1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường tín dụng bán lẻ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hòa bình

103 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án có 1.1.3 Vai trò tín dụng bán lẻ 1.1.3.1 Đối với khách hàng Tín dụng bán lẻ góp phần tạo điều kiện cho cá nhân, hộ g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THÙY DUNG

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

Hà Nội – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THÙY DUNG

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển thị trường Tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình”này là công

trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ thực tế

để viết ra Các số liệu kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chính xác và

có nguồn gốc rõ ràng

Hòa Bình, ngày 27 tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Dung

Trang 4

Vì vậy tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hòa Bình, ngày 27 tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thùy Dung

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

3

MỤC LỤC 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Kết cấu của luận văn 9

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 Khái quát về tín dụng bán lẻ tại NHTM 10

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng bán lẻ 10

1.1.1.1 Khái niệm 10

1.1.1.2 Đặc điểm 14

1.1.2 Nguyên tắc tín dụng bán lẻ 17

1.1.3 Vai trò tín dụng bán lẻ 18

1.1.3.1 Đối với khách hàng 18

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 19

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế - xã hội 20

1.1.4 Phân loại tín dụng bán lẻ 21

1.1.4.2 Căn cứ Phương thức cho vay 21

1.1.4.3 Căn cứ mục đích sử dụng vốn 23

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 24

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính 24

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM 31

1.3.1 Nhân tố từ phía Ngân hàng 31

Trang 7

1.3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng 31

1.3.1.2 Quy mô nguồn vốn 31

1.3.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực 33

1.3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 34

1.3.1.6 Kiểm soát nội bộ 35

1.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng 35

1.3.2.1 Trình độ học vấn 35

1.3.2.2 Đạo đức khách hàng 35

1.3.2.3 Năng lực tài chính 36

1.3.2.4 Tài sản đảm bảo 36

1.3.3 Nhân tố khác 36

1.3.3.1 Môi trường pháp lý 36

1.3.3.2 Môi trường kinh doanh 36

1.3.3.3 Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội 37

1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trong và ngoài nước 1.4.1 Kinh nghiệm phát triển Tín dụng bán lẻ tại một số NH nước ngoài 37

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Singapore 38

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 38

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản 39

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển TDBL tại một số NHTM trong nước 40

1.4.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 40

1.4.2.2 Kinh nghiệm Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 41

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho BIDV Hòa Bình 42

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁTTRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA BÌNH 45

2.1 Khái quát hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình 45

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình 45

Trang 8

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 45

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 45

2.1.2.2 Mạng lưới hoạt động 48

CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV HÒA BÌNH 77

3.1 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình 77

3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của BIDV Hòa Bình 77

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình trong thời gian tới 78

3.2 Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDVHòa Bình 79

3.2.1 Quán triệt tư tưởng, nhận thức trong toàn chi nhánh BIDV Hòa Bình 79

3.2.2 Xây dựng chiến lược Tín dụng bán lẻ đặc thù tại BIDV Hòa Bình 80

3.2.3Tổ chức mô hình và đổi mới quy trình tín dụng bán lẻ 81

3.2.4 Hoàn thiện hệ thốngsản phẩm tín dụng bán lẻ 83

3.2.5 Nâng cao chính sách quản trị rủi ro của tín dụng bán lẻ 86

3.2.6 Chính sách marketing theo định hướng ngân hàng bán lẻ 88

3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng bán lẻ 90

3.2.8 Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động ngân hàng 92

3.2.9 Nâng cao hệ thống thông tin của Ngân hàng 93

3.3 Một số kiến nghị 94

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước và các cơ quan Bộ ngành 94

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 96

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam 97

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Bảng 2.1: Mạng lưới hoạt động của BIDV Hòa Bình 48

Bảng 2.2: Tình hình Huy động vốn của BIDV Hòa Bình từ năm 2012 - 2014 49

Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn tại BIDV Hòa Bình 50

từ năm 2012 - 2014 50

Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng cho vay từ năm 2012 - 2014 51

Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ của BIDV Hòa Bình 52

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ từ năm 2012 - 2014 52

Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 54

Bảng 2.8 : Tình hình hoạt động Tín dụng bán lẻ của một số NHTM 56

Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng bán lẻ giai đoạn 2012 - 2014 61

Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ TDBL theo đối tượng vay giai đoạn 2012 - 2014 63

Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ TDBL theo mục đích vay giai đoạn 2012 - 2014 64

Bảng 2.12: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn TDBL giai đoạn 2012 - 2014 67

Bảng 2.13: Tình hình sử dụng Nguồn vốn bán lẻ giai đoạn 2012 - 2014 67

Bảng 2.14: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ 68

Hình 2.1- Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hòa Bình 47

Biểu 2.1: Cơ cấu nợ tại BIDV Hòa Bình từ năm 2012 – 2014 53

Biểu 2.2: Thu dịch vụ ròng của BIDV Hòa Bình giai đoạn 2012 – 2014 54

Biểu 2.3: Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 62

Biểu 2.4: Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo mục đích vay giai đoạn 2012 - 2014 65

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Tín dụng là một mảng hoạt động lớn và mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng thương mại Tuy nhiên từ xưa tới nay, hầu hết các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các Doanh nghiệp mà chưa quan tâm tới nhu cầu vay vốn của

cá nhân, hộ gia đình

Từ thực tế cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công

ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, nhu cầu vốn cho tiêu dùng, sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên cấp thiết Giờ dây, tâm lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Từ

đó, các ngân hàng mở rộng lĩnh vực của mình sang mảng hoạt động mới là tín dụng bán lẻ

Sau năm năm công tác, tôi nhận thấy Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình là một Ngân hàng bán buôn lớn, chủ yếu phục vụ khách hàng Doanh nghiệp Hoạt động Ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là Tín dụng bán lẻ bước đầu đã được quan tâm nhưng còn nhỏ bé và manh mún Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển thị trường tín dụng bán lẻ

sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động

và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Từ những vấn đề trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển thị trường Tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình”là luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tín dụng bán lẻ của NHTM

Trang 11

- Phân tích thực trạng thị trường tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình (BIDV Hòa Bình), trên cơ sở đó đánh giá khả năng phát triển thị trường tín dụng bán lẻ trong thời gian tới tại BIDV Hòa Bình

- Đề xuất những nhóm giải pháp để phát triển thị trường tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động tín dụng bán lẻ tại các NHTM

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng phát triển hoạt động thị trường tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình giai đoạn 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình, những vấn đề lý luận về tín dụng bán lẻ, luận văn

sử dụng phương pháp điều tra, thống kê, thu thập số liệu sẵn có, tổng hợp, so sánh

và phân tích trong quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường tín dụng bán lẻ tại NHTM Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường tín dụng bán lẻ tại BIDV Hòa Bình

Trang 12

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG

BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về tín dụng bán lẻ tại NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng bán lẻ

1.1.1.1 Khái niệm

* Khái niệm thị trường:

Thị trường là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội hiện nay Nhưng để định nghĩa một cách chính xác về thị trường thì không phải

ai cũng có thể nắm được

Vậy thị trường là gì?

