1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện kỳ sơn, tỉnh hòa bình đến năm 2020

122 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình thời sự và lý do lựa chọn đề tài Trong những năm qua, công tác quy hoạch đã được các ngành, các cấp triển khai tích cực và rộng khắp, nên nhìn chung phương hướng phát triển tổng th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây./

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Quang Tùng

Trang 4

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS, TS Nguyễn Văn Thanh và TS Nguyễn Đại Thắng – Viện Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mặt khoa học trong toàn bộ quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Viện Kinh tế & Quản lý, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Kỳ Sơn, các phòng Tài chính – Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng, NN&PTNT và các phòng, ban khác của huyện Kỳ Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế của tôi, cũng như tham gia, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ và trân trọng cảm ơn./

Trang 5

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tình thời sự và lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CẤP HUYỆN 4

1.1 Tổng quát lý luận về quy hoạch phát triển KT-XH 4

1.1.1 Khái niệm về quy hoạch phát triển KT-XH 4

1.1.2 Nội dung của công tác quy hoạch phát triển KT-XH 5

1.2 Quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 9

1.2.1 Thực chất và vai trò của công tác quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 9

1.2.2 Tổ chức công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 13

1.2.3 Các căn cứ và phương pháp lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 14

1.2.4 Các tiêu chí để đánh giá công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 16

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện 17

Trang 6

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang iv

PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH GIAI

ĐOẠN 2011-2015 19

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Kỳ Sơn 19

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 19

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 22

2.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23

2.1.4 Các yếu tố dân số, xã hội 25

2.2 Thực trạng công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015 26

2.2.1 Các căn cứ để lập quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn 27

2.2.1.1 Các yếu tố tiền năng và điều kiện phát triển 27

2.2.1.2 Thực trạng phát triển KT-XH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn đến năm 2010 30

2.2.1.2 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2020 48

2.2.2 Phương hướng phát triển KT-XH huyên Kỳ Sơn đến năm 2020 52

2.2.3 Điều kiện để thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn đến năm 2020 68

2.3 Đánh giá quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn 69

2.3.1 Tình hình phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2015 69

2.3.2 Những điểm trong phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn chưa đạt được so với quy hoạch đề ra 71

2.3.3 Những hạn chế, yếu kém của công tác quy hoạch phát triển KT-XH ảnh hưởng đến phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015 72

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN KỲ SƠN ĐẾN NĂM 2020 77

3.1 Dự báo môi trường KT-XH và sự cần thiết phải đổi mới công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn đến năm 2020 77

Trang 7

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang v

3.1.1 Dự báo môi trường KT-XH huyện Kỳ Sơn đến năm 2020 77

3.1.2 Sự cần thiết phải đổi mới công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn đến năm 2020 77

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH của huyện Kỳ Sơn 80

3.2.1 Hoàn thiện quy trình lập quy hoạch phát triển KT-XH 80

3.2.2 Sử dụng các phương pháp, công cụ trong xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH 95

3.2.3 Nâng cao trình độ của đội ngũ tham gia xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH 105

3.3 Một số khuyến nghị 109

3.3.1 Khuyến nghị đối với Trung ương 109

3.3.2 Khuyến nghị đối với UBND tỉnh Hòa Bình 110

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 8

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ KH&ĐT: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

KT-XH: Kinh tế - xã hội

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND Ủy ban nhân dân

Sở KH&ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư

SWOT: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức

QTKD: Quản trị kinh doanh

Trang 9

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số chỉ số kinh tế cơ bản của huyện Kỳ Sơn năm 2010 30 Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành Kỳ Sơn 2005 – 2010 32 Bảng 2.3: Tình hình thu - chi ngân sách Kỳ Sơn, 2005 – 2010 33 Bảng 2.4 Tăng trưởng GTSX ngành công nghiệp- xây dựng

-2010 theo giá cố định 1994 35 Bảng 2.5 GTSX ngành TM-DV trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2010 38 Bảng 2.6: Một số kết quả chủ yếu của hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2011 44 Bảng 2.7 Lao động, việc làm 46 Bảng 2.8 Dự báo tăng trưởng dân số Kỳ Sơn giai đoạn 2011 – 2020 51 Bảng 3.1 ví dụ về Ma trận chấm điểm các vấn đề ưu tiên giải quyết ở địa phương 100 Hình 1: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn giai đoạn 2005-

2010 39 Hình 2: Sơ đồ mô tả Cây vấn đề 102 Hình 3: Sơ đồ mô tả cây mục tiêu 103

Trang 10

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tình thời sự và lý do lựa chọn đề tài

Trong những năm qua, công tác quy hoạch đã được các ngành, các cấp triển khai tích cực và rộng khắp, nên nhìn chung phương hướng phát triển tổng thể và dài hạn của các vùng, các ngành và các địa phương đã được xác định, làm căn cứ cho việc hoạch định các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm và tạo căn cứ cho việc xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài Quy hoạch đã từng bước trở thành một trong các công cụ hữu hiệu để quản lý và điều hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, công tác quy hoạch cũng từng bước được hoàn thiện, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu KT-XH (KT-XH) đề ra Ngày nay, trước xu thế hội nhập và sự biến động của nền kinh tế thị trường thì vai trò Nhà nước càng giữ vị trí quan trọng trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong đó quy hoạch phát triển KT-XH là công cụ có tính nòng cốt nhất

Hiện nay, công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch phát triển

KT-XH nói riêng đã từng bước được hoàn thiện cả về phương pháp lập và nội dung, tuy nhiên Nhà nước chưa có quy định cụ thể về công tác quy hoạch phát triển KT-XH dẫn tới có quá nhiều quy hoạch được lập nhưng không được sử dụng, chất lượng bản quy hoạch không đạt yêu cầu

Kỳ Sơn là một huyện thuộc tỉnh Hòa Bình có nhiều tiềm năng, lợi thế

để phát triển KT-XH, tuy nhiên trong những năm qua kết quả chưa được như mong muốn, chưa phát huy hết khả năng nội lực và các cơ hội phát triển So với mặt bằng chung của tỉnh huyện Kỳ Sơn đứng ở khu vực trung bình mặc

Trang 11

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 2

dù có nhiều thuận lợi hơn các huyện khác Theo đánh giá của cá nhân, tôi thấy một trong những nguyên nhân là quy hoạch phát triển KT-XH của huyện chưa phát huy được vai trò là công cụ trong chỉ đạo, điều hành của huyện; chưa thể hiện vị là trí định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực của địa phương

Với kiến thức đã được học và kinh nghiệm thực tế, tôi lựa chọn đề tài

“Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020” làm luận văn thạc sĩ là cần thiết nhằm đưa ra

các giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện nói chung và huyện Kỳ Sơn nói riêng để quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo sử dụng trong chỉ đạo, điều hành công việc ngày càng khoa học hơn, sát với thực tiễn và địa phương ngày càng phát triển một cách bền vững

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu tổng quan lý luận về quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

- Phân tích, đánh giá công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn, trong đó tập trung vào nguyên nhân làm cho bản quy hoạch phát triển KT-XH của huyện chưa đáp ứng yêu cầu dẫn tới các nguồn lực chưa được sử dụng hợp lý để thúc đẩy phát triển KT-XH địa phương hơn nữa

