Công ty Cổ phần ầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 sau đây gọi tắt là Công ty Licogi 18.6 là một Doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng, vì vậy nhu cầu về vố
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với
sự hướng dẫn của thầy giáo TS NGUYỄN VĂN LONG Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của luận văn là trung thực
Tác giả luận văn
N U ỄN V N T I
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ quản trị kinh doanh với đề tài p p n n o u qu s
n v n n o n t n t v u n 18.6”
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Long đã quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành Luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Các cán bộ lãnh đạo, cán bộ phòng kế toán của Công ty CP T và XD cầu đường 18.6 đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả tìm hiểu thực tế, học tập kinh nghiệm trong thời gian qua
Lãnh đạo cơ quan, các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện cho tác giả
đi học và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải
vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2015
Tác giả
N u ễn Văn T
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
C ƯƠN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn kinh doanh 4
1.1.1.Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 4
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.1.2.Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.1 Chi phí vốn 16
1.2.2 Quản lý và sử dụng vốn cố định 19
1.2.3 Quản lý và sử dụng vốn lưu động 20
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25
1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25
1.3.1.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 25
1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 27
1.3.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 29
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh 30 1.3.2.1 Nhóm nhân tố khách quan 31
1.3.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan 31
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 33
C ƯƠN II THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂ DỰNG CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6 35
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty CP T và XD cầu đường số 18.6 35
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty CP
T và XD cầu đường số 18.6 (LICOGI 18.6) 35
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.1.2 Giới thiệu về Công ty 36
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 37
2.1.2 ặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CP T và XD cầu đường số 18.6 39
2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty CP T và XD cầu đường số 18.6 39
2.2.1 Thực trạng vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6 45
2.2.1.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty 45
2.2.1.2 Tình hình biến động vốn kinh doanh 48
2.2.2 Thực trạng hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6 49
2.2.2.1 Hiệu quả tổng vốn kinh doanh 49
2.2.2.2 Hiệu quả vốn lưu động 56
2.2.2.3 Hiệu quả vốn cố định 58
2.2.2.4 Chi phí sử dụng vốn trung bình và xác định cơ cấu vốn hợp lý cho Công ty (WACC) 64
2.2.3 So sánh hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6 với các chỉ tiêu tài chính trung bình của nghành 65
2.2.4 ết luận, nhận x t đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty 66
2.2.4.1 Những thành tựu đạt được 66
2.2.4.2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 67
C ƯƠN III GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂ DỰNG CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6 70
3.1 ịnh hướng phát triển của Công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn 2015 – 2020 70
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến hoạt động của Công ty CP T và XD cầu đường số 18.6 70
Trang 53.1.2 ịnh hướng phát triển của Công ty CP T và XD cầu đường số
18.6 giai đoạn từ 2015 – 2020 71
3.1.3 Các nguyên tắc cần quán triệt trong việc xác định giải pháp nâng cao hiệu quả vốn của Công ty Licogi 18.6 73
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả vốn của Công ty CP T và XD cầu đường số 18.6 giai đoạn 2015-2020 75
3.2.1 Biện pháp 1: Giảm các khoản phải thu bằng các chính sách thu hồi công nợ 75
3.2.1.1 Cơ sở của biện pháp 75
3.2.1.2 Mục đích của biện pháp 75
3.2.1.3 Nội dung của biện pháp 75
3.2.2 Biện pháp 2: “ Giảm tỷ trọng hàng tồn kho, tối ưu hóa dự trữ” 82
3.2.2.1 Cơ sở của biện pháp 82
3.2.2.2 Mục đích của biện pháp 83
3.2.2.3 Nội dung của biện pháp 83
3.2.3 Biện pháp 3: “Tăng vốn Chủ sở hữu của Công ty bằng cách phát hành thêm cổ phiếu” 86
3.2.3.1 Cơ sở của biện pháp 86
3.2.3.2 Mục đích của biện pháp 87
3.2.3.3 Nội dung của biện pháp 88
3.3 Tổng hợp kết quả dự kiến sau 3 biện pháp trên BCTC của công ty 90
3.4 Các kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 95
3.4.1 Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế pháp luật, cải tiến cơ sở hạ tầng kỹ thuật 95
3.4.2 Phát triển hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp 95
3.4.3 Về phía Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013 40
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 45
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu vốn kinh doanh và tình hình biến động vốn kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 18.6 năm 2011, 2012, 2013 46
Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả vốn kinh doanh của công ty LICOGI 18.6 các năm 2011, 2012, 2013 50