Trong kinh tế học và kinh doanh, thị trường là nơi người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau

để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ

Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường lao động và thị trường tiền tệ

Như vậy, thị trường đã tồn tại trong đời sống con người từ xưa đến nay, khi

sự trao đổi bắt đầu xuất hiện từ những thứ đơn giản nhất Không ai có thể phủ nhận vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển của thị trường Thị trường càng sôi động thì nền kinh

tế càng mạnh mẽ, thu hút các nhà đầu tư, gia tăng sức mạnh cho nền kinh tế

* Khái niệm tín dụng:

Trong nền kinh tế dù ở bất kỳ thời kỳ nào, luôn xảy ra tình trạng mất cân đối tài chính giữa các chủ thể trong nền kinh tế Khi một chủ thể kinh tế cần một lượng hàng hóa cho nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh nhưng chưa có tiền hoặc số tiền hiện có chưa đủ thì họ có thể sử dụng hình thức vay mượn để đáp ứng nhu cầu Có hai cách vay mượn đó là vay chính hàng hóa đang có nhu cầu hoặc vay tiền để mua loại hàng hóa đó, quan hệ vay mượn như vậy gọi là quan hệ tín dụng

Trang 13

Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật từ người cho vay sang người đi vay để sử dụng trong một thời gian nhất định với thỏa thuận bên vay hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu cho bên vay

Hoạt động tín dụng rất đa dạng, phong phú và có nhiều hình thức khác nhau trong đó có tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức tiền tệ từ Ngân hàng sang Khách hàng để sau một khoảng thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của hệ thống ngân hàng, hoạt động tín dụng ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn với nhiều hình thức phong phú Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 số 47/2014/QH12 ban hành ngày

16/06/2010, ”Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một

khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

* Khái niệm về bán lẻ:

– AIT, Ngân hàng bán

Trang 14

sự Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

Trang 15

Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người (cá nhân) có cùng mối quan

hệ hôn nhân, huyết thống Chủ hộ l

sự quan tâm một loại hàng hóa nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động

mua”

quy định về trình tự thủ tục cấp tín dụng bán lẻ

ử dụng sản phẩm, dịch vụBIDV

Như vậy, Tín dụng bán lẻ là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách

hàng bán lẻ là cá nhân, hộ gia đình nhằm chuyển nhượng tạm thời một lượng vốn nhất định nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng để sau một thời gian nhất định Khách hàng bán lẻ đó hoàn trả cả gốc và lãi vay cho ngân hàng

* Khái niệm thị trường tín dụng bán lẻ:

Hiện nay, chưa có khái niệm chính thống về thị trường tín dụng bán lẻ Tuy

nhiên, có thể hiểu Thị trường tín dụng bán lẻ là nơi người đi vay (cá nhân – hộ gia

đình) và người cho vay tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp để trao đổi một lượng tiền

tệ hoặc hàng hóa với nhau

Các yếu tố cấu thành thị trường tín dụng bán lẻ:

Trang 16

Cung sản phẩm tín dụng bán lẻ: là toàn bộ sản phẩm tín dụng bán lẻ đang có hoặc sẽ được đưa ra trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định và mức giá (lãi suất) đã biết trước

Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:

+ Các yếu tố về lãi suất + Các yếu tố về chi phí + Cầu sản phẩm tín dụng bán lẻ + Các yếu tố về chính trị xã hội + Trình độ công nghệ

Cầu sản phẩm tín dụng bán lẻ: là nhu cầu về tín dụng bán lẻ có khả năng thanh toán

Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Quy mô thị trường + Lãi suất

+ Thu nhập

Thứ nhất,quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn

Đối tượng của các khoản Tín dụng bán lẻ là các cá nhân và hộ gia đình Nhu cầu vay của cá nhân và hộ gia đình chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập của họ, đối với cho vay hộ gia đình do hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy mô nhỏ nên nhu cầu vay vốn phục sản xuất kinh doanh không lớn, bên cạnh đó do những yêu cầu về hạn chế rủi ro mà ngân hàng thường không cho vay với số tiền lớn đối với khách hàng

có mục đích tiêu dùng, nhất là đối với trường hợp vay không có tài sản đảm bảo

Trang 17

Tuy nhiên tổng số lượng các khoản cho vay bán lẻ lại lớn bởi vì nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng một cách thường xuyên, liên tục và do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển nên nhu cầu mở cửa hàng phục vụ kinh doanh ngày cao

Thứ hai, nhu cầu của khách hàng bán lẻ phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Khi nền kinh tế mở rộng thì thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu mua sắm cũng tăng Do sức cầu tăng nên các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán được nhiều sản phẩm dịch vụ hơn Vì thế nên nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng trở nên cần thiết hơn Ngược lại khi nền kinh tế thu hẹp thì mức cầu trong nền kinh tế giảm mạnh, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa, bị ứ đọng vốn nên tất yếu là không cần vay thêm của ngân hàng

Không chỉ cho vay sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế mà Tín dụng bán lẻ cũng phụ thuộc nhiều vào biến động của nền kinh tế Trong thời kỳ kinh tế mở rộng thì thu nhập của người dân được nâng cao, họ cảm thấy lạc quan về tương lai nên họ muốn nâng mức sống, mức hưởng thụ của mình lên Vì thế trong thời kỳ này các khoản cho vay bán lẻ có xu hướng tăng lên Ngược lại trong thời kỳ nền kinh tế thu hẹp thì người dân cảm thấy không tin tưởng vào một tương lai ổn định phát triển nên không dám mạo hiểm vay mượn từ ngân hàng

ất cho vay thường cao hơn so với các loại hình tín dụng khác

NHTM, do quy mô của các món vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn, số lượng khách hàng đông nên ngân hàng phải mất nhiều thời gian và sử dụng một đội ngũ nhân viên khá đông cho công việc cho vay, từ khâu tiếp khách hàng, nhận hồ

sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân, theo dõi khách hàng cho đến việc thu hồi nợ

