1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm hoàn thiện việc quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề bách khoa hà nội

105 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Áp dụng cơ sở lý thuyết về dạy nghề để phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học và quản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

HOÀNG THỊ LAN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GVC TS VŨ QUANG

Hà Nội – Năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC MỤC LỤC I

CÁC TỪ VI DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC HÌNH VẼ VII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 4

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4

1.1.1 Khái niệm quản lý 4

1.1.2 Quản lý giáo dục 6

1.1.3 Quản lý nhà trường 7

1.1.4 Quản lý dạy học 8

1.1.5 Dạy nghề, quản lý đào tạo nghề và quản lý dạy thực hành nghề 9

1.1.5.1 Dạy nghề 9

1.1.5.2 Quản lý đào tạo nghề 9

1.1.5.3 Quản lý dạy học thực hành nghề 10

1.1.6 Nghề và đào tạo nghề 11

1.1.6.1 Nghề 11

1.1.6.2 Đào tạo nghề 12

1.1.6.3 Dạy học thực hành nghề 12

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ 13

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động dạy nghề 13

1.2.1.1 Đặc điểm chung của dạy nghề 13

1.2.1.2 Tính chất xã hội của dạy nghề 14

1.2.2 Vai trò của hoạt động dạy nghề 14

1.2.2.1 Kỹ năng và kỹ xảo 15

1.2.2.2 Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo 16

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 17

1.3.1 Quản lý kế hoạch dạy học 17

Trang 3

1.3.2 Quản lý nội dung dạy học 17

1.3.3 Quản lý chương trình dạy học 17

1.3.4 Quản lý việc sử dụng phương pháp dạy học 18

1.3.5 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 18

1.3.6 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên 19

1.3.7 Quản lý cơ sở vật chất của dạy học 20

1.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 21

1.4.1 Những yếu tố khách quan 21

1.4.2 Những yếu tố chủ quan 22

1.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 25

1.5.1 Mục tiêu đào tạo nghề 25

1.5.2 Nội dung đào tạo nghề 25

1.5.3 Phương pháp đào tạo nghề 27

1.5.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học 27

1.5.4.1 Hoạt động dạy học 27

1.5.4.2 Hoạt động học tập 28

1.5.5 Đánh giá kết quả học tập 28

1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI 31

2.1.VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI 31

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của trường 33

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI 35

2.2.1 Sơ lược thực trạng công tác quản lý của nhà trường 35

2.2.2 Cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích 37

2.2.2.1 Cơ sở dữ liệu 37

Trang 4

2.2.1.2 Phương pháp phân tích 38

2.2.3 Kết quả khảo sát 38

2.2.3.1 Đặc điểm cá nhân của nhân sự quản lý dạy học trong nhà trường 38

2.2.3.2 Phân tích công tác quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề 39

2.2.3.3 Phân tích mức độ thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo 41

2.2.3.4.Phân tích về quản lý phương pháp dạy học 42

2.2.3.5 Phân tích hoạt động dạy học của giáo viên qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường 44

2.2.3.6 Phân tích về việc quản lý học tập của sinh viên trong quá trình đào tạo nghề 45

2.2.3.7.Phân tích công tác quản lý dạy học thực hành nghề 47

2.2.3.8 Phân tích công tác quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật dạy học 48

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI 50

2.3.1 Về quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo, chương trình dạy học 50

2.3.2 Về quản lý nề nếp dạy học và hồ sơ chuyên môn của giáo viên 51

2.3.3 Về quản lý thực hiện và đổi mới phương pháp dạy học 51

2.3.4 Về quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 52

2.3.5 Về quản lý hoạt động học tập của sinh viên 54

2.3.6 Về quản lý cơ sở vật chất –kỹ thuật dạy học 54

2.3.7 Về quản lý bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề 55

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

2.4.1 Những bài học tích cực được phát hiện qua đánh giá thực trạng quản lý dạy học 56

2.4.2 Một số hạn chế cần khắc phục 57

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI 58 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA

Trang 5

HÀ NỘI VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 58

3.1.1 Định hướng phát triển nhà trường 58

3.1.2 Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lý 59

3.1.3 Mục tiêu chung phát triển đào tạo nghề của Trường 60

3.1.4 Mục tiêu cụ thể đào tạo nghề của Trường 60

3.1.5 Tăng cường và đổi mới các lĩnh vực quản lý 61

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 61

3.2.1 Biện pháp 1-Phát triển và điều chỉnh chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề theo hướng đáp ứng sản xuất 61

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 61

3.2.1.3 Cách thức tiến hành 62

3.2.2 Biện pháp 2- Điều chỉnh nề nếp công tác quản lý trong chỉ đạo, giám sát kế hoạch, nội dung, chương trình dạy học 62

3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 62

3.2.2.2 Nội dung biện pháp 62

3.2.2.3 Cách thức tiến hành 62

3.2.3 Biện pháp 3- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học 64

3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 64

3.2.3.3 Nội dung biện pháp 65

3.2.3.3 Cách thức thực hiện 65

3.2.4 Biện pháp 4- Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của giáo viên trong quản lí dạy học trên lớp và chuẩn bị giảng dạy 68

3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 68

3.2.4.2 Nội dung biện pháp 68

3.2.4.3 Cách thức tiến hành 68

3.2.5 Biện pháp 5- Giám sát và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật dạy học hiệu quả hơn 71

3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 71

Trang 6

3.2.5.2 Nội dung biện pháp 71

3.2.5.3 Cách thức tiến hành 72

3.2.6 Biện pháp 6- Xây dựng nề nếp học tập nghiêm túc và môi trường học tập thân thiện trong trường và lớp của sinh viên trong đào tạo nghề 73

3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp 73

3.2.6.2 Nội dung biện pháp 74

3.2.6.3 Cách thức tiến hành 74

3.3 KHẢO NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP 75

3.3.1 Phương pháp tiến hành 75

3.3.2 Kết quả đánh giá 76

3.3.2.1 Đánh giá của nhóm cán bộ quản lý và giáo viên tại trường 76

3.3.2.2.Đánh giá của nhóm sinh viên tại trường 77

3.3.2.3 Nhận xét chung 77

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO BẬC HỌC ĐÃ BAN HÀNH 83

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp thời gian thực hiện phỏng vấn 38

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 38

Bảng 2.3 Mức độ thực hiện quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên 40

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên 41

Bảng 2.5 Quản lý quá trình thực hiện phương pháp dạy học 43

Bảng 2.6 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trong đào tạo nghề 44

Bảng 2.7 Công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên 46

Bảng 2.8 Quản lý dạy học thực hành nghề 48

Bảng 2.9 Quản lý cơ sở vật chất-kỹ thuật dạy học 49

Bảng 3.1 Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV 76

Bảng 3.2 Tính khả thi theo đánh giá của nhóm sinh viên 77

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ logic của khái niệm quản lý 5 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường CĐN Bách Khoa Hà Nội 32 Hình 2.2 Các ngành đào tạo tại Trường CĐN Bách Khoa Hà Nội 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta hiện nay đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa Muốn đi đến xã hội hiện đại hơn thì hơn bao giờ hết không có con đường nào khác, giáo dục và đào tạo phải phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và hiệu quả hơn để thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Với yêu cầu đó đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới một cách toàn diện, trong đó đổi mới về quản lý nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đang là nhiệm vụ có tính chiến lược và có tính cấp bách ở nước ta hiện nay - Đào tạo nghề là một trong nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đào tạo Để hiện đại hóa nền kinh tế, trước mắt phải tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục theo 7 nhóm giải pháp lớn được đề ra trong Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 -

2010 “Trong đó, đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các

giải pháp trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” Đứng trước những

yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ

sở đào tạo nghề Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

X là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong

Chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao

chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, gắn việc làm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất”, “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục, trong đó ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực”

Tại Nghị quyết số 37/2004/QH 11 khoá XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về Giáo

dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng Giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu

quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự

Trang 11

nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế ’’ Trước

tình hình này, nhiều năm qua nhà trường đã có một số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy nghề nói chung và quản lý dạy học thực hành nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưa mang tính hệ thống Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý dạy thực hành, đặc biệt là thực hành nghề cho học sinh cao đẳng Vấn đề ở đây là quản lý dạy học thực hành hệ cao đẳng chưa thực sự phù hợp với hệ này, ngay từ quan niệm cho đến cách làm Do đặc thù của

hệ Cao đẳng nghề nên các biện pháp quản lý dạy học thực hành phải khác với quản lý

ở hệ Cao đẳng chuyên nghiệp Chính vì lý do đó tôi chọn và nghiên cứu đề tài “ Một

số biện pháp nhằm hoàn thiện việc Quản lý dạy học trong quá trình đạo tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội ”

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Áp dụng cơ sở lý thuyết về dạy nghề để phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học và quản lí dạy học

Xây dựng một số biện pháp quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề đáp ứng được đặc thù của hệ Cao đẳng nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội hiện nay

3.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý dạy học thực hành nghề tại Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: giai đoạn 2011 – 2014

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu định tính hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết của đề tài thông qua việc tìm hiểu các tài liệu văn bản chủ trương, giáo trình học có liên quan đến công tác dạy nghề

- Phương pháp xử lý số liệu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê xã hội học với sự trợ giúp của phần mềm máy tính, tổng kết kinh nghiệm, phân tích, tham khảo ý

Trang 12

kiến cán bộ quản lý, chuyên gia Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu luận văn của học viên gồm 3 chương như sau:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của Quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề Chương 2 : Thực trạng Quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở trường

Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội Chương 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện việc quản lý dạy học trong quá

trình đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội

Do thời gian, trình độ nhận thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự góp ý của thầy cô và

bạn đọc Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm quản lý

Ngay từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại, con người đã sớm biết quy tụ nhau thành bầy nhóm để tồn tại và phát triển Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sự hình thành các tổ chức với nội dung liên kết con người cùng hoạt động theo một định hướng với những mục tiêu xác định Quá trình tạo ra của cải vật chất, tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hơn, với tính phức tạp ngày càng cao, đòi hỏi phải có sự phân công và hợp tác để liên kết những con người trong tổ chức Chính từ sự phân công chuyên môn hoá

và hợp tác lao động đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt - Lao động quản lý

C.Mác đã chỉ rõ: “ Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành

trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để

điều hoà các hoạt động cá nhân Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (C.Mác, Tư bản, quyển 1 tập 2 trang 28-

30 NXB Sự thật Hà nội 1993) Như vậy có thể nói rằng: Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành của sự tồn tại và phát triển của loài người Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội

- Theo H.Koortz (người Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự

phối hợp những lỗ lực cá nhân để đạt được mục đích của tổ chức, mục tiêu quản lý hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân”

- Theo Aunpu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học và là một nghệ

thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt đựợc những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại với nhau ”

Trang 14

- Thomas J Robins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lý là một nghề nhưng cũng

là một nghệ thuật, một khoa học ”

Ở nước ta có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý Theo Hà Thế Ngữ

và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý

có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật” Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là vào những con ngườii nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”

Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để thực hiện thành công công việc nhất định Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng

Hình 1.1 Sơ đồ logic của khái niệm quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượng bị quản lý

trường

Trang 15

Từ những điểm chung của các quan niệm trên có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt

ra trong điều kiện biến động của môi trường” Với khái niệm trên quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động

- Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý

- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược nhau

- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi

Hoạt động và các quan hệ quản lý chính là đối tượng của khoa học quản lý Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau Nói một cách khác, thực chất của quản lý là quản lý con người trong

tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức Ngày nay, công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội

là vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công việc

1.1.2 Quản lý giáo dục

Về khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách hiểu Do giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội nên quản lý giáo dục được xem là quản lý xã hội Quản lý giáo dục luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị- xã hội, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia Phạm Minh Hạc quan niệm

rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật

của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” Có thể hiểu khái niệm quản lý giáo

