1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chiến lược marketing cho việc kinh doanh đèn led của công ty cổ phần chiếu sáng kim cương đến năm 2020

118 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận văn: Phân tích các yếu tố bên ngoài để xác định được cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đèn LED tại thị trường Việt Nam.. Từ nhữ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING 8

1.1 Các khái niệm cơ bản về chiến lược, Marketing, chiến lược Marketing 8

1.1.1 Khái niệm về chiến lược: 8

1.1.2 Khái niệm về Marketing: 9

1.1.3 Khái niệm về chiến lược Marketing 11

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược Marketing: 22

1.2.1 Phân tích môi trường Marketing: 22

1.2.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 26

1.2.3 Định vị thị trường: 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO VIỆC KINH DOANH ĐÈN LED CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG KIM CƯƠNG 33

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương 33

2.1.1 Thông tin chung 33

2.1.2 Quá trình hình thành 33

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 34

2.1.4 Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của Kim Cương Lighting 35

2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 40

2.2.1 Môi trường vĩ mô 40

2.2.2 Môi trường vi mô 63

2.2.3 Kết luận: 87

2.3 Phân tích các yếu tố bên trong 88

2.3.1 Phân tích môi trường nội bộ 88

2.3.2 Phân tích thực trạng Marketing 91

2.3.3 Kết luận: 96

Trang 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO VIỆC KINH

DOANH ĐÈN LED CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG KIM CƯƠNG 98

3.1 Mục tiêu chiến lược của công ty 98

3.2 Xây dựng ma trận SWOT 99

3.3 Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED của Kim Cương Lighting 103

3.3.1 Giải pháp 1: 103

3.2.2 Giải pháp 2: 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

LED Light emitting diode (đi-ốt phát quang)

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

Kim Cuong Lighting Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Ma trận SWOT 28

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty 34

Bảng 2.2: Các dự án tiêu biểu của Kim Cương Lighting 36

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 37

Bảng 2.4: Cân đối kế toán 38

Bảng 2.5: Cân đối tài khoản 39

Bảng 2.6: So sánh bóng đèn sợi đốt, compact và đèn LED 55

Bảng 2.7: So sánh chi phí sử dụng bóng bóng đèn sợi đốt, compact và LED có cùng độ sáng 450Lm 55

Bảng 2.8: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ 73

Bảng 2.9: Năng lực sản xuất thiết bị chiếu sáng của một số nhà sản xuất 75

Bảng 2.10: Mức độ hài lòng về đèn LED sau khi sử dụng 80

Bảng 2.11: Phân tích và so sánh 3 loại bóng đèn thông dụng 85

Bảng 2.12: Hệ số tài chính cơ bản của Kim Cương Lighting năm 2013 89

Bảng 2.13: Đèn chiếu sáng nội thất 92

Bảng 2.14: Đèn chiếu sáng ngoại thất 94

Bảng 2.15: So sánh giá một số sản phẩm với các thương hiệu khác 94

Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố ma trận SWOT 100

Bảng 3.2: Tính năng sản phẩm mới 113

Bảng 3.3: Kế hoạch doanh thu 114

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Chu kỳ sống của sản phẩm 20

Hình 1.2: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh 24

Hình 2.1: Tăng trưởng GDP theo quý từ 2011 – 2014 40

Hình 2.2: Chỉ số HP tính chung các tháng từ 7/2013 – 7/2014 41

Hình 2.3: Chỉ số PMI các tháng năm 2011 – 08/2014 42

Hình 2.4: Thu nhập GDP 10 năm gần nhất 42

Hình 2.5: Dự báo tương quan kinh tế và năng lượng của Việt Nam đến 2030 43

Hình 2.6: Lạm phát và lạm phát cơ bản 8/2013 – 8/2014 44

Hình 2.7: Chỉ số giá tiêu dùng 45

Hình 2.8: Tỷ giá USD/VNĐ liên ngân hàng 46

Hình 2.9: Chỉ số dân số 10 năm gần nhất 50

Hình 2.10: Giá bán điện bình quân từ năm 2009 đến nay 53

Hình 2.11: Tình hình giá bán đèn LED giảm theo năm 61

Hình 2.12: Theo d i giá bán lẻ trung bình đèn LED trên toàn cầu 61

Hình 2.13: Quy mô và thâm nhập thị trường chiếu sáng LED toàn cầu, 2009-2015 62

Hình 2.14: Dự báo doanh số bán hàng của đèn LED toàn cầu 63

Hình 2.15: Đồ thị chu kỳ sống của đèn LED 64

Hình 2.16: Loại đèn LED doanh nghiệp đã sử dụng 76

Hình 2.17: Tiêu chí lựa chọn đèn LED của doanh nghiệp 77

Hình 2.18: Doanh nghiệp chấp nhận đầu tư thay thế đèn LED 78

Hình 2.19: Các loại thiết bị chiếu sáng 79

Hình 2.20: Các đặc điểm của đèn LED 79

Hình 2.21: Tình hình sử dụng đèn LED trong gia đình 80

Hình 2.22: Mức độ hài lòng về đèn LED của các gia đình sau khi sử dụng 80

Hình 2.23: Gia đình chấp nhận thay thế đèn LED 81

Hình 2.24: Các tiêu chí lựa chọn đèn LED 81

Hình 2.25: Giá đèn LED chấp nhận được so với giá các loại đèn khác 82

Hình 2.26: Sơ đồ kênh phân phối 95

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty 104

Hình 3.2: Chính sách giá bán 110

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản phẩm đèn LED (viết tắt của Light emitting diode tức đi-ốt phát quang) ngày càng được tiêu thụ mạnh tại Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc nhờ ưu điểm tiết kiệm năng lượng, ánh sáng mạnh và tuổi thọ cao, lại có nhiều ứng dụng như làm đèn

xe, đèn đường, màn hình điện thoại di động Tại Việt Nam, từ chỗ chủ yếu dùng cho biển quảng cáo ở sảnh chờ các khách sạn, bệnh viện hay đèn giao thông, đến nay, đèn Led còn được dùng để làm trang trí nội - ngoại thất Đèn LED được ứng dụng trong dân dụng (thay thế bóng đèn dây tóc, đèn downlight, đèn dạng nến, đèn huỳnh quang truyền thống) và trong chuyên dụng (đèn chống cháy nổ, đèn pha, đèn đánh cá, đèn bảo an) Với các ưu điểm vượt trội so với các loại bóng đèn đang lưu hành (như đèn tròn, đèn huỳnh quang, đèn Compact, đèn cao áp ) như: tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ cao, an toàn… xu hướng sử dụng đèn LED thay thế cho các loại đèn chiếu sáng truyền thống tại Việt Nam cũng như trên thế giới đang ngày càng tăng mạnh

