Phân loại Máy móc, thiết bị: Do Máy móc, thiết bị có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, do đó công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CÁM ƠN 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Quản trị sản xuất 4
1.1.1 Khái niệm cơ bản về quản trị sản xuất 4
1.1.2 Mục tiêu của QTSX 4
1.1.3 Nội dung của QTSX 4
1.2 Máy móc thiết bị: 9
1.2.1 Khái niệm cơ bản máy móc thiết bị 9
1.2.2 Vai trò của máy móc, thiết bị 10
1.2.3 Phân loại Máy móc, thiết bị 12
1.2.4 Hao mòn và khấu hao Máy móc, thiết bị 14
1.3 Nội dung và vai trò của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị19 1.3.1 Nội dung của công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị 19
1.3.2 Vai trò của công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị 22
1.3.3 Một số quan điểm đánh giá công tác quản lý và sử dụng MMTB 23
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng MMTB 26 1.4.1 Nhân tố chất lượng máy móc, thiết bị 26
1.4.2 Nhân tố có liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 26
1.4.3 Nhân tố thuộc về con người 27
1.4.4 Nhân tố đảm bảo yếu tố đầu vào cho sản xuất 28
1.4.5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật của Doanh nghiệp 28
1.4.6 Nhân tố thuộc về hệ thống trao đổi, xử lý thông tin 29
Trang 21.5 Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị: 30
1.6 Các nội dung cơ bản của việc phân tích thực trạng quản lý sử dụng máy móc thiết bị: 36
1.6.1 Phân tích so sánh một số chỉ tiêu: 36
1.6.2 Phân tích công tác lập kế hoạch sử dụng MMTB 36
1.6.3 Quy trình lập kế hoạch được thực hiện như sau 37
1.6.4 Công tác BD-SC MMTB được tiến hành như sau 37
1.6.5 Sửa chữa MMTB khi có sự cố 38
1.6.6 Phân tích khấu hao MMTB 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP 40
2.1 Tổng quan về công ty tnhh cảng quốc tế tân cảng cái mép 40
2.1.1 Tên doanh nghiệp: 40
2.1.2 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 40
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh 41
2.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 41
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 42
2.1.6 Tóm lược về kết quả kinh Doanh từ năm 2011 đến 2014 44
2.2 Thực trạng công tác quản lý máy móc thiết bị tại công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép 46
2.2.1 Nhân sự đảm bảo cho công tác quản lý MMTB 48
2.2.2 Công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị hiện nay 51
2.2.3 Công tác đầu tư và đổi mới MMTB 53
2.2.4 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá 53
2.2.5 Phân tích quá trình lập kế hoạch sử dụng MMTB 64
2.2.6 Phân tích công tác lập và thực hiện kế hoạch BD-SC MMTB 65
Trang 32.3 Đánh giá chung về công tác quản lý sử dụngMMTB của Công ty TNHH
Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép 66
2.3.1 Điểm mạnh 66
2.3.2 Những mặt còn tồn tại 67
2.3.3 Những nguyên nhân 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP 70
3.1 Biện pháp 1: Nâng cao hệ số kỹ thuật của MMTB 70
3.1.1 Cơ sở lý luận 70
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 71
3.1.3 Nội dung thực hiện 71
3.1.4 Cách thức thực hiện 71
3.2 Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp vận hành MMTB 80
3.2.1 Cơ sở lý luận 80
3.2.2 Cơ sở thực tiễn 80
3.2.3 Điều kiện thực hiện 80
3.2.4 Nội dung thực hiện 81
3.2.5 Hiệu quả thực hiện 81
3.3 Biện pháp 3: Tổ chức cung ứng có hiệu qủa vật tư BD-SC 82
3.3.1 Cơ sở lý luận 82
3.3.2 Cơ sở thực tiễn 82
3.3.3 Nội dung thực hiện 82
3.3.4 Hiệu quả thực hiện 82
Trang 4PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán
- Phụ lục 2: Quy định ngành kỹ thuật
- Phụ lục 3: Mẫu kế hoạch, đề nghị, biên bản kiểm tra, bác cáo ngày, báo cáo tuần
- Phụ lục 4: Mẫu đánh giá chất lượng công tác BD-SC
- Phụ lục 5: Mẫu biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật MMTB
- Phụ lục 6: Định mức BD-SC kiểm tra MMTB
- Phụ lục 7: kế hoạch BD năm
- Phụ lục 8: Mẫu báo cáo, kế hoạch tuần
- Phụ lục 9: Mẫu kế hoạch ngày
- Phụ lục 10: Mẫu kế hoạch SC năm, tháng MMTB
- Phụ lục 11: Mẫu yêu cầu huấn luyện đào tạo
- Phụ lục 12: Mẫu kế hoạch vật tư
- Phụ lục 13: Mẫu đề xuất vật tư BD-SC
- Phụ lục 14: Kế hoạch tàu tuần
- Phụ lục 15: Mẫu tính toán chi phí vật tư BD MMTB
- Phụ lục 16: Tồn kho và kế hoạch năm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép TCIT” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Tác giả
Lê Ngọc Hoàn
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách khoa
Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức làm nền tảng để tác giả nghiên cứu, xây dựng đề tài luận văn: “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép TCIT” để đề tài nghiên cứu của tác giả có thể triển khai tốt trong thực tiễn
Tác giả xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo, TS Nguyễn Ngọc Điện đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo, các trưởng phòng/ban/xưởng tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép (TCIT) đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
6 TT ĐHSX; OC Trung tâm điều hành sản xuất
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Sản lượng xếp dỡ container 44
Bảng 1.3 Năng suất giải phóng tàu từ năm 2011-2014 45
Bảng 1.4 Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2011-2014 45
Bảng 1.5: Các loại MMTB chính hoạt động trong Cảng 47
Bảng 1.6: Thống kê tình hình sử dụng MMTB sản xuất 47
Bảng 1.7 Nhân sự Quản lý MMTB phương tiệnERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. Bảng 1.8 Chi phí sửa chữa trong các năm 2011-2014 53
Bảng 1.9: Phân tích tình hình sử dụng MMTB 55
Bảng 1.10: Mô tả thời gian làm việc của MMTB 58
Bảng 1.11: Chỉ tiêu đánh giá thời gian làm việc của máy móc thiết bị 59
Bảng 1.12: Công suất MMTB 60
Bảng 1.13: Doanh thu trên tổng giá trị MMTB 61
Bảng 1.14: Lợi nhuận trên tổng máy móc thiết bị 63
Bảng 1.15: Hệ số kỹ thuật MMTB từ năm 2011-2014 63
Bảng 1.16: Bảng định mức bảo dưỡng máy móc thiết bị 76
Bảng 1.17: Bảng định mức sửa chữa MMTB 77
Bảng 1.18: Hệ số kỹ thuật MMTB năm 2015 79
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại máy móc, thiết bị theo mức độ sử dụng 13
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 42
Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức phòng kỹ thuật 49
Hình 1.4: Kế hoạch sản xuất 65
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng tài sản cố định- MMTB là một đòi hỏi thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tơi đa hóa giá trị doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành một yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp, có tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào sử dụng tài sản cố định, máy móc thiết bị hiện đại thì sẽ dễ thành công hơn
Để đảm bảo lợi ích của mình, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường công tác nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị, thay thế, đổi mới máy móc thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, và phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép là công ty hoạt động trong lĩnh vực Cảng biển xếp dỡ container nên MMTB đóng một vai trò vô cùng to lớn, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy công tác quản lý sử dụng MMTB rất được ban lãnh đạo công ty quan tâm Trong suốt thời gian qua tuy đã đạt được một số thành công nhưng vẫn tồn tai một số vấn đề hết sức nan giải, đòi hỏi phải có thời gian, tiền của, công sức lao động của một tập thể có tinh thần trách nhiệm cao
và sự giúp đỡ của các ngành liên quan
Qua tìm hiểu và nghiên cứu công tác quản lý MMTB tại TCIT vẫn còn tồn tai một số điểm chưa phù hợp làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng dịch vụ và tăng các chi phí kỹ thuật hàng năm Do đó với mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý MMTB tại TCIT để rút ngắn thời gian sửa chữa, chi phí sửa chữa, tăng khả năng làm việc của MMTB, từ đó nâng cao chất lượng lượng vụ và năng suất so với đối thủ cạnh tranh
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết về Quản trị sản xuất, Máy móc thiết bị Xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể về chất lượng, thời gian sử dụng MMTB một cách hiệu quả
Phân tích thực trạng công tác quản lý MMTB tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế
Trang 11Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý MMTB tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trình độ công tác quản lý MMTB tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép Ngoài ra, do hạn chế về các yếu tố nguồn lực như thời gian và nhân sự, đồng thời xét trên mức độ hiệu quả của đề tài, tác giả giới hạn trong phạm vi cấp phòng ban, ngành kỹ thuật tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép”
Với các giới hạn nêu trên, đề tài có thể được mở rộng nghiên cứu với đối tượng
là các xưởng/ban thuộc khối thi công sản xuất và các ngành kỹ thuật khác trong hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nhằm giúp cho nội dung nghiên cứu phong phú, sát thực tế, người viết áp dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như : phương pháp quan sát thực tiễn; phương pháp kiểm tra đánh giá thực tế; phương pháp thu thập, đọc tài liệu và tổng hợp Các phương pháp nêu trên giúp tác giả tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ : từ lý thuyết đến thực tiễn Với phương thức tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ, người viết sẽ tránh được những quan điểm đánh giá phiến diện và những giải pháp đề xuất sẽ sát thực tiễn, mang tính khả thi cao
5 Những đóng góp mới của luận văn:
Trong khuôn khổ luận văn này, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tác giả đã đạt được các kết quả sau đây:
- Phân tích và tìm ra được nguyên nhân cốt lõi của công tác quản lý MMTB hiện nay tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép
- Đưa ra được một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý MMTB tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép
6 Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bản sau đây:
- Chương 1: Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về quản trị sản xuất, máy móc thiết bị
Trang 12- Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý máy móc thiết bị tại Công
ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép
- Chương 3: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý máy móc thiết
bị tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Quản trị sản xuất:
1.1.1 Khái niệm cơ bản về quản trị sản xuất:
- Quản trị sản xuất chính là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành
và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu sản xuất đề ra Hay nói cách khác QTSX là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm, dịch vụ ở đầu
ra theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định
1.1.2 Mục tiêu của QTSX:
- Sản xuất là một trong những chức năng chính của Doanh nghiệp, cho nên QTSX bị chi phối bởi mục đích của DN Đối với DN kinh doanh mục đích là lợi nhuận, đối với DN công ích mục đích là phục vụ
- QTSX với tư cách là tổ chức quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào và cung cấp đầu ra phục vụ nhu cầu của thị trường, mục tiêu tổng quát đặt ra là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất Nhằm thục hiện các mục tiêu này, QTSX cần có các mục tiêu cụ thể sau:
- Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng
- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra
- Rút ngắn thời gian sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
- Xây dựng hệ thống sản xuất của DN có độ linh hoạt cao
1.1.3 Nội dung của QTSX:
1.1.3.1 Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm:
- Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là nội dung quan trọng đầu tiên, là xuất phát điểm của QTSX Để đáp ứng nhu cầu thị trường mọi hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất đều phải căn cứ và kết quả dự báo nhu cầu sản xuất
- Nghiên cứu tình hình thị trường, dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? số lượng bao nhiêu?vào thời gian nào?những
Trang 14- Kết quả dự báo nhu cầu sản xuất chính là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch các nguồn lực sản xuất cần có Đây là căn cứ để xác định có nên sản xuất hay không nên sản xuất? Nếu tiến hành sản xuất thì cần thiết
kế hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thoả mãn được nhu cầu đã dự báo một cách tốt nhất
1.1.3.2 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ:
- Thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thị trường một cách nhanh chóng là một thách thức đối với mọi DN, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt
- Thiết kế sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm dáp ứng yêu cầu thị trường và phù hợp với khả năng sản xuất của DN
- Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phương pháp và quy trình công nghệ sản xuất tương ứng Thiết kế quy trình công nghệ là việc xác định những yếu tố đầu vào cần thiết như máy móc, thiết bị, trình tự các bước công việc và những yêu cầu kỹ thuật
để có khả năng tạo ra những đặc điểm sản phẩm đã thiết kế
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ
- Hoạt động nghiên cứu thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ được thực hiện bởi bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế sản phẩm và công nghệ, với sự tham gia phối hợp của cán bộ quản lý và chuyên viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau ( nhằm loại bỏ tính không tưởng, tính phi thực tế của sản phẩm, công nghệ mới đồng thời đưa những giải pháp mang tính đồng bộ)
- Đồng thời DN cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với các tổ chức nghiên cứu bên ngoài, cung cấp điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu và sử dụng kết quả nghiên cứu của họ
1.1.3.3 Quản trị năng lực sản xuất của DN:
- Quản trị năng lực sản xuất của DN nhằm xác định rõ quy mô công suất dây chuyền sản xuất của DN Hoạt động này có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển của DN trong tương lai
- Xác định đúng năng lực sản xuất làm cho DN vừa có khả năng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, vừa có khả năng nắm bắt những cơ hội kinh Doanh mới trên thị trường để phát triển sản xuất
Trang 15- Xác định năng lực sản xuất không hợp lý sẽ gây ra lãng phí rất lớn, tốn kém vốn đầu tư hoặc có thể cản trở quá trình sản xuất sau này
- Quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu, đồng thời là nhân tố tác động trực tiếp đến loại hình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của DN
- Định vị DN là một hoạt động có ý nghĩa chiến lược trong phát triển sản xuất kinh doanh, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cả về những yếu tố vô hình
và hữu hình Để xác định vị trí đặt DN cần tiến hành hàng loạt các phân tích đánh giá những nhân tố của môi trường xung quanh có ảnh hưởng đến hoạt động của DN sau này Đây là một quá trình phức tạp đòi hỏi kết hợp chặt chẽ cả về phương pháp định tính và định lượng Trong đó các phương pháp định tính xác định chủ yếu các yếu tố về mặt xã hội rất khó hoặc không lượng hoá một cách chính xác được, còn các phương pháp định lượng nhằm xác định địa điểm có chi phí sản xuất và tiêu thụ
là nhỏ nhất, đặc biệt là chi phí vận chuyển
1.1.3.5 Bố trí sản xuất trong DN (Bố trí măt bằng sản xuất):
- Bố trí sản xuất là xác định phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị một cách hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng thời phải tính đến các yếu tố tâm sinh lý và các yếu tố xã hội
- Những phương pháp thiết kế, lựa chọn phương án bố trí sản xuất áp dụng rộng rãi hiện nay vẫn là phương pháp trực quan kinh nghiệm Gần đây người ta đã thiết kế những chương trình phần mềm máy tính riêng biệt dung để xác định và lựa chọn phương án bố trí tối ưu Tuy nhiên, do phải tính đến những đòi hỏi về công nghệ và yếu tố tâm lý xã hội đặt ra, nên để đi đến kết quả cuối cùng phải dựa vào cả các chỉ tiêu định tính
Trang 161.1.3.6 Lập kế hoạch các nguồn lực:
- Lập kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sản xuất, trên cơ sở đó lập kế hoạch về nguồn lực sản xuất nói chung và kế hoạch bố trí lao động, sử dụng máy móc thiết bị, kế hoạch chi tiết về mua sắm nguyen vật liệu… nhằm đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục, với chi phí thấp nhất
- Nhu cầu về các nguồn lực cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩm
dự báo hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn được xác định thông qua xây dựng kế hoạch tổng hợp Đây là kế hoạch trung hạn về khối lượng sản phẩm cùng sản xuất đồng thời với quy đổi chúng thành nhu cầu về nguyên vật liệu, lao động thông qua chi phí trên một giờ công lao động Nó cho phép DN dự tính trước khả năng sản xuất dư thừa hoặc thiếu hụt để xây dựng các phương án, kế hoạch huy động tốt nhất các nguồn lực vào sản xuất, đặc biệt là các chiến lược huy động sử dụng lao động
và máy móc thiết bị Thông qua các phương pháp khác nhau như trực quan, đồ thị, toán học hoặc các kỹ thuật phân tích khác cho phép lựa chọn kế hoạch tổng hợp hợp
lý nhất, vừa thực hiện hoàn thành những nhiệm vụ sản xuất sản phẩm trong kế hoạch dài hạn đề ra, vừa khai thác tận dụng được khả năng sản xuất hiện có và nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất của DN
- Lượng nguyên vật liệu cần mua trong từng thời điể, được xác định bằng phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP –Material requirement planning) Đây là một trong những phương pháp xác định lượng nhu cầu vật tư, chi tiết, bán thành phẩm cần mua hoặc sản xuất trong từng thời điểm Nó là một phương pháp mới xuất hiện vào những năm 1970 Nội dung chủ yếu là sử dụng máy tính để xác định lượng nhu cầu độc lập cần đáp ứng đúng thời điểm, nhằm giảm thiểu dự trữ những chi tiết, bộ phận hoặc nguyên liệu Với phương pháp MRP những loại vật tư này chỉ được mua hoạch cung cấp khi cần thiết, đúng số lượng Phương pháp này đem lại lợi ích rất lớn cho các DN, do đó nó được sử dụng rộng rãi hiện nay
1.1.3.7 Điều độ sản xuất:
- Điều độ sản xuất là bước thực hiện các kế hoạch sản xuất đặt ra, là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối phân giao các công việc cho
Trang 17việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản suất trên cơ sở sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của Doanh nghiệp
- Hoạt động điều độ có quan hệ chặt chẽ với loại hình bố trí sản xuất Mỗi loại hình bố trí sản xuất đòi hỏi phải có phương pháp điều độ thích hợp Điều độ quá trình sản xuất gián đoạn, bố trí sản xuất đòi hỏi phải có phương pháp điều độ thích hợp, Điều độ quá trình sản xuất gián đoạn, bố trí theo công nghệ khá phức tạp do tính chất đa dạng và thường xuyên thay đổi về khối lượng công việc và luồng di chuyển sản phẩm đưa lại Điều độ sản xuất là quá trình xác định rõ trách nhiệm, chức năng của từng người, từng công đôạn sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã vạch ra
- Đối với loại hình sản xuất dự án do những đặc điểm đặc thù đòi hỏi phải có những kỹ thuật riêng biệt có hiệu quả để lập trình và điều hành quá trình thực hiện một cách linh hoạt nhằm đảm bảo tiết kiệm nhất về thời gian và chi phí thực hiện dự
án Các kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất là sơ đồ Gant và sơ đồ mạng
1.1.3.8 Kiểm soát hệ thống sản xuất:
- Trong chức năng kiểm soát hệ thống sản xuất có hai nội dung qua trọng là kiểm tra kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho
- Hàng dự trữ kho luôn là một trong những yếu tố chiếm tỷ trọng chi phí khá lớn trong giá thành sản phẩm Ngoài ra dự trữ không hợp lý sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, giảm hệ số sử dụng và vòng quay của vốn hoặc gây ra ách tắc cho quá trình sản xuất
do không đủ dự trữ nguyên liệu hoặc sản phẩm hoàn chỉnh không bán được Hoạt động quả trị hàng dự trữ được đề cập đến với những mô hình cụ thể ứng dụng cho từng trường hợp sao cho tìm được điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí tồn kho và lợi ích của dự trữ tồn kho đem lại Quản trị hàng dự trữ, tồn kho phải đảm bảo cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đảm bảo tối ưu, không tách rời nhau hai luồng chuyển động giá trị và hiện vật Những phương pháp quản trị giá trị và hiện vật sẽ cho phép kiểm soát chặt chẽ lượng dự trữ tồn kho trong từng thời kỳ
- Quản trị chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ý nghĩa chiến lược trong giai đoạn ngày nay Để sản xuất sản phẩm ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượng cao, đáp ứng được mong đợi của khách hàng, thì hệ thống sản xuất của các
Trang 18chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếu tố, bộ phận toàn bộ và quá trình sản xuất của mỗi DN Trong quản lý chất lượng sẽ tập trung giải quyết vấn
đề cơ bản về nhận thức và quan điểm về chất lượng và quản lý chất lượng của các
DN trong nền kinh tế thị trường Phân tích mục tiêu, nhiệm vụ, các đặc điểm, phạm
vi và chức năng của quản lý chất lượng trong sản xuất là cơ sở khoa học để các cán
bộ quản trị sản xuất xây dựng chính sách, chiến lược chất lượng cho bộ phận sản xuất Một yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản trị sản xuất là cần hiểu rõ và biết sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê trong quản lý chất lượng Hệ thống công cụ thống kê và kỹ thuật thống kê góp phần đảm bảo cho hệ thống sản xuất được kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên có khả năng thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra
1.2 MÁY MÓC THIẾT BỊ:
1.2.1 Khái niệm cơ bản máy móc thiết bị :
Máy móc thiết bị là một yếu tố quan trọng của các quá trình sản xuất, kinh doanh, có vai trò biến đổi các yếu tố đầu vào, tạo ra sản phẩm theo yêu cầu nhiệm
vụ sản xuất, kinh doanh của nhà sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, máy móc thiết bị là yếu tố sản xuất có giá trị lớn trong cơ cấu tổng tài sản của
doanh nghiệp Sau đây là một vài khái niệm khác nhau về Máy móc thiết bị:
a Theo quan niệm chung:
- Máy móc là vật được chế tạo bao gồm nhiều bộ phận dùng để thực hiện chính xác một hoặc một số công việc chuyên môn nào đó
- Thiết bị là tổng thể những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cho một hoạt động nào
đó Bộ phận quan trọng nhất về máy móc thiết bị của doanh nghiệp là thiết bị gia công bao gồm tất cả các máy công cụ, dụng cụ, thiết bị phụ trợ và các thiết bị khác
sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, xử lý, kiểm tra và bao gói chi tiết gia công hay sản phẩm
b Theo quan niệm triết học:
Máy móc, thiết bị là tư liệu lao động, là những vật hay phức hợp những vật thể nối con người với đối tượng lao động và chuyền dẫn tích cực sự tác động của con người vào đối tượng lao động, làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tượng lao động, biến đổi nó thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người
Trang 19Máy móc thiết bị là tài sản cố định, là cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tư mua sắm Máy móc thiết bị là một khoản đầu tư ban đầu lớn cho việc bắt đầu một quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó, máy móc thiết bị chuyển rất chậm vào giá trị của sản phẩm qua công tác khấu hao Điều này có ảnh hưởng lớn tới quá trình luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
d Theo một số quan niệm khác:
- Máy móc, thiết bị chính là năng lực sản xuất dùng để phát triển quy mô của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây lắp, Máy móc, thiết bị còn là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thắng thầu Máy móc, thiết bị có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sản xuất sản phẩm gì, quy mô ra sao, lựa chọn hình thức kinh doanh nào )
- Máy móc, thiết bị là tài sản cố định hữu hình, phản ánh trình độ trang bị sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về số và chất lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra
- Tóm lại Máy móc, thiết bị có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất Việc quản lý và sử dụng Máy móc, thiết bị có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Do đó đây là một nội dung quan trọng trong quản trị doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của máy móc, thiết bị:
- Khi nhận xét về vai trò của máy móc thiết bị, C.Mác đó nhấn mạnh: “hệ thống máy móc là xương cốt và bắp thịt của sản xuất” Tuy thời của C.Mác là thời đại cơ khí hoá, Máy móc, thiết bị là yếu tố quyết định nhất nhưng trong mọi thời đại, Máy móc, thiết bị vẫn là yếu tố không thể thiếu Máy móc, thiết bị ngày càng được hỗ trợ đắc lực bởi các ngành khoa học mới, đặc biệt là sự hỗ trợ của ngành điện tử học, số hóa, tạo ra các Máy móc, thiết bị hoạt động theo cơ chế tích hợp, tự động hóa rất cao
