành trong quá trình kinh doanh (còn gọi
là vốn tự phát) thường được coi như các nguồn vốn “không chịu chi phí” mà doanh nghiệp nên tận dụng
Các bước lập kế hoạch tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Căn cứ vào dự báo nhu cầu thị trường, năng lực tiếp thị và sản xuất của công
ty cũng như các thông tin về đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế,
Trang 28giá cả và lạm phát Ban lãnh đạo công ty sẽ đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu theo một tỷ lệ là g%
Các phương pháp dự báo doanh thu:
Kt 1: Doanh thu dự báo kỳ thứ t+1
Dt: Doanh thu thực hiện ở các kỳ t
- Phương pháp bình quân di động trọng số
Theo tư duy logic thì yếu tố hiện tại bao giờ cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến tương lai Các sự kiện, các nhân tố càng xa trong quá khứ thì mức độ ảnh hưởng đến tương lai càng giảm dần.Vì vậy từ phương pháp trung bình có thể đi tới phương pháp bình quân di động có trọng số Ta có công thức sau:
Kt Doanh thu dự báo kỳ k+1
Dt: Doanh thu thực hiện kỳ t
t: Trọng số của kỳ t, với điều kiện
n
t t
1 và 0 ≤ t≤1
- Phương pháp xác định đường thẳng xu hướng
Dựa trên việc xây dựng một đường thẳng xu hướng từ các số liệu quá khứ, sau đó dự báo doanh thu của kỳ tiếp theo theo xu hướng đã xác định được
Trang 29Đường thẳng xu hướng được xác định theo phương pháp bình quân cực tiểu
t
X n
X Y XY
)(
Hệ số b được xác định theo công thức sau: b Y a X
- Phương pháp san bằng số mũ đơn giản đơn
Phương pháp bình quân di động có một số nhược điểm và phương pháp san bằng số mũ đơn ra đời Phương pháp này dùng các số liệu đã xảy ra trong quá khứ đưa vào mô hình dự báo với các trọng số giảm dần theo luận hàm mũ
Theo phương pháp này ta có công thức
K D K
K D
Kt 1: Doanh thu dự báo kỳ thứ t+1
Kt: Doanh thu kế hoạch ở kỳ thứ t
Dt: Doanh thu thực tế ở kỳ thứ t
α: Hệ số tùy chọn của người dự báo, với điều kiện 0<α<1
Bước 1: Lập kế hoạch sơ bộ các báo cáo tài chính và xác định nhu cầu vốn bổ sung
Trong bước này công việc lập kế hoạch sẽ gồm các bước như sau:
(1) Lập báo cáo thu nhập sơ bộ: Nội dung đầu tiên của bước 1 là phản ánh
ảnh hưởng của sự gia tăng doanh thu đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để lập ra báo cáo sơ bộ Báo cáo này sẽ cho biết phần lợi nhuận giữ lại có thể được sử dụng như một phần nguồn vốn phát triển nên đây là thông tin quan trọng cho việc xác định lượng vốn cần huy động thêm Trong mô hình này chúng ta giả thiết các khoản mục chi phí tăng cùng với tỷ lệ phần trăm doanh thu Các giá trị khoản mục
Trang 30trong báo cáo kết quả kinh doanh có thể dựa trên các ước tính của người lập kế hoạch, tuy nhiên các ước tính này muốn chính xác thì phải có các nguồn thông tin đáng tin cậy và phân tích các thông tin liên quan
Các phương pháp dự báo chi phí:
Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh số: Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh
số là một phương pháp khá đơn giản, về cơ bản nó dựa trên giả thiết cho rằng tất cả các chi phí phát sinh trong quá khứ sẽ không thay đổi về mặt tỷ lệ so với doanh thu tương lai
Phương pháp chỉ tiêu theo kế hoạch: Phương pháp tỷ lệ phần trăm theo
doanh số khá đơn giản nhưng kém linh hoạt, vì nó được xây dựng trên số liệu quá khứ Còn phương pháp chỉ tiêu theo kế hoạch lại được xây dựng dựa trên các thông tin liên quan đến thời kỳ tương lai Tính hợp lý của phương pháp này là tỷ lệ của các khoản mục được kỳ vọng sẽ có thay đổi so với quá khứ
Phương pháp kết hợp: Hai phương pháp dự báo chi phí trên đều có mặt lợi
và mặt bất lợi Do đó có một phương pháp dự báo doanh số dựa trên sự kết hợp của
cả hai phương pháp để có thể có được một kết quả dự báo chính xác hơn