Bảng 2.5 : Bảng phân tích hiệu quả vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 qua các năm 2011, 2012, 2013 56
Bảng 2.6: Bảng liệt kê tài sản cố định tại Công ty Licogi 18.6 59
Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả vốn cố định của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 qua các năm 2011, 2012, 2013 62
Bảng 2.8 Bảng So sánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6 với chỉ tiêu trung bình nghành 66
Bảng 3.1: Cơ cấu các khoản phải thu 76
Bảng 3.2: Chi tiết các khoản phải thu của khách hàng 31/12/2013 77
Bảng 3.3: Xác định nhóm khách hàng 78
Bảng 3.4: Bảng kê chiết khấu đề xuất 80
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thu hồi khoản phải thu của khách hàng khi áp dụng chính sách chiết khấu khi thu hồi công nợ 81
Bảng 3.6: Khoản phải thu khách hàng dự tính khi áp dụng chiết khấu 82
Bảng 3.7: Danh mục nguyên vật liệu tồn kho 84
Bảng 3.8: Bảng cân đối kế toán dự kiến rút gọn sau 3 biện pháp 90
Bảng 3.9: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến rút gọn sau 3 biện pháp 92
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng thanh toán dự kiến sau 3 biện pháp 93 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả Vốn lưu động dự kiến sau 3 biện pháp 94
Trang 81
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, ảng và Nhà nước đã tập trung các nỗ lực để tìm kiếm các biện pháp đưa nền kinh tế nước
ta phát triển về mọi mặt, dần hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới, trong đó vai trò của các Doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng để thực hiện định hướng này
Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi Doanh nghiệp ể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì Doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận, Doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất
Công ty Cổ phần ầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 (sau đây gọi tắt là Công ty Licogi 18.6) là một Doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng, vì vậy nhu cầu về vốn kinh doanh của Công ty là rất cao, đặc biệt trong mấy năm trở lại đây Công ty gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình Thêm vào
đó, Việt Nam gia nhập các tổ chức quốc tế là một hồi chuông báo động tình hình cạnh tranh gay gắt sẽ diễn ra trên thị trường, nhất là thị trường xây lắp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh, và với thực tế tại Công ty Licogi 18.6, tôi xin lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Gi i pháp nâng cao hi u qu s d ng v n kinh doanh t i Công ty CP
v u ng s 18.6”
2 Mục đíc và n ệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn nói chung ở Công ty
Trang 92
Nhiệm vụ: ể đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
- Phân tích thực trạng tổ chức sử dụng vốn tại Công ty Licogi 18.6, rút ra những nhận x t, đánh giá về những thành công, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả ở Công ty
- ề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Licogi 18.6
3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục đích trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6
4 P ƣơn p p n ên cứu
ề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tầm…kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài
5 Ý n ĩa k oa ọc và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa lý luận về VKD, các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng VKD của các Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
ánh giá thực trạng, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Licogi 18.6
ề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty Licogi 18.6 nói riêng và các Doanh nghiệp xây dựng nói chung trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh gay gắt hiện nay
6 Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 114
C ƢƠN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái ni m v n kinh doanh
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp ể định nghĩa “vốn là gì?” các nhà kinh tế đã tốn rất nhiều công sức và mỗi người đều có những định nghĩa riêng, theo quan điểm riêng của mình
Theo quan điểm của Marx, dưới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn đã được khái quát hóa thành phạm trù tư bản trong đó nó đem lại giá trị thặng dư
và là “một đầu vào của quá trình sản xuất” ịnh nghĩa về vốn của Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiền của…Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư
vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh
doanh Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó
hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Theo David Begg, tác giả cuốn “kinh tế học”, thì vốn bao gồm: vốn hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ
có giá của doanh ngiệp Trong định nghĩa của mình, tác giả đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn
Trang 125
nhất định để thực hiện những khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế… đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, chi phí mua công nghệ và máy móc thiết bị mới… để tái sản xuất mở rộng Do vậy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí đã bỏ ra và có lãi Số tiền ban đầu đã được tăng thêm nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Còn trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vì người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất dầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng
Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được một định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu mọt cách khái quát về vốn như sau:
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và giá trị
b sung, tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng dư
Trang 136
1.1.1.2 Phân lo i v n kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thể như sau:
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu:
Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ (nếu có) Bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư khi hình thành doanh nghiệp: hi thành lập doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn tối thiếu cần thiết đầu tư cho hoạt động kinh doanh Nguồn hình thành vốn đầu tư ban đầu giữa các loại hình doanh nghiệp cũng có điểm khác nhau ối với các doanh nghiệp nhà nước, vốn đầu
tư ban đầu do ngân sách nhà nước cấp, đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã hoặc tổ chức sản xuất… vốn đầu tư ban đầu được hình thành từ việc góp vốn dưới hình thức cổ phần hoặc hùn vốn, có thể góp vốn bằng tiền mặt, nhà cửa hoặc máy móc thiết bị…
Nguồn vốn đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra một luồng tiền nội bộ, luồng tiền này cho biết khả năng tự tài trợ cao nhất mà doanh nghiệp có thể khai thác ó là số tiền tăng thêm trong kỳ bao gồm lợi nhuận
để lại và tiền khấu hao tài sản cố định , chủ sở hữu góp thêm, phát hành cổ phiếu Một phần lợi nhuận của doanh nghiệp để lại được hàng năm nhằm bổ sung vốn, tự đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Số tiền khấu hao tài sản
cố định chủ yếu dùng cho việc tái đầu tư sản xuất giản đơn tài sản cố định Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, TSC sau một thời gian cần đổi mới, trong khi đó tiền khấu hao TSC được trích ra hàng năm và được tích lũy lại Do vậy, trong khi chưa có nhu cầu thay thế tài sản cố định cũ có thể sử dụng số tiền khấu hao
Trang 147
đó đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp Trên ý nghĩa đó cho thấy trích khấu hao TSC không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn TSC mà còn có tác dụng tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất, từ đó kịp thời đưa ra các quyết sách trong kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ
- Nợ phải trả:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đảm bảo tiến hành một cách liên tục Tuy nhiên không phải lúc nào các khâu trong quá trình vận động của vốn cũng được thực hiện một cách ăn khớp Doanh nghiệp không thể chờ sản phẩm sản xuất ra, phân phối, tiêu thụ đến khi thu được tiền rồi mới tiếp tục tiến hành sản xuất Nhu cầu vốn của doanh nghiệp là vô cùng,
ở mỗi thời điểm lại không giống nhau, chính vì thế, bên cạnh vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp nên tận dụng nguồn vốn từ vay nợ
Nợ phải trả: Là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự động và các khoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợ tiền vay ngân hàng
và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho nhà nước
Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn:
Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trong một thời gian ngắn, dưới một năm, bao gồm các khoản vay ngăn hạn,phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, các khoản phải trả phải nộp khác
Trang 158
- Nợ dài hạn:
Là các khoản nợ mà doanh nghiệp nợ các chủ sở hữu khác trên một năm mới hoàn trả bao gồm vay dài hạn cho hoạt động đầu tư phát triển, thuê mua TSC , phát hành trái phiếu
ra các nguy cơ vỡ nợ, mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản
Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem x t tình hình chung của nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố định và Vốn lưu động
- Vốn cố định của Doanh nghiệp:
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSC của Doanh nghiệp Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSC
Trang 169
được hình thành và ngược lại, đặc điểm luân chuyển của TSC sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định như sau:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh ặc điểm này là do TSC tham gia và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy, vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSC và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
+ Vốn cố định được dịch chuyển giá trị dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSC không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn, và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của
nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSC được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy lại thành quỹ khấu hao Quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng
để tái sản xuất TSC nhằm duy trì năng lực sản xuất của Doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được “cố định” trong TSC , tức là giá trị còn lại của tài sản cố định Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản
cố định
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm phần vốn đầu tư ban đầu vào TSC lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSC hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi
đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn sẽ luôn bị đe dọa bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:
Trang 17Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra giá trị thực của đồng vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi Doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường
Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh Trong các Doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phần quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo qui luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Vốn lưu động của Doanh nghiệp:
Vốn lưu động của Doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của Doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm tài sản lưu động ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu chế tạo (hoặc khâu sản xuất) như sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…Trong quá trình sản xuất
Trang 1811
kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với TSC , trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của Doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hóa Do đó, phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của Doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thành vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như hình thái xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trong các Doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn
ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của Doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, Doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau, nó đảm bảo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 1912
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp ồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đầy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất
Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Doanh nghiệp ra thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm vốn chủ sở hữu và các tài khoản vay dài hạn Nguồn vốn này được dành cho việc đầu tư mua sắm TSC mới và một phần TSC thường xuyên tối thiểu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Việc phân loại vốn theo cách này giúp cho người quản lý xem x t huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong trong lai trên cơ sở xác định quy mô về số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng ngồn vốn đó
Trang 2013
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào, hoạt động trong bất
kỳ lĩnh vực nào và với quy mô nào thì để thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh của mình đều cần có vốn Vốn là điều kiện đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay và cũng là cơ sở
để mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện hội nhập Vai trò của vốn kinh doanh được thể hiện trên các khía cạnh sau:
V n l ều ki n tiên quyết của mọi quá trình s n xuất kinh doanh của doanh nghi p
Nghiên cứu vài trò của vốn - một điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh, chúng ta xuất phát từ một hàm sản xuất thông dụng (P) có dạng như sau:
P = f(K, L, T) Trong đó: , L, T lần lượt là các yếu tố Vốn, Lao động, Công nghệ
ể đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường cần phải có ba yếu tố cơ bản: vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ Hiện nay, ở nước ta đang có nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động ở những ngành đòi hỏi chuyên môn cao Nhưng vấn đề này hoàn toàn có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn, nếu chúng ta có thực hiện đào tạo mới và đào tạo lại Vấn đề công nghiệp, kỹ thuật không phải không phải có khó khăn, phức tạp Vì chúng ta phát triển kinh tế trong điều kiện thế giới và các nước trong khu vực có một nền khoa học công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, đi trước chúng ta hàng chục năm Do đó, việc nhập kỹ thuật công nghiệp, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới vào Việt Nam phụ thuộc vào khả năng về vốn, ngoại tệ mà chúng
ta có hoặc có khả năng tạo ra Như vậy, yếu tố then chốt nhất hiện nay đối với các doanh nghiệp nước ta là vốn và sử dụng vốn
Trang 2114
ối với doanh nghiệp, vốn là đòi hỏi đầu tiên khi thành lập doanh nghiệp và cũng là điều kiện đầu tiên cần phải có để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi có vốn mới có thể mua các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh Ngày nay, khi trình độ khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng cao, cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng Muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp cần phải có vốn để đổi mới thiết bị công nghiệp, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng việc làm và thu nhập cho người lao động từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh
V n óp p n m b o tín l ên t tron qu trìn s n xuất n
o n ủ o n n p
ối với toàn bộ nền kinh tế, vốn được ví như “máu” trong một cơ thể sống Vốn là công cụ để Nhà nước thực hiện các chức năng kinh tế của mình như cơ cấu lại các ngành sản xuất, nâng cấp cơ sở hạ tầng mở rộng đầu tư, tăng phúc lợi xã hội Mặt khác, vốn là tiền đề để Nhà nước thực hiện phân công lại lao động xã hội, thu hút vốn đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài, ổn định chính sách vĩ mô để đảm bảo ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế Thông qua chính sách đầu tư vốn của Nhà nước qua ngân sách để có thể điều chỉnh hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra cơ cấu kinh tế mới thúc đẩy sự phát triển toàn
bộ nền kinh tế cũng như phát triển cân đối giữa các cùng, các khu vực
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có lúc ở vào thời điểm thiếu vốn hoặc thừa vốn một cách tạm thời Tại những thời điểm thiếu vốn do chưa tiêu thụ được hàng hóa hoặc đã tiêu thụ nhưng chưa thu được tiền hàng, nếu không có lượng vốn bổ sung kịp thời thì quá trình sản xuất của doanh nghiệp