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu được xác định là công tác quy hoạch phát triển KT-XH của huyện Kỳ Sơn, trong đó tập trung vào một số yếu tố chủ yếu: đánh giá thực trạng phát triển KT-XH của huyện; so sánh, đối chiếu với bản quy hoạch phát triển KT-XH từ đó phát hiện ra những mặt đã làm được và

Trang 12

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 3

chưa làm được (hạn chế, yếu kém) của công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn

- Phạm vi về không gian: trong phạm vi bản quy hoạch của huyện Kỳ Sơn và các quy hoạch khác có liên quan

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu quy hoạch phát triển KT-XH huyện

Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2020

- Phạm vi các ngành, lĩnh vực: tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu của KT-XH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn, sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp tiếp cận hệ thống, trích dẫn, thống kê, tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tài liệu qua các văn bản, nghị quyết, sách, báo, tạp chí, thông tin trên internet…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương bao gồm:

Chương I Cơ sở lý luận về hoạt động quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

Chương II Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015

Chương III Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển

KT-XH huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

Trang 13

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CẤP HUYỆN

1.1 Tổng quát lý luận về quy hoạch phát triển KT-XH

1.1.1 Khái niệm về quy hoạch phát triển KT-XH

Quy hoạch là việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không

gian các đối tượng KT-XH và môi trường cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định, có tính tới các điều kiện của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Ở Việt Nam, khái niệm quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đã được

sử dụng rộng rãi và thống nhất trong lĩnh vực kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân Thực tế cho thấy ở nước ta khái niệm quy hoạch tổng thể phát triển KT-

XH vùng (gọi tắt là Quy hoạch vùng) rất gần với khái niệm tổ chức lãnh thổ KT-XH ở các nước phương Tây

Có thể hiểu tổ chức lãnh thổ KT-XH là sự “sắp xếp” và phối hợp các đối tượng trong mối liên hệ đa ngành, đa lĩnh vực và đa lãnh thổ trong một vùng cụ thể nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động,

vị trí địa lý KT-XH và cơ sở vật chất kỹ thuật đã và sẽ được tạo dựng để đem lại hiệu quả KT-XH cao và nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng đó

Như vậy, tổ chức lãnh thổ KT-XH là việc sắp xếp các đối tượng (các

xí nghiệp, công trình, các ngành, lĩnh vực, các điểm dân cư và kết cấu hạ tầng…) Việc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu của phát triển KT-XH Chủ thể tổ chức cũng là chủ thể quản lý phát triển vùng, đó là những cơ quan Nhà nước được quy định trong Hiến pháp và luật pháp hiện hành của quốc gia

Trang 14

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 5

Quy hoạch phát triển là bản luận chứng khoa học về kế hoạch phát

triển KT-XH và tổ chức không gian hợp lý về phát triển kinh tế, xã hội (hay

bố trí hợp lý kinh tế, xã hội) theo lãnh thổ

Quy hoạch phát triển bao gồm những nội dung cơ bản:

- Tổng kết quá trình phát triển 10 – 15 năm của thời kỳ trước khi quy hoạch;

- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực phát triển;

- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển:

- Xây dựng các phương án phát triển và tổ chức không gian (bao gồm các chương trình, dự án ưu tiên);

- Các giải pháp thực hiện

Quy hoạch phát triển tập trung vào những vấn đề then chốt: quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển, các giải pháp về cơ chế, chính sách

và tổ chức thực hiện; các chương trình và dự án đầu tư quan trọng

Mục đích và lợi ích của quy hoạch phát triển là tìm ra phương án, giải pháp khai thác các tiềm năng, nguồn lực và sử dụng có hiệu quả lãnh thổ nhằm phát triển bền vững Đối tượng của quy hoạch phát triển KT-XH là các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ và toàn bộ nền KT-XH của quốc gia

1.1.2 Nội dung của công tác quy hoạch phát triển KT-XH

Quy hoạch phát triển KT-XH bao gồm các quy hoạch thành phần chủ

yếu sau:

- Quy hoạch phát triển xã hội: đề ra các phương hướng và các chỉ tiêu

phát triển về tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số, phân bố dân cư, tỷ lệ dân đô thị, mật độ dân cư ở nông thôn và đô thị, mức thu nhập của người dân, diện tích nhà ở trên đầu ngườỉ, tỷ lệ số dân được cấp nước sạch, trình độ văn hoá và

Trang 15

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 6

sức khỏe cộng đồng, chỉ tiêu phát triển giáo dục, văn hoá và các cơ sở phục

vụ sức khoẻ

- Quy hoạch sử dụng đất: bố trí, phân chia các khu đất theo các yêu

cầu sử dụng khác nhau (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất phát triển công

nghiệp, đất giao thông, đất ở, đất chuyên dùng )

- Quy hoạch phát triển đô thị: phân bố và quy mô phát triển các đô thị

hình thành mạng lưới các đô thị trong vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, phân khu chức năng địa bàn các đô thị…

- Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng: nhiệt điện, thuỷ điện

và các dạng năng lượng khác

- Quy hoạch sử dụng tài nguyên nước: nguồn nước (chất lượng và lưu

lượng), mặt nước, nước ngầm, lượng nước sử dụng cho dân sinh, cho nông nghiệp, cho năng lượng, công nghiệp và dùng cho các mục đích khác

- Quy hoạch phát triển công nghiệp: bố trí các khu công nghiệp (vị trí

và diện tích), chỉ tiêu phát triển đối với các ngành công nghiệp chính (sản lượng và mức tăng trưởng), dự báo xác định tổng sản lượng chất thải khí, chất thải nước, chất thải rắn,…

- Quy hoạch phát triển nông nghiệp: phân bố các vùng nông nghiệp

(diện tích, vị trí, loại cây trồng, vật nuôi, sản lượng và mức tăng trưởng)

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải: quy hoạch phát triển giao

thông đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không (quy hoạch mạng lưới và tổng diện tích đất sử dụng, phương tiện giao thông, hàng hoá vận chuyển, tổng số hành khách,…)

- Quy hoạch phát triển du lịch: phát triển các khu du lịch, các danh

lam thắng cảnh, các công trình lịch sử văn hoá, bảo tàng, tổng lượng khách du lịch mỗi năm,…

Trang 16

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 7

- Quy hoạch phát triển thương mại và dịch vụ: phát triển các trung

tâm thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội

Những luận cứ trên cho chúng ta thấy về nội dung và mức độ quản lý

kinh tế vĩ mô “Quy hoạch phát triển” thực chất có thể coi là “Quy hoạch tổng

thể phát triển KT-XH”

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH là việc luận chứng phát triển

KT-XH và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế, xã hội hợp lý (hay bố trí hợp lý kinh tế, xã hội) theo ngành và lãnh thổ để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH quốc gia

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cả nước là bước cụ thể hoá của chiến lược phát triển KT-XH quốc gia nhằm khai thác, phát huy có hiệu quả các điều kiện và đặc điểm của từng vùng lãnh thổ

Quy hoạch ngành bao gồm các quy hoạch ngành kinh tế – kỹ thuật,

quy hoạch sản phẩm, quy hoạch ngành kinh tế – kỹ thuật quan trọng, các sản phẩm chủ lực do Thủ tướng Chỉnh phủ quy định (danh mục do Bộ KH&ĐT tổng hợp yêu cầu của các Bộ quản lý ngành và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định); quy hoạch phát triển hệ thống đô thị; quy hoạch phát triển các ngành thuộc kết cấu hạ tầng; quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch hệ thống các vùng cây trồng, vùng chăn nuôi tập trung; quy hoạch hệ thống khu công nghiệp tập trung