Tuy nhiên, một thách thức rất lớn đối với các công ty trong sản xuất và cung cấp sản phẩm đèn LED tại Việt nam đó là sự canh tranh khốc liệt khi nền kinh tế hội nhập sâu và WTO, với rất nhiều sản phẩm ngoại nhập, đặc biệt là của Trung Quốc, với giá thành thấp nhưng chất lượng không đảm bảo

Việc tìm ra một số giải pháp chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần của Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương là hết sức cần thiết, đáp ứng yêu cầu thực tế, giúp Công ty có

thể phát triển bền vững Vì vậy, tôi chọn đề tài: ”Một số giải pháp chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED của Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương đến năm 2020”

2 Mục đích của luận văn:

Phân tích các yếu tố bên ngoài để xác định được cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đèn LED tại thị trường Việt Nam Phân tích các yếu tố bên trong để xác định được điểm mạnh và điểm yếu của Công ty

Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương Từ đó xây dựng các chiến lược Marketing cho việc

Trang 7

kinh doanh đèn LED trong giai đoạn 2015 – 2020 và tìm ra các giải pháp giúp doanh nghiệp có thể phát triển và mở rộng thị phần

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sản phẩm đèn LED chiếu sáng của Kim Cương Lighting trong lĩnh vực chiếu sáng dân dụng, chiếu sáng thương mại

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các chiến lược và chính sách Marketing áp dụng cho việc kinh doanh đèn LED chiếu sáng trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn phát triển 2015-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu phân tích và nghiên cứu trong luận văn được thu thập, tổng hợp theo 2 nguồn:

- Nguồn thông tin sơ cấp là nguồn thông tin do các hãng sản xuất, cung ứng, dịch

vụ chiếu sáng cung cấp hoặc các số liệu khảo sát trực tiếp trên thị trường

- Nguồn thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo

về các sản phẩm chiếu sáng thương mại bằng LED

Phương pháp phân tích nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là: phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh Dựa trên cơ sở các số liệu thu thập thực tế và kế thừa các kết quả nghiên cứu, khảo sát, số liệu trên các bài viết, báo cáo…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận thì luận văn này có cấu trúc được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing

Chương 2: Phân tích các yếu tố hình thành chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED của Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương

Chương 3: Một số giải pháp chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED của Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương

Trang 8

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

MARKETING

1.1 Các khái niệm cơ bản về chiến lược, Marketing, chiến lược Marketing

1.1.1 Khái niệm về chiến lược:

Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đối phương có thể làm và cái gì đối phương không thể làm Thông thường người

ta hiểu chiến lược là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự Một cách nói khác: Chiến lược trong quân sự là nghệ thuật sử dụng binh lực của các nhà chỉ huy cao cấp nhằm xoay chuyển tình thế, biến đổi tình trạng so sánh lực lượng quân sự trên chiến trường từ yếu thành mạnh, từ bị động sang chủ động để giành chiến thắng chung cuộc Trong kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp bao giờ cũng hữu hạn, môi trường kinh doanh lại luôn biến động, trong lúc đó một doanh nghiệp lại phải đối mặt với nhiều nhà cạnh tranh Kinh doanh trên thương trường cũng chẳng khác gì chiến đấu trên chiến trường Từ đó nghệ thuật điều hành kinh doanh ở nhiều khía cạnh nào

đó tương tự như trong quân sự Từ đó khái niệm về “chiến lược kinh doanh” ra đời với những quan niệm như sau:

Tiếp cận về phía “cạnh tranh”, một nhóm tác giả có quan điểm coi chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật để giành thắng lợi trong cạnh tranh:

Theo Micheal.E.Porter: “Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ”

Theo K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược là mang lại những điều thuận lợi nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định đứng ranh giới của sự thỏa hiệp” và ông nhấn mạnh: “Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược, mục đích duy nhất của chiến lược là đảm bảo giành thắng lợi bền vững đối với đối thủ cạnh tranh”

Theo hướng tiếp cận khác, có một nhóm tác giả cho rằng chiến lược là tập họp các kế hoạch làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động:

Trang 9

Theo James.B.Quinn: “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính với nhau”

Theo William J.Guech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của một ngành sẽ được thực hiện”

Theo Alfred Chandler: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngành, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”

Qua một số ý tưởng và quan niệm đã được trình bày, có thể thấy “chiến lược” là một khái niệm khá trừu tượng, các quan niệm nêu trên không hoàn toàn giống nhau, không đồng nhất Thực ra khái niệm “chiến lược” chỉ tồn tại trong đầu óc, trong suy nghĩ của ai đó có quan tâm đến chiến lược, đó là những phát minh, sáng tạo của những Nhà chiến lược về cách thức hành động của doanh nghiệp trong tương lai sao cho có thể giành được lợi thế trên thị trường, đạt được những mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất tạo đà cho sự phát triển vững chắc, không ngừng của doanh nghiệp trong tương lai

Từ những phân tích trên, theo tôi có thể đưa ra định nghĩa về chiến lược hay chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp như sau:

Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm về Marketing:

Theo Philip Kotler thì Marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà cần

và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

Phân loại Marketing:

Trang 10

Có thể phân loại Marketing theo hai loại sau:

- Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển: Coi thị trường là kênh lưu thông, chỉ chú trọng đến tiêu thụ nhanh chóng sản phẩm và không chú trọng đến khách hàng

- Marketing hiện đại: Coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa, khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định

Các chức năng của Marketing

Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng

Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả những người khó tính nhất Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hàng hóa còn phải thỏa mãn nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện, trình độ kiến thức, cấp bậc

Thực hiện chuỗi hoạt động của mình Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các hoạt động của bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị trường nhằm mục tiêu chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường, thỏa mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng

Chức năng phân phối

Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tố chức sự vận động tối

ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho những của hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng Thông qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian có kar năng tốt sẽ được phát triển Ngoài ra

nó còn hướng dẫn khách hàng về các thủ tục ký liên quan đến quá trình mua hàng tổ chức các tổ vận tải chuyên dụng, hệ thống kho bãi dự trữ bảo quản hoàng hóa Đặc biệt, chức năng phân phối trong Marketing có thể phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc của kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối

Chức năng tiêu thụ hàng hóa

Trang 11

Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn: kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng

Các hoạt động yểm trợ

Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa chi phí dẫn đến việc khó có thẻ cạnh tranh bằng giá, Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như quảng cái, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm va nhiều hoạt động dịch vụ khách hàng khác

1.1.3 Khái niệm về chiến lược Marketing

1.1.3.1 Chiến lược Marketing là gì?

Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, Công ty cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầu người tiêu dùng đối với sản phẩm mình đang kinh doanh và các đối thủ hiện có, tiềm năng trên thị trường Căn

cứ vào lượng thông tin đã thu thập, Công ty tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọng điểm và sử dụng phối hợp các công cụ Marketing Bằng việc thiết lập chiến lược Marketing của Công ty có thể được hiểu như sau:

“Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing” (theo Philips Kotler)

Cũng có thể định nghĩa chiến lược Marketing thực chất là Marketing mix vào thị trường trọng điểm (theo Marketing thương mại):

“Chiến lược là sự kết hợp đồng bộ mang tính hệ thống giữa Marketing hỗn hợp vào thị trường trọng điểm Các tham số Marketing hỗn hợp được xây dựng và hướng tới một nhóm khách hàng (thị trường trọng điểm) cụ thể.”

Marketing hỗn hợp hay Marketing mix ở đây là một tập hợp các biến số mà Công

ty có thể kiểm soát và quản lý được Nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu

Trang 12

1.1.3.2 Thế nào là Marketing hỗn hợp (Marketing Mix)?

Tập hợp bốn biến số chính (sản phẩm, giá, phân phối và hỗ trợ bán hàng) cấu thành

kế hoạch Marketing của doanh nghiệp được gọi là Marketing hỗn hợp (Marketing mix) Bốn yếu tố của Marketing mix tác động tương hỗ, quyết định về yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ba yếu tố còn lại

BỐN "P" CỦA MARKETING MIX:

• Sản phẩm (Product): Quản lý các yếu tố của sản phẩm bao gồm lập kế hoạch và phát triển đúng những mặt hàng/dịch vụ mà công ty sẽ đưa ra thị trường

• Giá (Pricing): Xác định đúng cơ sở giá cho các sản phẩm

• Phân phối (Placement): Chọn lựa và quản lý các kênh thương mại để sản phẩm

chiếm lĩnh được thị trường mục tiêu đúng thời điểm và phát triển hệ thống logistic và vận chuyển sản phẩm

• Xúc tiến bán hàng (Promotion): Giới thiệu và thuyết phục thị trường dùng sản phẩm của doanh nghiệp

a Chính sách sản phẩm

Chính sách về sản phẩm là nền tảng của chính sách Marketing hỗn hợp, được xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh quy mô lớn hơn dành cho sản phẩm mới và chiến lược marketing tổng thể cho mọi sản phẩm đang có của doanh nghiệp Khi xem xét chính sách sản phẩm, doanh nghiệp cần quan tâm đến những vấn đề sau:

· Quản lý chất lượng tổng hợp:

Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng không chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần gì, cần bao nhiêu, cần vào thời điểm nào và khả năng thanh toán của họ ra sao, mà còn phải biết họ đòi hỏi mức độ chất lượng như thế nào, chất lượng nào có thể cho họ thoả mãn nhất Tuy nhiên sự đòi hỏi về chất lượng của khách hàng là không có giới hạn, để quyết định mức định lượng thích ứng công ty phải nghiên cứu mức chất lượng của những sản phẩm cạnh tranh thay thế Từ đó xác định những yêu cầu chất lượng với thiết kế và định hướng quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm

· Phát triển nhãn hiệu và bao bì sản phẩm:

Trang 13

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm có ý nghĩa quan trọng bảo đảm thành công của phát triển sản phẩm mới Việc lựa chọn nhãn hiệu phải bảo đảm những yêu cầu tối thiểu sau:

• Phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm

• Phải hàm chứa ý đồ về định vị

• Phải hàm ý về chất lượng

• Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ

• Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác

• Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu

· Quyết định lựa chọn bao gói sản phẩm:

Bao bì sản phẩm phải đảm bảo thực hiện đồng thời bốn chức năng: bảo quản và bán hàng hoá, thông tin về hàng hoá, thẩm mỹ, tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm với khách hàng và chức năng thương mại

Những yếu tố của một nhãn hàng tốt:

• Gợi mở một cái gì đó về đặc tính của sản phẩm chẳng hạn như lợi ích, giá trị sử dụng của sản phẩm

• Dễ phát âm, đánh vần và dễ nhớ

• Dễ phân biệt với các nhãn hàng khác

• Thích nghi với sản phẩm mới để có thể thêm vào dòng sản phẩm sẵn có của doanh nghiệp

• Đúng luật lệ để có thể đăng ký nhãn hàng với cơ quan có thẩm quyền (Fundamentals

of Marketing - McGraw-Hills)

b Chính sách giá

Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp

Trong việc phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải có chính sách giá thích hợp

để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trong chính sách giá đối với sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể theo đuổi những mục tiêu cơ bản sau đây:

Trang 14

• Để tồn tại (giá cao hơn chi phí)

• Để tối đa hoá lợi nhuận trước mắt

Chính sách giá hớt váng (Skimming) và giá thâm nhập thị trường (Penetration):

· Chính sách giá hớt váng thị trường (Market-Skimming Pricing): hớt váng thị trường

liên quan đến việc định giá cao so với giá thị trường Chính sách này đặc biệt thích hợp với các sản phẩm mới vì:

• Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả không phải là yếu tố quan trọng nhất;

• Thị trường sẽ được phân định theo thu nhập nhờ giá cao;

• Nó có thể là một yếu tố bảo vệ một khi giá cả xác định sai;

• Giá cao ban đầu sẽ hạn chế nhu cầu ở mức sản xuất ban đầu của doanh nghiệp

· Chính sách giá thâm nhập thị trường(Penetration): Trong chiến lược này, một mức

giá thấp ban đầu sẽ giúp sản phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Tuy nhiên, để áp dụng chính sách này, nên có những điều kiện sau:

Trang 15

c Chính sách phân phối sản phẩm

Nội dung cơ bản của chính sách phân phối trong marketing sản phẩm mới là thiết kế và quản lý mạng lưới bán hàng trong giai đoạn đầu doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị trường

Mạng lưới bán hàng đó là tập hợp các kênh với sự tham gia của các chủ thể khác nhau có sức mạnh và uy tín khác nhau để đưa hàng hoá từ doanh nghiệp sản xuất đến các khách hàng một cách thành công.Việc thiết kế và quản lý các kênh bán hàng hoá mới của doanh nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

• Phù hợp với tính chất của sản phẩm

• Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận và tìm mua sản phẩm một cách dễ dàng

• Xem xét kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh

• Các kênh phân phối cần đảm bảo tăng doanh số bán của công ty và thiết lập mối quan hệ bền vững với các trung gian

Thế nào là một đại lý của nhà sản xuất?

Đó là một hãng bán buôn trung gian bán một phần hoặc tất cả dòng sản phẩm của doanh nghiệp ở một vùng lãnh thổ định trước Một đại lý của nhà sản xuất rất có ích trong ba tình huống dưới đây:

• Một doanh nghiệp nhỏ với một số loại sản phẩm nhất định và không có lực lượng bán hàng Như vậy, đại lý là người đảm nhiệm công tác bán hàng

• Một doanh nghiệp muốn thêm một sản phẩm hoàn toàn mới hoặc có thể không có liên quan vào dòng sản phẩm sẵn có của mình Nhưng đội ngũ bán hàng của doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm đối với sản phẩm mới hoặc đối với một phần thị trường mới Phân phối sản phẩm mới này có thể giao cho đại lý đảm trách

• Một doanh nghiệp muốn thâm nhập vào một thị trường mới nhưng đội ngũ bán hàng của họ chưa đủ phát triển để có thể đảm nhiệm Doanh nghiệp có thể sử dụng một nhà đại lý quen thuộc với mảng thị trường đó

Có ba loại kênh phân phối chính:

· Phân phối đặc quyền:

• Hạn chế số nhà phân phối trung gian

Trang 16

• Nhà trung gian không bán hàng của đối thủ cạnh tranh;

• Doanh nghiệp hy vọng khách hàng có đủ kiến thức và năng động để mua sản phẩm;

• Tăng cường ấn tượng của sản phẩm và có lãi cao

• Chọn một địa điểm để bán sản phẩm

· Phân phối có chọn lọc: là phương thức trong đó số doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn

số nhà phân phối và doanh nghiệp sản xuất không tốn nhiều chi phí để kiểm soát các địa điểm bán hàng

· Phân phối rộng rãi: doanh nghiệp sẽ tìm nhiều địa điểm bán hàng tạo thuận lợi cho

khách hàng tìm kiếm sản phẩm nhưng sẽ mất khả năng kiểm soát hệ thống bán hàng

• Thu hút những khách hàng mà đội ngũ bán hàng chưa thể tiếp thị được

• Cải thiện mối quan hệ với các nhà bán buôn Thâm nhập vào một thị trường (địa lý) mới hay thu hút một phân đoạn thị trường mới

• Giới thiệu sản phẩm mới

Trang 17

• Chính sách "kéo": Chính sách này được sử dụng khi mục tiêu của doanh nghiệp là tăng lượng bán và đòi hỏi phải thâm nhập vào một thị trường mới Để khuyến khích khách hàng dùng thử sản phẩm mới và thuyết phục họ không dùng các sản phẩm khác, doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như coupon, chiết khấu thanh toán, phát hàng thử, và các loại tiền thưởng

• Chính sách "đẩy": Chính sách này góp phần hỗ trợ hoạt động bán lẻ và thiện chí của các đại lý Các hoạt động hỗ trợ trong chính sách này có thể là đào tạo cho đội ngũ bán hàng của nhà đại lý bán lẻ, trình bày các điểm bán hàng, và trợ cấp quảng cáo

· Tài liệu quảng cáo:

Ưu điểm:

• Chi phí thấp hơn quảng cáo và bán trực tiếp

• Đem đến cho khách hàng một nội dung quảng cáo đáng tin cậy hơn so với quảng cáo trên các phương tin truyền thông

• Thu hút được sự chú ý của nhiều người hơn

• Khách hàng có thể có được nhiều thông tin hơn

• Đúng lúc hơn

· Quan hệ đối ngoại:

Những hoạt động này được tổ chức nhằm xây dựng và phát triển một hình ảnh hay một mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và công chúng - khách hàng, những nhân viên,

cơ quan địa phương và chính phủ Các phương tiện truyền thông có thể sử dụng trong các chiến dịch quảng cáo:

• Quảng cáo ngoài trời

1.1.3.3 Sự cần thiết và vai trò của chiến lược Marketing

Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp cần đặt cho mình một mục tiêu và cố gắng đạt được mục tiêu đó Khi việc quản lý và điều hành công việc dựa trên những

Trang 18

kinh nghiệm, trực giác và sự khôn ngoan không thể đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp thì việc lập kế hoạch chiến lược cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp là điều cần thiết Kế hoạch chiến lược sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy r hơn mục tiêu cần vươn tới của mình và chỉ đạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn Đồng thời kế hoạch chiến lược cũng giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh doanh nhằm đem lại những chuyển biến tốt đẹp hơn

Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, chiến lược Marketing thể hiện

sự cố gắng của Công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh

và sự biến động của môi trường kinh doanh Chỉ khi lập được chiến lược Marketing thì Công ty mới có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt động Marketing bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận xét các yếu tố môi trường bên ngoài, đánh giá những điều kiện bên trong của Công ty để từ đó có những chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối,

bố trí nhân lực, điều kiện vật chất và triển khai các quy trình thực hiện nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn

Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược Marketing thực sự là công việc quan trọng cần thiết phải làm đối với mỗi doanh nghiệp Đây là công việc đầu tiên để xây dựng một chương trình Marketing của doanh nghiệp và làm cơ sở để tổ chức và thực hiện các hoạt động khác trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị Marketing nói riêng

Vai trò của chiến lược Marketing: giúp doanh nghiệp tìm kiếm những thông tin

hữu ích về thị trường, có điều kiện mở rộng thị trường và tăng quy mô kinh doanh Các công cụ Marketing giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ bằng cách nâng cao khả năng cạnh tranh và làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Nhờ có chiến lược Marketing các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện một cách đồng bộ, doanh nghiệp sẽ tiếp cận với thị trường tiềm năng, chinh phục và lôi kéo khách hàng và có thể nói rằng chiến lược Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp tới gần hơn với thị trường

Quản trị chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp hiểu r mục đích và hướng đi

mà cụ thể là việc xây dựng các chiến lược Marketing mix cho thị trường mục tiêu Hoạch định chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp nắm vững cơ hội, nguy cơ, hiểu

Trang 19

r điểm mạnh, điểm yếu của mình trên cơ sở đó có khả năng đối phó với những biến động của thị trường và có được chiến lược thích hợp

Một số chiến lược Marketing điển hình:

Chiến lược Marketing theo vị thế cạnh tranh trên thị trường:

Trên thị trường trong một giai đoạn nhất định với trình độ kỹ nghệ nhất định hình thành một số hãng nắm vai trò là: người đứng đầu thị trường, là hãng thách thức thị trường, các hãng đi theo hay hãng nép góc Đối với mỗi một loại hãng có thể hình thành nên một số chiến lược riêng biệt như sau:

Với các hãng dẫn đầu thị trường: chiến lược phòng thủ vị thế, phòng thủ mạn sườn, chiến lược hạ thủ trước, chiến lược hạ thủ trước, chiến lược phỏng thủ bằn phản công, chiến lược phòng thủ cơ động

Với các hãng thách thức thị trường: các chiến lược tấn công trực diện, chiến lược tấn công mạn sườn, chiến lược tấn công đường vòng