sẽ bị gián đoạn, gây ra những khó khăn và thiệt hại cho doanh nghiệp Vì vậy, việc kế hoạch hóa được sự vận động của luồng vốn trong doanh nghiệp cũng
Trang 22hi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các chủ thể tham gia vào nền kinh tế rất nhiều và đa dạng, chính vì vậy cạnh tranh rất gay gắt Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải là người chiến thắng trên thương trường, các doanh nghiệp phải tự bao tiêu sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, chính vì vậy việc huy động vốn và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất đóng vai trò lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.2 Quản lí và sử dụn vốn k n doan của doan n ệp
hi trình độ khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng cao, cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng Muốn thắng được các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp cần phải có vốn để đổi mới thiết bị công nghiệp, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng việc làm
Trang 2316
và thu nhập cho người lao động từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường, mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả tránh bị thất thoát, lãng phí đóng vai trò hết sức quan trọng và là khâu cốt yếu, quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ể quản lý người ta có thể phân loại vốn theo đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển, theo cách phân loại này vốn được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
- Chi phí nợ vay
Chi phí nợ vay là chi phí trả cho nguồn vay nợ của doanh nghiệp Nó được phân ra thành chi phí nợ trước thuế và chi phí nợ sau thuế Chi phí nợ trước thuế (Kd) được tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay Lãi suất này được
ấn định trong hợp đồng tiền vay Trên thực tế khoản chi phí nợ vay trước thuế còn bao gồm cả các chi phí khác ngoài lãi tiền vay như chi phí làm hồ
sơ xin vay, chi phí đi lại Những khoản chi phí này đôi khi là rất lớn Tuy nhiên về cơ bản, người ta vẫn hiểu chi phí nợ vay trước thuế là lãi tiền vay trả cho chủ nợ Chi phí nợ sau thuế Kd (1-T) được sử dụng để tính chi phí
Trang 2417
trung bình của vốn Nó được xác định bằng chi phí nợ trước thuế Kd trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế bởi vì lãi tiền vay được tính vào chi phí trước thuế của doanh nghiệp Sở dĩ, các doanh nghiệp thường tính chi phí nợ sau thuế là để có thể so sánh chi phí các loại vốn khác nhau Hơn nữa các doanh nghiệp luôn quan tâm đến luồng tiền sau thuế vì đây mới là phần mà doanh nghiệp được hưởng Do vậy, tất cả các chi phí vốn cần được tính quy về chi phí sau thuế
- Chi phí v n chủ sở hữu
Chi phí vốn chủ sở hữu bao gồm chi phí cổ phiếu ưu tiên,chi phí cổ phiếu thường và chi phí của lợi nhuận không chia Chi phí của cổ phiếu ưu tiên được xác định bằng cách lấy cổ tức ưu tiên chia cho giá phát hành thuần, phần mà công ty nhận được sau khi đã trừ chi phí phát hành
nPp
D
=pK
Trong đó: P- Chi phí của cổ phiếu ưu tiên DP- Cổ tức ưu tiên
Pn- Gía phát hành thuần
Chi phí của lợi nhuận không chia: Nó chính là tỷ lệ đổi tức mà người nắm giữ cổ phiếu thông thường yêu cầu đối với cổ phần mà công ty đạt được bằng lợi nhuận không chia được xác định bằng công thức
Ks = D1/P0 + g
Trong đó: s: Chi phí của lợi nhuận không chia
D1/P0: Mức sinh lời của cổ phiếu
g: Tỷ lệ tăng trưởng mong đợi
Chi phí của cổ phiếu thường mới (Ke) ể các cổ đông cũ không bị giảm lợi nhuận do phát hành cổ phiếu mới vì giãn lợi nhuận các khoản đầu
tư mới của doanh nghiệp phải mang lại một tỷ suất lợi nhuận sao cho cổ tức của các cổ đông cũ ít nhất không bị giảm
Trang 2518
Với: Pn: là giá thuần của một cổ phiếu
Ke: là chi phí của cổ phiếu mới
Dt: là cổ tức trong thời gian t (t = 1, 2, 3 )
thì Pn =
1
t
t e
t)K1(D
Do đó : +g
F)-(10P1
Ngoài ra các doanh nghiệp còn tính toán chi phí vốn trung bình dựa trên cơ cấu vốn và chi phí từng nguồn vốn Chẳng hạn một doanh nghiệp tạo lập vốn từ ba nguồn: vay nợ, phát hành cổ phiếu thường từ lợi nhuận không chia và phát hành cổ phiếu ưu tiên với tỷ trọng từng nguồn là Wd,
Ws và Wp thì chi phí vốn trung bình của doanh nghiệp (WACC) được tính theo công thức:
WACC = WdKd (1-T) + WpKp+ WsKs
Trong đó: Wd, Wp,Ws : lần lượt là tỉ trọng của từng nguồn là vay
nợ, phát hành cổ phiếu từ lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu ưu tiên
Kd, Kp, Ks :Lần lượt là chi phí của từng nguồn
Như vậy, với cơ cấu vốn khác nhau, mặc dù chi phí từng nguồn huy động là giống nhau thì chi phí vốn trung bình là khác nhau Việc tính toán chi phí vốn trung bình rất quan trọng khi doanh nghiệp đứng trước quyết định phải chấp nhận hay từ chối một dự án đầu tư Nếu dự án có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn chi phí trung bình của vốn thì cần phải từ chối vì điều
đó có nghĩa là tỷ lệ thu nhập do đầu tư mang lại sẽ thấp hơn chi phí tài trợ