Quy hoạch phát triển các ngành thuộc kết cấu hạ tầng (gồm cả kết cấu

hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội) có thời gian định hướng quy hoạch

là 20 năm hoặc xa hơn Quy hoạch các ngành kết cấu hạ tầng kinh tế được định vị và có tính ổn định

Trên cơ sở chiến lược phát triển KT-XH quốc gia, các cơ quan được Chính phủ giao tiến hành lập các quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ và các quy hoạch ngành Trong trường

Trang 17

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 8

hợp khi chiến lược phát triển KT-XH của cả nước chưa bao quát tầm nhìn dài hạn thì các cơ quan nhà nước phải xây dựng định hướng chiến lược phát triển

để làm căn cứ cho việc lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ và quy hoạch ngành

Quy hoạch cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ, quy hoạch ngành được lập trước để làm cơ sở tiến hành quy hoạch các tỉnh, quy hoạch tỉnh phải được làm trước để làm cơ sở cho quy hoạch huyện… Quy hoạch ngành trên lãnh thổ tỉnh là việc cụ thể hoá định hướng phát triển quy hoạch ngành của cả nước trên địa bàn có tính tới đặc điểm của tỉnh Mối quan hệ giữa quy hoạch

cả nước, quy hoạch các vùng lãnh thổ, quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh là mối quan hệ trên xuống dưới lên, vừa là cơ sở, vừa là căn cứ bổ sung lẫn nhau

Quy hoạch cả nước giữ vai trò chủ đạo, đồng thời quy hoạch vùng lãnh thổ, quy hoạch ngành là cơ sở pháp lý để tiến hành lập các quy hoạch cụ thể và quy hoạch xây dựng Quy hoạch cụ thể và quy hoạch xây dựng khi được lập là cơ sở để thực thi các phương án của quy hoạch vùng lãnh thổ và quy hoạch ngành, đồng thời còn là căn cứ bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ và quy hoạch ngành

Quy hoạch tổng thể được xây dựng theo các định hướng, mục tiêu và thời đoạn kế hoạch của chiến lược, nó thể hiện các mục tiêu đó theo thời đoạn

kế hoạch của chiến lược trên phạm vi không gian lãnh thổ của quốc gia, của khu vực hoặc của tỉnh, huyện, nó là căn cứ cho các quy hoạch ngành Bởi vậy, quy hoạch tổng thể cần được làm trước Tất cả các quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết hơn nên được làm sau trên cơ sở căn cứ vào các mục tiêu của quy hoạch tổng thể và đưa vào tình hình cụ thể của ngành mà xây dựng quy hoạch ngành cho thích hợp, có hiệu quả

Trang 18

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 9

1.2 Quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

1.2.1 Thực chất và vai trò của công tác quy hoạch phát triển

KT-XH cấp huyện

Quy hoạch được hiểu là sự thể hiện ý đồ của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý và giải pháp để thực thi Nó xác định xem một quá trình phải làm gì? Làm thế nào ? Khi nào làm và ai sẽ làm?

Quy hoạch phát triển KT-XH nằm trong hệ thống các chức năng quản lý của nhà nước (xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện mục tiêu, kiểm tra, giám sát thực hiện và đánh giá quá trình thực hiện) Kinh tế phát triển, kéo theo đó là sự phát triển theo hướng ngày càng phức tạp của phân công lao động xã hội, lực lượng sản xuất, của chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất Quy hoạch đóng vai trò là công cụ tổ chức tốt sự phân công lao động

xã hội, xây dựng các định hướng phân công lao động xã hội một cách có hiệu quả nhất Với chức năng ấy, quy hoạch trở thành công cụ chung cho mọi nền kinh tế

Theo quy định hiện hành, trên địa bàn cấp huyện có lập một số loại quy hoạch chủ yếu sau: (i) Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện, thị

xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện); (ii) Quy hoạch xây dựng vùng huyện (theo Luật Xây dựng); (iii) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (theo Luật Đất đai)

Theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chính phủ

về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH và Nghị định 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/1/2008 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện

là luận chứng phát triển XH và tổ chức không gian các hoạt động

KT-XH hợp lý trên lãnh thổ huyện trong một thời gian xác định Đó cũng là cơ

sở cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện

Trang 19

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 10

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện là cương lĩnh quan trọng sau Nghị quyết phát triển KT-XH của HĐND huyện Nội dung quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện sẽ chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức; những dự báo tác động, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển và các giải pháp cụ thể của từng lĩnh vực giúp lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị về KT-XH của huyện

Ba lý do phải lập quy hoạch tổng thể KT-XH cấp huyện:

Thứ nhất, về bản chất, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện là một loại quy hoạch vùng hành chính (cấp huyện):

Nhiều quốc gia có điều kiện phát triển tương đồng với Việt Nam tổ chức lập và triển khai thực hiện, với hai dạng chủ yếu là quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch không gian (đi sâu hơn về tổ chức không gian, phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư tập trung và quy hoạch sử dụng đất)

Theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, nội dung chủ yếu quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện, bao gồm:

- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, đánh giá thực trạng phát triển KT-XH và thực trạng khai thác lãnh thổ huyện

- Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển kinh

tế, xã hội phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh và vùng

- Xác định nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế, định hướng phát triển và phân bố các ngành và lĩnh vực then chốt và các sản phẩm quan trọng

và lựa chọn cơ cấu đầu tư

- Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ huyện

- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng

Trang 20

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 11

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất

- Luận chứng danh mục dự án đầu tư ưu tiên

- Luận chứng bảo vệ môi trường

- Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch

- Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện trên bản đồ quy hoạch

Nhìn chung, các nội dung của báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH quy định tại Nghị định 92/2006/NĐ-CP đến nay, vẫn còn phù hợp Tuy nhiên, cần quy định chi tiết và cụ thể hơn để phù hợp với quy mô lãnh thổ cấp huyện Ngoài ra, cần tiếp tục nghiên cứu, tích hợp các nội dung của quy hoạch xây dựng vùng huyện vào quy hoạch phát triển KT-XH Nói cách khác, cần làm rõ hơn phần tổ chức lãnh thổ, nhất là tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

Cả nước hiện có 651 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (không kể các quận Diện tích trung bình một đơn vị hành chính cấp huyện khoảng 506,8

km2 (số liệu năm 2011) Huyện là địa bàn có chức năng KT-XH tổng hợp, bao gồm cả nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Trên địa bàn hầu hết các huyện đều đã và đang định hướng bố trí các cụm, điểm công nghiệp, các điểm du lịch, các cụm thương mại - dịch vụ, các đô thị (thị trấn)

và các công trình hạ tầng đầu mối Với chức năng KT-XH tương đối toàn diện

và một phần chức năng tổ chức lãnh thổ đô thị - kết cấu hạ tầng, huyện hoàn toàn có thể trở thành đối tượng để lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH trong giai đoạn tới

Trang 21

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 12

Thứ hai, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện là cơ sở để lập các quy hoạch, kế hoạch khác trên địa bàn huyện:

Một trong những căn cứ quan trọng để lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện là quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Trong Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ, sửa đổi một số điều của Nghị định 92/CP đã quy định: "Để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch và

kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh, lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện" Luật Đất đai cũng quy định: "Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm: chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quốc phòng,

an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương "

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện là cơ sở để lập kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hàng năm Theo quy trình kế hoạch hóa hiện hành: chiến lược - quy hoạch - kế hoạch ở cấp quốc gia và quy hoạch - kế hoạch ở cấp địa phương, ở cấp huyện cần tiến hành lập trước quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện và triển khai thực hiện quy hoạch thông qua các

kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hàng năm Tuy nhiên, để quy trình kế hoạch hóa thực sự đi vào cuộc sống, cần thiết phải nâng cao chất lượng, tính khả thi của báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện và quy hoạch cần được lập và phê duyệt trước khi tiến hành lập các kế hoạch

Thứ ba, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện là cơ sở để lập các quy hoạch ở quy mô lãnh thổ nhỏ hơn trên địa bàn huyện:

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện là cơ sở để lập các quy hoạch với quy mô lãnh thổ nhỏ hơn trên địa bàn huyện, như: quy hoạch xây dựng nông thôn mới (hiện nay tất cả các xã đều lập quy hoạch xã nông thôn mới), quy hoạch phát triển khu kinh tế (nằm trên địa bàn một huyện), quy hoạch chung thị trấn, các đô thị mới

Trang 22

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 13

1.2.2 Tổ chức công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

Hiện nay chưa có quy định về công tác lập quy hoạch phát triển

KT-XH cấp huyện; việc lập quy hoạch chỉ dựa trên Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/20016 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ, sửa đổi một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP

Ở cấp huyện hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều bất cập lớn ở khâu cơ cấu

tổ chức Cấp huyện chỉ có một phòng kế hoạch - tài chính, bản thân phòng này cũng không thể đảm đương chức năng tham mưu về quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH cho cấp huyện, công chức phòng tài chính – kế hoạch chủ yếu có trình độ chuyên môn về tài chính, kế toán chứ chưa có cán bộ có trình

độ về công tác kế hoạch Tuy nhiên công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH vẫn phải giao cho phòng này đảm nhận do đó nếu không có quy trình, phương pháp, đào tạo thì chất lượng bản quy hoạch sẽ không đáp ứng được yêu cầu

Chính phủ chưa có quy định cụ thể về công tác lập quy hoạch như trình tự, yêu cầu về trình độ chuyên môn, yêu cầu về chất lượng quy hoạch…

mà mới chỉ ban hành Nghị định quy định về công tác lập quy hoạch chung, nội dung Nghị định mới chỉ quy định được trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch Do đó các địa phương chưa thống nhất được cách thức, phương pháp lập quy hoạch đặc biệt là chất lượng bản quy hoạch không đáp ứng được yêu cầu nhưng không thể quy trách nhiệm cho ai Như đã phân tích, quy hoạch phát triển KT-XH là tài liệu quan trọng để lãnh đạo thực hiện chỉ đạo, điều hành phát triển KT-XH của địa phương; nếu lãnh đạo hiểu và biết vận dụng kết quả của quy hoạch phát triển KT-XH thì chắc chắn địa phương sẽ có bước phát triển đúng hướng và bền vững, ngược lại bản kế hoạch lập ra không

để làm gì thì địa phương chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của cấp trên, không huy động được nội lực dẫn tới thụt lùi so với các địa phương khác

Trang 23

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 14

Từ đó dễ dàng nhận thấy rất cần 1 bản quy hoạch phát triển KT-XH có chất lượng, được đông đảo ý kiến tham gia của các nhà nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân để giải quyết những điểm nghẽn làm hạn chế phát triển, đồng thời phát huy những mặt mạnh, lợi thế của địa phương Qua nghiên cứu và thực tế tại huyện, nhận thấy đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch còn rất yếu về chuyên môn, không được đào tạo các kỹ năng về lập quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, vì vậy việc hỗ trợ cả về vật chất lẫn chuyên môn là rất cần thiết

1.2.3 Các căn cứ và phương pháp lập quy hoạch phát triển

KT-XH cấp huyện

Tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/20016 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ, sửa đổi một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ KH&ĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu quy định các căn cứ và trình tự lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện như sau:

* Các căn cứ chủ yếu:

(1) Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của vùng

(2) Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện và các chủ trương phát triển KT-XH của Đảng bộ huyện

(3) Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh

(4) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực (cấp tỉnh)

(5) Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 24

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 15

(6) Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn trước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

(7) Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu liên quan và dự báo trong tỉnh, huyện và các huyện lân cận

* Trình tự lập:

(1) Xử lý các kết quả điều tra cơ bản đã có và tổ chức điều tra bổ sung; khảo sát thực tế; thu thập tư liệu, số liệu về huyện và tỉnh (để so sánh) Nghiên cứu tác động của các yếu tố đến phát triển KT-XH của huyện; tác động của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh và vùng đối với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Xác định vị trí, vai trò của các ngành và của từng xã đối với nền KT-XH của huyện

(2) Xác định vai trò của huyện đối với tỉnh và vùng; nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và một số chỉ tiêu phát triển KT-XH của huyện; cung cấp các thông tin đó cho các Sở, ngành làm cơ sở phục vụ xây dựng các quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn huyện

(3) Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch Xác định quan điểm

và mục tiêu phát triển; định hướng phát triển và phương án quy hoạch; định hướng tổ chức không gian; các giải pháp thực hiện

(4) Lập báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt

(5) Thông báo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện trong

vòng 30 ngày sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cho các Sở, ngành, các xã, các doanh nghiệp làm căn cứ hiệu chỉnh quy hoạch chuyên ngành và triển khai lập các quy hoạch cụ thể

Trang 25

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 16

1.2.4 Các tiêu chí để đánh giá công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

Tiêu chí quan trọng và cơ bản nhất để đánh giá công tác quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện là chất lượng bản quy hoạch được lập Quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện được đánh giá là tốt khi nó đạt được các nội dung chính như sau:

Tiêu chí 1: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện là quy hoạch "gốc" để triển khai các quy hoạch khác như quy hoạch xây dựng, quy hoạch đất đai, quy hoạch sản phẩm, quy hoạch quốc phòng-an ninh vv… Quy hoạch "gốc" không đạt chất lượng sẽ dẫn đến các quy hoạch sau cũng hạn chế, gây ra lãng phí nguồn lực của xã hội, mất thời cơ thu hút các nguồn lực khác, chậm cơ hội phát triển vươn lên, thậm chí có thể làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và bất ổn xã hội Có thể nói quy hoạch tổng thể là yếu tố quyết định, là con đường mở ra thành công hay thất bại của một địa phương trong quá trình "cạnh tranh" với các địa phương khác, mở rộng ra có thể cạnh tranh với cả quốc tế

Tiêu chí 2: Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện

là việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triểnKT-XHi và thực trạng khai thác lãnh thổ huyện; Đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngân sách của huyện; Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của huyện trong tỉnh và so sánh với các địa phương lân cận; Xác định vị trí, vai trò của huyện, từ đó đề

ra mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển KT-XH phù hợp với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của vùng, của tỉnh Đây

là công việc khó, có tầm nhìn dài hạn, phạm vi bao trùm tất cả các lĩnh vực và liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau

Tiêu chí 3: Ở một góc độ khác, việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện là việc cụ thể hoá chiến lược phát triển KT-XH Yêu

Trang 26

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 17

cầu khi xây dựng quy hoạch tổng thể hay thực hiện chiến lược phải tạo ra bước phát triển vượt bậc về chất cho một địa phương, làm thay đổi diện mạo của địa phương trong một thời gian nhất định