Vì thế, chi phí của ngân hàng gồm cả chi phí về thời gian và nhân lực cho việc phục

vụ cho vay là không nhỏ

Lãi suất cho vay cao nên tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay bán lẻ trên một đồng vốn cho vay thường khá cao Mặt khác số lượng các món vay lớn nên lợi nhuận thu

Trang 18

được từ hoạt động cho vay bán lẻ là rất đáng kể trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay Chính nguồn lợi nhuận lớn đó đã thúc đẩy các ngân hàng đẩy mạnh phát triển hoạt động cho vay bán lẻ

Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính, tình trạng sức khỏe, công việc dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc

hộ gia đình cũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để có được khoản vay, nhiều khách hàng đã tìm cách dấu thông tin về tình hình sức khỏe và công việc tương lai của mình nên ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay, gây tổn thất cho ngân hàng TDBL được đánh giá là hoạt động rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanh củ

Thứ năm, mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhu cầu vay vốn của khách hàng

Tương ứng với các mức thu nhập khác nhau, các khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn khác nhau Các khách hàng có mức thu nhập cao thường có nhu cầu vay vốn để tiêu thụ các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ như mua ô tô, cho con đi du học… Trong khi đó các khách hàng có mức thu nhập trung bình, thu nhập thấp thường tập trung vào các hàng hóa, dịch vụ phục vụ cuộc sống hàng ngày như sửa chữa nhà cửa, mua sắm thiết bị vật dụng gia đình… Trình độ học vấn của khách hàng ảnh hưởng đến sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, sự hiểu biết về quy trình cho vay, lập hồ sơ tín dụng, đồng thời cũng ảnh hưởng tới khả năng cân đối tài chính, lên kế hoạch trả nợ ngân hàng

Thứ sáu, chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không cao

Các khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường có nhiều nguồn thu nhập khác nhau, việc xác định cũng như chứng minh các nguồn thu nhập thường rất khó khăn, khó thẩm định, làm ảnh hưởng đến quá trình mở rộng Tín dụng bán lẻ

Trang 19

Thứ bảy, tính cách, tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả khoản vay

Khi khoản vay phát ra, ngân hàng tin tưởng người vay sẽ hoàn trả khoản vay đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi Do đó, thiện chí trả nợ của khách hàng là điều đầu tiên các ngân hàng xem xét khi cho vay vì khi khách hàng có khả năng trả nợ nhưng

họ không có thiện chí trả thì họ sẽ sử dụng vốn vào việc khác và không trả nợ ngân hàng Tính cách, tư cách của khách hàng vay vốn là yếu tố có quan hệ mật thiết với thiện chí trả nợ của khách hàng Khách hàng có tính tình ngay thẳng, chính trực, tư cách đạo đức tốt, có uy tín, giữ lời hứa thường là khách hàng có thiện chí trả nợ dù họ

có phải bán tài sản của mình để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng và ngược lại Tuy nhiên, các yếu tố ngày thường mang tính cảm tính của người đánh giá, khó xác định cụ thể, đòi hỏi kinh nghiệm thẩm định của cán bộ tín dụng

1.1.2 Nguyên tắc tín dụng bán lẻ

Hoạt động tín dụng nói chung và Tín dụng bán lẻ nói riêng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm bảo đảm tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước

và các NHTM

Nguyên tắc thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi

với thời gian xác định

Hoàn trả đầy đủ gốc và lãi là nguyên tắc hàng đầu trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng Các khoản tín dụng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản vay mà ngân hàng đi vay Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này Đây

là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển

Nguyên tắc thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng

mục đích

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân hàng Mục đích của khoản vay phải được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng, việc sử

Trang 20

dụng vốn đúng mục đích đảm bảo cho ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đó phải phù hợp với hoạt động của ngân hàng Đồng thời việc sử dụng vốn đúng mục đích còn là cơ sở để phát huy hiệu quả nguồn vốn vay ngân hàng dựa trên các phương án kinh doanh, tiêu dùng đã được ngân hàng chấp nhận

Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có

1.1.3 Vai trò tín dụng bán lẻ

1.1.3.1 Đối với khách hàng

Tín dụng bán lẻ góp phần tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình đáp ứng được nhu cầu thiếu hụt vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng nhằm cải thiện, nâng cao đời sống sinh hoạt trong gia đình

Tín dụng bán lẻ có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhập thấp và trung bình, hộ gia đình có nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ Thông qua nghiệp vụ cho vay,

họ sẽ được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính như mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay đáp ứng nhu cầu

về vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Có thể nói rằng bất cứ một người nào đều mong muốn được thoả mãn những nhu cầu của riêng mình bắt đầu từ những hàng hoá tất yếu rồi đến những hàng hoá

xa xỉ hơn.Tuy nhiên thực tế là một người trẻ lại chưa có đủ khả năng chi trả cho những nhu cầu của mình do đó họ cần thời gian tích luỹ tiền, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho vay này mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào

Trang 21

những việc không chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

Tín dụng bán lẻ còn góp phần tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nâng cao trình độ học vấn, trình độ tay nghề nhằm giải quyết việc làm và nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh

Thông qua vốn Ngân hàng tài trợ, cá nhân, hộ gia đình có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động Ngoài ra, cá nhân, hộ gia đình có thể sử dụng vốn vay để tham gia các chương trình đào tạo nghề, đào tạo kiến thức nâng cao trình độ học vấn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao tay nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng Đây đồng thời là vấn đề mà xã hội ta phải quan tâm giải quyết, bởi nếu không từ chỗ không có việc làm sẽ phát sinh nhiều vấn

đề phức tạp của xã hội như nghèo đói, trộm cắp, ma tuý…Vì vậy, giải quyết việc làm nâng cao đời sống cho nhân dân không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà nó còn ý nghĩa xã hội sâu sắc

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Tín dụng bán lẻ góp phần giúp các Ngân hàng mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay, các NHTM cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng với nhau mà còn với các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán… Do vậy, để thành công thì ngân hàng phải dựa vào khả năng xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả Như vậy để tăng tính cạnh tranh của mình các NHTM cần phải phát triển một cách toàn diện hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, trong đó Tín dụng bán lẻ đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh của ngân hàng Vì vậy, sẽ là sai lầm và thiếu sót nếu bỏ qua thị trường khách hàng bán lẻ Như vậy, phát triển tín dụng bán lẻ là một biện pháp tốt để mở rộng thị trường của các NHTM Tín dụng bán lẻ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh

Trang 22

doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng quan hệ với khách hàng cũng như tạo hình ảnh và thương hiệu đối với công chúng

Tín dụng bán lẻ thúc đẩy các Ngân hàng nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro

Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận, trong khi đó Tín dụng bán lẻ có giá trị của món vay nhỏ nhưng số lượng món vay thì rất lớn nên có thể phân tán rủi ro, nâng cao thu nhập Do vậy việc mở rộng Tín dụng bán lẻ đối với NHTM là một hướng kinh doanh có hiệu quả và tương đối an toàn

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế - xã hội

Tín dụng bán lẻ có vai trò như mạch máu lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, tập trung vốn nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế và cho vay các chủ thể cần vốn vay phục vụ mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng

Thị trường Tín dụng bán lẻ đã góp phần tạo nên sự sôi động của nền kinh tế, tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước, đồng thời cũng là một đòn bẩy hữu hiệu cho việc kích cầu từ đó thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của dân cư Nó là động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh Ngay cả các nhu cầu tiêu dùng về ôtô, nhà ở, đồ gia dụng, thậm chí mỹ phẩm cũng liên quan mật thiết với nhau không thể tách rời thu nhập kỳ vọng và đó là động lực của sản xuất

Tín dụng bán lẻ góp phần giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, giúp họ cải thiện mức sống, giảm tệ nạn xã hội, góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi… và làm tăng tiết kiệm quốc gia

Tuy nhiên cần phải đặc biệt chú ý tới tác dụng phụ của tăng cầu, đó là khi xảy ra lạm phát mà lại tăng cầu thì đó là một điều không tốt và sẽ làm cho nền kinh

Trang 23

pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện cho cả người cho vay và người đi vay trong nền kinh tế

1.1.4 Phân loại tín dụng bán lẻ

Hoạt động Tín dụng bán lẻ rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý Tín dụng bán lẻ có hiệu quả phải tiến hành phân loại Tín dụng bán lẻ Phân loại Tín dụng bán lẻ là việc sắp xếp các khoản Tín dụng bán lẻ theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

ại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để phục vụ các nhu cầu chi tiêu trung hạn như sửa chữa nhà cửa, mua sắm ô tô, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh

ầu tư tài sản… Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn

do khó lường trước những biến động có thể xảy ra

1.1.4.2 Căn cứ Phương thức cho vay

- Cho vay trực tiếp từng lần:

Đây là khoản cho vay ngắn hạn, khách hàng không có nhu cầu thường xuyên, không đủ điều kiện cấp hạn mức thấu chi Vốn ngân hàng chỉ tham gia vào một đoạn nhất định của quá trình sản xuất Các khoản vay này chủ yếu để tài trợ cho nhu cầu lưu động vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 24

- Cho vay Thấu chi:

Là nghiệp vụ cho vay ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tài khoản khách hàng đến một giới hạn nhất định và giới hạn đó được gọi là hạn mức thấu chi Ngân hàng sẽ thu gốc và lãi khi tiền về tài khoản

Các khoản chi quá mức thấu chi sẽ chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này Hình thức thấu chi được sử dụng với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn, kỳ thu nhập ngắn

- Cho vay theo hạn mức:

Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức này

có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đây là khoản vay dài hạn, hạn mức được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng Tùy từng ngân hàng có cách tính hạn mức khác nhau Các khoản cho vay sẽ được trả dần và thanh toán trên cơ sở dòng thu nhập tương lai của khách hàng

- Cho vay theo dự án:

Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng nhà cửa, có thể xin vay ngân hàng Một trong những yêu cầu của ngân hàng là khách hàng phải xây dựng

dự án, thể hiện mục đích và kế hoạch đầu tư, quá trình thực hiện dự án Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới thời gian và nguồn trả nợ ngân hàng Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu

tư của dự án, phân định kỳ hạn nợ, mức lãi suất …

- Cho vay trả góp:

Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thỏa thuận Khi cho vay, ngân hàng cùng khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc thu được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Phương thức cho vay khác:

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại của Quy chế cho vay ban hành theo quyết định số: 1627/QĐ- NHNN và điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm hoạt động của khách

Trang 25

hàng vay, VD như: cho vay luân chuyển, cho vay gián tiếp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng …

1.1.4.3 Căn cứ mục đích sử dụng vốn

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển của các hộ kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng: Là loại hình tín dụng đựơc cung cấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng bao gồm nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm các vật dụng gia đình, du lịch, du học, đi lao động xuất khẩu, chữa bệnh …

1.1.4.4 Căn cứ biện pháp đảm bảo tiền vay

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản đảm bảo cho khoản nợ vay Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất Bao gồm:

+ Cho vay cầm cố, thế chấp bằng tài sản của Khách hàng vay vốn

+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản của bên thức ba

+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Cho vay không có tài sản đảm bảo (Tín chấp): là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng không cần có tài sản để đảm bảo cho khoản nợ vay Bao gồm:

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo theo quy định của Chính phủ

+ Cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội

1.2 Sự phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Thương mại

1.2.1 Quan niệm về phát triển tín dụng bán lẻ

Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển của kinh tế học phát triển, tăng trưởng là sự diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của sự việc trong một giai đoạn nhất định còn phát triển ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó còn bao gồm sự biến đổi về mặt chất

Như vậy, phát triển Tín dụng bán lẻ của một NHTM sẽ bao gồm cả sự tăng lên về chất và lượng của hoạt động này Sự gia tăng về số lượng của Tín dụng bán

lẻ được thể hiện qua sự gia tăng về doanh số cho vay, thu nợ, số lượng khách hàng,

Trang 26

tỷ lệ dư nợ Tớn dụng bỏn lẻ trờn tổng dư nợ… Sự đa dạng, phự hợp của cỏc sản phẩm, quy trỡnh tớn dụng … là chỉ tiờu để đỏnh giỏ chất lượng của Tớn dụng bỏn lẻ

1.2.2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ sự phỏt triển tớn dụng bỏn lẻ tại NHTM

1.2.2.1 Cỏc chỉ tiờu định tớnh

a Sự đa dạng sản phẩm

Đa dạng húa sản phẩm Tớn dụng bỏn lẻ là quỏ trỡnh cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm cho vay tới khỏch hàng nhằm thỏa món nhu cầu và mong muốn của khỏch hàng để vừa giữ được khỏch hàng truyền thống, đồng thời khụng ngừng mở rộng tới đối tượng khỏch hàng mới trờn thị trường, nhờ đú tăng doanh thu và lợi nhuận Tỏc dụng của đa dạng húa sản phẩm Tớn dụng bỏn lẻ là :

