Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được định nghĩa và phân loại ADR
2 Trình bày được nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng
của ADR
3 Trình bày được định nghĩa, mục tiêu và các lĩnh vực ưu
tiên của cảnh giác dược
4 Trình bày được các phương thức theo dõi tính an toàn
của thuốc trên thị trường
Trang 3Nội dung
4
Khái niệm ADR
1 2 3
5
Phân loại ADR
Nguyên nhân của ADR
Yếu tố làm tăng nguy cơ phát sinh ADR
Đại cương về Cảnh giác dược
6 Phát hiện, đánh giá, dự phòng
ADR
Trang 41 KHÁI NIỆM ADR
Trang 5Khái niệm ADR
WHO
- Là phản ứng độc hại, không được định trước , xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng, chẩn đoán, chữa bệnh hoặc nhằm thay đổi một chức năng sinh lý.
- Có nguy cơ cao khi bệnh nhân kết hợp nhiều loại thuốc và chỉ liên quan đến thuốc.
- Mục đích của việc theo dõi ADR là phát
hiện sớm các phản ứng có hại chưa biết.
Trang 6Khái niệm ADR
Hiệp hội dược sĩ Mỹ (ASHP) – 1995
ADR là bất kỳ đáp ứng nào không mong đợi, không dự tính
trước của một thuốc mà:
6 Gây phức tạp cho chẩn đoán
7 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng bệnh
8 Hoặc dẫn đến tổn thương tạm thời hoặc lâu dài, gây tàn tật,
Trang 7Một số thuật ngữ
• Tác dụng phụ của thuốc (side effects)
• Phản ứng có hại của thuốc (adverse drug reactions)
• Biến cố có hại của thuốc (adverse drug events-ADEs)
• Sai sót trong dùng thuốc (medication errors)
• Tai biến do thuốc (drug misadventures): Là
những bất lợi do dùng thuốc gây ra nói chung.
Trang 8Tác dụng phụ (side effects)
• Là tác dụng (của thuốc):
– không định trước
TDP có thể có lợi , có thể trở thành tác dụng điều trị?
• Ví dụ: Ban đầu thử nghiệm để điều trị tăng huyết áp và
đau thắt ngực TN pha I - hiệu quả trên ít nhưng có thể gây cương dương CĐ điều trị rối loạn cương dương
Trang 9Biến cố có hại của thuốc
(Adverse drug events)
Là bất kỳ một biến cố nào:
- X ảy ra trong quá trình sử dụng thuốc khi điều trị
- K hông nhất thiết là do phác đồ điều trị gây ra (nguyên
nhân không xác định rõ do - bệnh? thuốc? ?)
VD:
Bệnh nhân có tiền sử viêm dạ dày đang dùng thuốc bổ
sung sắt, đi cầu ra phân đen?
Trang 10Sai sót trong điều trị
Trang 11Sai sót trong điều trị
(medication errors)
• Viết tay khó đọc
Trang 12Sai sót trong điều trị
(medication errors)
- Đóng gói hoặc ghi nhãn tương tự
- Sound alike
- Look alike
Trang 13770.000 - nhập viện do ADR
180.000 BN tử vong do ADR
Mỗi năm:
2,2 triệu BN bị ADR 2.200
770
180
Trang 1430-60% ADR
có thể được phòng ngừa
Trang 15Một số thuốc thường gây ADR
– Kháng sinh
– Thuốc trị ung thư
– Thuốc chống đông máu
– Thuốc tim mạch
– Thuốc hạ đường huyết
– NSAID/thuốc giảm đau
– Thuốc trên TKTW
Trang 16Hệ cơ quan thường bị ảnh hưởng
Trang 172 PHÂN LOẠI ADR
Trang 18Phân loại ADR
1 Theo tần suất xuất hiện
2 Theo mức độ nặng
3 Theo thời gian khởi phát
4 Theo biểu hiện lâm sàng
5 Theo mối quan hệ nhân quả (WHO)
6 Theo tác dụng dược lý
Trang 19Phân loại ADR
• Theo tần suất xảy ra ADR
(Dược thư quốc gia Việt Nam)
ADR < 1/1000 1/1000 – 1/100 ADR > 1/100
Trang 20Phân loại ADR
Trang 21Phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc (FDA): Là các
phản ứng có hại dẫn đến một trong những hậu quả
– tử vong
– đe dọa tính mạng
– phải nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện
– để lại di chứng nặng nề hoặc vĩnh viễn
– gây dị tật bấm sinh ở thai nhi
– các hậu quả tương tự khác
Phân loại ADR
Trang 22Phân loại ADR
• Theo thời gian khởi phát
Trang 23Theo mối quan hệ nhân quả - WHO (1998):
• Chắc chắn
• Có khả năng
• Có thể
• Không chắc chắn
• Không phân loại
• Không thể phân loại
Phân loại ADR
Trang 24Phân loại ADR
• Theo tác dụng dược lý (Rawlins & Thompson 1977)
Có thể dự đoán dựa vào
quyết (điều trị) Điều chỉnh liều Ngưng thuốc
Trang 25Phân loại ADR
Theo tính chất của ADR mở
Tác động chậm Hội chứng ngưng thuốc Không hiệu quả
Trang 26Loại Định nghĩa Ví dụ
A
(Augmented) Gia tăng
Có thể dự đoán được Phụ thuộc vào liều dùng Thường gặp Hiếm khi gây tử vong.
Hạ đường huyết do tiêm insulin Chậm nhịp tim do chẹn beta Xuất huyết do warfarin
B (Bizarre) Lạ thường
Không dự đoán dược Không liên quan đến liều Không thường gặp
Tỷ lệ tử vong cao.
Phản ứng dị ứng với penicillin Hoại tử tế bào gan cấp do halothan Suy tủy do
chloramphenicol
C
(Continuous) Mạn tính Là phản ứng xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài.
Hội chúng Cushing do prednisolon Rối loạn chức năng đại tràng do thuốc xổ.
D
(Delayed) Chậm
Là phản ứng xuất hiện sau khi
đã ngưng điều trị trong một thời gian
Ung thư do tác nhân alkyl hóa trong điều trị Hodgkin.
Dị dạng xương mặt ở trẻ em có
mẹ dùng isotrétinoin E
(Ending Hội chứng Là phản ứng xảy ra sau khi ngưng dùng thuốc, đặc biệt khi
Suy tuyến thượng thận sau khi dừng prednisolon.
Phân loại
Trang 27Bệnh nhân bị mày
đay do Augmentin Bệnh nhân bị hội chứng Lyell do Vaccin sởi Stevens-Johnson do Seda Bệnh nhân bị hội chứng
Trang 2929
Trang 303 NGUYÊN NHÂN (CƠ CHẾ)
GÂY ADR
Trang 31Nguyên nhân - Cơ chế gây ADR
1 Về bào chế thuốc
2 Thay đổi về dược động học
3 Thay đổi về dược lực học
Trang 32- Viên nén KCl → XHTH → viên giải phóng
chậm để tránh tạo nồng độ cao tại chỗ
Trang 33ADR Type A
Nguyên nhân về DĐH: Làm tăng nồng độ thuốc trong
huyết tương và mô đích
1 Hấp thu: thức ăn, thuốc nhu động dạ dày-ruột, chuyển hóa qua gan
lần đầu
2 Phân bố: thay đổi lưu lượng máu, tỷ lệ liên kết protein huyết tương, tích
lũy thuốc ở mô (VD.tetracyclin, amiodaron)
3 Chuyển hóa: tốc độ thủy phân hoặc acetyl hóa, hoạt tính men gan (VD
paracetamol)
4 Thải trừ: Giảm lọc cầu thận (VD Digoxin ở người cao tuổi)
Trang 34– Corticoid và thụ thể bào tương
3.Cơ chế tự điều hòa sinh lý
– Atropin và nhịp tim nhanh
Trang 35Xuất huyết Nồng độ phóng thích chất có hoạt
tính tại ruột caoDĐH (*) Digoxin Buồn nôn, loạn nhịp Giảm thải trừ ở BN suy thận
Tương tác
thuốc (*)
Terfenadin vàerythromycin
Kéo dài khoảng
QT và xoắn đỉnh
Ery ức chế chuyểnhóa terfenadin
Trang 36ADR Type B
Nguyên nhân về bào chế
1 Sản phẩm chuyển hóa hoặc bị phân hủy
Vd: Sd Tetracyclin – hội chứng Fanconi
(sản phẩm phân hủy khi bảo quản ở nhiệt độ cao ăntg bài tiết a.a, glucose, aceton qua đường tiết niệu, tăng nitơ amino trong huyết tương và tăng nhạy cảm ánh sáng)
2 Tá dược: chất màu, chất bảo quản
Vd: DEG làm chất hòa tan sulphanilamide
3 Sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp thuốc
Trang 37Cồn ngọt sulfanilamide
• DEG làm chất hòa tan
• Gây độc trên diện rộng tại Mĩ năm
1937, khiến hơn 100 người tử vong
1938, thông qua Federal Food Drug & Cosmetic Act, qui định
yêu cầu thử nghiệm độc tính của thuốc mới.
Tác dụng của tá dược gây ADR
Trang 38– Vàng da ứ mật: thuốc tránh thai uống
– Thiếu máu bất sản: cloramphenicol
2 Phản ứng dị ứng do miễn dịch
– Chất lạ
Trang 39Thiếu enzyme G6PD thiếu máu tán huyết
do primaquin, isoniazid
Tạo gluthation
Men G6PD
Trang 404 YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ
PHÁT SINH ADR
Trang 42Trẻ sơ sinh
• Chưa đầy đủ các enzym liên quan
đến chuyển hóa
• Thải trừ thuốc chưa đầy đủ
VD: sulfamid (vàng da - đẩy bilirubin
ra khỏi protein)
cloramphenicol (xanh xám do
thiếu phản ứng liên hợp với
Người cao tuổi
Trang 43Tuổi
Trang 44• Nữ có nguy cơ bị ADR cao gấp 1,5 - 1,7 lần nam giới
VD:
– Thuốc kéo dài khoảng QT.
– Loạn tạo máu với phenylbutazone và
Trang 45Chủng tộc, đa hình kểu gen
• Các kiểu hình
– “người chuyển hóa kém”
– “người chuyển hóa nhanh”
– “người chuyển hóa siêu nhanh”
Trang 46Yếu tố nguy cơ
• Đặc tính của thuốc, Tá dược
• Sử dụng nhiều thuốc
• Dùng thuốc liều cao, kéo dài
Trang 47Tá dược (CaSO4 lactose) Australia -1960s
ADR: rung giãn nhãn cầu, nhìn đôi, không kiểm soát lời nói, mất cân bằng, trí
47
Trang 48ADR Frequency by Drug Use
Trang 49Thường trong vòng
1 tuần Đổi KS
Warfarin +
acetaminophen
Tăng xuất huyết, tăng
Sd liều paracetamol thấp nhất có thể và theo dõi INR
Warfarin +
acetylsalicylic acid
(aspirin)
Tăng xuất huyết, tăng
ƯC COX-2 và theo dõiINR khi cần
Trang 501 Tránh sử dụng nhiều thuốc nếu có thể
2 Nắm vững thông tin về loại thuốc (tính chất dược lý, tương tác, cơ chế
chuyển hóa, ADR)
3 Nắm vững thông tin về đối tượng bệnh nhân, ts dị ứng, các bệnh lý, bất
thường kiểu gen
4 Theo dõi những thuốc có khoảng trị liệu hẹp; theo dõi BN để sớm phát
Nguyên tắc phòng tránh ADR
Trang 515 CẢNH GIÁC DƯỢC
(PHARMACOVIGILANCE)
Trang 52Cảnh giác dược
• Khoa học và những hoạt động liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, xử lí và ngăn ngừa phản ứng bất lợi hoặc bất kì sự cố nào liên quan đến thuốc.
Trang 53Thảm họa Thalidomide 1962
Hơn 5000 ca vẫn còn sống trên thế giới
Tầm quan trọng của việc theo dõi ADR sau khi thuốc ra thị trường
Trang 54Thalidomide là một thí dụ điển hình về tác hại của đồng phân đối hình quang học:
Trang 55Phase I 20-80 healthy volunteers –
safety and dosage
Phase II 100-300 patient volunteers
- efficacy and side effects
Phase III 1,000-5,000 patient volunteers
- adverse reactions for long-term use
Trang 56Tầm quan trọng của việc theo dõi ADR sau khi thuốc
ra thị trường
So sánh hệ cơ quan đích ở thỏ và chuột (42 hợp chất)
• Giống nhau 24%
• Tương tự
Trang 57Sự khác biệt giữa các thử nghiệm trước khi thuốc ra thị trường và thực tế điều trị
Ví dụ 2: rofecoxib
• Trước khi ra thị trường: 5000 BN
• Năm đầu tiên: hàng triệu BN trên khắp thế giới
Ví dụ 1:
Trước khi ra thị trường (%)
Sau khi ra thị trường (%) Người > 65 tuổi 18-25 5-65
Phụ nữ 2-44 4-58
ĐTĐ type II 5-8 17-2
Trang 58Giới hạn của các thử nghiệm trước khi thuốc ra thị trường
Hạn chế về đối tượng tham gia nghiên cứu:
Trang 59Thời gian phát hiện ADR quan trọng sau khi thuốc bắt đầu xuất hiện trên thị trường
Thuyên tắc mạch phổi Tránh thai đường uống 3
Nhồi máu cơ tim Tránh thai đường uống 5
Vàng da Halothane 7
Viêm ruột kết Lincomycin 6
Viêm ruột kết Clindamycin 5
Thiếu máu bất sản Phenylbutazone 6
Trang 60Hệ quả
• Thuốc bị rút khỏi thị trường
• Thuốc bị ngưng cấp mới
• Thay đổi nhãn toa thông tin
1999 2004
1978 – 2011 Mediator (benfluorex)
1976 2009
Trang 61• ADR: biến chứng nặng trên hô hấp, suy hô hấp, trên thần kinh ở trẻ < 2 tuổi
• 2006-2007 (Mỹ, Canada)
2010 (Pháp), 2012 (VN) CCĐ cho trẻ < 2 tuổi
-1997 2/2000
thêm ADR xoắn đỉnh
1997 2011 (rút khỏi thị trường)
ADR trên thần kinh (động kinh, run,
suy nhược) + tim mạch (rối loạn
dẫn truyền thất)
Trang 62* Dextropropoxyphen có thể gây hạ đường huyết và độc
đối với tim, gây loạn nhịp tim
* Bị chuyển hóa ở gan tạo thành norpropoxyphen gây
run cơ và co giật
Aspirin < Dextropropoxyphen < Codein < Morphin
DI-ANTALVIC
Lentogesic
2010
Trang 636 PHÁT HIỆN, BÁO CÁO, ĐÁNH
GIÁ ADR
Trang 64Phương pháp phát hiện ADR
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Ví dụ
- Chi phí thấp
- Hình thành giả thuyết (tín hiệu)
- Báo cáo ít hơn thực tế
- Hạn chế về số lượng thuốc báo cáo
- Theo dõi việc
kê đơn (Prescription event
monitoring)
Phương pháp
dịch tễ - Xác định được mối quan hệ giữa thuốc-ADR
- Kiểm soát được
- Nc phức tạp và tốn kém - NC đoàn hệ
- NC bệnh chứng
Trang 65Theo dõi tính an toàn của thuốc và bằng chứng
Thuốc Phản ứng có hại Bằng chứng quan có thẩm quyền Quyết định của cơ
Trovofloxacin Độc gan SRS ADR Rút khỏi thị trườngTolcapone (PD) Độc gan SRS ADR Ngưng sử dụng
Bupropion Động kinh
Tương tác thuốc SRS ADR Cảnh báoCerivastatin Tiêu cơ vân SRS ADR Rút khỏi thị trường
Ức chế COX II Nguy cơ tim mạch Thử nghiệm LS Cảnh báo
SSRI Tự tử ở trẻ em Thử nghiệm LS Cảnh báo kèm hướng dẫn sử dụng
Trang 66Báo cáo ADR
Trang 67Thực trạng công tác báo cáo ADR
- 2014 – 7787 báo cáo (80 báo cáo/1 triệu dân - tiêu chuẩn của WHO: 200 báo
cáo/1 triệu dân)
- Chất lượng báo cáo còn kém: báo cáo thiếu thông tin; thông tin ghi trên báo cáo
Trang 70Hệ thống theo dõi ADR
(Hệ thống cảnh giác dược)
WHO
Bộ y tế
Trung tâm DDI&
ADR quốc gia
Ban giám đốc bệnh viện
- Tổng hợp, đánh giá tỷ lệ lợi/ hại
- Gởi báo cáo lên Bộ Y tế
- Phản hồi và cung cấp thêm thông tin
Theo dõi báo cáo ADR trình ban giám
Trang 72Ai nên báo cáo
• Đối tượng báo cáo ở VN
Bác sĩ – Y sĩ Dược sĩ
Điều dưỡng – Nữ hộ sinh Khác
Không có thông tin
BV ĐHYD: Điều dưỡng: 68 (80%)
5 (5.9%)
Trang 73Những ADR cần báo cáo
• Thuốc mới: tất cả ADR (kể cả nhẹ)
• Thuốc đã được nghiên cứu đầy đủ/biết rõ: ADR nghiêm trọng hoặc chưa được ghi nhận
• ADR xuất hiện với tần số tăng
• ADR nghi ngờ do tương tác
• ADR trong lĩnh vực đặc biệt: lạm dụng thuốc, PNCT-CCB
• ADR do dùng quá liều, do sai sót trong điều trị
Trang 74Một số nguyên tắc
• Càng sớm càng tốt
• Phải nghĩ đến các yếu tố khác có thể góp phần làm cho phản ứng xảy ra
• Bổ sung những dữ liệu mới, kể cả những dữ liệu nghi
ngờ bằng các báo cáo bổ sung
• Báo cáo được viết rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu
Trang 77Thuật toán Naranjo
3 Phản ứng độc hại có được cải thiện khi ngưng thuốc bị nghi ngờ hay dùng một lọai
7 Có phát hiện thấy thuốc ở trong máu (hay dịch sinh học khác) ở nồng độ độc
9 Trước đây, bệnh nhân có phản ứng tương tự với một lọai thuốc tương tự như vậy
Trang 78Nghi ngờ có ADR
(Doubtful ADR)
0
Thang điểm đánh giá Naranjo
Trang 79tắt • Phản ứng có hại của thuốc xảy ra ở liều thường dùng
trong điều kiện bình thường
• ADR type A (liên quan đến tính chất dược lý) thường
phụ thuộc liều và tính chất DĐH của thuốc
– Cải thiện khi ngưng/ giảm liều
• ADR type B (phản ứng đặc ứng) không liên quan đến
tính chất dược lý đã biết
– Cải thiện khi ngưng thuốc
• Cảnh giác dược: phát hiện, báo cáo và xác định ADR – thuốc cần thiết đảm bảo sd thuốc an toàn
Trang 80• Một thuốc chỉ an toàn khi tính an toàn được chứng
minh trong thực tế
(Walter and Evans, PDS 2003)
• Không có một hợp chất sinh học nào thực sự an toàn Chỉ có những người thầy thuốc biết sử dụng thuốc một cách an toàn
(Harold A Kaminetzsky, 1963)