Trang 26Hiệu quả sử dụng vốn cố định trước hết phụ thuộc vào chất lượng của công tác đầu tư mua sắm tài sản cố định Bởi vậy, trước khi đầu tư phải nghiên cứu kỹ lưỡng, kiểm tra về điều kiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, điều kiện cung cấp vật tư, khả năng tận dụng và công suất của tài sản cố định Cụ thể là phải xác định được khâu chủ yếu để đầu tư, khâu nào đầu tư trước khâu nào đầu tư sau Trong thực tế, nếu khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường là lớn thì phải chú ý ưu tiên hơn những tài sản cố định có tính chất trực tiếp sản xuất hơn là những tài sản cố định có tính chất phục vụ sản xuất thì quá trình đầu tư của vốn cố định mới phát huy được tối đa khả năng của nó hi đầu tư phải tính toán chính xác khả năng hiệu quả kinh tế mang lại và phải xác định cơ cấu đầu tư đúng đắn Chỉ tiến hành đầu tư mua sắm máy móc thiết bị khi thực sự cần thiết, giảm bớt dự trữ cần thiết để tránh tính trạng ứ đọng vốn ồng thời phải lựa chọn những phương án thích hợp mang lại hiệu quả cao nhất Tài sản cố định được đầu tư mới phải phù hợp với trinh độ phát triển của khoa học kỹ thuật theo hướng tiên tiến hiện đại, và phải phù hợp với yêu cầu và khả năng khai thác của doanh nghiệp Việc đầu tư mua sắm tài sản cố định phải theo hướng tỷ trọng tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh đóng vai trò chủ đạo và chiếm
tỷ trọng ngày càng tăng Tỷ trọng các tài sản cố định không phát huy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh
có xu hướng giảm
Trang 27VC phải được thực hiện ở cả hai mặt hiện vật và giá trị
Bảo toàn VC về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSC mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó iều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm hư hỏng, mất mát TSC , thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSC nhằm duy trì vầ nâng cao năng lực hoạt động của TSC , không để TSC bị
hư hỏng trước thời hạn quy định
Bảo toàn VC về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị (sức mua) của
VC ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ duy trì được sức mua của vốn mà còn mở rộng được quy mô vốn đầu tư ban đầu thì doanh nghiệp đã phát triển được vốn cố định
1.2.3 Quản lý và sử dụng vốn lưu động
Quản lý vốn bằng tiền
Dự trữ vốn bằng tiền hầu như không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp nên khối lượng tiền dự trữ ở mức thấp nhất vừa đủ để đáp ứng
Trang 2821
nhu cầu kinh doanh, tránh ứ đọng vốn Tuy nhiên, việc dự trữ vốn bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề cần thiết, xuất phát từ những lý
do sau:
- ảm bảo quá trình giao dịch kinh doanh hàng ngày
- áp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước được các nguồn thu nhập và chi phí của doanh nghiệp
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội thuận lợi cho kinh doanh
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp duy tri tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn, giúp doanh nghiệp có thể mua hàng với những điều kiện thuận lợi, hưởng các mức tín dụng rộng rãi với các lợi thế chiết khấu
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu trong trường hợp khẩn cấp như đình công, hỏa hoạn, chiến lược marketing
củ đối thủ cạnh tranh, vượt qua yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh Quản lý vốn bằng tiền gồm hai nội dung cơ bản:
Thứ nhất, tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
Trong kinh doanh nếu tốc độ thu hồi vốn nhanh, kỳ luân chuyển vốn ngắn thì lợi nhuận mang lại trong một đơn vị thời gian sẽ tăng lên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh nên các nhà quản lý phải tìm cách tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
Thứ hai, xác định nhu cầu tiền mặt
Xác định nhu cầu tiền mặt là xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu vừa đảm bảo hoạt động SXKD vừa đảm bảo chi phí thấp nhất ể xác định mức
dự trữ tiền mặt tối ưu người ta sử dụng chứng khoán có tính thanh khoản cao giữ vai trò bước đệm cho tiền mặt hi dư tiền mặt, các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các chứng khoán này để sinh lời, khi cần tiền doanh nghiệp có thể chuyển chúng thành tiền mặt dễ dàng mà không tốn kém
Trang 2922
Trong kinh doanh, doanh nghiệp cần một lượng tiền mặt và phải dùng
nó để trả cho các hóa đơn một cách đều đặn hi lượng tiền mặt này hết, doanh nghiệp phải bán các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để lại
có lượng tiền như ban đầu Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây là chi phí
cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khoán Khi đó áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:
Cb
Mn *
* 2
Trong đó:
Mn: Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Cb: Chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản
i: Lãi suất
Từ công thức trên ta thấy: nếu lãi suất càng cao thì người ta càng giữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao họ lại càng giữ nhiều tiền mặt
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi mà lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được,
từ đó tác động đến mức dự trữ cũng không thể đều đặn như việc tính toán trên Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa
ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoảng tức là lượng tiền
dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấp nhất (giới hạn dưới) thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt quá mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến
Trang 30đó doanh nghiệp cũng sẽ có qui định khoảng dao động tiền mặt cao
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán Khi chi phí này lớn người ta muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng lớn
- Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao động tiền mặt sẽ giảm xuống
Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức sau:
d: Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ
Cb: Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán
Vb: Phương sai thu chi ngân quỹ
hoảng dao động tiền mặt