Thứ nhất, làm tăng tổng dư nợ và khỏch hàng vay vốn, gúp phần làm tăng lợi

nhuận cho ngân hàng

Thứ hai, thực hiện phân tán rủi ro

Thứ ba, thúc đẩy các nghiệp vụ ngân hàng khác cùng phát triển

Thứ t-, tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trên thị tr-ờng

Tuy nhiên, do khả năng hạn chế, hầu hết các ngân hàng mới chỉ tập trung vào một số đối t-ợng nhất định Vì vậy, Tớn dụng bỏn lẻ trong một ngân hàng th-ờng chỉ

có một số loại hình và bỏ qua các loại Tớn dụng bỏn lẻ khác Một ngân hàng có thể thực hiện đa dạng hóa danh mục sản phẩm Tớn dụng bỏn lẻ chứng tỏ ngân hàng đó

có uy tín và thực sự tăng tr-ởng mạnh về hoạt động tín dụng này Nh- vậy, đa dạng hóa các loại hình Tớn dụng bỏn lẻ cũng là mục tiêu mà các ngân hàng cần h-ớng tới trong quá trình phát triển Tớn dụng bỏn lẻ

b Chất lượng sản phẩm

Nếu tăng tr-ởng Tớn dụng bỏn lẻ nhanh và phiến diện mà không đi liền với chất l-ợng thì sẽ gây ra hậu quả xấu, dẫn đến thất thoát vốn và nguy cơ đổ bể tín dụng Tăng tr-ởng cho vay phải đi đụi với nâng cao chất l-ợng cho vay, phải phù hợp với tốc độ tăng tr-ởng chung của ngân hàng Có nh- vậy, việc tăng tr-ởng mới ổn định và bền vững Do đó, để đánh giá sự phát triển Tớn dụng bỏn lẻ tại NHTM, ngoài những tiêu chí đánh giá sự tăng tr-ởng kể trên, ta còn phải sử dụng những tiêu chí đánh giá chất l-ợng Tớn dụng bỏn lẻ Chất l-ợng Tớn dụng bỏn lẻ là một khái niệm vừa cụ thể (thể

Trang 27

hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán đ-ợc nh- kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu t-ợng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, sự tác động đến nền kinh tế ) Hiện nay tăng tr-ởng cho vay cao và chất l-ợng cho vay tốt là hai vấn đề không thể tách rời, chất l-ợng cho vay đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về hai mặt là khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn

c Quy trỡnh và chớnh sỏch tớn dụng

Quy trỡnh và chớnh sỏch tớn dụng được đỏnh giỏ là tốt khi nú khụng làm mất nhiều thời gian của khỏch hàng mà vẫn mang lại được lợi ớch cho họ Đỏnh giỏ một đơn xin vay tớn dụng bỏn lẻ khụng phải dễ dàng bởi vỡ khỏch hàng khụng muốn cung cấp tất cả cỏc thụng tin cho ngõn hàng Thờm vào đú, chứng minh được nguồn thu nhập ổn định dựng để trả nợ cho khoản vay cũng khụng đơn giản Chớnh vỡ vậy, quy trỡnh tớn dụng chặt chẽ, nhanh gọn, chớnh sỏch tớn dụng linh hoạt sẽ trỏnh được rủi ro và mang lại hiệu quả cao cho ngõn hàng

d Đội ngũ cỏn bộ tớn dụng

Trước hết, với cỏn bộ quản lý thỡ đũi hỏi phải là người cú chuyờn mụn giỏi,

cú khả năng phõn tớch, phỏn đoỏn, là người chịu trỏch nhiệm đầu tiờn về khả năng cạnh tranh của ngõn hàng Bờn cạnh đú, do đặc thự riờng của việc mở rộng hoạt động cho vay bỏn lẻ lại phụ thuộc lớn vào trỡnh độ của cỏn bộ Cỏn bộ QHKH trực tiếp tiếp xỳc với khỏch hàng qua quỏ trỡnh giao dịch, đề xuất cỏc ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chớnh vỡ thế, ban lónh đạo cần cú chớnh sỏch khơi dậy năng lực lao động, sỏng tạo cho đội ngũ cỏn bộ QHKH, đặc biệt phỏt huy hiệu quả của chớnh sỏch khen thưởng, động viờn thỏa đỏng đối với nhõn viờn cú thỏi độ phục vụ tốt và thu hỳt được nhiều khỏch hàng cho ngõn hàng

e Hệ thống trang thiết bị, cụng nghệ hiện đại

Sự ra đời và phỏt triển của cụng nghệ hiện đại đó làm thay đổi bộ mặt của ngành Ngõn hàng Cụng nghệ mới cho phộp Ngõn hàng đổi mới khụng chỉ quy trỡnh nghiệp vụ mà cũn đổi mới cả cỏch thức phõn phối, đặc biệt là phỏt triển sản phẩm dịch vụ mới như sự phỏt triển của mạng lưới mỏy tớnh cho phộp Ngõn hàng cung cấp dịch vụ ngõn hàng

Theo xu hướng phỏt triển của thời đại thụng tin số, cỏc ngõn hàng ngày càng

Trang 28

chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức phân phối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể đến các sản phẩm tín dụng bán lẻ ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời gian tới

Sự phát triển của dư nợ Tín dụng bán lẻ có thể được phản ánh theo số tuyệt đối hoặc tương đối Tốc độ tăng tuyệt đối là sự gia tăng của dư nợ cho vay theo thời gian, thường lấy chỉ tiêu dư nợ vào thời điểm cuối mỗi năm Tốc độ tăng tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng Tín dụng bán lẻ

Số tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm hoặc không có tăng trưởng Khi đánh giá mức độ tăng trưởng Tín dụng bán lẻ, người ta thường dùng chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng dư nợ Tín dụng bán lẻ Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức sau:

- Tỷ trọng dư nợ Tín dụng bán lẻ:

Khi đánh giá quy mô Tín dụng bán lẻ của NHTM, người ta thường dựng chỉ tiêu Dư nợ tín dụng Bằng chỉ tiêu dư nợ tín dụng có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn Tuy nhiên, cần xem xét quy mô Tín dụng bán lẻ trong toàn bộ các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thông qua chỉ tiêu Tỷ trọng dư nợ Tín dụng bán lẻ tăng chứng tỏ hoạt động Tín dụng bán lẻ được chú trọng phát triển tại Ngân hàng đó Hơn nữa, nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn

Trang 29

trong tổng dư nợ có nghĩa là hoạt động Tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng này rất phát triển, nó là hoạt động chính mang lại lợi nhuận từ tín dụng cho Ngân hàng Chỉ tiêu

Tỷ trọng dư nợ Tín dụng bán lẻ được xác định:

Dư nợ Tín dụng bán lẻ cuối kỳ

x 100 Tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng cuối kỳ

- Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo đối tượng vay:

Dư nợ Cho vay cá nhân

và hộ gia đình Qua đó, Ngân hàng có những chính sách phù hợp đề phát triển TDBL theo đối tượng mong muốn

- Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo mục đích vay:

Dư nợ Cho vay mua nhà (bán lẻ)

x 100%

Tổng dư nợ Tín dụng bán lẻ

Trang 30

Dư nợ Cho vay mua ô tô (bán lẻ)

Cơ cấu Tín dụng bán lẻ theo mục đích vay cho biết tỷ trọng Tín dụng bán lẻ

ở từng lĩnh vực vay từ đó Ngân hàng có những chính sách để phát triển Tín dụng bán lẻ theo từng lĩnh vực trong từng thời kỳ

- Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo loại tiền tệ:

lẻ Tín chấp.Thông thường hình thức Tín dụng bán lẻ tín chấp có mức độ rủi ro cao hơn so với hình thức Tín dụng bán lẻ có Tài sản đảm bảo Do đó chỉ tiêu này giúp Ngân hàng có những chính sách phù hợp điều chỉnh hoạt động Tín dụng bán lẻ nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng

Trang 31

c Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được, đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

Tỉ lệ nợ quá hạn

Dư nợ quá hạn TDBL Tổng dư nợ TDBL

Tỉ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu TDBL Tổng dư nợ TDBL Khi ngân hàng chuyển nợ quá hạn nghĩa là rủi ro không thu hồi được nợ gốc

và lãi của ngân hàng đã tăng lên và có thể dẫn đến mất vốn Nợ quá hạn nhiều phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng không tốt, chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh, ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ sự phát triển an toàn và

ổn định của hoạt động tín dụng Sự phát triển Tín dụng bán lẻ không chỉ là sự gia tăng về số lượng mà còn phải đi cùng với chất lượng của các khoản vay nghĩa là các tín dụng bán lẻ phải thoả mãn được nhu cầu của người vay và ngân hàng thu được hết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả nợ Vì thế các ngân hàng khi phát triển hoạt động tín dụng này luôn chú trọng tới việc đảm bảo an toàn cho các khoản Tín dụng bán lẻ, để hạn chế tới mức thấp nhất có thể chấp nhận được tỷ lệ nợ quá hạn trong

Trang 32

Ngân hàng, do vậy nếu hệ số này thấp tức là Vốn huy động lớn mà Dư nợ nhỏ dẫn đến tình trạng ứ động vốn, Ngân hàng vẫn phải trả lãi huy động mà không thu được lãi cho vay hoặc phải cho vay trên thị trường liên Ngân hàng với lãi suất thấp hơn Ngược lại, khi tỷ lệ này ở mức quá cao cũng không tốt, đặc biệt khi tỷ lệ này lớn hơn 1, vì nó chứng tỏ mức tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng quá nóng, nguồn vốn huy động bán lẻ tại chỗ chưa đáp ứng được yêu cầu tín dụng, vượt quá khả năng quản lý rủi ro tín dụng, tiềm ẩm nguy cơ phát sinh nợ xấu Đồng thời gây nguy

cơ rủi ro thanh khoản do Ngân hàng dùng một phần nguồn vốn vay Ngân hàng khác

để cho vay trong khi nguồn vốn vay thường không ổn định, thời hạn thường ngắn

e Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng bán lẻ

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh sự phát triển Tín dụng bán lẻ trong NHTM Lợi nhuận của hoạt động tín dụng tiêu dùng được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí Lợi nhuận này càng cao chứng tỏ hoạt động Tín dụng bán

lẻ của ngân hàng phát triển cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên ngoài xem xét

sự tăng trưởng theo thời gian của chỉ tiêu lợi nhuận, còn phải đánh giá tỉ trọng đóng góp từ hoạt động Tín dụng bán lẻ vào lợi nhuận của cả ngân hàng Từ đó có thể phân tích được vai trò quan trọng của việc phát triển Tín dụng bán lẻ đối với NHTM

Có thể dùng các chỉ tiêu sau:

- Lợi nhuận thu từ Tín dụng bán lẻ được xác định bằng chênh lệch thu tín dụng bán lẻ và chi phí của ngân hàng cho hoạt động tín dụng bán lẻ (bao gồm các chi phí thực tế và tổn thất rủi ro) Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ

- Tốc độ tăng Lợi nhuận thu từ Tín dụng bán lẻ được xác định:

( Lợi nhuận thu từ Tín dụng bán lẻ năm n - 1) x 100%

Lợi nhuận thu từ Tín dụng bán lẻ năm (n-1)

Chỉ tiêu này cho biết chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tăng lên hay giảm đi hằng năm Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh phần nào chất lượng hoạt động cho vay, nó còn phụ thuộc vào sự tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ

Trang 33

- Tỷ trọng Lợi nhuận thu từ tín dụng bán lẻ cho biết quan hệ so sánh tín dụng bán lử và các hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này tăng hay giảm qua các năm phản ánh được quy mô và xu hướng mở rộng tín dụng bán lẻ của NHTM là có hiệu quả và là tín hiệu tốt để tiếp tục phát triển Tín dụng bán lẻ Chỉ tiêu này được xác định:

Lợi nhuận thu từ Tín dụng bán lẻ cuối kỳ

x 100%

Tổng Lợi nhuận thu từ Tín dụng của ngân hàng cuối kỳ

Phát triển Tín dụng bán lẻ có thể trong ngắn hạn không vì mục đích lợi nhuận như giữ thị trường, tăng cạnh tranh nhưng trong dài hạn nó phải mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, một lợi nhuận cao là minh chứng rõ ràng nhất để đánh giá sự

mở rộng về số lượng cũng như chất lượng của hoạt động Tín dụng bán lẻ trong NHTM

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM

1.3.1 Nhân tố từ phía Ngân hàng

Đây là các nhân tố bên trong thuộc về bản thân ngân hàng trên tất cả các mặt hoạt động, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng Tín dụng Sự tác động đó được biểu hiện:

1.3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng

Là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động Tín dụng bán lẻ.Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu về Tín dụng bán lẻ cũng sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển hoạt động Tín dụng bán lẻ thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những người có nhu cầu đến với mình Và khi

đó, cung cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng có nghĩa là Tín dụng bán lẻ

sẽ có nhiều cơ hội phát triển

1.3.1.2 Quy mô nguồn vốn

Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá năng lực của một NHTM, vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của ngân hàng càng mạnh, càng có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt động kinh doanh, đặc

Trang 34

biệt là phát triển hoạt động kinh doanh tín dụng Vốn tự có lớn sẽ dễ dàng xây dựng các trụ sở, mua sắm trang thiết bị, công nghệ hiện đại, có khả năng bao phủ thị trường rộng và tạo nên ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh.Các ngân hàng nhỏ với quy mô vốn nhỏ sẽ tập trung vào phát triển Tín dụng bán lẻ vì với lượng vốn điều lệ

ít ỏi sẽ không cạnh tranh được với các ngân hàng lớn khi cho vay các khoản vay lớn

Theo thông tư số 13/TT-NHNN ngày 20/5/2010 vốn tự có của ngân hàng phải đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số CAR) là 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản "Có" rủi ro, vì thế khi mở rộng hoạt động kinh doanh, tài sản của ngân hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăng vốn tự có của mình tương ứng Mở rộng và phát triển Tín dụng bán lẻ phải tính đến vốn tự có để đảm bảo được tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu Vì thế muốn phát triển Tín dụng bán lẻ các ngân hàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn điều lệ hay là vốn tự có của mình

Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển Tín dụng bán lẻ của NHTM còn phải xem xét đến quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng Với quy mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứng được bất kỳ nhu cầu nào của khách hàng, ngân hàng sẽ tạo ra được danh mục các sản phẩm dịch vụ cho vay đa dạng, phong phú Khả năng huy động vốn cũng là một yếu tố quan trọng, nó phải đáp ứng được nhu cầu cho vay với quy mô lớn tại bất kỳ thời điểm nào

Như vậy với quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn lớn ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đề ra và thực hiện các chiến lược phát triển hoạt động Tín dụng bán lẻ so với các ngân hàng có quy mô nhỏ

1.3.1.3 Quy trình và chính sách tín dụng

Quy trình cấp tín dụng là các bước cần thiết phải thực hiện bao gồm từ khi tiếp xúc với khách hàng, nhận hồ sơ vay, phân tích, thẩm định, giải ngân, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng… được tiến hành từ khi bắt đầu phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi cả vốn lẫn lãi Quy trình cấp tín dụng phải đảm bảo là thông suốt, nhanh gọn nhưng chính xác mới đáp ứng được nhu cầu khẩn trương, cấp bách của các khoản vay tiêu dùng và cũng tránh được các rủi ro có thể xảy ra Mặt khác,

Trang 35

một quy trình tín dụng hợp lý, nhanh gọn, không quá phức tạp, rườm rà cũng là một yếu tố quan trọng góp phần thu hút khách hàng

Chính sách tín dụng bao gồm: chính sách tiếp thị khách hàng, chính sách về cấp tín dụng, chính sách về tài sản bảo đảm, chính sách định giá tiền vay Chính sách tín dụng cần phải hợp lý, kết hợp cả lợi ích của khách hàng và ngân hàng.Nếu một chính sách tín dụng quá cứng nhắc, không hợp lý, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng sẽ không thể thực hiện được mục tiêu phát triển tín dụng của mình Trong công cuộc đổi mới hiện nay, sự cạnh tranh ngân hàng là rất gay gắt, chính vì vậy các ngân hàng nên nỗ lực hơn nữa, đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp nhất đối với từng loại đối tượng khách hàng, có như vậy ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển bền vững

Sự kết hợp đúng đắn,hợp lý, nhịp nhàng và linh hoạt trong các bước sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn, ngân hàng sẽ thành công trong việc phát triển tín dụng bán lẻ

1.3.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển các hoạt động của ngân hàng nói chung và Tín dụng bán lẻ nói riêng Cán bộ tín dụng chính là hình ảnh của ngân hàng dưới con mắt của khách hàng Cán bộ tín dụng từ khi tiếp nhận nhu cầu của khách hàng phải xử lý hồ sơ nhanh chóng để có thể ra quyết định cho vay Nếu có những tình huống vướng mắc thì cần phải có đội ngũ cán bộ tác nghiệp cũng như cán bộ quản lý giỏi để giải quyết, đưa ra hướng giải quyết Trình độ quản lý thể hiện trong việc điều hành, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của ngân hàng, với khả năng quản lý tốt sẽ giúp các ngân hàng tránh các rủi ro Chính vì vậy, chất lượng của con người sẽ quyết định đến chất lượng sản phẩm, từ đó quyết định đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng,

vị thế của ngân hàng trên thị trường

Nguồn nhân lực cần có cả hai yếu tố, đó là đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Tín dụng bán lẻ có đối tượng là cá nhân, do vậy số lượng khách hàng sẽ lớn hơn rất nhiều so với đối tượng là khách hàng doanh nghiệp Do

Trang 36

vậy, số lượng giao dịch phải xử lý lớn Để giải quyết được khối công việc đó cần có đội ngũ cán bộ có chất lượng Ngân hàng phải sàng lọc nhân viên có trình độ năng lực phẩm chất, có chương trình đào tạo nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho các nhân viên thường xuyên và liên tục

Thêm vào đó, việc trang bị đầy đủ công nghệ, các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng, tạo

sự thuận tiện, thoải mái trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, từ

đó giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh và được nhiều khách hàng quan tâm nhiều hơn

Đầu tư phát triển công nghệ thông tin là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, các ngân hàng luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tài nguyên mạng, kiểm soát truy nhập máy trạm, tăng cường công tác xử lý thông tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng

Trang 37

1.3.1.6 Kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo Ngân hàng có được những thông tin

về thực trạng tín dụng cũng như hoạt động kinh doanh chung trong Ngân hàng nhằm xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các chính sách kinh doanh một cách hiệu quả nhất

Trong lĩnh vực tín dụng thì kiểm soát bao gồm:

- Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục liên quan đến các khoản vay như: kiểm soát thẩm quyền về điều hành, quản lý giám sát các khoản cho vay, kiểm soát hồ sơ thủ tục cho vay…

- Kiểm tra định kỳ do kiểm toán viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán và các nghiệp vụ khác liên quan đến cho vay