Để xác định được lợi nhuận trước thuế, cần có lãi vay trong các năm tới, vì chưa biết vốn vay cần bổ sung là bao nhiêu nên có thể giả định công ty chưa vay thêm mà vẫn duy trì vốn vay như cũ Như vậy trong báo cáo sơ bộ lần thứ nhất lãi vay chưa tăng Sau này đã có kế hoạch huy động vốn thì lãi vay này sẽ được điều chỉnh trong các bước điều chỉnh tiếp theo Từ đó có thể xác định được lợi nhuận sau thuế sau khi trừ thuế mà doanh nghiệp phải nộp cũng vì chưa có kế hoạch huy động vốn nên nên cổ tức hàng năm phải trả cho cổ đông coi như không đổi, với chính sách trả cổ tức của công ty từ đó xác định được số cổ tức cần trả và xác định được lợi nhuận giữ lại của công ty Khoản lãi giữ lại này sẽ cao hơn thực tế vì nó được xác định trên việc chưa vay thêm vốn và phát hành cổ phiếu bổ sung Để tăng doanh thu, công ty phải mở rộng hoạt động kinh doanh và sẽ phải vay vốn và phát hành cổ phiếu, điều này làm thay đổi cá khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh và sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại
Trang 31(2) Lập bảng cân đối kế toán sơ bộ: Nội dung thứ hai của bước 1 là lập báo
cáo tài chính sơ bộ từ đó xác định được lượng vốn cần huy động thêm Chúng ta biết rằng, sự gia tăng của doanh thu sẽ ảnh hưởng tới cả phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán Nếu công ty muốn tăng doanh thu, các tài sản của công ty phải tăng vì cần thêm tiền mặt cho giao dịch, cần mở rộng diện và quy mô bán chịu làm khoản phải thu tăng, cần mở rộng sản xuất làm cho hàng tồn kho cũng tăng theo Ngoài ra tài sản cố định sẽ tăng vì nhà xưởng được mở rộng, thiết bị dụng cụ bền lâu phải được mua sắm thêm Mô hình lập kế hoạch tỷ lệ phần trăm doanh thu cho phép giả thiết các tài sản sẽ tăng cùng tỷ lệ doanh thu Khi doanh thu tăng, nguồn vốn của công ty cũng phải tăng để tài trợ cho sự gia tăng tài sản nới trên Vấn
đề đặt ra là lúc này phải xác định được mức tăng của các khoản mục nguồn vốn Theo giả thiết của mô hình khi doanh thu tăng, một số khoản mục của nguồn vốn cũng có xu hướng tăng cùng với doanh thu như khoản phải trả và nợ định kỳ Các khoản mục nguồn vốn khác phải huy động từ bên ngoài như vay ngắn hạn, dài hạn, được giữ nguyên như hiện nay Sau khi tổng hợp các thành phần nguồn vốn, chúng
ta sẽ có nguồn vốn sơ bộ dự kiến Khoản chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn chính là nhu cầu vốn cần bổ sung AFN Tóm lại doanh thu cao hơn đòi hỏi mức tài sản cao hơn, một phần tài sản tăng được tài trợ bằng sự gia tăng của nguồn vốn tự phát như khoản phải trả, nợ định kỳ và lãi giữ lại Phần còn lại bằng chệnh lệch giữa nhu cầu tài sản và nguồn vốn tự phát, tức là nhu cầu bổ sung nguồn vốn AFN, sẽ được tài trợ bằng cách huy động từ bên ngoài thông qua vay ngắn hạn, dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu
(3)Lập kế hoạch huy động vốn bổ sung AFN: bước tiếp theo của lập kế hoạch
tài chính là lập kế hoạch huy động vốn bổ sung AFN Các quyết định cuối cùng về huy động lượng vốn AFN bổ sung phải dựa trên: (1) Cơ cấu vốn mà doanh nghiệp theo đuổi; (2) Kế hoạch khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện nay; (3) Thực trạng của thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán, thuận lợi và khó khăn hiện tại khi huy động vốn và (4) Các quy chế vay nợ hiện hành Căn cứ vào đó xác định được lượng vốn ngắn hạn, dài hạn, và phát hành cổ phiếu cần bổ sung
Trang 32Bước 2: Lập kế hoạch lần 2 các báo cáo tài chính có chú ý đến huy động vốn AFN
Đến đây một vấn đề mới nảy sinh là khi công ty vay thêm vốn, lãi vay sẽ tăng
và khi phát hành thêm cổ phiếu, tổng cổ tức phải trả cho cổ đông cũng tăng lên Các chi phí bổ sung này cần phải được phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh khiến cho lợi nhuận giữ lại giảm xuống, kéo theo sự giảm của lãi giữ lại ở bảng cân đối kế toán Như vậy nội dung của bước 2 là phản ánh ảnh hưởng của kế hoạch huy động vốn đến báo cáo tài chính sơ bộ ở bước 1 để xây dựng lên báo cáo tài chính ở bước 2
Dự báo lãi vay bổ sung: Dựa vào lượng vốn vay, lãi suất vay dự kiến ta sẽ tính toán lãi vay bổ sung cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của công ty
Dự báo cổ tức bổ sung: Khi công ty dự kiến huy động vốn từ việc phát hành
cổ phiếu, với chính sách chi trả cổ tức hàng năm của công ty, công ty sẽ phải bổ sung cổ tức chi tả cho cổ đông
Xác định lợi nhuận giữ lại mới: Tác động cuối cùng của chi lãi vay và cô tức
bổ sung là làm giảm số lợi nhuận giữ lại
Bước 3: Lập kế hoạch lần cuối các báo cáo tài chính
Gia số lợi nhuận giữ lại trên báo cáo thu nhập bị giảm đi sẽ làm giảm lợi nhuận dự toán trên bảng cân đối kế toán xuống mức thấp hơn so với bước 1 Điều này một lần nữa lại làm cho bảng cân đối kế toán bị mất cân bằng vì lúc này tổng nguồn vốn sẽ nhỏ hơn tổng tài sản Số tiền chênh lệch còn thiếu này sẽ lại được tiếp tục bổ sung bằng việc vay ngắn hạn, vay dài hạn và phát hành cổ phiếu bổ sung Việc này lại tiếp tục làm phát sinh các chi phí lãi vay và chi phí trả cổ tức, lại làm lợi nhuận giữ lại giảm, tiếp tục lại có chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi Tài sản và nguồn vốn lập kế hoạch bằng nhau Tuy nhiên nếu công ty chấp nhận sai số thì có thể chuyển ngang số liệu báo cáo thu nhập
ở bước 2 sang bước 3 để nhận được báo cáo thu nhập cùng Phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán sẽ tăng thêm một lượng đúng bằng chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn ở bước Quá trình lập kế hoạch báo cáo tài chính được coi là kết thúc tại đây với một sai số nhất định Sai số có thể bỏ qua được vì đây là dự váo tài chính
Trang 33Bước 4: Phân tích sơ bộ tình hình tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện
Từ kết quả của việc lập báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán dự kiến, người lập kế hoạch tài chính cần tiến thành công việc tiếp theo là tính toán một số chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất, so sánh với mức trung bình ngành và nhận định vị thế tài chính
dự báo của công ty, để từ đó đưa ra biện pháp nhằm cải thiện vị thế tài chính của công
ty Sau đó chúng ta phải phản ánh ảnh hưởng của các biện pháp này đến báo cáo tài chính của công ty để xây dựng báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho năm tới
Kết luận về mô hình lập kế hoạch theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Mô hình đơn giản, dễ thực hiện vì lập kế hoạch theo tỷ lệ phần trăm doanh thu nhưng khó đối chiếu các chỉ tiêu kế hoạch so với chỉ tiêu thực hiện Chính sự đơn giản hoá trên đã tạo nên một suy đoán không thuận lợi đối với việc sử dụng mô hình Trên thực tế mô hình này còn có thể mở rộng cho nhiều tình huống khác nhau
để xem xét ảnh hưởng biến động của các tham số đầu vào như doanh thu, chi phí, điều kiện huy động vốn, động thái của đối thủ cạnh tranh và nhà cung cấp
Mô hình này có thể cho nhà quản lý thấy được khi doanh thu tăng hoặc giảm thì lượng vốn cần huy động và các chỉ số tài chính sẽ thay đổi như thế nào Các phương án sử dụng nguồn vốn dôi dư cũng sẽ được kiểm định bằng mô hình này khi xem xét cách thức đầu tư vào tài sản cố định hoặc hàng tồn kho, thanh toán nợ hoặc mua lại cổ phiếu nếu cần
Mô hình cũng được sử dụng để đánh giá các phương án tài trợ khác nhau
Mô hình cũng có thể được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các chính sách vốn lưu động khác nhau đến lợi nhuận và rủi ra của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn bổ sung AFN
Nhu cầu vốn bổ sung là lượng vốn mà doanh nghiệp cần huy động thêm từ bên ngoài Có hai phương pháp xác định nh cầu vốn bổ sung là xác định nhu cầu vốn bổ sung theo bảng cân đối dự kiến
Nhu cầu vốn bổ sung được xác định theo công thức:
+
Mức tăng tài sản yêu cầu
- Khấu hao -
Lợi nhuận giữ lại
Trang 341.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
* Môi trường kinh tế
- Hoạt động trong một ngành quan trọng của nền kinh tế - ngành xây lắp hạ tầng các công trình công nghiệp, mọi biến động của nền kinh tế quốc dân cũng như kinh tế thế giới như xu thế toàn cầu hoá, xu hướng tự do mậu dịch, suy thoái kinh
tế, khủng hoảng tài chính …sẽ có tác động không nhỏ, dù trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong đó nhu cầu xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng là rất rõ ràng Đặc biệt nhu cầu về các công trình công liên quan đến hạ tầng kỹ thuật là nhu cầu hết sức cấp bách hiện nay, đây là động lực cho việc triển khai xây dựng, triển khai các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp
- Tuy nhiên, từ nửa cuối năm 2012 cho đến nay, nền kinh tế trong nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, kéo theo đó là tình hình cực kỳ khó khăn của ngành xây lắp hạ tầng kỹ thuật, xây lắp điện trong nước nói chung và Công ty PIDI nói riêng Nếu tình trạng này kéo dài sẽ tạo ra những bất lợi đối với công ty trong
nỗ lực hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Mặc dù vậy nhìn về dài hạn, tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam nói chung và ngành xây lắp kỹ thuật hạ tầng, xây
Trang 35lắp điện nói riêng là rất lớn Nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu về điện trong nước vẫn không thể thay thế Đây là tiền đề để tin tưởng rằng môi trường kinh tế có bất lợi trong ngắn hạn nhưng không đáng ngại về dài hạn
* Môi trường xã hội
- Nền kinh tế phát triển khiến thu nhập của đại bộ phận nhân dân tăng lên, theo đó đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện làm cho nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội tăng lên
- Yêu cầu về ổn định chính trị đặt ra cho đất nước rất nhiều thách thức, cho nên việc đầu tư cho an ninh quốc phòng ngày càng được quan tâm chú ý, đặc biệt là những diễn gần đây trên biển đông
- Người tiêu dùng ngày càng có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Môi trường văn hoá xã hội có tiến bộ nhiều mặt, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt
* Môi trường công nghệ
Sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Sự thay đổi của khoa học kỹ thuật đã đặt ra cho các doanh nghiệp trong việc phát triển kinh doanh theo kịp với đà phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp và tổ chức phải cải tiến khoa học kỹ thuật Sự thay đổi này đòi hỏi phải có thêm máy móc thiết bị mới phù hợp từ đó làm cho việc tính toán các chi phí trong việc lập kế hoạch tài chính cần được chú trọng đảm bảo sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và có được lợi nhuận
- Máy móc thiết bị để thi công xây dựng và thiết kế các công trình hiện nay đang khá hiện đại, đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án xây dựng
- Mức độ chuyên môn hoá khá cao đảm bảo các công trình đạt được kế hoạch tài chính đặt ra
1.3.2 Môi trường ngành
Ngành xây dựng là một trong những là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của đất nước Dự báo nhu cầu về các sản phẩm xây dựng sẽ còn tăng cao Tốc
Trang 36độ tăng trưởng ngành xây dựng dự báo đến năm 2017, tốc độ tăng trưởng ngành xây lắp điện là 17 - 20%
Ngành xây lắp và ngành thiết kế phục vụ cho xây dựng các công trình có mối quan hệ chặt chẽ với ngành xây dựng nói chung Với chiến lược đầu tư phát triển lâu dài sẽ mở ra các cơ hội rất lớn cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực này
Nhận xét chung: Nền kinh tế Việt Nam mặc dù đang đối diện với nhiều khó
khăn, tuy nhiên đây là những khó khăn trước mắt về ngắn hạn, còn về mặt dài hạn kinh tế Việt Nam vẫn có những triển vọng tốt đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp, thiết kế, bất động sản Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần xây dựng các kế hoạch kinh doanh trong tương lai của mình cho phù hợp với đặc thù của nền kinh tế trong đó cần chú trọng đến việc lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp mình
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhân sự
Đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quan trọng đến việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp Họ là những người sử dụng những thông tin kinh tế để đề ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp Họ phải thực hiện những công việc của lập kế hoạch tài chính như: Dự báo chi phí, dự báo doanh thu, dự báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dự báo các báo cáo thu nhập, dự báo bảng cân đối kế toán và đưa ra các chỉ tiêu tài chính dự kiến của doanh nghiệp trong những năm tới Bên cạnh đó cũng phải kể đến đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp cùng với đội ngũ quản lý tìm được các giải pháp tối ưu nhất để đạt được vị thế tài chính tốt nhất có thể có được trong bối cảnh thực tế của doanh nghiệp
Vì vậy, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề nhân sự như là chìa khoá thành công trong việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
1.3.3.2 Sản xuất
Căn cứ vào tình hình sản xuất hiện tại và dự báo nhu cầu cho tương lai, các doanh nghiệp cần lập kế hoạch sản xuất trong những năm tiếp theo với các chỉ tiêu như: tốc độ tăng trưởng, số lượng sản phẩm dịch vụ cần sản xuất đối với từng mặt
Trang 37hàng kinh doanh, số lượng máy móc thiết bị cần dùng các loại, số lượng lao động sản xuất…Kế hoạch sản xuất là một trong những kế hoạch tác nghiệp có liên quan chặt chẽ đến kế hoạch tài chính vì vậy doanh nghiệp cần phải xây dựng kế hoạch sản xuất cho phù hợp
1.3.3.3 Marketing
Marketing là hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp nói riêng luôn phải quan tâm đến hoạt động marketing cho mình Trong dài hạn, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp ngày càng tăng lên, việc cạnh tranh là rất lớn vì vậy các công ty này cần chủ động quảng bá hình ảnh, giúp công ty có thể thắng thầu trong các dự án trong tương lai
Lập kế hoạch tài chính cũng phải dựa trên các hoạt động marketing trong tương lai, vì vậy để thành công mọi hoạt động marketing cần phải được cân nhắc và phản ánh vào chương trình hành động để đảm bảo mục tiêu với mức chi phí thấp nhất và mức rủi ro thấp nhất
1.4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ VÀ CÁ NHÂN TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.4.1 Trách nhiệm quản lý của chủ doanh nghiệp
Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc hoặc chủ các doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát việc huy động vốn, quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và tài sản của doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát việc quản lý hạch toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận và việc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Do vậy, chịu trách nhiệm vật chất đối với những thiệt hại do lỗi chủ quan gây ra cho doanh nghiệp như: Khi thực hiện dự án đầu tư không mang lại hiệu quả kinh tế dẫn đến thua lỗ, không thu hồi được vốn nhà nước hoặc không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì thiệt hại do chủ quan gây ra sẽ tuỳ theo
Trang 38tính chất, mức độ vi phạm mà HĐQT, tổng giám đốc, giám đốc bị xử lý kỷ luật hành chính và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật
1.4.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện giá mua, giá bán chi phí kinh doanh và các yếu tố khác không hợp lý, cơ quan thuế có quyền xác định lại doanh thu, chi phí để đảm bảo thu đúng, thu đủ các loại thuế cho nhà nước
- Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý,
sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước ở các doanh nghiệp, kiểm tra việc phân phối các khoản lợi nhuận sau thuế, việc trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp theo quy định của nhà nước Nếu phát hiện doanh nghiệp thực hiện sai thì yêu cầu các doanh nghiệp phải sửa sai, nếu vi phạm chế độ tài chính thì tuỳ theo lỗi nặng nhẹ mà áp dụng các hình thức xử lý thích hợp như phạt hành chính, bồi thường vật chất hoặc bị xử lý theo các quy định của pháp luật
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hay ngành chủ quản cũng có một vai trò nhất định trong sự can thiệp vào quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, tuỳ theo sự phân cấp về quản lý của nhà nước như: ở doanh nghiệp nhà nước khi nhượng bán, thanh lý những máy móc, thiết bị có giá trị lớn hoặc toàn
bộ hay bộ phận chủ yếu của dây chuyền công nghệ chính hoặc khi thực hiện các dự
án đầu tư, xây lắp mua sắm máy móc thiết bị thuộc dự án nhóm A hoặc nhóm B thì phải xin ý kiến của ngành chủ quản và phải được cấp trên chủ quản đồng ý bằng văn bản thì doanh nghiệp mới được thực hiện
Tóm lại, lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp có một vai trò trọng yếu trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp, đồng thời đó là một trong những công cụ quan trọng để quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.Quản lý tài chính doanh nghiệp quy định chế độ quản lý, sử dụng vón và tài sản; quản lý doanh thu và chi phí; phân phối lợi nhuận sau thuế; trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Ngoài ra lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp còn quy định chế độ trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Trang 39Kết luận chương 1
Trong Chương 1 của luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp như: khái niệm về tài chính doanh nghiệp, vai trò của tài chính doanh nghiệp, mục tiêu, vai trò, nội dung và quy trình lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp, các phương pháp lập kế hoạch tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch tài chính và trách nhiệm của các bên liên quan đến lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Trong Chương 2 luận văn sẽ vận dụng những lý luận này để phân tích các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp kỹ thuật hạ tầng - PIDI
Trang 40Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP
KỸ THUẬT HẠ TẦNG - PIDI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP KỸ THUẬT HẠ TẦNG - PIDI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty PIDI
2.1.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và xây lắp kỹ thuật hạ tầng - PIDI
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
- Trụ sở chính: Tầng 1 Toà nhà A4 - Khu ĐTM Mỹ Đình 1 - Từ Liêm - Hà Nội
- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Lô 14A Số 18A Phan Văn Trị - P.7 - Q
2.1.1.2 Sự thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Kỹ thuật hạ tầng - PIDI là Doanh nghiệp được cổ phần hoá từ Xí nghiệp Đầu tư và Xây lắp Kỹ thuật hạ tầng - PIDI
Xí nghiệp Đầu tư và xây lắp điện lực được thành lập theo Quyết định số 17D/TCT-TCQĐ ngày 15 tháng 02 năm 2001 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch - DETETOUR Là đơn vị kinh tế trực thuộc Công
ty Đầu tư phát triển điện lực và Hạ tầng - PIDI