3
ây là mô hình mà thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi
áp dụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức
Trang 3124
tiền mặt tối thiểu Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của một quĩ trước đó để tính toán
Quản lý vật tư hàng hóa dự trữ tồn kho
ể đảm báo hoạt động SX D được duy trì bình thường thì các doanh nghiệp phải có phần vốn dự trữ về hàng hóa và vật tư tồn kho, thường gồm các loại chủ yếu như : Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, công
cụ dụng cụ và các linh kiện rời ối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có hàng hóa vật tư dự trữ Lượng dự trữ quá lớn thì doanh nghiệp phải chịu chi phí hao hụt, ứ đọng vốn Ngược lại nếu dự trữ quá ít thì có thể dẫn đến đình đốn gián đoạn quá trình sản xuất
Quản lý các khoản phải thu
Việc quản lý nợ là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, trong quản lý nợ phải thu đòi hỏi doanh nghiệp phải lượng định, đánh giá tác động của bán chịu đến tăng doanh thu, lợi nhuận, xem x t chi phí tăng, lượng định rủi ro do tăng nợ phải thu Quản
lý nợ phải thu phải xem xét nhân tố chủ yếu tác động để có biện pháp phù hợp Các nhân tố chủ yếu đó là:
Xác định chính sách bán chịu và mức nợ phải thu hợp lý Các yếu tố chủ yếu tác động đến chính sách bán chịu bao gồm: mục tiêu mở rộng thị trường, tăng doanh thu tăng lợi nhuận; tính chất thời vụ trong sản xuất, những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ nhất là trong nông nghiệp; tình trạng cạnh tranh xem các đối thủ cùng nghành mức độ bán chịu như thế nào để có cơ sở đưa ra chính sách hợp lý
Phải phân tích khách hàng và đối tượng bán chịu, xác định điều kiện thanh toán, thời hạn thanh toán, chiết khấu thanh toán
Khi tham gia tín dụng thương mại với tư cách là người cung cấp tín dụng cho khách hàng sẽ tạo ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội song khoản tín dụng này
Trang 3225
cũng có thể đem lại những rủi ro cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng thương mại hay không
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời Nhưng để mang lại hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi vốn kinh doanh phải được sử dụng và khai thác tối đa
Về mặt định tính, nói đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước tiên
đó là vốn kinh doanh phải được bảo toàn về giá trị cũng như về hiện vật trong suốt quá trình sử dụng Bên cạnh đó, hiệu quả vốn kinh doanh phải được thể hiện thông qua khả năng sinh lời của đồng vốn Nói cách khác, với một đồng vốn nhất định thì lợi nhuận sinh ra phải lớn nhất hoặc đạt được mục tiêu lợi nhuận đặt trước với một lượng vốn thấp nhất
Về mặt định lượng, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua hệ
thống chỉ tiêu tài chính dưới đây:
1.3.1 Hệ thống chỉ t êu tà c ín đ n ệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1.1 Chỉ t êu n u qu s d ng v n kinh doanh của doanh nghi p
- Tỷ suất sinh lời của tài sản ( tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh)
Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
V D bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này ngoài ý nghĩa phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nó còn đánh giá được trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Vòng quay vốn kinh doanh
Trang 3326
Vòng quay tổng vốn D = Doanh thu thuần trong kỳ
V D bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ VKD quay vòng nhanh và được sử dụng hiêu quả Thực chất chỉ tiêu này nói lên hiệu suất sử dụng vốn (hay tài sản) của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệu quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng tài chính của Doanh nghiệp có đủ đáp ứng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt và ngược lại
Trang 3427
- Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền + Tương đương tiền
Nợ đến hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức những khoản nợ ngắn hạn nhưng đã hết hạn thanh toán Nếu tỷ lệ này quá cao thì vốn bằng tiền của Doanh nghiệp dự trữ quá nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Hàm lượng VL = VL bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VL Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ Doanh nghiệp đã tiết kiệm được VL trong quá trình sử dụng
Trang 3528
- Tỷ suất lợi nhuận trên VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận trên VL = Lợi nhuận trước (sau) thuế
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân
Số vòng quay các khoản phải thu là số lần mà các khoản phải thu luân chuyển trong kỳ
- Kỳ thu tiền trung bình:
ỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình Vì vậy chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn nhanh, khả năng vốn bị chiếm dụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại
Cả hai chỉ tiêu bộ phận (vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu) phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa và chính sách thanh toán của Doanh nghiệp, phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi tiền
Trang 3629
mặt của Doanh nghiệp Nếu hai nội dung này đều có tốc độ cao sẽ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Vốn lưu động
Tóm lại, toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn trên đây là cơ
sở quan trọng để nhìn nhận, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tổ chắc
sử dụng vốn nói riêng và tình hình tài chính nói chung của Doanh nghiệp, để đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
thu thuần)