Tóm lại máy móc thiết bị có vai trò cơ bản nhất sau:
- Sự xuất hiện máy móc thiết bị làm xuất hiện các phương thức sản xuất mới,
Trang 20người, tạo ra lượng của cải vật chất vô cùng to lớn Đứng trên giác độ này thì máy móc, thiết bị đã trở thành động lực của các cuộc cách mạng xã hội trong lịch sử nhân loại
Đứng trên góc độ doanh nghiệp có thể thấy:
- Máy móc, thiết bị là cơ sở vật chất, là điều kiện cần của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đặc điểm, tính chất của máy móc, thiết bị quy định tính chất đặc điểm của quá trình sản xuất Từ đó tác động tới việc tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
- Máy móc, thiết bị quyết định tính chất, đặc điểm (chất lượng, kết cấu) sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp Vai trò này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong tương lai
- Các doanh nghiệp tồn tại trong cơ chế thị trừơng phải chấp nhận “luật chơi” của cơ chế thị trường trong đó có yếu tố cạnh tranh Để có thể cạnh tranh được với các đối thủ, các doanh nghiệp phải càng phải khẳng định mạnh qua chất lượng sản phẩm Máy móc, thiết bị chính là yếu tố quyết định nhất tới chất lượng sản phẩm
Do đó chú trọng tới công tác quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị là yếu tố quan trọng để góp phần đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Máy móc, thiết bị cũng có vai trò quan trọng trong việc mở rộng sản xuất Sau một thời gian máy móc, thiết bị được khấu hao hết và tạo ra một khối lượng lợi nhuận nhất định đóng góp vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp Đây là nguồn vốn quan trọng trong việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Trong các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng thì máy móc, thiết bị là yếu tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, sử dụng Máy móc, thiết bị có hiệu quả sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người công nhân Đồng thời người công nhân cũng là người trực tiếp tác động tới khả năng sinh lợi của Máy móc, thiết
bị Vì vậy Máy móc, thiết bị là khâu then chốt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 211.2.3 Phân loại Máy móc, thiết bị:
Do Máy móc, thiết bị có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, do đó công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị là hết sức quan trọng Tuy nhiên để công tác này đạt hiệu quả cao trước hết cần tiến hành phân loại Máy móc, thiết bị theo một số cách thông dụng sau:
1.2.3.1 Phân loại theo công dụng:
a Với các doanh nghiệp nói chung: Máy móc thiết bị có thể được phân thành:
- Thiết bị vạn năng: là thiết bị được thiết kế có tính linh hoạt cao trong tính
năng để gia công nhiều loại sản phẩm, chi tiết khác nhau trên cùng một loại thiết bị Tính linh hoạt này dựa trên khả năng có thể thay thế hoặc lắp đặt thêm một số chi tiết khác trên thiết bị chủ yếu để sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau theo yêu cầu
- Thiết bị chuyên dùng: được thiết kế để đảm nhiệm một hay một vài công
việc nào đó Thiết bị này được dùng trong các công việc có tính chất đặc thù riêng
và thường được điều khiển tự động nhằm giảm bớt nhu cầu về thợ lành nghề đồng thời giảm bớt khả năng về phạm vi sai số do con người gây ra
b Với các doanh nghiệp xây lắp:
- Nhóm 1: Thiết bị thi công :
+ Thiết bị thi công đa năng : Máy lu, máy xúc…
+ Thiết bị thi công đặc trưng: Thiết bị thi công cầu, hầm…
+ Thiết bị thi công mặt đường:…
- Nhóm 2: Xe vận tải, xe ben, đồ thí nghiệm…
Mục đích của việc phân loại theo công dụng: Mỗi loại Máy móc, thiết bị có
những tính năng tác dụng nhất định Nếu sử dụng chúng không đúng mục đích sẽ làm cho Máy móc, thiết bị không đạt công suất mong muốn đồng thời có thể làm giảm tuổi thọ của Máy móc, thiết bị Việc phân loại Máy móc, thiết bị theo công dụng sẽ giúp công ty đưa ra các phương án quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị một cách hợp lý nhằm phát huy tối đa công suất máy, có kế hoạch điều chuyển rõ ràng, tuân thủ đúng các quy trình vận hành máy góp phần kéo dài tuổi thọ Máy móc, thiết bị, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 221.2.3.2 Phân loại theo kết cấu và cách lắp đặt các đơn vị thiết bị:
a Dụng cụ cơ khí và thiết bị cố định: bao gồm tất cả các Máy móc, thiết bị được lắp đặt trên sàn hay trên bàn thợ: máy phay, máy tiện, máy bào…
b Dụng cụ cơ khí và thiết bị di động : là những thiết bị không được lắp đặt cố định: máy cưa, máy khoan, …
c Các thiết bị và dụng cụ phù trợ: là những thiết bị bảo đảm cho thiết bị sản xuất cơ bản có thể sản xuất được sản phẩm
-> Mục đích của việc phân loại Máy móc, thiết bị theo kết cấu và cách lắp đặt
các đơn vị thiết bị: cách phân loại này mang tính kỹ thuật cao Do đó nó có tác dụng nhằm nâng cao các tính năng kỹ thuật của máy Mỗi loại máy móc, thiết bị đòi hỏi cách thức vận hành khác nhau, đòi hỏi người công nhân phải nắm rõ các quy trình, quy phạm, đặc điểm của từng loại máy móc, thiết bị từ đó Doanh nghiệp có kế hoạch bố trí cơ sở vật chất kỹ thuật, mặt bằng đặt máy …
1.2.3.3 Phân loại Máy móc, thiết bị theo mức độ sử dụng:
Có thể hình dung cách phân loại này như trong sơ đồ sau:
Hình 1.1: Phân loại máy móc, thiết bị theo mức độ sử dụng
Chưa cần dùng, chưa lắp
Chờ thanh lý
Trang 23Cách phân loại này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của các doanh nghiệp Qua đó có thể đưa ra các phương hướng sử dụng, kế hoạch sửa chữa, đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị trong thời gian tới
1.2.4 Hao mòn và khấu hao Máy móc, thiết bị:
1.2.4.1 Hao mòn Máy móc, thiết bị :
a Khái niệm hao mòn Máy móc, thiết bị:
Hao mòn Máy móc, thiết bị là sự giảm dần về giá trị của Máy móc, thiết bị do
sử dụng, do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên hoặc tiến bộ của khoa học kỹ thuật Máy móc, thiết bị là tài sản cố định (TSCĐ) có giá trị lớn, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển dần giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm Sau mỗi lần sử dụng, giá trị của Máy móc, thiết bị sẽ bị giảm một phần, gọi là hao mòn Hao mòn là quá trình thường xuyên, liên tục đối với Máy móc, thiết bị ngay
cả khi sử dụng và khi không sử dụng Sự hao mòn này chỉ có thể hạn chế chứ không thể loại bỏ
Sự hao mòn của Máy móc, thiết bị do hai yếu tố gây nên là yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình Hai loại yếu tố này dẫn tới hai loại hao mòn của Máy móc, thiết bị: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
b Hao mòn hữu hình:
Sự hao mòn này làm cho máy móc, thiết bị mất dần những thuộc tính kinh tế kỹ thuật của nó, do đó làm mất dần giá trị của máy móc, thiết bị dẫn đến giảm giá trị của chúng C.Mác đã nhận xét sự hao mòn này là: “Sự hao mòn vật chất của Máy móc, thiết bị có hai loại : một loại hao mòn là do việc sử dụng Máy móc, thiết bị giống như đồng tiền bị hao mòn trong lưu thông Một loại khác do sử dụng giống như lưỡi gươm không dùng bị han gỉ khi nằm trong bao gươm "
Trong điều kiện bình thường, việc sử dụng máy móc, thiết bị gây ra hao mòn hợp lý và sẽ được bù đắp bằng chuyển dần giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm
Đó chính là việc khấu hao máy móc, thiết bị
Những nhân tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình phải kể đến là do chất lượng
từ khâu chế tạo, chất lượng công tác lắp đặt, các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên
Trang 24Doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, bảo quản, quản lý máy móc, thiết
bị, nhanh chóng đưa máy móc, thiết bị vào sản xuất kinh doanh, tuân thủ các nguyên tắc về an toàn kỹ thuật; nhanh chóng khai thác, sử dụng hết công suất máy
để giảm thời gian khấu hao, tránh tình trạng máy móc, thiết bị ngừng hoạt động, hỏng hóc trước thời gian quy định Bên cạnh đó doanh nghiệp cần giáo dục tinh thần tự giác của người lao động trong việc tuân thủ công tác bảo quản và vận hành máy, nâng cao trình độ sử dụng, tạo điều kiện cho việc sử dụng máy móc, thiết bị tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn ngày càng cao
c Hao mòn vô hình:
Hao mòn vô hình máy móc, thiết bị là “tổn thất một phần máy móc, thiết bị không phụ thuộc vào việc chúng mất đi các thuộc tính kỹ thuật”
Hao mòn thường xảy ra dưới hai hình thức cơ bản:
Hình thức thứ nhất: biểu hiện ở giá trị máy móc, thiết bị bị mất đi do tăng
năng suất trong ngành sản xuất ra chúng Hình thức này không dẫn đến cần thiết phải thay thế các thiết bị đang hoạt động bằng thiết bị mới Bởi trình độ của thiết bị mới và thiết bị đang hoạt động là như nhau Song việc áp dụng rộng rãi máy móc, thiết bị mới có giá thấp hơn dẫn tới việc máy móc, thiết bị mua sắm trước đó giờ kém hiệu quả hơn
Hình thức thứ hai: là do sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật làm xuất
hiện ngày càng nhiều thế hệ máy móc, thiết bị mới tiên tiến và hiện đại hơn, có tính năng sử dụng hơn hẳn các thiết bị cũ, lầm cho nó trở nên lỗi thời, lạc hâu, sản phẩm kém tính cạnh tranh và dẫn đến việc là cần phải thay thế chúng Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình máy móc, thiết bị tăng rất nhanh
1.2.4.2 Khấu hao Máy móc, thiết bị:
Khấu hao máy móc, thiết bị là việc xác định bộ phận giá trị máy móc, thiết bị tương ứng với hao mòn được chuyển vào giá trị của sản phẩm được tính từ tiền bán sản phẩm hay từ doanh thu bán hàng và được tích luỹ lại trong quỹ khấu hao cơ bản Mục đích của việc tính khấu hao trong doanh nghiệp là để tính toán chính xác giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp và kế hoạch hoá công tác đầu tư và hoàn lại vốn đầu tư cho doanh nghiệp
Trang 25Thông qua khấu hao, doanh nghiệp có thể tập hợp được một bộ phận vốn nhờ
số tiền trích khấu hao từ giá trị của sản phẩm hàng hoá thực hiện Số tiền này được trích vào quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp và được dùng khi cần để đầu tư cho việc cải tiến, đổi mới máy móc, thiết bị Quỹ khấu hao được sử dụng với hai mục đích sau:
Một là : Doanh nghiệp sử dụng một phần trong quỹ vốn này khôi phục một
phần giá trị máy móc, thiết bị thông qua việc sửa chữa, hiện đại hoá máy móc, thiết
bị Đây là công việc được tiến hành thường xuyên trên cơ sở sửa chữa dự phòng của Doanh nghiệp
Hai là : Doanh nghiệp sử dụng một phần còn lại để mua sắm thiết bị mới thay
thế cho máy móc, thiết bị cũ không còn sử dụng được nữa Đây không phải là công việc thường xuyên mà nó được tiến hành theo kế hoạch đổi mới Máy móc, thiết bị của doanh nghiệp
Tiền tính khấu hao là hình thái tiền tệ của giá trị máy móc, thiết bị đang hoạt động được chuyển sang sản xuất và tính vào giá thành sản phẩm Lượng tiền tính khấu hao hàng năm phụ thuộc vào hai yếu tố:
1 Giá trị trung bình hàng năm của máy móc, thiết bị
2 Tỷ lệ khấu hao máy móc, thiết bị (là tỷ số phần trăm giữa số tiền trích khấu hao hàng năm với giá trị trung bình của máy móc, thiết bị) Tỷ lệ này cũng cho biết giá trị của máy móc, thiết bị được trích bù đắp trong bao nhiêu năm Việc xác định
tỷ lệ khấu hao là công việc hết sức quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý máy móc, thiết bị Nếu tỷ lệ này quá cao sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm có sức cạnh tranh kém Ngược lại, nếu tỷ lệ này quá thấp sẽ kéo dài thời gian tính khấu hao, kéo dài tuổi thọ của máy móc, thiết bị cũ, làm chậm quá trình áp dụng và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Do đó, việc xác định một mức khấu hao hợp lý là hết sức quan trọng
a Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao theo đường thẳng)
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hang năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:
Trang 26Trong đó:
Mk: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao hang năm (Tk) được xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ
đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hang nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Thời gian sử dụng TSCĐ: là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ
Nó xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng và hiệu quả sử dụng
Trong thực tế, để tính khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp, người ta thường xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân chung Có nhiều cách xác định
tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của doanh nghiệp, nhưng cách xác định thong dụng nhất là theo phương pháp bình quân gia truyền:
Do đó: mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp được xác định:
M = nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính KH x tỷ lệ KH tổng hợp bình quân chung
b Các phương pháp khấu hao nhanh:
Để thu hồi vốn nhanh người ta có thể áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được sử dụng là phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số các sản phẩm, gọi tắt là phương
Trang 27Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này số tiền khấu hao hang năm được xác định như sau:
Mki=Gdi x TkhTrong đó: Mki: mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
Tkh: tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i=1,n)
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ được tính toán như sau:
Trong đó: Tk: tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
HS: Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các mức sau:
- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng năm
- Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng năm
- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng năm
Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
Căn cứ hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, năm của TSCĐ
Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trong
tháng của TSCĐ
quân tính cho một đơn vị
Trang 281.3 NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ:
1.3.1 Nội dung của công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị :
1.3.1.1 Công tác lập kế hoạch sử dụng MMTB:
Là việc xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm, số lượng MMTB cần sử dụng để đảm bảo sản xuất và lên các kế hoạch sử dụng MMTB phù hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất Nắm rõ về năng lực của từng loại MMTB, thời gian hoạt động tuổi thọ, lý lịch MMTB…để chủ động phân phối sắp xếp MMTB phù hợp
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trang 291.3.1.2 Công tác tổ chức bố trí Máy móc, thiết bị:
Công tác tổ chức bố trí máy móc, thiết bị nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu lao động cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô và công nghệ sản xuất
Do đặc điểm sản xuất có nhiều sự khác biệt với các Doanh nghiệp công nghiệp, các Doanh nghiệp xây dựng thường hoạt động trên phạm vi rộng, địa hình công trình đa dạng, phức tạp, tính cơ động của máy móc, thiết bị là tương đối cao và hầu hết các loại máy móc, thiết bị lại hoạt động trong điều kiện ngoài trời Do đó công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là hết sức phức tạp và khó khăn
Máy móc, thiết bị phải được lập hồ sơ chi tiết ngay từ khi mua về, phải được cập nhật hàng ngày về tình trạng kỹ thuật hoạt động của máy móc, thiết bị Phải có
sự bàn giao chặt chẽ về số và chất lượng cho bộ phận sản xuất thông qua hợp đồng bàn giao Trong công tác này, điều quan trọng nữa là cần xác định các yêu cầu về trình độ kỹ thuật, năng lực của người vận hành máy móc, thiết bị
1.3.1.3 Công tác sử dụng Máy móc, thiết bị:
Trong công tác sử dụng máy móc, thiết bị lại bao gồm những nội dung như: Kế hoạch hoá công tác điều động và các định mức sử dụng máy móc, thiết bị; giám sát việc tuân thủ các quy trình, quy phạm, các quy định về an toàn lao động trong vận hành, sử dụng và sửa chữa máy móc, thiết bị; kế hoạch hoá nhu cầu về đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp vận hành máy móc, thiết bị; quy dịnh các tiêu chuẩn trình độ, cấp bậc thợ tương ứng theo quy định của Nhà nước đối với từng loại xe máy và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng máy móc thiết bị; quy định các chế độ trách nhiệm đối với các xí nghiệp, các tổ, đội và thợ máy về các
hỏng hóc và cách thức xử lý các sai phạm, thiệt hại theo quy định hiện hành…
1.3.1.4 Công tác bảo dƣỡng, sửa chữa Máy móc, thiết bị:
Nội dung của công tác này bao gồm việc theo dõi, kiểm tra, xác định trạng thái hoạt động của máy móc, thiết bị nhằm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị định kỳ và đột xuất