Hoạt động kiểm soát nội bộ giúp phát hiện những sai sót và nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các khoản tín dụng, vì vậy mà ban lãnh đạo có thể kịp thời khắc phục sai sót, tránh rủi ro và đảm bảo chất lượng tín dụng

1.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng

1.3.2.1 Trình độ học vấn

Với những người có trình độ học vấn cao, họ có công việc tốt, thu nhập cao

và ổn định nên có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, sử dụng những sản phẩm đẹp, tốt

và đắt tiền hơn những người có trình độ học vấn thấp Đồng thời những người có trình độ học vấn cao cũng là những người am hiểu hơn về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, quy trình cho vay Do đó quá trình chuẩn bị hồ sơ vay vốn nhanh hơn, giúp cho quá trình duyệt vay được nhanh chóng

1.3.2.2 Đạo đức khách hàng

Các Ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận yếu tố liên quan đến tính chân thật của khách hàng trong việc trả nợ.Trong quan hệ tín dụng, tư cách đạo đức của khách hàng quyết định đến thiện chí trả nợ và hành động trả nợ của khách hàng.Nhưng trong một số trường hợp, tính chân thật và khả năng chi trả của khách hàng có thể thay đổi sau khi khoản vay đã được thực hiện.Rủi ro

Trang 38

xảy ra khi khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.Điều này ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.3.2.3 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của khách hàng là khả năng về vốn và tài sản của khách hàng đáp ứng cho sản xuất kinh doanh cũng như khả năng trả nợ.Năng lực tài chính của khách hàng là một trong những nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cho khoản vay của khách hàng Vì Tín dụng bán lẻ thường là vay trả định kỳ và có thời hạn dài, nguồn trả nợ dựa trên thu nhập tương lai của khách hàng, do đó năng lực tài chính của khách hàng ở hiện tại càng tốt thì họ có khả năng trả nợ trong tương lai càng cao và khoản vay đó sẽ trở nên an toàn hơn

và cả những thách thức mới Một môi trường pháp lý thông thoáng, rõ ràng, đồng

bộ giữa các bộ ngành sẽ giúp cho các Ngân hàng hoạt động an toàn, có hiệu quả hơn và tránh được những rủi ro Mỗi ngân hàng cần chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với những quy định mới, phân tích và dự báo được những xu hướng thay đổi của môi trường pháp luật, từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp với xu thế chung, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng

1.3.3.2 Môi trường kinh doanh

Hiện nay, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh là không thể tránh khỏi

Trang 39

trong các lĩnh vực kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động Tín dụng bán lẻ nói riêng Các đối thủ cạnh tranh rất đa dạng và phức tạp, đó có thể là các đối thủ cũ, cũng có thể các đối thủ mới xuất hiện hay cũng có thể là các đối thủ tiềm tàng khác trong tương lai Sự xuất hiện này sẽ dẫn đến thị trường Tín dụng bán lẻ bị chia nhỏ Một ngân hàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm cho vay quá đơn điệu, chất lượng không cao, đáp ứng chưa tốt nhu cầu khách hàng thì khó có thể tồn tại và phát triển được Do đó, các ngân hàng luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thị trường, duy trì khả năng cạnh tranh Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả thì ngân hàng đã tự loại mình ra khỏi danh sách những nhà cung cấp sản phẩm Tín dụng bán lẻ trên thị trường

1.3.3.3 Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

Sự tăng trưởng kinh tế, chính sách đầu tư, thu nhập bình quân đầu người, chế

độ chính trị ổn định, tập quán xã hội, bản sắc dân tộc, là những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM Do đó, cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng và biết vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động tín dụng bán lẻ

1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trong và ngoài nước – Bài học kinh nghiệm cho BIDV Hòa Bình

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển Tín dụng bán lẻ tại một số NH nước ngoài

Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118 ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Mỹ, Châu Âu, Châu Á,Thái Bình Dương rất lạc quan

về triển vọng phát triển ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ phụ thuộc vào 3 lĩnh vực chính, đó là: Thị trường và quản lý sản phẩm, các kênh phân phối, dịch vụ và thoả mãn dịch vụ trong những năm gần đây, dưới tác động của toàn cầu hoá, tỷ lệ lãi suất thấp và sự phát triển kinh tế đã tạo ra

sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại các thị trường mới nổi

Yếu tố quyết định đảm bảo cho sự tăng trưởng không ngừng của thị trường

Trang 40

bán lẻ tại các nước có nền kinh tế mới nổi là sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế, cùng với đó là sự phát triển của môi trường luật pháp, hạ tầng tài chính

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Singapore từng bước xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng bán

lẻ Một trong những ngân hàng thành công về kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng tại Singapore là ngân hàng Standard Chartered Các ngân hàng ở Singapore đã khai thác sự phát triển của công nghệ trong việc triển khai dịch vụ bán lẻ tại các ngân hàng,theo thống kê đến nay có hơn 60% giao dịch của ngân hàng được thực hiện qua các kênh tự động Những bài học kinh nghiệm trong việc kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ đó là:

- Hệ thống chi nhánh rộng lớn đã tạo điều kiện cho việc quản lý vốn hiệu quả, giúp cho các ngân hàng thành lập nên những quỹ tiền tệ cung cấp cho khách hàng, điều này đã làm tăng thị phần của các ngân hàng ở Singgapore

- Những sáng kiến quản lý tiền tệ đã cung cấp các dịch vụ giúp khách hàng quản lý tốt tài chính của họ

- Thành lập mạng lưới kênh phân phối dịch vụ tự động như: Máy nhận tiền gửi, internet banking, phone banking, homebanking….để phục vụ cho khách hàng.Việc sử dụng các kênh tự động đã mang lại hiệu quả và tiện ích cho khách hàng

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Ngân hàng Bangkok được thế giới biết đến là một ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, trong sáu người Thái thì có một người mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Bangkok Mạng lưới phục vụ các hoạt động tại ngân hàng này rộng khắp, mang lại hiệu quả kinh doanh cao Tuy nhiên ngân hàng Bangkok vẫn tập trung phát triển mạng lưới để phục vụ cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Ngân hàng này mở thêm các chi nhánh phục vụ cho các siêu thị và các trường đại học Kết quả của việc mở rộng mạng lưới đã mang lại thành công cho ngân hàng vào năm 2006, đó là doanh thu tăng gấp 7 lần và số lượng khách hàng tham gia tăng hơn 60% so với năm 2001 Ngoài ngân hàng Bangkok, các ngân

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w