- àm lƣợng vốn cố định
Hàm lượng VC = VC bình quân trong kỳ * 100%
Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VC = Lợi nhuận trước (sau) thuế * 100%
VC bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
Nhóm chỉ tiêu phân tích
- Hệ số ao mòn TSCĐ
Trang 3730
Nguyên giá TSC bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng đầu tư vào TSC trong Doanh nghiệp
so với thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức độ hao mòn TSC được sử dụng với hiệu quả cao và ngược lại
- Hiệu suất sử dụn TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSC = Doanh thu thuần
Nguyên giá TSC bình quân
Hệ số này phản ánh một đồng TSC tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Tỷ suất đầu tƣ vào TSCĐ
Tỷ suất đầu tư vào TSC = Giá trị còn lại của TSC * 100%
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của Doanh nghiệp vào TSC tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu càng lớn cho thấy Doanh nghiệp đã chú trọng đầu
tư vào TSC
- Cơ cấu TSCĐ
Cơ cấu TSC của Doanh nghiệp phản ánh các thành phần và tỷ trọng của từng thành phần (nhóm, loại) TSC trong tổng giá trị TSC tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp Doanh nghiệp xem xét mức độ hợp lý trong việc trang bị TSC tại Doanh nghiệp
1.3.2 N ữn n ân tố ản ƣởn đến ệu quả sử dụn Vốn k n doan
ặc trưng của VKD là luôn luôn vận động không ngừng Trong quá trình vận động đó, có rất nhiều nhân tố có thể tác động đến hiệu quả sử dụng vốn theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Xác định được các nhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để các nhà quản lý có định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp
Trang 3831
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp chịu tác động bởi hai nhóm nhân tố chính là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Nhóm nhân t khách quan
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: trong điều kiện nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp được tự do trong việc huy động và sử dụng vốn kinh doanh, tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tự do cạnh tranh… Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững, nền kinh tế vẫn cần
có sự điều tiết của Nhà nước thông qua các chính sách vĩ mô và công cụ pháp luật Sự ổn định về chính sách kinh tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ: sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ kéo theo những hao mòn vô hình về TSC Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến nhân tố này để bảo toàn vốn kinh doanh
- Lạm phát: Một trong những hạn chế của nền kinh tế thị trường
đó là hiện tượng lạm phát Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của đồng vốn có thể bị thay đổi, do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng phải được tính toán trên cơ sở có sự điều chỉnh và tính đến yếu tố lạm phát iều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường
- Rủi ro: Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi
ro như: Nợ khó đòi, khủng hoảng kinh tế hệ thống, hay các rủi ro về thiên nhiên như bão lụt, hạn hán… có thể làm thiệt hại tài sản dẫn đến mất vốn cũng như ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ
đó có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.2.2 Nhóm nhân t chủ quan
Khả năng lựa chọn dự án đầu tư:
Trang 3932
Có thể nói việc lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh nói riêng của Doanh nghiệp Một dự án đầu tư tốt và đúng hướng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giảm sút khi sai lầm trong lựa chọn dự án đầu tư
Trình độ t chức quản lý trong Doanh nghiệp:
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất: Doanh nghiệp có hệ thống quản lý sản xuất khoa học, chuyên nghiệp sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn ngưng trệ do đó sẽ tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nhưng ngược lại khi quá trình quản lý sản xuất kém linh hoạt, trì trệ sẽ kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp thậm chí là lỗ, dẫn đến tình trạng mất vốn
Khả năng tổ chức quản lý lao động: Yêu cầu đặt ra trong tổ chức quản
lý lao động đối với mọi Doanh nghiệp là phải sắp xếp nhân sự đúng người, đúng việc, phù hợp với khả năng, trình độ tay nghề của người lao động Khi các yêu cầu trên được thực hiện, vốn kinh doanh sẽ được khai thác và sử dụng tối đa, triệt để Nhưng nếu công việc phân công nhiệm vụ thiếu khoa học cũng
sẽ gây lãng phí mà hiệu quả công việc không cao từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Quản lý tài chính: Vai trò của người quản lý tài chính trong việc tạo ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện thông qua hai nội dung đó là:
- Xác định nhu cầu vốn kinh doanh cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Xác định cơ cấu nguồn vốn và qui mô nguồn vốn huy động để đáp ứng cho nhu cầu trên
Nếu nhu cầu vốn kinh doanh được xác định không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị thừa vốn gây ngưng trệ sản xuất, từ đó k o theo
Trang 401.3.3 Sự cần t ết p ả nân cao ệu quả sử dụn vốn k n doan
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan
và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối
đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một trong những biện pháp để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, một Doanh nghiệp không thể hoạt động có hiệu quả nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi Doanh nghiệp
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra