BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- ĐỖ TÂN BÌNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ KINH DOANH NGHIỆP TẠI NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐỖ TÂN BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ KINH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Hà Nội – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐỖ TÂN BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ KINH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay
đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình ” là kết quả từ quá trình nỗ lực học tập và rèn
luyện của tôi tại trường đại học Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô, các đồng nghiệp, người thân và tất cả bạn
bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Lê Linh Lương và TS Ngô Trần Ánh, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Viện Kinh
tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Viện đào tạo sau Đại học- Trường Đại học Bách khoa Hà nội, Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình và các Phòng, ban đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu luận văn và cung cấp các số liệu thực tế giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Hòa Bình, tháng 4 năm 2015
Đỗ Tân Bình
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG,BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại 6
1.1.3.1 Phân loại dựa vào hình thức sở hữu 6
1.1.3.1 Phân loại dựa vào chiến lược kinh doanh: 6
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng 7
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng 7
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 7
1.2.2.1 Nguyên nhân bên trong Ngân hàng: 7
1.2.2.2 Nhân tố bên ngoài: 9
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng: 11
1.2.3.1 Rủi ro giao dịch 11
1.2.3.2 Rủi ro danh mục 12
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá, đo lường rủi ro: 12
1.2.4.1 Các phương pháp phân loại nợ: 12
Trang 6iv
1.2.4.1 Các tiêu chí đánh giá đo lường rủi ro: 15
1.2.5 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro: 19
1.3 Quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại: 20
1.3.1 Nội dung của quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 20
1.3.1.1 Nhận dạng rủi ro: 20
1.3.1.2 Đo lường rủi ro 21
1.3.1.3 Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro: 22
1.3.2 Phương pháp quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp 23
1.3.2.1 Công cụ thực hiện quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp: 23
1.3.2.2 Phương pháp quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp: 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA BÌNH 29
2.1 Giới thiệu về Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình 29
2.1.1.Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) 29
2.1.2 Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động: 31
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 31
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng tổ 32
2.1.3.3 Mạng lưới hoạt động: 36
2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình giai đoạn 2012-2014 : 36
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn: 36
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng: 40
Trang 7v
2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ: 47
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh: 48
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoà Bình 49
2.2.1 Cơ sở pháp lý quản trị rủi ro tại tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoà Bình 49
2.2.1.1 Quy trình cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp 49
2.2.1.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: 55
2.2.1.3 Chính sách khách hàng là doanh nghiệp: 60
2.2.1.4 Thẩm quyền phán quyết tín dụng: 64
2.2.1.5 Chương trình quản lý tín dụng: 68
2.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình 69
2.2.2.1 Môt số kết quả đã đạt được: 69
2.2.2.2 Những mặt còn tồn tại trong công tác tổ chức quản trị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình giai đoạn 2012-2014 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA BÌNH 79
3.1 Những định hướng của BIDV Hoà bình 79
3.1.1.Tổng quan về xu thế phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh 79
3.1.2.Những yêu cầu mới trong hoạt động cho vay của chi nhánh 79
3.1.2.1 Yêu cầu và định hướng chung của NHNN trong thời gian tới 79
3.1.2.2 Yêu cầu và định hướng chung của BIDV trong thời gian tới 80
3.1.2.3 Những yêu cầu mới trong hoạt động cho vay của Chi nhánh 81
Trang 8vi
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoà
Bình 82
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác nhận dạng rủi ro: 82
3.2.1.1 Phương pháp kiểm soát Báo cáo tài chính của doanh nghiệp: 82
3.2.1.1 Phương pháp kiểm soát sử dụng vốn vay : 82
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: 84
3.2.2.1 Thẩm định tình hình tài chính khách hàng: 84
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng: 87
3.2.3 Cơ cấu lại danh mục cho vay: 89
3.2.4 Áp đặt tiêu chuẩn cao hơn đối với tài sản đảm bảo: 90
3.2.5 Thành lập tổ xử lý nợ xấu chuyên trách: 90
3.2.6 Công tác đào tạo cán bộ: 91
3.2.7 Tăng cường công tác tự kiểm tra: 92
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoà Bình 93
3.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 93
3.3.1.1 Xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng 93
3.3.1.2 Xây dựng chuẩn mực trung bình của từng ngành từng lĩnh vực 94
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Hoà Bình 94
3.3.3 Đối với Ngân hàng nhà nước 94
3.3.3.1 Tăng cương công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng nhà nươc đối với hoạt động tín dụng tại các tổ chức tín dụng 94
3.3.3.2 Tăng cường sự hợp tác và sử dụng thông tin CIC 95
3.3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 95
3.3.4.1 Công tác tổ chức cán bộ 97
3.3.4.2 Mô hình quản lý tín dụng tập trung 97
Trang 9vii
3.3.4.3 Hướng dẫn một số nội dụng chấm điểm khách hàng 99
3.3.4.4 Đào tạo lại nhân lực trong công tác tín dụng 100
3.3.4.5 Thường xuyên cập nhật các thông tin tín dụng liên quan 101
3.3.4.6 Ban hành, sửa đổi chính sách quản lý rủi ro phù hợp 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG,BIỂU
Bảng 2.1: Mạng lưới hoạt động của BIDV Hòa Bình 36
Bảng 2.2: Bảng số liệu huy động vốn từ năm 2012-2014: 37
Bảng 2.3: Bảng số liệu huy động vốn phân theo thời gian: 38
Bảng 2.4: Bảng số liệu huy động vốn phân theo loại tiền tệ: 38
Bảng 2.5: Bảng số liệu huy động vốn phân đối tượng: 39
Bảng 2.6: Bảng số liệu tín dụng cuối kỳ từ năm 2012-2014: 40
Bảng 2.7: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo đối tượng vay giai đoạn 2012-2014: 41
Bảng 2.8: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo ngành nghề giai đoạn 2012-2014: 42
Bảng 2.9: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay giai đoạn 2012-2014: 43
Bảng 2.10: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ giai đoạn 2012-2014: 44
Bảng 2.11: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo tuổi nợ giai đoạn 2012-2014: 44
Bảng 2.12: Bảng số liệu cơ cấu dư nợ theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: 45
Bảng 2.14: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 48
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 11 Hình 2.1- Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hòa Bình 31 Hình 2.2 Xếp hạng tín dụng nội bộ 55
Trang 121
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế Ngành ngân hàng đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Sự an toàn và ổn định của hệ thống Ngân hàng là nhân tố đóng vai trò quyết định tới sự ổn định của hệ thống tài chính và là một trong những yếu tố quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô
Cùng với sự phát triển đó các Ngân hàng thương mại với vai trò là những nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước
Đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ và là những ngành đi tiên phong về
mở cửa thị trường và hội nhập kinh tế Quốc tế Nhưng không vì thế mà quên đi mục tiêu cơ bản của mình đó là theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận Ngân hàng đến từ sự chấp nhận rủi ro - “ Rủi ro cao - Lợi nhuận cao” Vì vậy thay
vì theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận các Ngân hàng thương mại tìm cách quản trị rủi ro một cách đúng đắn và phù hợp, nhằm kiểm soát rủi ro nhưng cũng đồng thời đạt được kết quả đặt ra Xuất phát từ hoạt động chính, đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập có được từ hoạt động tín dụng luôn ở mức cao, chủ đạo Tuy nhiên cũng có thể thấy được rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng là rất lớn Nếu Ngân hàng quản trị rủi ro tín dụng ở mức yếu thì hậu quả
có thể là khôn lường Bởi xét về mặt cá nhân Ngân hàng có thể dẫn tới chi phí tăng cao, tiết giảm thu nhập, thất thoát vốn gây ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín và vị thế của mình, hơn thế nữa có thể xảy ra phá sản Xét về mặt vĩ mô sự phá sản của một Ngân hàng có thể ảnh hưởng dây chuyền và dẫn đến phá sản một loạt các Ngân hàng Gây nên mất ổn định hệ thống tài chính và mất cân đối kinh tế vĩ mô Vì vậy, nâng cao hiệu quản trị rủi ro nói chung tại các Ngân hàng là vấn đề bức thiết trong
xu thế hiện nay
Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là một trong những hoạt động tín dụng quan trọng bậc nhất của các Ngân hàng Thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng
Trang 132
dư nợ cho vay của một Ngân hàng Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, kinh tế
có nhiều biến động khó lường thì việc cho vay đối với nhóm khách hàng này có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của nước ta trên trường Quốc tế
Quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp đang là nội dung được rất nhiều các Ngân hàng quan tâm đặc biệt trong giai đoạn gần đây khi chính phủ ra Nghị quyết 11/NQ- CP Ngày 24/02/2011 nhằm hạn chế lạm phát, cắt giảm chi tiêu công, ổn định kinh tế vĩ mô Thì rất nhiều các Doanh nghiệp đang cần
có hướng đi đúng đắn, nỗ lực của bản thân và định hướng của Nhà nước Vì vậy, qua tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hoà Bình, tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình ” để
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các biện pháp quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình
- Đưa ra những đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay và giải pháp quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp tại BIDV Hoà Bình trong giai đoạn 2012-2014 và giải pháp
Trang 143
hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp đồng thời đưa ra kiến nghị trong giai đoạn tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phân tích, tổng hợp, thống kê, đối chiếu so sánh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của hệ thống NHTM Việt Nam, hệ thống BIDV nói chung, BIDV Hoà Bình nói riêng từ đó xác định các tồn tại, đưa ra những định hướng, giải pháp cụ thể
5 Kết cấu luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình
Chương 3.Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình
Trang 154
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh
tế hàng hóa Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa và ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó là kinh tế thị trường thì NHTM ngày càng hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Có rất nhiều khái niệm về NHTM như:
- Theo Luật Ngân hàng Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh
tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”
- Theo Luật ngân hàng của Pháp (1941): “Ngân hàng thương mại là những xí
nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
- Theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam (2010): “Ngân hàng thương
mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Như vậy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất của nền kinh tế Nhờ có hệ thống NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động để tạo lập nguồn vốn tín dụng phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tín dụng: Đây là chức năng được xem là quan trọng
nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò
Trang 165
là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ
cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán
an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh
tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch (thanh toán không sử dụng tiền mặt), được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
Trang 176
NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW đã áp dụng đối với NHTM, do vậy NHTW có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Phân loại dựa vào hình thức sở hữu
- Ngân hàng thương mại quốc doanh: Là ngân hàng được thành lập từ vốn
thuộc Ngân sách Nhà nước Để phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới một số ngân hàng đã thực hiện cổ phần hóa nhằm tăng nguồn vốn cũng như sức cạnh tranh trên thị trường như: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát tiển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)… Chưa thực hiện cổ phần hóa: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)
- Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng được thành lập từ vốn góp
của các cổ đông dưới hình thức công ty cổ phần như: Ngân hàng TMCP Đông Á (DongABank), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBank), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
…
- Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng liên doanh giữa một bên là ngân hàng
thương mại Việt Nam và ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam được thành lập dựa trên nguyên tắc tỷ lệ đóng góp của đối tác nướcc ngoài không quá 50% vốn điều lệ như: Ngân hàng liên doanh Việt Nga (VRB), Ngân hàng liên doanh Vinasiam, Ngân hàng liên doanh Indovina, Ngân hàng liên doanh Shinhanvina…
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Là ngân hàng được thành lập theo pháp
luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, có vốn điều lệ thuộc sở hữu của nước ngoài 100% như: Ngân hàng TNHH ANZ Việt Nam, Deutche Bank Việt Nam, Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam…
1.1.3.1 Phân loại dựa vào chiến lược kinh doanh:
- Ngân hàng thương mại bán buôn: Là ngân hàng chỉ tập trung giao dịch với
các đối tượng là khách hàng doanh nghiệp
Trang 187
- Ngân hàng thương mại bán lẻ: Là ngân hàng chỉ tập trung giao dịch đối với
đối tượng là khách hàng cá nhân Bằng việc đa dạng hóa các sản phẩm của mình, các ngân hàng thương mại bán lẻ có thể đáp ứng được nhu cầu của rất nhiều đối tượng khách hàng
- Ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là ngân hàng giao dịch
và cung ứng đối với với tất cả các dạng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
Theo khoản 1 điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với
nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Cũng có thể hiểu đơn giản là rủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ cho Ngân hàng Trong kinh doanh Ngân hàng rủi
ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề có
khi dẫn đến phá sản Ngân hàng
Ngày nay, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mô
hoạt động tín dụng, điêu đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và sử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Nguyên nhân bên trong Ngân hàng:
Áp lực từ cạnh tranh trong kinh doanh: Cạnh tranh thu hút khách hàng bằng
mọi giá khiến cho các ngân hàng phải nới lỏng điều kiện tín dụng như: tỷ lệ cho vay/ trị giá tài sản đảm bảo, tín chấp, cầm cố hàng hóa không giám sát chặt món
Trang 198
vay; tỷ lệ cho vay/nhu cầu vốn… dẫn đến tăng trưởng quá nóng và kết quả là tỷ lệ
nợ xấu tăng đột biến
Nguồn cung cấp thông tin hạn chế Thực sự, ngoài những thông tin do khách
hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn với các kênh thông tin về khách hàng Rất khó kiểm chứng được toàn bộ những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng Tâm lý một số cán bộ muốn đẩy phần rủi ro cho ngân hàng khác bằng cách chỉ cung cấp thông tin tốt về khách hàng đó khi ngân hàng bạn hỏi thăm Ngân hàng vẫn chưa có sự liên thông với các cơ quan khác như Thuế, Hải quan, để kiểm chứng những thông tin tài chính do khách hàng cung cấp Trừ những doanh nghiệp lớn, các công ty cổ phần do yêu cầu phải kiểm toán cáo báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bố trí cán bộ thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trừ một số ít khách hàng
có phát sinh nợ xấu bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan như: kinh doanh thua lỗ, công nợ khó đòi, khó khăn do thay đổi cơ chế, thay đổi chính sách tăng trưởng của Nhà nước thì hầu hết các khoản nợ xấu bắt nguồn từ khâu thẩm định quá hời hợt của cán bộ ngân hàng Do không xác định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của khách hàng đối với ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, không xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đưa ra một mức cho vay và cách thức giám sát hợp lý Cán bộ ngân hàng đôi khi còn hời hợt trong phần kiểm tra sử dụng vốn, dẫn đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm Không ít khách hàng, khi được kiểm tra về việc sử dụng vốn sau khi vay cho biết một phần vốn vay thực sự vào kinh doanh, phần khác dùng cho mục đích sửa nhà, mua sắm vật dụng, thậm chí là tiêu xài cá nhân Đến khi phần vốn đầu tư kinh doanh thua
lỗ, không còn nguồn khác để trả nợ ngân hàng, thế là phát sinh nợ xấu Mặt khác, tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng gắn liền với thiện chí hoàn trả tiền vay của
khách hàng thường bị lãng quên trong quá trình thẩm định ban đầu
Vấn đề đạo đức của cán bộ Ngân hàng: Đạo đức của cán bộ ngân hàng là
yếu tố quan trọng nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng Một số vụ án kinh tế lớn
Trang 209
trong thời gian vừa qua đều có sự tiếp tay của các cán bộ ngân hàng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng
Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ của Ngân hàng: Một số Ngân
hàng còn chưa thực sự quan tâm đến công tác kiểm tra nội bộ nhưng thực tế công tác kiểm tra nội bộ lại là công cụ kiểm soát rủi ro mạnh nhất Bởi vì, nếu công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành thường xuyên với công việc kinh doanh sẽ nhanh chóng phát hiện được vấn đề từ khi mới phát sinh tránh tình trạng để vụ việc vượt tầm kiểm soát
1.2.2.2 Nhân tố bên ngoài:
- Từ phía khách hàng:
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, có
thể nói hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chính Ngân hàng căn cứ các quy định về cho vay của Ngân hàng nhà nước và các quy định có liên quan khác của pháp luật để thực hiện cho vay Khách hàng đến vay vốn ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho vay, phải có phương án kinh doanh cụ thể khả thi thì ngân hàng mới thực hiện giải ngân đồng thời thực hiện giám sát việc sử dụng vốn vay theo quy định Tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng thực hiện đúng đích, nhiều khách hàng khi được ngân hàng giải ngân đã sử dụng số tiền được vay để thực hiện các mục đích khác, mục đích bất hợp pháp hoặc cố ý lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Tuy các vụ việc phát sinh không nhiều nhưng hậu quả lại hết
sử nặng nề ảnh hưởng đến uy tín của các ngân hàng
Năng lực quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp: Phần lớn các lãnh đạo
điều hành doanh nghiệp đều trưởng thành và đi lên từ thực tiễn, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Các lãnh đạo điều hành này chưa được đào tạo qua trường lớp, nên không nắm bắt được nguyên lý hoạt động của ngành nghề kinh tế đặc thù mà doanh nghiệp đang hoạt động Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp không có bằng cấp phù hợp với lĩnh vực mà doanh nghiệp mình đang hoạt động, không biết cách quản lý dòng tiền hoặc quản lý dòng tiền không hiệu quả, đầu tư dàn trải Khi
Trang 2110
tư duy quản lý không đáp ứng được với quy mô kinh doanh là nguyên nhân chính dẫn đến sự phá sản
Báo cáo tình hình tài chính thiếu minh bạch: Các hành lang pháp lý hiện
hành không có chế tài đủ mạnh để bảo đảm các quy định về thông tin báo cáo tài chính được thực thi một cách nghiêm túc Bởi chế tài quá nhẹ, không đủ sức răn đe nên nhiều nhà lãnh đạo điều hành doanh nghiệp đã không ngần ngại bóp méo thông tin báo cáo tài chính Một số doanh nghiệp tồn tại song song nhiều báo cáo tài chính
để phục vụ các mục đích khác nhau như: Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế thì lỗ, gửi ngân hàng thì lãi để che dấu tình hình tài chính
Hoạt động kinh doanh kém hiệu quả: Sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt,
không cải tiến quy trình công nghệ, không nâng cao năng lực máy móc, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
Cố ý lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng: Nhiều doanh nghiệp cố ý làm
giả hồ sơ nâng khống giá trị hợp đồng, câu kết với một số đơn vị nâng khống giá trị tài sản đảm bảo và dùng một tài sản thế chấp tại nhiều nơi để lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng
- Từ môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế xã hội + Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh
tế không ổn định khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp
+ Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách
hàng
+ Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn
cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
+ Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong
trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng
Trang 2211
+ Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia
tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng
+ Sự bất bình đẳng trong đối xử của Nhà nước dành cho các NHTM khác nhau
+ Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng:
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Rủi ro giao dịch
Là một hình thức của rủi ro trong cho vay mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro xét duyệt: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
- Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
- Rủi ro kiểm soát: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Trang 2312
1.2.3.2 Rủi ro danh mục
là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản
lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành:
- Rủi ro cá biệt: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá, đo lường rủi ro:
1.2.4.1 Các phương pháp phân loại nợ:
- Căn cứ điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì các tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo các phương pháp định lượng như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 2413
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Trang 2514
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đ∙ quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công
bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
- Căn cứ điều 11 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì các tổ
chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo các phương pháp định tính như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Trang 2615
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn
Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
1.2.4.1 Các tiêu chí đánh giá đo lường rủi ro:
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:
+ Khái niệm nợ xấu: Nợ xấu là các khoản nợ được phân vào các nhóm nợ 3,4,5 Có thể áp dụng phương pháp phân loại nợ định tính và định lượng để xác định dư nợ xấu Hiện tại, rất nhiều các NHTM đang sử dụng đồng thời cả 2 phương pháp phân loại nợ đó là phương pháp định tính (dựa theo tuổi nợ tức là số ngày quá hạn, số lần cơ cấu) và phương pháp định lượng (dựa trên phương pháp đánh giá chất lượng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được NHNN phê duyệt) Mỗi phương pháp sẽ cho ra kết quả khác nhau nhưng thông thường phương pháp định tính thường cho ra kết quả tỷ lệ nợ xấu cao hơn do phương pháp định lượng thường được đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của cán bộ ngân hàng
+ Phương pháp tính toán:
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ = Dư nợ xấu
x 100% Tổng dư nợ
+ Ý nghĩa tiêu chí: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tiêu chí cơ bản để đánh giá mức độ an toàn vốn của một ngân hàng Theo thông lệ quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% được coi là an toàn Tỷ lệ nợ xấu cao đồng nghĩa với việc rủi ro trong cho vay của ngân hàng là rất lớn Việc giảm tỷ lệ nợ xấu là tiêu chí hàng đầu trong kế hoạch kinh doanh của mỗi ngân hàng
Trang 2716
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
+ Khái niệm nợ quá hạn: Nợ quá hạn là các khoản nợ mà khách hàng không
trả đúng kỳ hạn như cam kết với ngân hàng Khi một khoản nợ chậm trả gốc hoặc lãi thì được xếp vào nợ quá hạn Nợ quá hạn cũng được coi là dấu hiệu đầu tiên của
nợ xấu
+ Phương pháp tính toán:
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Dư nợ xấu x 100%
Tổng dư nợ + Ý nghĩa tiêu chí: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ phản ánh số dư nợ gốc lẫn lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Theo thông lệ quốc tế thì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% được coi là an toàn Tuy chỉ mang tính chất thời điểm nhưng việc kiểm soát tỷ lệ này cũng chính là biện pháp đầu tiên để kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng
- Tỷ lệ nợ cơ cấu trên tổng dư nợ:
+ Khái niệm nợ cơ cấu: Cơ cấu nợ là trường hợp khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, được tổ chức tín dụng đáng giá là có khả năng trả nợ trong một thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng theo hai phương thức: Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ vay
+ Phương pháp tính toán:
Tỷ lệ nợ cơ cấu trên tổng dư nợ = Dư nợ cơ cấu x 100%
Tổng dư nợ + Ý nghĩa tiêu chí: Tỷ lệ nợ cơ cấu cũng là biểu hiện của sự rủi ro khi khách hàng cũng không trả được nợ đúng hẹn cho Ngân hàng Hơn thế nữa sự khó khăn trong tài chính của khách hàng cũng dần được hé lộ Tỷ lệ nợ cơ cấu càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao Mức độ rủi ro vì thế mà giảm dần
Trang 2817
- Tỷ lệ thu lãi treo:
+ Khái niệm lãi treo: Theo quy định, NHTM được phép hạch toán số lãi của các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là lãi dự thu Đối với phần lãi của các nhóm nợ còn lại sẽ được hạch toán ngoại bảng gọi chung là lãi treo
+ Phương pháp tính toán:
Tỷ lệ thu lãi treo = (Lãi treo đầu kỳ - Lãi treo cuối kỳ) x 100%
Lãi treo đầu kỳ + Ý nghĩa chỉ tiêu: Chất lượng tín dụng càng cao, tỷ lệ nợ nhóm 1 càng lớn thì thu nhập Ngân hàng càng cao Điều này đồng nghĩa với việc lãi treo càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp Tỷ lệ thu lãi treo càng cao thì rủi ro càng thấp
- Trích lập dự phòng rủi ro:
+ Khái niệm: là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư
nợ gốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Trang 2918
Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây
gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt
Nam tại tổ chức tín dụng
100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ
tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng
Bất động sản ( Gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp
pháp và/ hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng
Trang 3019
+ Ý nghĩa chỉ tiêu: Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp những rủi
ro đã xảy ra vì vậy nếu nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao, trích lập dự phòng sẽ càng tăng Quỹ dự phòng rủi ro ngày càng lớn cũng chứng tỏ hoạt động của NHTM đang gặp khó khăn, nợ xấu gia tăng Đó cũng là một chỉ số đánh giá rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
1.2.5 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro:
Như chúng ta đã biết hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại và đem lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng, Tuy nhiên song hành với hoạt động này là rủi ro có thể gặp phải Rủi ro tồn tại là lẽ tất yếu, khi nào có hoạt động cho vay thì khi đó có rủi ro từ hoạt động cho vay đó Vì vậy trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các Ngân hàng ngày càng phải nâng cao năng lực quản trị rủi
ro trong cho vay
- Đối với bản thân Ngân hàng: Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là
“ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ- tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình,
mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh
tế” Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị ảnh
hưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro ( ghi vào chi phí ) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tới phá sản Ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết đối với các NHTM
- Đối với nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân
Trang 3120
hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với mnền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội
1.3 Quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại:
1.3.1 Nội dung của quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhận dạng rủi ro:
Trong hoạt động khách hàng xuất hiện những dấu hiệu cảnh báo có nguy cơ phát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa trước hết Ngân hàng cần phải phát hiện ra những dấu hiệu đó để kịp thời đưa ra các biện pháp đối phó trong tình huống xấu nhất – xảy ra rủi ro Sau đây là một vài nhận dạng :
- Nhu cầu vay vốn tăng cao so với doanh thu, vòng quay vốn chậm
- Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích
- Thay đổi cơ cấu quản trị, ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Sản phẩm tiêu thụ chậm, hàng tồn kho ngày càng tăng
- Các khoản phải thu lớn, xuất hiện những khoản thu khó đòi
- Báo cáo tài chính không rõ ràng minh bạch, có nhiều báo cáo tài chính khác nhau
- Có những thông tin xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thường xuyên gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp luôn lảng tránh hoặc trì hoãn trong việc thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng
Trang 3221
Khi khách hàng xuất hiện những dấu hiệu đáng nghi về việc có thể xảy ra rủi
ro Ngân hàng cần phải xác định ngay theo những dấu hiệu đó, xem xét, rả soát lại khách hàng xác định tính chính xác của thông tin Nếu dấu hiệu là chính xác và nghiêm trọng tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc Đồng thời rà soát lại các khoản vay, tài sản đảm bảo liên quan đến khách hàng Bổ sung những hồ sơ liên quan chưa đầy đủ Có thể thực hiện việc ngừng cấp tín dụng khi phát hiện khách hàng có rủi ro xảy ra
1.3.1.2 Đo lường rủi ro
Sau khi nhận dạng được rủi ro xảy ra, Ngân hàng cần tiến hành đo lường các rủi ro
- Tỷ lệ nợ xấu: Tổng dư nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Tổng dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ
- Khả năng bù đắp rủi ro: (Vốn CSH+DPRR)/Tổng dư nợ xấu
- Cơ cấu danh mục cho vay: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề
- Tỷ trọng cho vay các lĩnh vực nhạy cảm: Dư nợ cho vay kinh doanh chứng khoán, dư nợ cho vay bất động sản
- Tỷ trọng dư nợ cho vay 20 khách hàng lớn nhất/Tổng dư nợ
- Tỷ trọng cho vay, bảo lãnh của 1 khách hàng lớn/vốn tự có
- Tỷ trọng cho vay 1 nhóm khách hàng liên quan/Vốn tự có
* Theo mô hình tính toán tổn thất dự kiến (Expected Loss/VAR)
- Tổn thất dự kiến EL = EADxPDxLGD
Trong đó: EAD = Exposure at Default (Dư nợ có rủi ro)
PD = Probability of Default (Xác suất xảy ra rủi ro) LGD = Loss Given Default ( Tỷ lệ tổn thất khi khách hàng không trả được nợ)
Trang 3322
Tổn thất dự kiến (EL) thể hiện tổn thất tín dụng bình quân của Ngân hàng Việc định giá tiền vay của Ngân hàng phải đủ để bù đắp tổn thất tín dụng bình quân này
- VAR (Value at Risk): Giá trị rủi ro là số tiền tối đa có thể tổn thất của một danh mục trong một giai đoạn nhất định với một độ tin cậy nhất định
1.3.1.3 Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro:
Sau khi đã nhận dạng, đo lưởng rủi ro có thể xảy ra tuỳ thuộc mức độ hệ trọng Ngân hàng đưa ra các biện pháp nhằm mục tiêu kiếm soát giảm thiểu rủi ro
mức tối đa
- Xây dựng mô hình phù hợp để kiểm soát rủi ro: Có thể thực hiện bằng cách tách bạch 3 khâu của tín dụng thành: Khâu đề xuất vay (ở khâu này chủ yếu tiếp nhận yêu cầu vay vốn của khách hàng, bộ phận trực tiếp tiếp xúc khách hàng); Khâu thẩm định rủi ro( ở khâu này chủ yếu tiếp nhận hồ sơ ở bộ phần đề xuất, thực hiện thẩm định việc tuân thủ các quy định quy trình tín dụng); Khâu tác nghiệp (ở khâu này chịu trách nhiệm kiểm soát bề mặt hồ sơ giấy tờ liên quan khoản vay, thực hiện
giải ngân và lưu giữ hồ sơ)
- Kiểm soát theo quy trình cấp tín dụng: Trước, trong và sau khi cho vay, có thể thực hiện bằng cách kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất tất cả vấn đề liên quan
khoản vay từ trước, trong, sau khi cho vay
- Nâng cao tỷ trọng và chất lượng tài sản bảo đảm, Việc lựa chọn tài sản đảm bảo cũng là một nhân tố quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro Bởi lẽ khi xảy ra rủi ro việc phát mại tài sản là kênh thu nợ thứ 2 của Ngân hàng Nếu tài sản càng dễ phát
mại, Ngân hàng càng sớm thu hồi được nợ và giảm thiểu chi phí phát sinh
- Phân loại và xử lý nợ xấu: thành lập bộ phận chuyên trách việc thực hiện phân loại và xử lý nợ xấu Nếu xác định nguyên nhân phát sinh nợ xấu có nhiều nhân tố từ khách quan, ngân hàng có thể thực hiện cơ cấu nợ cho khách hàng, tuy
nhiên phải chứng minh được nguồn trả nợ trong thời gian thực hiện cơ cấu nợ
- Trích dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng: Trích dự phòng rủi ro là việc làm thường nhật của Ngân hàng, việc trích dự phòng sẽ được sử dụng khi khách hàng
Trang 3423
gặp rủi ro mất khả năng thanh toán Ngoài ra việc xử lý rủi ro đúng thời điểm cũng
giúp cho việc tiết kiệm chi phí giảm thiểu phản ứng không tốt của khách hàng
- Mua bảo hiểm tín dụng: Mua bảo hiểm là một kênh giảm thiểu rủi ro hiệu quả mà rất nhiều các Ngân hàng thực hiện: Như bảo hiểm chảy nổ, bảo hiểm tiền gửi khách hàng, bảo hiểm vật chất xe… Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, khoản tiền
bồi thường của bảo hiểm là nguồn thanh toán tiếp theo cho Ngân hàng
1.3.2 Phương pháp quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
1.3.2.1 Công cụ thực hiện quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp:
* Quy trình quản trị rủi ro tín dụng:
- Các ngân hàng xây dựng quy trình quản trị rủi ro tín dụng đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất, nhưng phải đảm bảo an toàn về mặt hoạt động cho Ngân hàng Cần xây dựng quy trình an toàn nhanh chóng và thuận tiện Trong đó, cán bộ quan hệ khách hàng là người trực tiếp tiếp xúc khách hàng tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, hoàn thiện hồ sơ thẩm định khách hàng Cung cấp hồ sơ thẩm định đã được cấp chủ quản phê duyệt cho phòng quản lý rủi ro thực hiện thẩm định lại trên bề mặt hồ sơ xem xét việc tuân thủ đúng theo quy định của Pháp luật, việc tuân thủ quy trình quy định của Ngân hàng hay chưa Sau khi thực hiện thẩm định lại, Phòng Quản trị tín dụng sẽ có chức năng soát xét lại về bề mặt
hồ sơ, căn cứ, chứng từ giải ngân phù hợp, điều kiện phòng thẩm định đưa ra, đặc biệt xem xét tài sản đảm bảo có đủ điều kiện để phát vay hay không Như vậy, quá trình đánh giá rủi ro được thực hiện một cách tổng thể, liên tục trước trong và sau
khi cho vay
- Việc xây dựng quy trình quản trị tín dụng dựa trên nguyên tắc an toàn nhưng vẫn phải gọn nhẹ và tiết kiệm thời gian cho khách hàng Vì vậy thông thường các Ngân hàng thực hiện việc phân cấp, chia nhỏ thẩm quyền theo mức dư nợ hợp
lý nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định Việc quy định thẩm quyền phải theo thẩm quyền chung và phải được sự đồng ý của các bộ phận liên quan, cần được quy định theo văn bản
Trang 3524
- Việc xây dựng quy trình tách bạch các khâu của quy trình tín dụng làm cho việc kiểm soát hồ sơ tín dụng liên quan đến khoản vay được khách quan và hiệu quả hơn Các lỗi sai sót do chủ quan của cán bộ sẽ dần được giảm bớt Nâng cao được chất lượng tín dụng giảm thiểu rủi ro
* Chấm điểm khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
- Chấm điểm khách hàng theo hệ thống nội bộ là việc thực hiện đánh giá khách hàng thông qua một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Việc chấm điểm thực hiện thông qua các chỉ tiêu liên quan đến tài chính, tình hình hoạt động nội tại cũng
như khả năng tương tác của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài…
- Với mục tiêu thực hiện theo thông lệ quốc tế; Phản ánh chân thực, toàn diện chất lượng tín dụng, mức độ rủi ro tín dụng; Hỗ trợ cho việc phân loại nợ, Phục
vụ công tác quản trị điều hành, chính sách đối với từng khách hàng , nâng cao chất
lượng tài sản cấp tín dụng
- Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp phản ánh các yếu tố: Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng, các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Quan hệ và uy tín của khách hàng với Ngân hàng; các bộ chỉ tiêu và bộ giá trị cho mỗi chỉ tiêu được xây dựng cho từng ngành, phản ánh đặc thù của ngành và quy mô của doanh nghiệp trong điều kiện hiện tại của Việt Nam Trọng số cho từng chỉ tiêu cũng được xác định trên cơ
sở tầm quan trọng của chỉ tiêu đó đối với từng ngành cụ thể
- Việc chấm điểm dựa trên cơ sở trọng số giữa tổng điểm tài chính và tổng điểm phi tài chính trên nguyên tắc:
+ Báo cáo tài chính được kiểm toán : Tài chính: 35%; Phi tài chính: 65% + Báo cáo tài chính không được kiểm toán : Tài chính: 30%; Phi tài chính:
65%
- Trên cơ sở tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân thành 10
nhóm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D
Trang 3625
- Thông qua từng nhóm khách hàng, tuỳ từng mức độ rủi ro, Ngân hàng đưa
ra những chính sách khách hàng riêng áp dụng cho từng nhóm khách hàng cụ thể Việc làm này có thể thực hiện theo tháng, theo quý đòi hỏi Ngân hàng phải thường xuyên cập nhật tình hình hoạt động của khách hàng, đánh giá toàn diện khách hàng đưa ra nhận định về mức độ rủi ro của từng khách hàng
* Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:
Việc phân loại các khách hàng vay thành các nhóm nợ khác nhau để đảm bảo việc theo dõi đánh giá mức độ rủi ro đối với từng khách hàng Từ đó có những ứng
xử hợp lý đối với khách hàng thông qua mức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng Hiện nay việc phân loại nợ được thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày 21/01/2013 Theo đó phân thành
5 nhóm nợ: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2 - Nợ cần chú ý; Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ; Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn Với từng nhóm nợ Ngân hàng xây dựng chính sách về tiếp thị sản phẩm, cho vay, tài sản bảo đảm phù hợp với từng nhóm trong từng thời kỳ Việc làm này sẽ hạn chế rủi ro gặp
phải, giúp Ngân hàng linh hoạt hơn trong việc quản trị rủi ro
Đồng thời trên cơ sở phân loại thành các nhóm nợ khác nhau, làm cơ sở cho Ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro Đó là một biện pháp tính trước vào chi phí hoạt động của Ngân hàng một khoản tiền tương ứng với tổn thất có thể xảy ra do
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo cam kết
1.3.2.2 Phương pháp quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược chính sách, quy trình quản lý rủi ro tín dụng: Căn cứ và tình hình kinh doanh thực tế, các Ngân hàng xác định được
mục tiêu cho việc quản trị rủi ro cho riêng mình thông qua kết quả kinh doanh năm trước và kế hoạch kinh doanh năm sau Thông thường các Ngân hàng đưa ra các chỉ tiêu, chỉ số phản ánh việc quản trị rủi ro của mình như tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn,… Lấy đó là mục tiêu phấn đấu và hoàn thành nhiệm vụ của mình Tuy nhiên muốn làm được việc đó các Ngân hàng cần xây dựng một chính sách chiến lược cụ thể cho mình và một quy trình quản lý hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 37- Tuân thủ chính sách, quy trình tín dụng một cách thận trọng: Có rất nhiều
các chính sách, quy trình tín dụng đã được ban hành và được sự thông qua của các
cơ quan có thẩm quyền, Các quy trình và chính sách này luôn hường theo khách hàng, và có nội dung tương đối chặt chẽ và hiệu quả vì vậy các Ngân hàng cần tuân thủ một cách nhất quán theo các nội dung đã ban hành, từ các chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của Ngân hàng chủ quản, của chính các quy trình tín dụng của Ngân hàng đó Việc tuân thủ chắc chắn đem lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa rủi ro
- Nâng cao chất lượng công tác phân tích và thẩm định tín dụng: Với chức
năng là hỗ trợ sự phát triển của thành phần kinh tế này - Việc cung cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp cần phải thận trọng, bởi lẽ không những không hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp mà còn có thể gây rủi ro cho Ngân hàng Tuy nhiên, đâu phải lúc nào cũng là lỗi chủ quan của khách hàng Nhiều khi việc lựa chọn dự án, thực hiện dự
án không đem lại kết quả như mong muốn của Doanh nghiệp bởi nhiều yếu tố khách quan Vì vậy một phần Ngân hàng cần phân tích đánh giá thẩm định toàn diện khách hàng trước khi cung cấp tín dụng Việc phân tích thẩm định trước khi cấp tín dụng là rất quan trọng, Ngân hàng cần có công tác phân tích thẩm định đủ mạnh để có thể lường trước được rủi ro xảy ra
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng, hệ thống chấm điểm tín dụng: Hiện
tại, các Ngân hàng cũng đã xây dựng hệ thống tín dụng, chấm điểm tín dụng để
Trang 3827
phục vụ cho công tác quản trị rủi ro của mình, tuy nhiên hệ thống này cần xây dựng
đủ mạnh, tổng quan các yếu tố chủ quan, khách quan liên quan đến doanh nghiệp
Từ đó đưa ra được quan điểm đúng đắn nhất về khách hàng thực hiện chấm điểm và xếp hạng
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng: Một hệ thống cảnh báo
sớm rủi ro sẽ giúp cho việc lường trước và giảm thiểu rủi ro khi rủi ro xảy ra Đồng thời việc cảnh bảo sớm sẽ giúp Ngân hàng phân loại được khách hàng và thực hiện chính sách áp dụng đối với từng khách hàng
- Chia sẻ rủi ro: Có thể thực hiện việc chia sẻ rủi ro thông qua việc kêu gọi
đồng tài trợ hoặc khi xảy ra rủi ro có thể thực hiện việc bán nợ qua các trung tâm
Trang 3928
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương 1 của luận văn đã nêu những lý luận cơ bản về NHTM, các rủi ro có thể gặp phải trong quá trình cấp tín dụng của NHTM và quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp Cùng với các vấn đề mang tính lý luận chung, luận văn cũng đề cập đến thực trạng quản trị rủi ro của các NHTM hiện nay
ở Việt Nam Thông qua việc phân tích kinh nghiệm về quản trị rủi ro của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho chính mình
Dựa trên những nghiên cứu trên sẽ là tiền đề cơ sở để tiếp tục đi sâu nghiên cứu
và phân tích thực trạng qua đó tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình trong những chương tiếp theo
Trang 4029
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA BÌNH
2.1 Giới thiệu về Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình
2.1.1.Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ Trong quá trình hoạt động và trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước Đó là:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/04/2012
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất
cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài
chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước Sau 55 xây dựng và trưởng