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện, để cô đọng tác giả tóm tắt một số nhân tố được cho là ảnh hưởng lớn như sau:

Thứ nhất, đó là tư duy nhận thức về quy hoạch phát triển KT-XH Việc mạnh dạn thay đổi tư duy trong công tác xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện nhằm đề xuất được một con đường mới, một cách làm mới khác hẳn với trước đây, trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh, hạn chế các điểm yếu của huyên Điều quan trọng là có thể tạo ra một hình ảnh riêng biệt, có sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư chiến lược và qua đó sẽ tạo ra sự thay đổi vượt bậc về chất trong tương lai

Thay đổi tư phải bắt đầu từ những người lãnh đạo đứng đầu địa phương, họ phải là người tiên phong thấy được tầm quan trọng của quy hoạch

và phải có quan niệm sử dụng trí tuệ tập thể, nghiên cứu phải có cơ sở khoa học, phải có tầm nhìn dài hạn, chiến lược trong phát triển KT-XH Tạo ra sự đồng thuận nhất trí trong đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện

Thứ hai đó là chi phí để xây dựng quy hoạch Thực tế định mức chi phí Nhà nước để xây dựng quy hoạch không đáp ứng được yêu cầu, chủ yếu

đủ bù đắp chi phí tổ chức hội nghị, công tác phí, những nghiên cứu trong phạm vi hẹp và ngắn hạn Trong khi đó công tác thu thập thông tin, số liệu, phân tích phải thực hiện tương đối bài bản, khoa học để đánh giá và đưa ra những nhận định thì thường không đủ chi phí để làm Thực tế, tỉnh Ninh Thuận thuê hai Công ty tư vấn có uy tín và khả năng để xây dựng bản quy

Trang 27

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 18

hoạch phát triển KT-XH có chất lượng, khi triển khai đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho địa phương, tuy nhiên khi thanh toán chi phí gặp rất nhiều rắc rối do định mức của Nhà nước không đủ trả cho công ty tư vấn

Thứ ba, công tác quy hoạch phát triển KT-XH cũng bị ảnh hưởng nhiều bởi trình độ của những người tham gia vào công tác quy hoạch Nếu đội ngũ này được đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm, kiến thức và khả năng nhận định, tổng hợp thì công tác quy hoạch phát triển KT-XH chắc chắn sẽ khả quan

Thứ tư, đó là nguồn lực để thực hiện quy hoạch Quy hoạch phát triển KT-XH của huyện được phê duyệt rất cần nguồn lực để thưc hiện, nếu không

có nguồn lực thì quy hoạch đó cũng không để làm gì Để có nguồn lực thực hiện quy hoạch, cấp lãnh đạo chính quyền huyện phải tiến hành đồng bộ công tác cải cách thủ tục hành chính, giáo dục nâng cao đạo đức công vụ, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tích cực vận động thu hút đầu tư và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư kinh doanh thành công

Tóm tắt chương 1

Chương I đã trình bày tổng quát cơ sở lý luận về công tác quy hoạch phát triển KT-XH; vai trò, vị trí của quy hoạch phát triển KT-Xh cấp huyện; nội dung , căn cứ lập, trình tự lập quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện cũng như các yếu tố có ảnh hưởng Thông qua đó, người đọc nắm được các kiến thức cơ bản về quy hoạch phát triển KT-XH cấp huyện, làm cơ sở để hiểu rõ hơn phần liên hệ thực tế tại Chương II

Trang 28

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 19

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Kỳ Sơn

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Kỳ Sơn là một huyện miền núi, nằm bên bờ hữu ngạn sông Đà, một con sông lớn của hệ thống sông Hồng, về phía hạ du của thủy điện Hòa Bình Nửa phía bắc huyện là phần Nam của dãy núi Ba Vì, trên đó có một phần của vườn quốc gia Ba Vì Điểm cực tây bắc của huyện, nằm trên bờ sông Đà, thuộc xã Hợp Thịnh, là ngã ba ranh giới của huyện (cũng là của cả tỉnh) với thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ Sông Đà ở đây, chảy ngược từ Nam lên Bắc tạo thành ranh giới tự nhiên phía Tây của huyện với tỉnh Phú Thọ và một phần với thành phố Hòa Bình

Huyện Kỳ Sơn có diện tích khoảng 210,08 km2 đất tự nhiên, chiếm 4,6% đất toàn tỉnh Là huyện nhỏ thứ hai trong tỉnh, chỉ lớn hơn Thành phố Hòa Bình và nhỏ nhất so với các huyện còn lại Phía Tây và Tây Nam giáp thành phố Hòa Bình, phía Đông Nam giáp huyện Kim Bôi, phía Đông giáp huyện Lương Sơn, đều thuộc tỉnh Hòa Bình Phía Bắc và Đông Bắc Kỳ Sơn giáp huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất của thành phố Hà Nội Phía Tây Bắc giáp các huyện của tỉnh Phú Thọ, kể từ bắc xuống nam là: Thanh Thủy (góc Tây Bắc), Thanh Sơn (mặt Tây Tây Bắc)

Về địa hình: Kỳ Sơn có địa hình của một huyện miền núi thấp, ít núi

cao thuộc tỉnh Hòa Bình, trong đó có một xã Độc Lập thuộc xã vùng cao Độ cao trung bình của huyện từ 200m đến 400m so với mực nước biển Tuyến QL6 chia huyện thành hai vùng cao dần về phía Bắc (Núi Ba Vì) và phía Nam (Xã Độc Lập giáp huyện Kim Bôi) Như vậy diện tích đất nông nghiệp chủ

Trang 29

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 20

yếu nằm dọc Quốc lộ 6 và ven sông Đà, còn lại chủ yếu là đồi núi thấp nhưng

Về địa lý: Kỳ Sơn là huyện gần trung tâm tỉnh lỵ nhất và kề với các

huyện ngoại thành Hà Nội Rất thuận tiện việc thông thương cả về đường bộ

và đường thủy Cũng vì vậy mà dân cư của huyện có điều kiện tiếp cận và nhanh chóng tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong việc đầu tư phát triển kinh tế, lưu thông hàng hóa và giao lưu với nhiều nền văn hóa khác nhau

Kỳ Sơn có tuyến Quốc lộ 6 chạy qua theo hướng Đông - Tây và chuẩn bị có tuyến Cao tốc Hòa Lạc - Thành phố Hòa Bình chạy qua theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Hai tuyến quốc lộ đều từ Thủ đô Hà Nội, qua huyện lỵ mới vào Thành phố Hòa Bình và đi Tây Bắc Ngoài ra, Sông Đà chảy qua đường biên phía Tây của huyện dài khoảng 15km thuận lợi việc lưu thông về đường thủy với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và miền xuôi trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ Như vậy việc thông thương giữa huyện với tỉnh cũng như trên cả nước là rất thuận tiện Việc thông thương với quốc tế lại càng thuận lợi vì tuyến vận tải thủy từ sông Đà ra các cảng biển rất có tiềm năng nhưng đang được khai thác không đáng kể

Vùng lãnh thổ: Căn cứ về địa lý, địa hình, việc phân bổ dân cư và các điều kiện tự nhiên của huyện, Kỳ Sơn được phân chia thành 3 vùng như sau:

Trang 30

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 21

- Vùng Phú Cường nằm dọc bờ sông Đà gồm 03 xã: Hợp Thành, Hợp Thịnh, Phú Minh Đây là vùng thấp nhất huyện có diện tích khoảng 5.010 ha Địa hình bằng phẳng bên bờ sông Đà sơn thủy hữu tình, cao dần về phía Đông là các vùng đồi thấp có thể khai thác gần hết diện tích đất tự nhiên cho sản xuất nông lâm nghiệp Phát triển lúa nước, đất bãi trồng màu, trồng cỏ, cây công nghiệp Tuy diện tích không lớn nhưng thuận lợi việc phát triển chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, cá lồng (hiện tại sản lượng chăn nuôi của vùng chiếm 40-45% tổng đàn của cả huyện) Ven sông Đà có hơn 30 hộ dân vạn chài hàng năm đánh bắt trên 50 tấn cá, tôm cung cấp cho thị trường Tại

xã Phú Minh còn có hồ Đầm Bài rộng trên 250ha, có nhà máy nước sạch cấp cho thủ đô Hà Nội Vùng này còn rất gần đỉnh núi Ba Vì và là một phần của dãy Ba Vì

- Vùng ven quốc lộ 6 (còn gọi là vùng thấp) có 6 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn huyện lỵ Kỳ Sơn và các xã: Dân Hạ, Mông Hóa, Dân Hòa, Phúc Tiến, Yên Quang Đây là vùng có hai tuyến quốc lộ chạy qua huyện có diện tích khoảng 12.563 ha Rất thuận tiện giao thông đường bộ, đường sông thu hút nhiều dự án phát triển đô thị và các cụm công nghiệp bởi sự thu hút của vùng Hòa Lạc - Phía tây Hà Nội Tại xã Dân Hòa còn có khu du lịch sinh thái thác Thăng Thiên cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 53 km về phía Tây Nam ngay sát Quốc lộ 6, nằm ở dãy núi Viên Nam với diện tích hơn 350ha trong quần thể hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng và phong phú Nơi đây có dòng suối Anh nước trong xanh mát lành, dọc theo con suối có 4 thác nước từ độ cao vài chục mét đến hàng trăm mét đổ xuống ào ào tung bọt trắng xóa Cảnh đẹp thiên nhiên hoang sơ kỳ vĩ khí hậu trong lành mát mẻ quanh năm hấp dẫn

du khách tới tham quan và nghỉ dưỡng

- Vùng cao chỉ duy nhất có xã Độc Lập rộng khoảng 3.434 ha Đây là vùng đang được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước của chương trình

135, đồng thời là vùng có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch khám phá, đi

Trang 31

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 22

bộ, sinh thái Hiện tại trong địa bàn xã có động Can đang được ngành Du lịch của tỉnh quan tâm nhưng chưa được đầu tư để thu hút khách thập phương

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

a) Đất đai

Với diện tích đất tự nhiên khoảng 21.008 ha, được chia ra:

+ Đất Nông, Lâm nghiệp:14.693,17 ha = 69,94%

+ Đất Phi nông nghiệp: 2.997,8 ha = 14,27%

+ Đất chưa sử dụng: 3.317,12 ha = 15,79%

Đất đai ở Kỳ Sơn có giá trị cao so với một số huyện trong tỉnh bởi 2 lý do:

- Đất nông lâm nghiệp: Là huyện miền núi nhưng tiếp giáp với vùng

bán sơn địa nên có nhiều địa hình đồi bát úp, độ dốc sườn nhỏ, huyện đã sớm

có kế hoạch trồng rừng ổn định từ nhiều năm qua nên duy trì được thảm thực vật, đất ít bị sói mòn Vùng ven sông Đà được hưởng lượng phù sa vào mùa mưa do lũ thượng nguồn đưa về nên đất của Kỳ Sơn có độ màu cao

- Đất phi nông nghiệp: Do địa bàn huyện nằm kề với khu công nghiệp,

khu đô thị Hòa Lạc đang được quy hoạch phát triển của thủ đô Hà Nội, lại tiện đường giao thông nên huyện có tiềm năng để hình thành các cụm công nghiệp, cụm đô thị vừa và nhỏ, thu hút các doanh nghiệp và di cư tự nhiên đến địa bàn Hiện tại công tác quy hoạch sử dụng đất của huyện là hết sức quan trọng Đồ án quy hoạch sử dụng đất ngay từ giai đoạn 2011 - 2015 phải được tính toán khoa học, có tầm nhìn xa để phát huy giá trị sử dụng đất có hiệu quả cao trong địa bàn huyện

b) Khí hậu, thuỷ văn

Kỳ Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông lạnh, khô và ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,80C- 24,70C,

Trang 32

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 23

nhiệt độ cao nhất là 400C, nhiệt độ thấp nhất là 200C, lượng mưa trung bình 1.800 - 2.200 mm Các ngọn núi cao có khí hậu mát mẻ, mùa hè có thể làm khu điều dưỡng, nghỉ ngơi

Vùng đất Kỳ Sơn có cấu tạo địa chất tương đối phức tạp Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng năm 1974, Kỳ Sơn có hai nhóm đất chính: đất đồi núi chiếm 78%, đất ruộng chiếm 22% Ngoài ra còn các loại đất phù sa không được bồi, đất phù sa sông Đà được bồi

Khu vực ven sông Đà là vùng hạ du đập thủy điện Hòa Bình nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc điều tiết nước của nhà máy Trước năm 2000, vùng Phú Cường thường xuyên bị ngập úng, xói lở mạnh Từ khi nhà máy thủy điện Hòa Bình đi vào hoạt động ổn định, qua quá trình vận hành, Nhà nước đã chủ động được trong việc điều tiết mực nước đập thủy điện nên dòng chảy ổn định, hạn chế được lũ lụt và hạn hán Hệ thống đê điều, trạm bơm chủ động cũng đã được đầu tư xây dựng, hệ thống kênh mương tưới tiêu đã được cứng hóa nên vùng lúa, màu Phú Cường đã chủ động trong việc gieo trồng

2.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 33

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 24

Đã nhiều năm qua, huyện rất chú trọng công tác trồng và bảo vệ rừng theo chương trình dự án của Nhà nước như: PAM, 135, 5 triệu ha rừng… Với

độ che phủ khoảng 52%, thảm rừng ở Kỳ Sơn khá phong phú Rừng tự nhiên cung cấp rất nhiều loài gỗ quý như lim, lát các loại cây dược liệu như sa nhân, hoài sơn, thổ phục linh, ngũ gia bì, và nhiều loại lâm sản như măng, mộc nhĩ, nấm hương Tuy nhiên, việc khai thác tự phát của con người đã làm cho diện tích và trữ lượng các thảm rừng bị suy thoái, cần phát huy phong trào trồng mới, tu bổ và bảo vệ rừng

b) Tài nguyên nước:

Huyện Kỳ Sơn có nguồn tài nguyên nước dồi dào với gần 20 km sông

Đà chảy qua thị trấn Kỳ Sơn và các xã Dân Hạ, Hợp Thành, Hợp Thịnh Các vùng nông nghiệp như khu vực Yên Quang, khu vực Phú Cường, Ven quốc lộ