Với các hãng đi theo: chiến lược theo sát, chiến lược theo sau có khoảng cách, chiến lược đi sau có chọn lọc

Với các hãng nép góc: xác định những khoảng trống của thị trường có thể thỏa mãn với các yêu cầu như quy mô đủ lớn và có thể đem lại lợi nhuận; có tiềm năng tăng trưởng đáng kể; các hãng cạnh tranh không biết bỏ rơi; phù hợp với khả năng của hang

Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm:

Chu kỳ sống của sản phẩm mô tả sinh động các giai đoạn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm kể từ khi nó xuất hiện đến khi nó không bán được nữa Quá trình này cũng thể hiện biến đổi doanh thu và lợi nhuận theo thời gian của sản phẩm (Quản trị marketing, ĐHkTqd) Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào ngành kinh doanh Mô hình điển hình của chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn giới thiệu: sản phẩm mới được tung ra thị trường, doanh thu tăng trưởng chậm, lợi nhuận có thể chưa có

- Giai đoạn tăng trưởng/phát triển: sản phẩm được chấp nhận nhanh chóng và lợi nhuận tăng lên đáng kể

Trang 20

- Giai đoạn bão hòa: mức tiêu thụ tăng trưởng chậm, lợi nhuận ổn định hoặc giảm Giai đoạn này có thể chia thành 3 giai đoạn nhỏ hơn: bão hòa tăng trưởng, bão hòa ổn định và bão hòa suy thoái

- Giai đoạn suy thoái: mức tiêu thụ giảm xuống và lợi nhuận cũng giảm

H nh 1.1: Chu kỳ sống của sản phẩm

Tương ứng với mỗi giai đoạn trên là cơ hội và vấn đề riêng biệt đối với chiến lược marketing

* Chiến lược marketing trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm

Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm, nếu căn cứ trên giá và truyền thông marketing thì có 4 chiến lược như sau:

- Chiến lược hớt váng sữa nhanh: điều kiện áp dụng là phần lớn thị trường chưa biết đến sản phẩm; người biết thì mong muốn mua ngay và họ có thể trả giá cao; đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn gia nhập thị trường và muốn tạo ra sự ưa thích nhãn hiệu

- Chiến lược hớt váng sữa chậm: điều kiện áp dụng khi thị trường có qui mô hữu hạn, phần lớn thị trường không biết đến sản phẩm, người mua sẵn sàng trả giá cao, sự cạnh tranh tiềm ẩn không có dấu hiệu sắp xảy ra

- Chiến lược thâm nhập nhanh: điều kiện áp dụng là khi thị trường lớn; thị trường chưa biết đến sản phẩm; hầu hết người mua đều nhạy cảm về giá; cạnh tranh có khả năng xảy ra mạnh mẽ trên thị trường; chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm giàm dần khi qui mô sản xuất tăng lên

Trang 21

- Chiến lược thâm nhập chậm: phù hợp khi nhu cầu thị trường co giãn mạnh theo giá, nhưng rất ít co giãn theo khuyến mại; thị trường lớn; thị trường biết r sản phẩm; thị trường nhạy cảm với giá; có sự cạnh tranh tiềm ẩn

* Chiến lược marketing trong giai đoạn phát triển/tăng trưởng

Các đối thủ cạnh tranh xâm nhập thị trường vì bị hấp dẫn bởi những cơ hội mở rộng sản xuất và lợi nhuận cao Họ tung ra những tính chất mới của sản phẩm và phát triển thêm các cửa hàng phân phối

Giá cả vẫn giữ nguyên hay có giảm xuống đôi chút vì nhu cầu tăng rất nhanh Các doanh nghiệp vẫn duy trì chi phí khuyến mãi của mình ở mức cũ hay có tăng đôi chút để đối phó với sự cạnh tranh mà tiếp tục huấn luyện thị trường Mức tiêu thụ tăng nhanh hơn nhiều làm hạ thấp tỷ lệ khuyến mãi doanh số bán

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp sử dụng một số chiến lược để kéo dài mức tăng trưởng nhanh của thị trường càng lâu càng tốt

- Giữ nguyên mức giá hoặc giảm chút ít để thu hút khách hàng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, bổ sung thêm những tính chất mới cho sản phẩm

và mẫu mã mới

- Xâm nhập các đoạn thị trường mới

- Mở rộng phạm vi phân bố của mình và sử dụng kênh phân phối mới

- Chuyển từ quảng cáo mức độ biết đến sản phẩm quảng cáo mức độ ưa thích sản phẩm

* Chiến lược marketing trong giai đoạn bão hòa

Trong giai đoạn bão hòa những người làm Marketing có thể có các phương án lựa chọn sau:

- Cải biến thị trường: doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường bằng cách tăng số người sử dụng hoặc mức độ sử dụng trên một người Để tăng số người sử dụng, doanh nghiệp có thể (1) thay đổi thái độ của người mua (2) thâm nhập những thị trường mới (3) giành khách hàng của đối thủ cạnh tranh Để tăng mức độ sử dụng, doanh nghiệp

có thể (1) làm cho khách hàng sử dụng thường xuyên hơn, (2) tăng mức sử dụng mỗi lần, (3) đưa ra những công dụng mới, phong phú hơn

- Cải biến hàng hàng hóa, thay đổi một số yếu tố, đặc tính của sản phẩm

Trang 22

- Cải biến các công cụ Marketing hỗn hợp

* Chiến lược marketing trong giai đoạn suy thoái

Giai đoạn suy thoái xuất hiện khi mức tiêu thụ của các loại sản phẩm và nhãn hiệu đều giảm sút Tốc độ suy thoái có thể diễn ra nhanh chóng, chậm chạp

Chiến lược Marketing trong giai đoạn suy thoái: Khi mức tiêu thụ và lợi nhuận suy giảm, một số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường Những doanh nghiệp còn ở lại

có thể giảm bớt số sản phẩm chào bán Họ có thể rút khỏi những đoạn thị trường nhỏ

và những kênh thương mại tương đối yếu hơn Họ có thể cắt giảm ngân sách khuyến mại và tiếp tục giảm giá hơn nữa Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc phát hiện những sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái và phải nhanh chóng quyết định tiếp tục lưu giữ hay thải loại chúng ra khỏi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp

1.2 Quy tr nh xây dựng chiến lược Marketing:

1.2.1 Phân tích môi trường Marketing:

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô:

Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ r cho thấy doanh nghiệp đang đối diện với những vấn đề gì? Đâu sẽ là cơ hội hay đe doạ cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai? Sau đây là 5 yếu tố chủ yếu thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải quan tâm khi vạch ra chiến lược kinh doanh:

- Phân tích môi trường kinh tế

- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố chính phủ và chính trị

- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố xã hội

- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên

- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ

Môi trường kinh tế: được phản ánh qua tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu

ngành nghề kinh doanh, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Môi trường kinh tế cũng bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua, cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Tổng số sức mua phụ thuộc vào các yếu tố như mức thu nhập bình quân hiện tại, giá cả hàng hóa và dịch vụ, Cơ cấu chi tiêu còn phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh, chu kỳ bão hòa và khủng hoảng, lãi suất tiền vay hay tiền

Trang 23

gửi Chính sách tiền tệ ảnh hưởng rất lớn đến thị trường.các chính sách về tiền tệ, các chính sách về thuế của Nhà nước

Môi trường chính trị pháp luật: Các điều luật, các quy định của Nhà nước có liên

quan rất nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là hành lang pháp lý để doanh nghiệp hoạt động Vì vậy khi mới thành lập cũng như trong quá trình hoạt động đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến môi trường này trước tiên Những sự thay đổi của môi trường pháp luật rất có thể làm biến đổi những luật chơi, đồng thời cũng làm phát sinh những khó khăn hay thuận lợi cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp không chỉ cần hiểu r các quy định pháp lý có kiên quan mà còn phải nắm bắt những thông tin về những thay đổi, điều chỉnh trong lĩnh vực này

Môi trường về văn hóa xã hội: văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin,

truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn giản nhất với một nhóm người cụ thể nào

đó được chia sẻ một cách tập thể Văn hóa được hình thành trong điều kiện vật chất, môi trường tự nhiên, khí hậu, các kiểu sống, kinh nghiệm, ảnh hưởng đến các quyết định trong thói quen tiêu dùng, trong nhận thức tiêu thụ Cơ cấu dân số và xu hướng dịch chuyển dân số sẽ làm thay đổi về quy mô và đặc tính nhu cầu trong tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ Đây cũng là nhân tố làm ảnh hưởng tới hoạt động Marketing trong kinh doanh

Môi trường tự nhiên: là các yếu tố tự nhiên tại Việt Nam có ảnh hưởng đến hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

- Thiếu hụt nguyên liệu

Vật chất của trái đất có loại vô hạn, loại hữu hạn, có thể tái tạo được và loại hữu hạn không tái tạo được Nguồn tài nguyên vô hạn, như không khí, không đặt ra vấn đề cấp bách, mặc dù có một số nhóm đã thấy có mối nguy hiểm lâu dài Các nhóm bảo vệ môi trường đã vận động cấm sử dụng một số chất đẩy nhất định trong các bình xịt, vì chúng có khả năng phá huỷ tầng ozone của khí quyển Ở một số khu vực trên thế giới, nước đã là một vấn đề lớn

- Chi phí năng lượng tăng

Một nguồn tài nguyên hữu hạn không thể tái tạo - dầu mỏ - đã đẻ ra những vấn đề nghiệm trong cho nền kinh tế thế giới Giá dầu mỏ tăng vọt đã thúc đẩy việc tìm kiếm

Trang 24

ráo riết những dạng năng lượng khác Than đá lại trở nên phổ biến và các công ty đã tìm kiếm những phương tiện có ý nghĩa thực tiễn để khai thác năng lượng mặt trời, hạt nhân, gió và các dạng năng lượng khác Chỉ riêng trong lĩnh vực năng lượng mặt trời

đã có hàng trăm công ty tung ra những sản phẩm thế hệ đầu tiên để khai thác năng lượng mặt trời phục vụ sưởi ấm nhà ở và các mục đích khác Một số công ty đã tìm cách chế tạo ô tô điện có giá trị thực tiễn và treo giải thưởng hàng tỷ bạc cho người đoạt giải

Môi trường công nghệ: là các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ để tạo ra sản

phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng

Môi trường vi mô:

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Các yếu tố này có quan hệ và tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả các doanh nghiệp, để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh

Trang 25

tìm mọi biện pháp để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên trong khi mua hàng, khách hàng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho người bán về giá mua, điều kiện giao hàng, chất lượng sản phẩm, điều kiện thanh toán tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy khách hàng vừa là thượng đế, vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp

- Phân tích đối thủ cạnh tranh cùng ngành:

Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành kinh doanh với doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuận bằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp Vì dung lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp “cạnh tranh” giành nhau thị phàn bằng các biện pháp giảm giá, quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra những nét khác biệt trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng

- Phân tích áp lực của nhà cung ứng

Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp như máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ vận chuyển trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép về giá, về phương thức cung cấp và phương thức thanh toán có nguy cơ đe dọa lợi ích của doanh nghiệp Nhưng nhiều khi cũng tạo ra những cơ hội kinh doanh tốt cho công ty Tạo ưu thế cạnh tranh trong quá trình cung cấp, liên minh chiến lược, họp đồng cung ứng là những giải pháp giảm bớt sức ép của yếu tố môi trường này

- Phân tích sự đe dọa của các sản phẩm thay thế

Một sản phẩm hay dịch vụ làm thoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng trên thị trường không phải là duy nhất, và giữ được vai trò đó mãi, một ngày nào đó sẽ

có sản phẩm thay thế nó Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp Thường các sản phẩm mới thay thế này nhờ những cải tiến, sáng kiến, áp dụng những

Trang 26

thành tựu mới của khoa học - công nghệ cho nên có ưu điểm là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng nhưng giá rẻ hơn

Sức ép của sản phẩm mới thay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của sản phẩm hiện có và thu hẹp thị phàn của doanh nghiệp, đẩy sản phẩm hiện có nhanh đến thời kỳ suy thoái, vì thế để hạn chế ảnh hưởng của nguy cơ này thì doanh nghiệp cũng phải đầu tư thích đáng vào nghiên cứu và phát triển

- Phân tích các đối thủ tiềm ẩn

Ở những thị trường hấp dẫn, khả năng sinh lợi cao, trong tương lai gần sẽ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, tuy hiện tại chưa có mặt họ nhưng nhà chiến lược phải nhìn thấy trước khả năng này, các đối thủ cạnh tranh này tuy xuất hiện muộn nhưng thường có nguồn lực dồi dào, lại có kinh nghiệm Khi họ đã xuất hiện thì họ sẽ cạnh tranh với doanh nghiệp trên 3 mặt sau:

+ Giành giật thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều thủ đoạn khác nhau

+ Tranh thu mua nguồn nguyên liệu với doanh nghiệp bằng những chính sách mềm dẻo, hấp dẫn hơn

+ Lôi kéo lực lượng lao động có trình độ và tay nghề giỏi bằng các chính sách đãi ngộ hấp dẫn

Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng sẽ gặp đối thủ tiềm tàng, nhưng khi phân tích môi trường kinh doanh phải tính đến họ, và nếu có, thì phải tìm cách tạo

ra các rào chắn vô hình hợp pháp để bảo vệ vị thế cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp

1.2.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau, nhu cầu tương đối giống nhau về mỗi loại sản phẩm hàng hóa đối với cùng một tập hợp kích thích của Marketing

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên cơ sở khác biệt về nhu cầu, tuổi tác, đặc điểm xã hội, thói quen tiêu dùng Mục đích của việc phân đoạn thị trường là để tạo cơ sở cho các nhà quản trị Marketing lựa chọn thị trường mục tiêu cho các hoạt động Marketing phục vụ tốt hơn, đầy đủ hơn, tập trung hơn

Trang 27

3 Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường

4 Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu

6 Lựa chọn, phát triển và tuyên truyền quan điểm xác định vị trí đã chọn

Phân đoạn thị trường Xác định thị trường

mục tiêu

Định vị trên thị trường Các bước lựa chọn thị trường mục tiêu

1.2.3 Định vị thị trường:

Theo Philips Kotler: “Định vị là thiết kế cho sản phẩm và doanh nghiệp hình ảnh làm thế nào để nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu Việc định vị còn đòi hỏi doanh nghiệp phải khuyếch trương những điểm khác biệt đó cho khách hàng mục tiêu”;

Để khách hàng nhớ tới nhãn hiệu sản phẩm mục tiêu các nhà Marketing cần tạo

ra sự khác biệt và truyền bá sự khác biệt đó vào tâm trí khách hàng

Bốn công cụ tạo ra sự khác biệt:

o Tạo sự khác biệt cho sản phẩm vật chất:

o Tạo sự khác biệt bằng dịch vụ:

o Khác biệt về nhân sự:

o Tạo sự khác biệt về hình ảnh: Tạo sự khác biệt về tên gọi, bầu không khí, sự kiện…

- Các bước cơ bản xây dựng chiến lược định vị:

Bước 1: Liệt kê tất cả những sự khác biệt có thể tạo nên so với các sản phẩm cạnh tranh

Bước 2: Lựa chọn những sự khác biệt quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất đối với khách hàng mục tiêu

Bước 3: Thiết kế sản phẩm theo sự khác biệt đã lựa chọn

Bước 4: Tích cực quảng cáo cho những sự khác biệt đó

1.2.4 Định hướng chiến lược Marketing:

Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên

Trang 28

cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Là viết tắt của

4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

Bảng 1.1: Ma trận SWOT

Yếu tố bên trong

Yếu tố bên ngoài

Các chiến lược – WT

Tối thiểu hóa những điểm yếu tránh khỏi các nguy cơ Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty, còn Opportunities và Threats là các nhân tố tác động bên ngoài, SWOT cho phép phân tích các yếu tó khác nhau có ảnh hưởng tương đói đến khả năng cạnh tranh của công ty Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới một trật

tự logic giúp người đọc hiểu được cũng như có thể trình bày và thảo luận để đi đến việc ra quyết định dễ dàng hơn

Một ma trận SWOT gồm 9 ô, trong đó có 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng (S, W, O, T), 4 ô chiến lược (SO, WO, ST, WT) và 1 ô luôn để trống

Để lập ma trận SWOT cần thực hiện qua 8 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính

Trang 29

Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu bên ngoài công ty

Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu

Bước 4: Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu của nội bộ doanh nghiệp

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược SO thích hợp Chiến lược này phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WO thích hợp Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án ST thích hợp Chiến lược này lợi dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe dọa

từ bên ngoài

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WT, chiến lược này nhằm tối thiểu tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa từ bên ngoài

Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một công ty, người ta thường cụ thể hoá các câu hỏi trên từng yếu tố như sau:

Strengths (điểm mạnh): Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất?

Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác, cần thực tế chứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà

là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường Nói chung, các điểm mạnh của doanh nghiệp thường được tìm thấy ở các điểm sau đây:

Trang 30

Weaknesses (điểm yếu): Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất?

Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật Các điểm yếu kém của doanh nghiệp, tựu chung lại, thường tìm thấy ở những vấn đề sau:

- Mâu thuẫn nội bộ

Opportunities (cơ hội): Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện, hoàn cảnh tạo

điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện được các hoạt động kinh doanh hay thực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu quả Doanh nghiệp cần phải tó lời tốt các câu hỏi như: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp,

từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang , từ các sự kiện diễn ra trong khu vực Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các

ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng Có thể liệt kê một số cơ hội thường gặp với doanh nghiệp như sau:

- Cơ hội để mở rộng ngành kinh doanh chính

- Cơ hội để khai thác những phân đoạn thị trường mới

- Cơ hội mở rộng quy mô sản phẩm

- Cơ hội phát huy lợi thế giá thành thấp

- Cơ hội phát huy lợi thế giá thành thấp

- Cơ hội áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất

Trang 31

- Cơ hội khả năng hội nhập

Threats (nguy cơ): Nguy cơ là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố, sự kiện gây khó

khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc một mục tiêu nào đó, hoặc sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp Những câu hỏi điển hình mà doanh nghiệp cần quan tâm tìm đáp án là: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ

có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng Sau đây là một số đe doạ thường gặp:

- Mức độ cạnh tranh cao

- Thị hiếu khách hàng thay đổi nhanh

- Rào chắn của các đối thủ khi tìm kiếm thị trường mới

- Sản phẩm mới và sản phẩm thay thế xuất hiện ồ ạt trên thị trường

- Thị trường đã bão hoà hoặc sản phẩm đang thời kỳ suy thoái

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T

do quan điểm của nhà phân tích Cũng không nên lầm tưởng rằng 4 kiểu kết hợp SO,

WO, ST, WT sẽ cho ta 4 phương án chiến lược Và càng không được ngộ nhận rằng

đó là các “phương án chiến lược kết hợp” Kinh nghiệm cho thấy, từ một cặp kết hợp ban đầu (ví dụ như kết họp SO) sẽ gợi ý cho ta một chiến lược nào đó Từ ý tưởng ban đầu này, người ta phải tìm thêm các cặp kết hợp logic khác nữa có thể được, kết quả

Trang 32

mới sẽ bổ sung thêm, làm cho ý tưởng ban đầu đã hình thành trước đó được củng cố vững chắc hơn hoặc hình thảnh một ý tưởng chiến lược khác, cứ tiếp tục như thế, dàn dần tìm được phương án chiến lược khả thi và hiệu quả hơn Bởi vậy, khi phân tích trên ma trận SWOT, có thể người ta tìm ra được rất nhiều cặp phối hợp logic, song chỉ làm xuất hiện một hoặc vài phương án chiến lược khả thi