Do ít có điều kiện đổi mới máy móc, thiết bị thường xuyên nên công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị là hết sức cần thiết nhằm duy trì trạng thái sản
Trang 30xuất ổn định, lâu dài của máy móc, thiết bị, đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục, đảm bảo về cả số và chất lượng của sản phẩm đầu ra
1.3.1.5 Công tác khấu hao Máy móc, thiết bị:
Công tác khấu hao máy móc, thiết bị phải xác định được số năm định mức phục
vụ của máy móc, thiết bị, qua đó xác định chính xác mức khấu hao hàng năm nhằm đảm trích đủ nguyên giá ban đầu của máy móc, thiết bị Đây là công tác hết sức quan trọng, nó đảm bảo bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Doanh nghiệp, tránh tình trạng ăn vào vốn như nhiều Doanh nghiệp mắc phải Công tác này cũng một mặt phải đảm bảo hạ giá thành sản phẩm mặt khác lại phải đảm bảo khấu hao máy móc, thiết bị một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất nguyên giá máy móc, thiết bị, giảm hao mòn cho máy móc, thiết bị
1.3.1.6 Công tác đầu tƣ và đổi mới Máy móc, thiết bị:
Việc mua sắm máy móc, thiết bị liên quan đến việc chi dùng vốn của Doanh nghiệp Vì vậy các yếu tố về mặt kinh tế cần được xem xét, thẩm định một cách kỹ lưỡng nhằm đảm nảo sử dụng một cách hiệu quả sau này, đó là: mua loại thiết bị nào, dùng vào việc gì, mua của ai…
Kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới của Doanh nghiệp gắn liền với kế hoạch
về thị trường cũng như mục tiêu lợi nhuận lâu dài của Doanh nghiệp Năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, giá gia công giảm là những mục tiêu trước nhất gắn với kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị mới của Doanh nghiệp Vì vậy tuỳ theo điều kiện, khả năng huy động vốn, những yêu cầu phát triển mà có chính sách đầu tư thiết bị cho phù hợp với khả năng mọi mặt của Doanh nghiệp Do đó, việc đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị cần tuân thủ các yêu cầu sau đây:
+ Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phải phù hợp với khả năng huy động vốn
và dự tính được khả năng thu hồi vốn cho Doanh nghiệp
+ Máy móc, thiết bị mua sắm phải đồng bộ, có kèm theo sự chuyển giao công nghệ một cách đầy đủ, có thể đưa thiết bị vào sản xuất kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo nắm bắt được cơ hội kinh doanh
+ Mua sắm đúng chủng loại máy móc, thiết bị mà Doanh nghiệp cần, đảm bảo các thông số kỹ thuật mà quá trình sản xuất của Doanh nghiệp yêu cầu, đảm bảo có
Trang 31nguồn cung cấp vật tư đầy đủ, phụ tùng thay thế sẵn có cũng như các dịch vụ đi kèm khác
+ Lựa chọn thiết bị, dây chuyền công nghệ phù hợp với trình độ mọi mặt của Doanh nghiệp
+ Chọn nhà cung cấp sao cho chi phí là nhỏ nhất
+ Thiết bị mới phải hiện đại hơn, năng suất, chất lượng cao hơn so với thiết bị hiện có của Doanh nghiệp
1.3.2 Vai trò của công tác quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị:
Như phần trên đã khẳng định, máy móc, thiết bị có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng Do đó công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó được thể hiện qua những điểm cơ bản sau đây: Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác sử dụng, kế hoạch hoá nguyên vật liệu, lao động, vốn…Đây là yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất, trong đó máy móc, thiết bị là yếu tố “phần cứng”, có vai trò then chốt trong việc chế tạo ra sản phẩm theo kế hoạch của nhà sản xuất Kế hoạch sử dụng máy móc, thiết bị cũng kéo theo và gắn chặt với các kế hoạch khác của doanh nghiệp mà trực tiếp là kế hoạch về nguyên vật liệu và kế hoạch sử dụng lao động
Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị trong kế hoạch quản lý giá thành của sản phẩm Trong cơ cấu giá thành của sản phẩm, giá trị của máy móc, thiết bị thường chiếm một tỷ trọng khá lớn Do vậy quản lý và sử dụng tốt máy móc thiết bị
sẽ làm tăng năng suất của máy móc, thiết bị, giảm chi phí máy trên mỗi sản phẩm, góp phần hạ giá thành sản phẩm
Trong các Doanh nghiệp xây dựng, máy móc, thiết bị ngoài việc đóng góp vào giá thành còn là một yếu tố có vai trò quan trọng trong việc xét điểm kỹ thuật trong các bài thầu Do đó công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị còn có ý nghĩa rất lớn trong đấu thầu và là một yếu tố có tính quyến định nhất tới khả năng thắng thầu các công trình xây dựng lớn
Trang 32Như đã khẳng định, máy móc, thiết bị thường chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng cơ cấu giá trị TSCĐ của doanh nghiệp, điều này cũng có nghĩa là máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn cố định Việc tăng cường công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cũng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn cố định nói riêng của Doanh nghiệp
Do máy móc, thiết bị có giá trị lớn, lại ít có điều kiện trang bị mới, việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ là hết sức quan trọng, đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục, đảm bảo chất lượng đầu ra, kéo dài tuổi thọ máy móc, thiết bị Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị chính là khâu đảm bảo cho những công việc này được thực hiện tốt hơn, bao gồm việc theo dõi, tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất…
Các Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, mức độ cạnh tranh gay gắt, công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị còn có nhiệm vụ xác định nhu cầu đổi mới, mua sắm trang thiết bị mới nhằm bắt kịp và vượt trước sự tiến bộ của ngành Nhiệm vụ của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị ở khía cạnh này phải xác định được tốc độ phát triển của công nghệ mới, xác định chính xác thời gian hoạt động của máy móc, thiết bị hiện tại, tính và trích quỹ khấu hao đầy đủ, chính xác, rút ngắn thời gian hoạt động của máy, giảm thiểu hao mòn vô hình, nhanh chóng đưa tiến bộ khoa học kỹ thụât mới vào sản xuất
Tóm lại, vai trò, nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm phát huy, tận dụng tối đa công suất máy, góp phần sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn của Doanh nghiệp, tạo điều kiện tích luỹ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Doanh nghiệp
1.3.3 Một số quan điểm đánh giá công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị:
Máy móc, thiết bị là một bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao động
và có ý nghĩa quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị đang là vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu bởi lẽ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh đang tồn tại những lãng phí lớn trong sử dụng máy móc, thiết bị Để đánh giá hiệu
Trang 33quả của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị người ta thường đứng trên một số quan điểm sau:
1.3.3.1 Một là: quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị theo đúng công dụng:
Mỗi loại máy móc, thiết bị có những tính năng, tác dụng và nhiệm vụ riêng trong quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Do đó vấn đề đặt ra là cần phải sử dụng thiết bị vào những công việc phù hợp với mục đích chế taọ ra nó của nhà thiết
kế, sản xuất Sử dụng máy móc, thiết bị đúng mục đích, đúng công việc góp phần nâng cao năng suất máy, tận dụng được công suất thiết kế, giảm lãng phí công suất máy Khi được bố trí theo đúng thời gian, không gian, phù hợp với tính năng của máy còn có tác dụng phân bổ hợp lý giá trị của máy móc, thiết bị vào giá trị của sản phẩm, giảm hao mòn vô hình bằng việc khấu hao nhanh máy móc, thiết bị
1.3.3.2 Hai là: quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức:
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định mức tham gia của máy móc, thiết
bị vào quá trình sản xuất trong các giai đoạn nhất định Mức tham gia này được tính toán sao cho đó là mức tối ưu nhất, phù hợp với khả năng hiện tại của máy móc, thiết bị Khi đó sự tham gia của máy móc, thiết bị một mặt phát huy hết công suất
sử dụng, mặt khác vẫn duy trì được thời gian sử dụng lâu dài, hạn chế được những tổn thất do việc sử dụng vượt định mức gây ra Do vậy việc quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức không chỉ cho phép sử dụng tối đa năng lực sản xuất hiện có mà còn có ý nghĩa duy trì khả năng sử dụng máy móc, thiết bị lâu dài