6, Độc Lập … đều có các hồ chứa, bai đập đảm bảo nguồn nước thủy lợi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Trên địa bàn huyện còn có nhiều con suối lớn nhỏ, mực nước ngầm cao, chỉ ở độ sâu từ 3 đến 7m so với mặt đất nên rất dễ khai thác đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Hiện tại Kỳ Sơn còn có Nhà máy nước Sông Đà có công suất 600.000m3/n.đêm do Công ty Cổ phần VINACONEX làm chủ đầu tư và khai thác để cấp nước cho thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận Hiện đang khai thác

ở giai đoạn 300.000 m3/n.đêm và có khả năng nâng công suất lên trên 1 triệu

m3/ng.đêm khi nhu cầu cần mở rộng

c) Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Kỳ Sơn không nhiều, hiện tại Kỳ Sơn có mỏ đất sét khoảng 2 triệu m3 và các mỏ cát ở Hợp Thành, Hợp Thịnh, một số mỏ đá ven quốc lộ 6, khu vực đá Chẹ rất thuận lợi cho việc sản xuất nguyên vật liệu xây dựng Tuy nhiên, những nguồn tài nguyên quý đó chưa được khai thác với quy mô ổn định phục vụ cho cuộc sống

Trang 34

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 25

d) Tài nguyên du lịch, dịch vụ

Hòa Lạc là khu công nghiệp lớn của thủ đô Hà Nội, đang được Nhà nước quan tâm đầu tư các dự án về công nghiệp sạch, một số trường đại học, trường chuyên nghiệp, viện nghiên cứu… Khu đô thị mới này đang thu hút lượng dân cư đáng kể của thủ đô trong một thời gian không xa Núi rừng, sông suối, hồ đập của Kỳ Sơn như bức tranh nền hùng vĩ, huyền bí thu hút sự khám khá của khách muôn phương Thuận tiện đường giao thông khi đường Láng - Hòa Lạc kéo dài đến thành phố Hòa Bình, Kỳ Sơn rất có điều kiện phát triển các dịch vụ ngoại ô, các điểm du lịch sinh thái thư giãn cuối tuần

2.1.4 Các yếu tố dân số, xã hội

Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Kỳ Sơn đã nhiều lần chia tách, sát nhập các xã làm cho công tác quản lý hành chính luôn bị biến động đến nay huyện Kỳ Sơn có 9 xã và 01 thị trấn huyện lỵ với diện tích tự nhiên là 210,08 km2

a) Về dân số, lao động

Ở Kỳ Sơn chủ yếu có 3 dân tộc sinh sống Đông nhất là dân tôc Mường chiếm 65%; dân tộc Kinh 33,5%; Người Dao 0,5%; chỉ còn 0,5% là một số dân tộc khác như: Thái, Tày, Nùng…

Như vậy người Mường là người bản xứ chiếm tỷ lệ đông nhất của huyện, tuy nhiên do đặc điểm về địa lý là một vùng thấp, gần tỉnh lỵ có nhiều điều kiện giao lưu với miền xuôi nên nền văn hóa ở Kỳ Sơn đã sớm sàng lọc, tiếp thu, pha trộn những tiến bộ của thời đại và của các nền văn hóa khác

Lao động trong độ tuổi trên địa bàn là 19.147 người chiếm 58,1% dân

số, trong đó lao động nữ nhiều hơn lao động nam khoảng 1.000 người Được phân bổ: khu vực thành thị (thị trấn huyện lỵ): 2.000 người; khu vực nông thôn 17.100 người Số người có khả năng lao động thấp, chỉ có khoảng gần 70% của độ tuổi lao động hiện có, trong đó:

Trang 35

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 26

+ Lao động được đào tạo có tay nghề: 24,13%

+ Còn lại lao động chưa qua đào tạo: chủ yếu là lao động phổ thông và lĩnh vực nông, lâm nghiệp nông thôn

b) Thu nhập và mức sống dân cư

Mức sống của dân cư Kỳ Sơn tương đối đồng đều, vào diện trung bình của Tỉnh Thu nhập bình quân đầu người cũng đang được cải thiện đáng kể, năm 2008, 2009 chỉ đạt bình quân là 10,3 triệu; 11,4 triệu đồng/năm thì năm

2010 đã đạt 13,8 triệu đồng/người/năm Khả năng 2011 dạt 15,3 triệu đồng/người/năm

Đặc biệt hộ nghèo của Kỳ Sơn có tỷ lệ thấp so với các huyện trong tỉnh Phần lớn tỷ lệ hộ nghèo của các huyện đều đang ở hai con số từ 10 đến trên 20% thì ở Kỳ Sơn chỉ còn 5,9% (theo chuẩn cũ) Đây là một cố gắng rất lớn của huyện trong công tác sử dụng các chính sách xã hội có hiệu quả giải quyết công tác giảm nghèo ở địa phương

2.2 Thực trạng công tác lập quy hoạch phát triển KT-XH huyện

Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015

Quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2015 được UBND huyện Kỳ Sơn giao Phòng Tài chính – Kế hoạch là cơ quan chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng từ năm 2010 Sau nhiều lần hội thảo, xin ý kiến và chỉnh sửa bản quy hoạch đã hoàn thiện và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 17/7/2013

Kết cấu bản quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2011-2020 sau lời mở đầu và các căn cứ gồm bốn phần cơ bản: Phần thứ nhất

“Các yếu tố tiềm năng, điều kiện phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn”; Phần thứ hai “Dự báo cáo nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển KT-XH huyện

Kỳ Sơn”; Phần thứ ba “Phương hướng phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn đến

Trang 36

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 27

năm 2020”; Phần thứ tư “Giải pháp và kiến nghị thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn đến năm 2020”

2.2.1 Các căn cứ để lập quy hoạch phát triển KT-XH huyện Kỳ Sơn 2.2.1.1 Các yếu tố tiền năng và điều kiện phát triển

Quy hoạch đánh giá yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của huyện như: vị trí địa lý và địa hình; điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu, thủy văn, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch-dịch vụ, dân số, lao động và đời sống dân cư…

Quy hoạch đã có đánh giá chung về thuận lợi cũng như những khó khăn, tồn tại của huyện bao gồm:

a) Thuận lợi

Vị trí địa lý: Kỳ Sơn nằm ở phía đông - bắc của tỉnh, nhưng lại gần

thành phố Tỉnh lỵ, đồng thời tiếp giáp với khu công nghiệp, khu đô thị Hòa Lạc đang phát triển của phía Tây Hà Nội, vì vậy huyện có nhiều điều kiện để thu hút các dự án đầu tư phát triển các nhà máy, xí nghiệp, da dạng về ngành nghề làm vệ tinh cho Hà Nội và Tỉnh lỵ Trong quy hoạch KT - XH tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 - 2020 đã hoạch định: Kỳ Sơn nằm trong vùng động lực của tỉnh trong tiểu vùng đô thị - công nghiệp: Thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn như vậy huyện sẽ được sự quan tâm ưu tiên đầu tư theo chiến lược phát triển chung của tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn quy hoạch

- Hệ thống giao thông: Có hai tuyến cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và

quốc lộ 6, tuyến đường sông (sông Đà) chạy qua huyện rất thuận lợi để lưu thông hàng hoá hai chiều trong vùng cũng như cả nước và quốc tế Sự đi lại của người dân trong huyện thuận tiện với các vùng miền khác nhau của cả nước cũng có nghĩa liên tục có sự giao thoa của các nền văn hoá khác nhau, củng cố bản sắc văn hoá dân tộc để giới thiệu với du khách của các dân tộc