1.3 Tóm tắt nội dung Chương 1

Những khái niệm nêu trong chương 1 đã cho thấy được mục tiêu, sự cần thiết

và vai trò của chiến lược Marketing trong doanh nghiệp Việc áp dụng các giải pháp chiến lược Marketing sẽ đem lại vị thế mạnh mẽ cho mọi doanh nghiệp Nhưng áp dụng giải pháp nào cho phù hợp với điều kiện, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì cần được phân tích, nghiên cứu tính toán kỹ trước khi áp dụng

Với mục tiêu trở thành nhà sản xuất, cung cấp đèn LED có thương hiệu mạnh tại Việt Nam thì việc nghiên cứu và xây dựng chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED của Công ty trong thời gian tới là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của Công ty Chương 2 sẽ tiến hành phân tích các yếu tố hình thành chiến lược Marketing cho việc kinh doanh đèn LED tại Công ty Cổ phần chiếu sáng Kim Cương

Trang 33

2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO VIỆC KINH DOANH ĐÈN LED CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG KIM

CƯƠNG

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương

2.1.1 Thông tin chung

Tên công ty: Công ty Cổ phần Chiếu sáng Kim Cương

Tên tiếng anh: Kim Cuong Lighting Co.Ltd.,

ty có 9 nhân viên, chia làm 3 bộ phận cơ bản: bộ phận kinh doanh, bô phận kỹ thuật,

bộ phận văn phòng Công ty kinh doanh và hoạt động theo loại hình thương mại: sản xuất, phân phối, buôn bán, dịch vụ, tư vấn và các mặt hàng thiết bị chiếu sáng, đặc biệt

là đèn LED

Kim Cương Lighting cung cấp các giải pháp chiếu sáng ứng dụng tại tất cả các lĩnh vực: từ chiếu sáng trong nhà, ngoài trời cho đến cửa hàng và khách sạn, cung cấp

Trang 34

các thiết bị chiếu sáng dân dụng, công nghiệp trong nhiều dự án nâng cấp và xây dựng tại Việt Nam

Dù mới thành lập, nhưng Kim Cương Lighting cũng đã được chọn làm nhà cung cấp chiếu sáng cho những dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn, mang ý nghĩa quan trọng như: Chi nhánh tại Hà Nôi - Công ty TNHH MTV Vinpearl, Đài truyền hình Việt Nam, Công ty TNHH MTV Du lịch giải trí thiên đường Bảo Sơn, Công ty TNHH MTV Vicom Mega Mall Royal City…

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

Chú thích:

BP: Bộ phận

TN: Trưởng nhóm

NVKD: Nhân viên kinh doanh

CTVKD: Cộng tác viên kinh doanh

* Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp

luật về việc Điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty Xây dựng, quản lý và phát triển hoạt động bán hàng của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách

NVKD DỰ ÁN CTVKD DỰ ÁN SIÊU THỊ ĐẠI LÝ CTV

Trang 35

trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty;

* Bộ phận kỹ thuật: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc quản lý các

lĩnh vực: Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng sản phẩm; thiết kế, sản xuất, cải tiến các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng

và hiệu quả kinh tế trong các dự án của công ty

* Bộ phận kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác kinh

doanh và chiến lược kinh doanh của công ty Tìm kiếm các thông tin về khách hàng mới và tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của công ty như đèn LED công nghiệp, đèn LED dân dụng Tìm kiếm, mở rộng thêm đối tác là các đại lý và các dự án có nhu cầu kinh doanh và sử dụng đèn LED Thuyết phục khách hàng đại lý và tiến hành ký kết hợp đồng, hoàn tất các thủ tục đăng ký đại lý với khách hàng Chăm sóc, hỗ trợ các đại lý trong quá trình kinh doanh

* Bộ phận văn phòng: có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tài

chính, kế toán của công ty Thúc đẩy các hoạt động mua và bán hàng hóa, linh kiện đèn LED theo nhu cầu của công ty

2.1.4 Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của Kim Cương Lighting

Khái quát t nh h nh kinh doanh sản xuất của Kim Cương Lighting

Tháng 6/2013, Kim Cương Lighting chính thức đi vào hoạt động Dù gặp phải những khó khăn khi mới gia nhập thị trường nhưng do công ty có sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của khách hàng nên công ty bước đầu đã đạt được một mức doanh thu tương đối tốt, là nền tảng để công ty có thể tiếp tục phát triển

và mở rộng thị phần

Trang 36

Bảng 2.2: Các dự án tiêu biểu của Kim Cương Lighting

1 Dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng Thuỷ cung - Chi nhánh tại Hà Nôi -

Công ty TNHH MTV Vinpearl

2 Dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng quang cảnh Đài truyền hình Việt Nam

3 Dự án lắp đặt thay thế hệ thống chiếu sáng bể cá - Công ty TNHH MTV

Du lịch giải trí thiên đường Bảo Sơn

4 Dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng Vũ Môn - Công ty TNHH MTV Vicom

Mega Mall Royal City…

Kết quả sản xuất kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Kim Cương Lighting trong năm đầu tiên được thể hiện trong các bảng sau:

Trang 37

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 38

Bảng 2.4: Cân đối kế toán

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 9,939,028,270 0

II II Đầu tư tài chính ngắn hạn

2 2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 9,583,924 0

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 =

Nguồn: Kim Cương Lighting

Trang 39

Bảng 2.5: Cân đối tài khoản

131 Phải thu của khách

Trang 40

2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của thị trường, vì vậy nó có ảnh hưởng quan trọng tới chiến lược phát triển sản phẩm của doanh nghiệp Các yếu tố được xem xét đến bao gồm các yếu tố sau:

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kinh tế trong nước duy trì đà phục hồi tương đối tốt

Dựa trên phân tích yếu tố chu kì và mùa vụ của tăng trưởng, Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGTCQG) dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục đà phục hồi trong hai quý cuối năm Dự báo này được củng cố bởi tình hình hoạt động sản xuất

liên tục cải thiện từ quý 3/2013

H nh 2.1: Tăng trưởng GDP theo quý từ 2011 – 2014

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chú thích: số quý 3 và quý 4/2014 là số dự báo

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2014 tăng 5,18% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,25% Đây là mức tăng GDP cao so với mức tăng cùng kỳ năm 2012 và 2013 và cả ba khu vực đều có mức tăng cao hơn mức tăng cùng kỳ năm 2013 Đây là dấu hiệu r hơn của trạng thái tăng trưởng GDP “thoát đáy vượt dốc đi lên”

Ngoại trừ tháng 1/2014 do yếu tố mùa vụ, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) chung cũng như của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo liên tục tăng kể từ tháng 7/2013 Tính chung 7 tháng/2014, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 6,2% so

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w