1.3.3.3 Ba là: quản lý và sử dụng Máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất
Trang 341.3.3.4 Bốn là: quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải nhằm giảm hao mòn hữu hình và vô hình
Việc làm giảm hao mòn hữu hình thể hiện ở việc tăng hệ số sử dụng máy móc, thiết bị về thời gian và tăng năng suất hiện tại của máy móc, thiết bị trong khả năng cho phép nhằm làm cho hao mòn hữu hình chủ yếu là do sử dụng vào sản xuất hợp
lý, tránh tình trạng máy móc, thiết bị không hoạt động mà vẫn phải tính và trích khấu hao Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị còn cho phép tận dụng tối
đa công suất, cho phép khấu hao nhanh nhất giá trị của máy móc, thiết bị, nhanh chóng đưa thiết bị mới vào sản xuất, giảm hao mòn giá trị do yếu tố vô hình
1.3.3.5 Năm là: Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng chế độ bảo dƣỡng, sửa chữa theo kế hoạch:
Bảo dưỡng và sửa chữa (định kỳ hay đột xuất, sửa chữa lớn, vừa hay nhỏ) là một nội dung trong công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Tuân thủ đúng chế độ bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ, nâng cao tuổi thọ máy móc, thiết bị, tăng khả năng hoạt động liên tục, thường xuyên của máy móc, thiết bị Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, máy móc, thiết bị ngày càng nhanh chóng lạc hậu, việc sửa chữa lớn, thay thế những yếu tố cơ bản sẽ có tác dụng làm giảm tính lạc hậu của máy móc, thiết bị hiện có của Doanh nghiệp so với máy móc, thiết bị mới hoàn toàn đồng thời có khả năng tận dụng được những cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, tạm thời tiết kiệm được các khoản đầu tư lớn ngay một lúc cho việc mua sắm mới hoàn toàn máy móc, thiết bị
1.3.3.6 Sáu là: Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhằm thực hiện mục tiêu
kinh doanh tổng hợp:
Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là việc sử dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau, phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Cho dù mang các hình thức khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng của các hoạt động của các doanh nghiệp là đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào một yếu tố nào đó, mà cần phải có sự kết hợp giữa các yếu tố, trong đó sự kết hợp giữa vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và lao động là sự kết hợp cơ bản nhất Máy móc, thiết bị khi được bố trí hợp lý,
Trang 35tận dụng công suất máy móc, thiết bị sẽ góp phần tiết kiệm vốn đầu tư, nguyên vật liệu, lao động…làm cho giá thành sản phẩm liên tục giảm, tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp, mang lại những thuận lợi cho các kế hoạch về thi trường và lợi nhuận của Doanh nghiệp
Ngoài ra việc quản lý máy móc thiết bị còn được đánh giá theo hệ số sử dụng máy móc thiết bị
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ:
Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là một nội dung quan trọng trong công tác quản trị sản xuất của Doanh nghiệp Do đó nó cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố
1.4.1 Nhân tố chất lượng máy móc, thiết bị:
Chất lượng máy móc, thiết bị có liên quan nhiều tới nguồn gốc, xuất xứ của Máy móc, thiết bị, thời điểm sản xuất và công nghệ để sản xuất ra Máy móc, thiết bị
đó Với Doanh nghiệp thì chất lượng máy móc, thiết bị không phải là nhân tố chủ quan, nhưng nó có ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Việc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị cần xuất phát từ nhu cầu của thị trường, dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ, năng lực làm chủ máy móc, thiết bị của người công nhân trong doanh nghiệp Trình độ công nghệ của máy móc, thiết bị áp dụng vào doanh nghiệp phải đảm bảo tính phù hợp với môi trường cả trong và ngoài doanh nghiệp: nhu cầu thị trường, trình độ phát triển của ngành, trình độ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp (tay nghề công nhân, khả năng nắm bắt công nghệ mới…), trình độ tổ chức bộ máy quản lý công nghệ trong công ty…Máy móc, thiết
bị có trình độ công nghệ càng cao đòi hỏi công tác tổ chức quản lý càng phức tạp,
khó khăn hơn, tuy nhiên hiệu quả mang lại cũng rất lớn nếu làm tốt công tác này 1.4.2 Nhân tố có liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Trong cơ chế thị trường, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp gắn liền với nhu cầu của thị trường Doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Việc trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào thuộc về trách nhiệm của các nhà quản lý và sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp Hay nói cách khác, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 36điều này qua: Máy móc, thiết bị có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp lại dựa trên nhu cầu của thị trường về chủng loại sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng, công dụng, và đặc biệt là nhu cầu của thị trường về chất lượng của sản phẩm… từ đó xác định yêu cầu cho công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
Bộ phận quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cần nắm rõ mối quan hệ này nhằm xác định chính xác nhu cầu về số, chất lượng, chủng loại máy móc, thiết bị, đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành một cách thuận lợi và hiệu quả nhất
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đòi hỏi ngày càng cao hơn Công tác quản lý máy móc, thiết bị còn phải đưa ra những quyết định đâu là thời điểm nên đưa công nghệ mới vào áp dụng; trình độ công nghệ nên
ở mức độ nào là thích hợp; nên đổi mới cả dây chuyền công nghệ hay chỉ nên hiện đại hoá ở một khâu nào đó, một công đoạn trong quá trình sản xuất nhằm sử dụng hiệu quả nhất cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, đồng thời vẫn đảm bảo cung cấp những gì thị trường cần, đồng thời vẫn có khả năng bảo vệ môi trường
1.4.3 Nhân tố thuộc về con người:
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất thì con là yếu tố quan trọng hàng đầu Con người giữ vị trí trung tâm trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Máy móc, thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng là do con người chế tạo ra Tuy nhiên ở đây ta đề cập tới yếu tố con người thuộc Doanh nghiệp Từ tư duy của người lãnh đạo cho tới ý thức trách nhiệm và thái độ lao động của người công nhân đều có ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Doanh nghiệp nói chung và tới công tác quản lý và
sử dụng máy móc thiết bị nói riêng
Để đánh giá chất lượng người lao động, người ta đánh giá trình độ học vấn và khả năng nhận thức của người lao động Hai tiêu chuẩn này phản ánh khả năng tiếp thu trình độ công nghệ mới, hiện đại hơn khi Doanh nghiệp đưa công nghệ mới vào sản xuất Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của người công nhân vận hành Người công nhân có trình độ tay nghề cao thường có khả năng đánh giá chính xác tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị trong từng thời kỳ sản xuất qua đó cung cấp những thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Bên cạnh đó người công nhân có ý
Trang 37máy theo đúng các quy trình, quy phạm, tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy, thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp
Xét trên góc độ người quản lý, người quản lý giỏi phải là người nắm chắc cả về
lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành, có khả năng quyết định và đưa ra các sáng kiến cải tiến, những cách thức thao tác vừa đơn giản lại vừa đạt hiệu quả cao Người quản lý
kỹ thuật giỏi cũng cần phải giỏi cả về kinh tế Bởi lẽ các giải pháp kỹ thuật không thể không xét trên khía cạnh kinh tế vì xét cho cùng tất cả các hoạt động của Doanh nghiệp dù trên giác độ nào thì cuối cùng vẫn không ngoài mục đích đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn mà cụ thể là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
1.4.4 Nhân tố đảm bảo yếu tố đầu vào cho sản xuất:
Nguyên, nhiên, vật liệu là các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Máy móc, thiết bị không thể hoạt động thường xuyên, liên tục nếu khâu đảm bảo các yếu tố đầu vào này không cung cấp một cách thường xuyên, liên tục Công tác đảm bảo yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết
bị, như: hệ số sử dụng máy móc, thiết bị về thời gian; hệ số sử dụng máy móc, thiết
bị về số lượng; hệ số sử dụng định mức máy móc, thiết bị; hệ số sử dụng máy móc, thiết bị thực tế; về khả năng huy động công suất; về kế hoạch cung ứng sản phẩm cũng như khả năng khấu hao hết máy móc, thiết bị
Để đảm bảo nâng cao các hệ số trên đây, trước tiên khâu đảm bảo yếu tố đầu vào phải cung cấp đúng lúc, kịp thời cả về số, chất lượng và chủng loại các yếu tố đầu vào
1.4.5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật của Doanh nghiệp:
Nhân tố này phản ánh khả năng tiếp nhận và vận dụng thành công việc đưa máy móc, thiết bị vào sản xuất Cơ sở vật chất kỹ thuật của Doanh nghiệp là điều kiện cần, là nền tảng ban đầu cho phép sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp Doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện này trước khi quyết định đưa loại máy móc, thiết bị nào vào áp dụng trên cơ sở vừa đảm bảo theo đúng xu hướng phát triển của ngành đồng thời có thể tận dụng được một cách tối đa
Trang 38cầu đổi mới của Doanh nghiệp Một Doanh nghiệp mạnh không bao giờ lệ thuộc vào cái mình đang có hay chưa có Doanh nghiệp cũng có thể quyết định đầu tư mới toàn bộ khi biết chắc chắn rằng quyết định đó là đúng đắn, có cơ sở khoa học rõ ràng mặc dù đầu tư ban đầu là rất lớn và có thể hoàn toàn không tận dụng được cái đang có
1.4.6 Nhân tố thuộc về hệ thống trao đổi, xử lý thông tin:
Ngày nay thông tin có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết Giá trị của thông tin nhiều khi lớn hơn giá trị của các yếu tố vật chất mà Doanh nghiệp sẽ đầu tư Bởi lẽ thông tin là cơ sở đáng tin cậy nhất khi đưa ra một quyết định Một quyết định mà Doanh nghiệp đưa ra chỉ đúng đắn và đáng tin cậy khi có đầy đủ thông tin
Ngày nay, Doanh nghiệp không chỉ cần biết tới việc làm tốt công việc của mình
mà còn phải biết Doanh nghiệp khác làm gì, làm như thế nào…trong đó có cả các đối thủ của Doanh nghiệp để từ đó có biện pháp phấn đấu làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Đó là yếu tố đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh Vì vậy quyết định đầu tư vào công việc thu thập và xử lý thông tin là một sự đầu tư đúng đắn và
sẽ là có giá trị hơn nếu công việc này đi trước một bước so với đối thủ cạnh tranh Trong thời đại ngày nay, với sự bùng nổ hệ thống thông tin cùng với sự ra đời của các thiết bị điện tử đã tạo ra một cuộc cách mạng công nghệ thông tin Người quản lý không còn bó hẹp công việc quản lý của mình trong nội bộ Doanh nghiệp
mà cần phải nắm được những thay đổi về công nghệ trong phạm vi ngành mình cũng như trong phạm vi toàn xã hội, toàn cầu nhằm lựa chọn cho Doanh nghiệp những công nghệ phù hợp nhất với xu hướng phát triển của toàn xã hội Nếu không nắm được nguồn thông tin này, Doanh nghiệp chắc chắn sẽ không thể tồn tại trong
kỷ nguyên mới-kỷ nguyên công nghệ thông tin
1.4.7 Nhân tố về điều kiện tự nhiên:
Con người ngày nay đang dần vượt ra sự tác động không thuận lợi của điều kiện tự nhiên Tuy nhiên ở một mức độ nào đó con người vẫn ít nhiều chịu sự tác động của của điều kiện này, không thể tránh được hoàn toàn sự tác động này Điều kiện tự nhiên là một trong các yếu tố gây nên hao mòn hữu hình của máy móc, thiết
bị Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cần phải có biện pháp giảm thiểu
sự tác động này
Sự tác động của điều kiện tự nhiên lên máy móc, thiết bị thể hiện càng rõ nét
Trang 39thi công phức tạp, nhiều loại địa hình khác nhau, tính cơ động của máy móc, thiết bị
là rất cao nên công tác quản lý máy móc, thiết bị gặp rất nhiều khó khăn Trong điều kiện như vậy, công tác bảo dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng nhằm duy trì khả năng hoạt động thường xuyên của máy móc, thiết bị Bên cạnh đó, công tác khấu hao cũng có vai trò không kém phần quan trọng, yêu cầu phải tính toán sát sao và chính xác
1.5 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ:
1.5.1 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là máy móc thiết bị đƣợc sử dụng theo đúng công dụng của chúng trong quá trình sản xuất:
Mỗi loại máy móc thiết bị đều có những tính năng, tác dụng và nhiệm vụ khác nhau, có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Có những thiết bị có thể chế tạo được nhiều sản phẩm khác nhau nhưng có những thiết bị chuyên dụng, đặc chủng chỉ có thể chế tạo được một loại sản phẩm duy nhất Do vậy vấn đề đặt ra là phải sử dụng các thiết bị đúng với khả năng vốn có của nó thì chúng mới phát huy hết tác dụng và đạt năng suất cao nhất Khi các thiết bị được bố trí hợp lý thì chúng mới được sử dụng có hiệu quả, khai thác được hết công suất và tránh lãng phí trong quá trình sản xuất Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền thì việc bố trí máy móc thiết bị theo đúng
chức năng trình tự là bắt buộc các doanh nghiệp này phải tuân thủ
1.5.2 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là quản lý và sử dụng máy móc thiết bị theo đúng định mức sử dụng
Định mức sử dụng quy định mức tham gia của máy móc thiết bị vào quá trình sản xuất trong những giai đoạn nhất định Mức tham gia này được tính toán tối ưu nhất mức độ phù hợp với khả năng hiện tại của máy móc thiết bị Khi đó sự tham gia của máy móc thiết bị vào sản xuất một mặt vẫn phát huy hết công suất sử dụng mặt khác vẫn duy trì được thời gian sử dụng lâu dài, hạn chế được những tổn thất
do sử dụng quá mức định mức gây ra Do vậy việc quản lý sử dụng máy móc thiết
bị theo định mức không chỉ có ý nghĩa sử dụng tối đa năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa nâng cao tuổi thọ cho hệ thống máy móc thiết bị
1.5.3 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả thể hiện ở việc chất lƣợng sản phẩm ngày càng đƣợc nâng cao
Trang 40Chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang dần tới đỉnh cao của sự phát triển, khi mà ngày càng nhiều các thành tựu khoa học được áp dụng trực tiếp vào sản xuất thì vấn đề chất lượng sản phẩm lại càng có ý nghĩa trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao chất lượng sản phẩm trước hết mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng máy móc thiết bị sao cho đảm bảo quá trình sản xuất cân đối, hạn chế các tổn thất về nguyên vật liệu, hạn chế các sản phẩm hỏng sản phẩm kém chất lượng và rút ngắn được thời gian sản xuất
1.5.4 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là phải giảm đƣợc hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị phải tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do đó giá trị và giá trị sử dụng của nó giảm dần do bị hao mòn dần theo thời gian Hiện tượng này xảy ra cả khi hoạt động cũng như không hoạt động Quản lý
sử dụng máy móc thiết bị phải đảm bảo hao mòn máy móc thiết bị là hợp lý, tránh lãng phí không cần thiết Nếu máy móc thiết bị được sử dụng đúng chế độ đúng định mức và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, thì hao mòn máy móc thiết bị khi đó
là hợp lý Còn ngược lại sẽ là không hợp lý và gây ra lãng phí Bên cạnh đó máy móc thiết bị ngày càng trở nên lạc hậu Các thế hệ máy móc thiết bị mới được tung
ra thị trường có trình độ kỹ thuật công nghệ cao hơn, các máy móc thiết bị cũ ngày càng trở nên lạc hậu và giảm giá trị trên thị trường Do vậy quản lý sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả còn phải chú ý đến hao mòn vô hình này Các doanh nghiệp luôn phải cập nhật thông tin về các loại máy móc thiết bị trên thị trường, lập
kế hoạch thay thế, đổi mới máy móc thiết bị khi cần thiết
1.5.5 Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả là quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải theo đúng chế độ bảo dƣỡng sửa chữa
Công tác này đòi hỏi phải theo dõi thực hiện các biện pháp tổ chức, kỹ thuật, phục vụ bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa nhằm giảm hao mòn, ngăn ngừa sự cố, đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động bình thường Nếu máy móc thiết bị không được bảo quản tốt, không chấp hành nội quy, quy tắc bảo dưỡng an toàn kỹ thuật sẽ