Trang 37

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 28

khác và người nước ngoài Thuận lợi trong việc tiếp thu các tiến bộ khoa học công nghệ, kêu gọi đầu tư và trao đổi hàng hoá

- Tài nguyên đất: Quỹ đất của huyện chưa được khai thác còn nhiều,

trong đó có đủ để cân đối 3 loại đất giành cho sản xuất: Đất nông nghiệp; đất lâm nghiệp; đất làm công nghiệp, du lịch - dịch vụ

- Nguồn lực lao động: có nguồn lực lao động dồi dào, việc phân bổ

dân cư tương đối đều ở khu vực nông thôn vì vậy có khả năng cung ứng lao động tại chỗ hoặc các khu kinh tế lân cận nên việc di chuyển cơ học không

xa, rất thuận lợi trong công tác ổn định dân cư, không tăng sức ép về nhà ở cho xã hội, đồng thời có điều kiện củng cố và phát triển kinh tế gia đình nhất

là các mô hình trang trại, sinh thái, vườn đồi nông thôn mới

- Chính sách xã hội: Huyện còn 01 xã Độc Lập là xã vùng cao hiện tại

đang được Nhà nước quan tâm có những chính sách đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội, có những chính sách ưu đãi về xã hội và các hỗ trợ để phát triển kinh tế Vì vậy các cấp chính quyền Huyện cần tranh thủ sự ủng hộ của Nhà nước và có kế hoạch sử dụng hiệu quả các chương trình hỗ trợ Hơn nữa đây là một xã có nhiều tiềm năng về đất đai, thiên nhiên ưu đãi nên cần có kế hoạch để khai thác các tiềm năng này

b) Khó khăn, hạn chế

- Tài nguyên đất: Quỹ đất chưa sử dụng hoặc đã khai thác sử dụng tuy

phong phú và đa dạng nhưng chưa được thống nhất đầu tư có trọng tâm, trọng điểm ở diện rộng, hiện tại việc khai thác tài nguyên đất còn manh mún trong phạm vi hộ gia đình, chưa có quy hoạch và đầu tư để mở rộng sản xuất, tạo ra các vùng chuyên canh có quy mô hạng trung và hạng lớn, chưa có nhiều sản phẩm chất lượng ổn định để tạo ra thương hiệu cho địa phương

- Lực lượng lao động: Dồi dào nhưng chủ yếu nằm trong khu vực

nông thôn nên hạn chế về trình độ văn hóa - xã hội, lại chưa được đào tạo tay

Trang 38

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 29

nghề để đáp ứng với nhu cầu hiện tại cũng như việc cung ứng lao động cho xã hội của một nền sản xuất công nghiệp trong tương lai Trong giai đoạn quy hoạch, huyện rất có cơ hội để cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường lao động nhưng phải có kế hoạch tìm hiểu thị trường và mở rộng quy mô đào tạo theo ngành nghề theo nhu cầu của thị trường

- Hệ thống hạ tầng cơ sở: So với các huyện khác trong tỉnh thì Kỳ Sơn

có nhiều thuận lợi hơn Nhưng so với yêu cầu hiện tại cũng như để đáp ứng với xu hướng phát triển thì còn rất nhiều hạn chế như: chất lượng hệ thống đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã, liên xã, đường thôn bản ) kể cả hai trục Tỉnh lỵ; hệ thống hồ chứa nước, bai đập, mương máng thuỷ lợi; Nước sạch cho đô thị và các vùng dân cư tập trung, các công trình văn hóa, y tế… cần phải có nhiều nguồn tài chính để đầu tư cho dủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng

Ngay thị trấn huyện lỵ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện nhưng hạ tầng kỹ thuật cũng chưa được đầu tư thích đáng để đáp ứng với nhu cầu hiện tại và mặt bằng chung của cả nước như hệ thống đường phố,

vỉ hè, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, cây xanh đô thị Việc chỉnh trang

đô thị để xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện cần được quan tâm rất nhiều, nhất là việc quản lý quy hoạch và từng bước thực hiện quy hoạch thị trấn huyện lỵ trong việc tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trình văn hóa, thể thao, phúc lợi công cộng…

Đời sống ở các khu vực dân cư tương đối đồng đều, sự chênh lệch không lớn so với các huyện khác trong tỉnh Khu vực đô thị có mức sống ổn định nhưng không có nhiều các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Khu vực nông thôn có mức sống chưa cao, vẫn còn hộ nghèo nhưng việc vượt nghèo còn gặp khó khăn Các hộ nghèo chủ yếu ở nông thôn, sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chưa có thói quen sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá để

trao đổi

Trang 39

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 30

2.2.1.2 Thực trạng phát triển KT-XH trên địa bàn huyện Kỳ Sơn đến năm 2010

a) Tổng quan về phát triển kinh tế huyện Kỳ Sơn

Kỳ Sơn là huyện trung du, miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hòa

Bình có vị trí tiếp giáp với thành phố Hòa Bình, hệ thống giao thông thuận lợi cho phát triển dịch vụ và một số ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản Hiện trạng trình độ phát triển của Huyện trong mối tương quan với một số địa phương khác trong tỉnh được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Một số chỉ số kinh tế cơ bản của huyện Kỳ Sơn năm 2010

Chỉ tiêu Đơn vị Kỳ Sơn Lương

Sơn

Yên Thủy

Tỉnh Hòa Bình

% Kỳ sơn /Hòa Bình

1 Tổng giá trị sản xuất (GO) Tỷ đ, giá

h.hành 849 2.810 1.203 18.778 4,5

2 Cơ cấu Giá trị sản xuất %

Nguồn do phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp

Cùng với sự phát triển khá nhanh về kinh tế của tỉnh Hòa Bình, Kỳ Sơn đã có những bước phát triển đáng kể Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2006- 2010 toàn huyện đạt 16,2%/năm, cao hơn giai đoạn

Trang 40

Nguyễn Quang Tùng; CH 2012-2014 Trang 31

2001 - 2005 và có thể coi là huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất tỉnh Hòa Bình và cao hơn nhiều mức chung toàn tỉnh 12%/năm trong giai đoạn trên Năm 2010, tổng giá trị sản xuất (GTSX) trên địa bàn Huyện là

849 tỷ đồng, đạt mức GTSX bình quân đầu người 26 triệu đồng/người Đây

là con số khá cao so với mặt bằng của Tỉnh, gấp 1,4 lần huyện Yên Thủy và 1,1 lần mức chung toàn tỉnh

Xét về cơ cấu kinh tế, hiện tại tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ còn chiếm trên 23% trong tổng GTSX toàn huyện; trong khi tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ tương ứng 54,8% và 22% Cơ cấu này cho thấy trình độ phát triển kinh tế hiện tại của Huyện ở mức khá cao trong Tỉnh và xấp xỉ mức bình quân chung của cả nước

Thực tế trên cho thấy những năm vừa qua, bên cạnh sự quan tâm hỗ trợ từ phía Trung ương và Tỉnh, huyện đã phát huy được các tiềm năng, thế mạnh sẵn có, đặc biệt là vị trí tiếp giáp và là cầu nối giữa TP Hà Nội và các tỉnh Tây Bắc

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Có sự chênh lệch nhất định về tốc độ chuyển dịch cơ cấu GTSX và GTGT trên địa bàn Huyện giai đoạn vừa qua, theo đó tốc độ chuyển dịch cơ cấu xét về GTGT diễn ra nhanh hơn so với GTSX nhưng đều có xu hướng chung là tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w