Trang 16

dục là quản lý những tác động có hệ thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ

sở giáo dục như các trường học, trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở phân bố trên đại bàn dân cư Đa số các nguồn và tác giả tuy diễn đạt khác nhau song căn bản đều hiểu khái niệm quản lý giáo dục tuơng tự như trên (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, Đặng Quốc Bảo, 1997, Trần Kiểm, 2002, Bùi Văn

Quân, 2007, )

Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt động giáo dục trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dục đào tạo ở một địa phương hành chính nào đó Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội Quản lý xã hội có hệ thống nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu trình quản lý giáo dục cụ thể Song cần hiểu khái niệm quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì suy đến cùng dù được hiểu theo nghĩa nào thì đích cuối cùng của quản lý giáo dục vẫn là vận dụng các quy luật khách quan để nâng cao chất lượng giáo dục

1.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường với tư cách là một thể chế nhà nước - xã hội, trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục Trong quản lý nhà trường, quản

lý hoạt động dạy học là nội dung quan trọng Quản lý dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT,

Bộ máy tổ chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học Theo Đặng Thành Hưng (Giáo trình Giáo dục so sánh, 1998) coi quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở cấp cơ sở, phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phương tiện quản lý giáo dục trong phạm vi trường học Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lý tượng đối khác nhau, cụ thể như sau:

- Quản lý hành chính và tài chính

Trang 17

- Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý chương trình giáo dục)

- Quản lý nhân sự (giáo viên, nhân viên, người học)

- Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Quản lý các quan hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng địa phương

1.1.4 Quản lý dạy học

Trong quản lý nhà trường, quản lý dạy học là nội dung vô cùng quan trọng Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các loại hình nhà trường, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị trí chủ yếu trong nhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát triển Theo đó mọi hoạt động khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học Quản lý dạy học trong nhà trường là quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo và nguyên lý giáo dục theo tinh thần nghị quyết trung ương 2 khoá VIII của Đảng cộng sản Việt Nam Đó chính là quá trình hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyên của trò mà được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Bởi thế quản lý dạy học chính là quản lý quá trình dạy học Là sự tác động quy luật của nhà quản lý đến giáo viên bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản

lý như bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và hệ thống thông tin, môi trường dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Do đó quản lý dạy học là một mảng trong quản lý nhà trường và là mảng quan trọng nhất nhằm thực hiện chương trình đào tạo một cách hiệu quả nhất

Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học là:

- Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học

- Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy

- Quản lý việc phát triển và sử dụng phương pháp dạy học

- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

- Quản lý hoạt động học tập của sinh viên

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

Trang 18

1.1.5 Dạy nghề, quản lý đào tạo nghề và quản lý dạy thực hành nghề

1.1.5.1 Dạy nghề

Dạy nghề là dạy cho người học chủ yếu là các chức năng thực hiện nhiệm vụ, công việc cụ thể của một nghề, để tạo ra sản phẩm theo nhu của xã hội Nói một cách khác, dạy nghề là đào tạo người học để trở thành người lao động kỹ thuật trực tiếp tạo

ra của cải vật chất và các dịch vụ nhu cầu của con người Luật dạy nghề năm 2006 đã

nêu rõ: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có

năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm học học lên trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ”

Dạy nghề chính là hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội, hệ thống này có nhiệm vụ đào tạo người lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, phẩm chất nhân cách ở các cấp trình độ có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác Đây là hoạt động có tổ chức, kế hoạch trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành nghề, làm công việc phức tạp với năng xuất và hiệu quả cao, đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ

Trong dạy nghề, định hướng là chú trọng đào tạo theo năng lực thực hiện, tức là người học khi hoàn thành một chương trình đào tạo có thể làm được cái gì trong tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra Dạy nghề tức là dạy năng lực thực hiện Học nghề tức là học các năng lực thực hiện, do đó định hướng đầu ra muốn có được chương trình đào tạo nghề phải xác định các công việc mà người học cần phải nắm vững hay thành thạo

1.1.5.2 Quản lý đào tạo nghề

Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh Đó là công việc kết nối mục tiêu đào

Trang 19

tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, kiểm tra, đánh giá cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà nhà trường đào tạo

Quản lý đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố tạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách, bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, quy chế đào tạo, bộ máy tổ chức đào tạo Trong quá trình đào tạo nghề, các yếu tố trên vận động, tương tác lẫn nhau, làm nảy sinh những tình huống có vẫn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời Vì vậy quản

lý đào tạo nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo

để nhà trường phát triển

1.1.5.3 Quản lý dạy học thực hành nghề

Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo nghề nói riêng thường được phân chia ra một cách tượng đối thành hai quá trình bộ phận là dạy học lý thuyết và dạy học thực hành Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà chủ yếu là phải hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và xử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp

Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức

lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình hành những phẩm chất đạo đức cho học sinh Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết

và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng là sự phân chia tương đối QTDH trong đào tạo nghề như vậy là dựa vào chức năng, nhiệm

Trang 20

vụ của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình thường được bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang áp dụng thực hiện thống nhất quá trình dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề Hình thức đào tạo theo Module mà chúng

ta đang triển khai thực hiện chính là làm ranh giới tương đối giữa dạy lý thuyết nghề

và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội, nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỷ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề

Quản lý dạy học thực hành chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng vận dụng tương ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp Nội dung quản lý dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:

- Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học thực hành

- Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành

- Quản lý việc sử dụng phương pháp dạy học thực hành

- Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viên

- Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên

1.1.6 Nghề và đào tạo nghề

1.1.6.1 Nghề

Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội” Khái niệm nghề của Nga được định nghĩa là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sống Khái niệm nghề của Pháp được định nghĩa một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống Ở Đức, nghề được định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo

ở một trình độ nào đó

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công của xã hội ), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản

Trang 21

thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân

Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:

- Đối tượng lao động nghề

- Công cụ và phương tiện của lao động nghề

- Qui trình công nghệ

- Tổ chức quá trình lao động nghề

- Các yêu cầu tâm sinh lý của người học nghề cũng như yêu cầu về đào tạo nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề có nhiều loại: Nghề dạy học, nghề tiện, nghề điện, nghề thủ công mỹ nghệ,

1.1.6.2 Đào tạo nghề

Trong “Bách khoa toàn thư Việt Nam”, khái niệm đào tạo nói chung là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người Như vậy đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ đích của con người nhằm phát triển tay nghề (dạy nghề) và đạo đức, văn hoá nghề nghiệp (nhân cách) của họ, thể hiện trên 3 mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và phát triển nguồn lực quốc gia

1.1.6.3 Dạy học thực hành nghề

Lý luận dạy nghề với tư cách là một bộ môn của giáo dục học nghề nghiệp, là

lý thuyết của dạy học trong đào tạo nghề nghiệp và cũng chính là lý thuyết của dạy học

Trang 22

nói chung Dạy học là quá trình giáo dục và giáo dưỡng có kế hoạch, có mục tiêu do giáo viên tổ chức và chỉ đạo trong quá trình dạy học

Dạy thực hành nghề là một quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viên thực hành và sinh viên học nghề tổ chức thực hiện một cách khoa học có mục đích nhằm tạo những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai Như vậy, trong quá trình dạy học thì cả người dạy lẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy, sự chỉ đạo của giáo viên được thể hiện ở những điểm sau:

- Xác định mục đích và nội dung của việc dạy

- Xác định nhiệm vụ của việc dạy

- Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức dạy

- Xác định các phương tiện giảng dạy

Quá trình dạy thực hành nghề nói riêng là một hệ thống hoàn chỉnh các yếu tố sau:

- Các mối quan hệ (thuận, ngược, liên nhân cách)

1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động dạy nghề

1.2.1.1 Đặc điểm chung của dạy nghề

Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùng một mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy học thực hành nghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau:

+ Trong dạy thực hành nghề có mối liên hệ trực tiếp với thực tiễn sản xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề có mối liên hệ gián tiếp với sản xuất

Trang 23

+ Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề như: Xưởng thực hành, hoặc phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng học thực nghiệm Nhưng trong dạy lý thuyết thời gian là tiết học ở lớp hoặc ở phòng học

+ Trong dạy thực hành nghề, số lượng sinh viên nghề rất khác nhau (thường có

từ 15 đến 25 sinh viên cho mỗi ca) Trong dạy lý thuyết nghề thì số lượng sinh viên lớn hơn (thường từ 30 đến 50 sinh viên) và không thay đổi trong toàn bộ thời gian

+ Trong dạy thực hành nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà

tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề

+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của sinh viên trong dạy học thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà còn có tính chất thể chất rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lý thuyết

1.2.1.2 Tính chất xã hội của dạy nghề

Quá trình dạy học trong đào tạo nghề có liên hệ chặt chẽ với quá trình lao động

xã hội Đây là một vấn đề cơ bản trong đào tạo nghề nghiệp người giáo viên dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, bởi vì chính thông qua lao động thực tiễn

đã rút ra để rồi xây dựng mục đích và nhiệm vụ của dạy học thực hành nghề

+ Trong đào tạo thực hành nghề tính chất của sự lĩnh hội nhận thức của sinh viên đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tập thuần tuý sang tính chất học tập lao động rồi đến tính chất lao động - học tập và cuối cùng trong giai đoạn thực tập ở vị trí người công nhân hoạt động của sinh viên hầu như hoàn toàn mang tính chất lao động Trong đào tạo nghề, nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” thể hiện rất rõ nét, đồng thời cũng có điều kiện khách quan thuận lợi để thực hiện một cách triệt để

+ Trong dạy học thực hành nghề lao động học tập có tính chất phân hoá cao do

sự đa dạng phong phú của các yêu cầu đặc trưng của hàng trăm nghề đào tạo khác nhau của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau

1.2.2 Vai trò của hoạt động dạy nghề

Bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào, muốn đạt kết quả tốt bao giờ cũng phải đảm bảo 2 mặt chủ yếu:

Trang 24

- Tính chính xác, nhanh gọn của các thao tác, động tác chính là kỹ xảo

- Cách tổ chức sản xuất, hình thành kỹ năng, phát triển tư duy

- Vai trò cốt lõi của dạy học thực hành nghề là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo nghề và phát triển khả năng hành dụng trên cơ sở những liên hệ hữu cơ giữa tri thức,

kỹ năng và kỹ xảo

1.2.2.1 Kỹ năng và kỹ xảo

Kỹ năng và kỹ xảo là hai thuật ngữ thường được dùng để chỉ sự thực hiện các hành động, hoạt động trong đời sống hoặc trong lao động nghề nghiệp Hai thuật ngữ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và phát triển trên nền kiến thức thu nhận được Theo

từ điển tiếng Việt (2002), kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế Từ góc độ tâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng được hiểu là: “Khả năng của

con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có” Căn cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động để phân loại kỹ năng đơn giản (kỹ năng đọc, kỹ năng cần nắm, ), kỹ năng phức tạp (kỹ năng học tập, kỹ năng giũa ), kỹ năng chung và kỹ năng riêng Kỹ năng được hình thành theo những quy luật nhất định Việc thực hành kỹ năng

bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiện ở hành động cụ thể Có thể phân chia một cách tương đối gồm 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:

- Giai đoạn hình thành sơ bộ: Nhận thức được mục đích của hành động và tìm tòi các phương pháp thực hiện hành động, dựa trên các kiến thức và kỹ xảo đã có từ trước

- Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: Hiểu biết về các phương pháp thực hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có

- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung cho các hoạt động: Có nhiều kỹ năng riêng lẻ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau (kỹ năng kế hoạch hoá, kỹ năng tổ chức)

- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: Sử dụng một cách sáng tạo những kiến thức và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn, nhận thức đúng mục đích và động cơ lựa chọn các phương pháp để đạt được mục đích

Trang 25

- Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (lành nghề): Vận dụng một cách sáng tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau Từ điển tiếng Việt (2002) định nghĩa kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần thục Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với độ chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất Trong tâm lý học dạy thực hành, ngườii ta coi: “Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình luyện tập” Trong đào tạo nghề, kỹ xảo thường bao gồm 3 loại kỹ xảo: kỹ xảo vận động, kỹ xảo cảm giác, kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo này có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau, khó có thể tách rời trong hoạt động nghề nghiệp Ví dụ như việc đánh búa của người thợ rèn bao gồm 3 loại kỹ xảo

- Giai đoạn nhận thức kỹ xảo: Ở giai đoạn này, sinh viên mới hiểu rõ mục đích nhưng chưa rõ phương tiện đạt mục đích Có nhiều sai lầm khi thực hiện hành động

- Giai đoạn thực hiện hành động một cách tự giác nhưng chưa khéo léo: Ở giai đoạn này học sinh nhận thức rõ cần phải làm như thế nào, nhưng khi thực hiện lại thiếu chính xác, có những hành động thừa, mặc dầu vẫn có sự tập trung chú ý

- Giai đoạn tự động hoá kỹ xảo: Việc thực hiện hành động ngày càng tốt hơn, có chất lượng hơn, động tác thừa giảm dần

- Giai đoạn tự động hoá đạt trình độ cao: Hành động trở lên chính xác, nhanh, vững chắc, không có động tác thừa

1.2.2.2 Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

Tri thức là thành tố tạo thành kỹ năng, có hiểu biết công việc mới có thể thực hiện được công việc, mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành và hoàn thiện kỹ xảo Kỹ năng, kỹ xảo có tác dụng ngược trở lại đến tri thức, nhờ hình thành kỹ năng,

kỹ xảo mà sinh viên càng hiểu rõ thêm về hoạt động ấy Sự hình thành và phát triển cả

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nội dung của các bài luyện tập Những bài luyện tập nghèo nàn về nội dung, đơn điệu sẽ không tạo ra sự hứng thú cho sinh viên, ngược lại các bài luyện tập đa dạng và phong phú sẽ giúp sinh viên say mê luyện tập, tạo cho họ có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tế sau này Do vậy trong quá trình luyện tập kỹ năng, kỹ xảo cần bố trí các bài luyện tập tạo ra các sản phẩm, tăng dần độ khó của mỗi bài tập, nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên

Trang 26

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ

1.3.1 Quản lý kế hoạch dạy học

Quản lý kế hoạch dạy học được tiến hành trong quá trình quản lý kế hoạch đào tạo chung Quản lý kế hoạch bao gồm việc thu nhập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu dạy học Nội dung của kế hoạch dạy học thực hành phải thể hiện được:

- Mục tiêu đào tạo thực hành và mục tiêu đào tạo chung

- Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá học

- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành

1.3.2 Quản lý nội dung dạy học

Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn, bao gồm:

- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác

- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy

- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho học sinh theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho sinh viên tích cực học tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của thầy giáo thành kiến thức của mình, từ đó vận dụng vào thực tiễn

1.3.3 Quản lý chương trình dạy học

Chương trình đào tạo bao gồm toàn bộ nội dung kiến thức của các môn học và

mô đun thực hành được bố trí theo thời lượng của một nghề, theo cấp bậc đào tạo Việc quản lý chương trình đào tạo là quản lý trong việc thực hiện kế hoạch đào tạo, nhằm thực hiện đúng, đầy đủ nội dung đã được đặt ra theo mục tiêu đã xác định đối với mỗi cấp bậc đào tạo

Trang 27

Căn cứ vào chương trình đào tạo, xây dựng tiến độ đào tạo cho khoá học, năm học, lịch trình giảng dạy của các nghề trong nhà trường qua đó triển khai việc phân công cho giáo viên nghiên cứu nắm bắt chương trình và chuẩn bị cho môn học như (giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện dạy học ) Đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên để hoàn thành được chức năng, trách nhiệm của mình, đảm bảo cho chất lượng đào tạo đạt hiệu quả cao, đảm bảo cho hoạt động đào tạo đạt được mục tiêu của chượng trình đào tạo

1.3.4 Quản lý việc sử dụng phương pháp dạy học

Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và sinh viên nhưng vẫn đảm bảo quy trình đào tạo Quản lý phương pháp dạy học phải đảm bảo định hướng cho giáo viên

và sinh viên áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích giáo viên sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và sinh viên rèn luyện kỹ năng học tập theo các phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:

- Phát huy tính tự giác, tích cực của sinh viên

- Dựa vào môi trường hoạt động chủ động của chính người học

- Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan hệ sư phạm có tính dân chủ

- Tuân thủ các quy tình công nghệ, thao tác mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên

- Thích hợp với các phương tiện kỹ thuật dạy học, trong đó có công nghệ thông tin hiện đại

- Tạo ra nhiều cơ hội thực hành để sinh viên trải nghiệm và phát huy sở trường cá nhân

1.3.5 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

Trang 28

Quản lý giảng dạy của giáo viên có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giáo viên Nội dung quản lý bao gồm:

- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý, phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giáo viên; Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay giáo viên, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo qua đó đối chiếu với chương trình và tiến

độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giáo viên; Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của giáo viên

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng

1.3.6 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Yêu cầu công tác quản lý là làm cho sinh viên hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Hiện nay, một số sinh viên cũng như một số gia đình quá thiên về học để có bằng cấp mà bỏ qua mục tiêu học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người để phát triển cho nên không có mục tiêu học tập rõ ràng, xảy ra hiện tượng học tủ, học lệch học thêm tràn lan, hiện tượng dạy học theo kiểu áp đặt, chủ yếu là để thi đỗ Chính vì vậy trong quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực

Trang 29

hành rèn kỹ năng và năng lực hành nghề công tác quản lý rất quan trọng Nội dung quản lý bao gồm:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho sinh viên, điều này rất quan trọng vì sinh viên nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hoá đại đa số là yếu do mới học hết trung học cơ sở hoặc do không thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng nên ngại học lý thuyết, cho lý thuyết không quan trọng, cứ rèn tay nghề giỏi không nhiều Cho nên trong công tác quản lý phải quán triệt với đội ngũ giáo viên để trong quá trinh giảng dạy, giáo viên phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn để sinh viên hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành chế độ quy định của sinh viên, trong công tác quản lý phải quán triệt cho sinh viên những quy định, quy chế về đào tạo như: quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước

- Quản lý việc tự học của sinh viên, đôn đốc giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học

- Hàng tháng và định kỳ phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên

1.3.7 Quản lý cơ sở vật chất của dạy học

Cơ sở vật chhất của nhà trường bao gồm toàn bộ các điều kiện cho một nhà trường tồn tại để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, giáo dục như: Đất đai, phòng học, xưởng trường, phòng làm việc của cán bộ giáo viên, ký túc xá sinh viên, máy móc thiết bị dụng cụ, vật tư, vật liệu, nguồn kinh phí là những nguồn lực đảm bảo thực hiện đúng,

đủ mục tiêu, chương trình đào tạo Quản lý tốt cơ sở vật chát chính là chỉ đạo sao cho phát huy cao nhất nguồn lực để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo bao gồm:

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có phục vụ cho đào tạo

- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp cho việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, vật tư kỹ thuật

- Phát huy tính chủ động sáng tạo của cán bộ giáo viên trong việc chế tạo đồ dùng, thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập

Trang 30

- Đưa giáo viên đi thực tế, đi đào tạo để tiếp cận công nghệ mới về khai thác các thiết

bị công nghệ đạt hiệu quả cao nhất, hoặc liên hệ cho sinh viên đến các cơ sở sản xuất tiếp xúc, thực tập trên các trang thiết bị hiện đại, mang kiến thức đã được học về sử dụng và khai thác các trang thiết bị của trường

1.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.4.1 Những yếu tố khách quan

- Bối cảnh trong nước và Quốc tế

+ Xu thế toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ và cũng nhiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

+ Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những thách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăng cường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra những yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục đặc biệt là về đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế

+ Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất-dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực KTXH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề nghiệp nói riêng

- Nhận thức về đào tạo nghề của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìm kiếm việc làm

dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn

+ Yêu cầu mới đối với công tác quản lý đào tạo nghề nhằm mang lại hiệu quả

và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong tình hình mới mỗi nhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đào tạo nghề để từ đó có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanh chóng đưa Việt Nam nói chung và các

cơ sở đào tạo nói riêng sớm hoà nhập, tiếp cận với sự phát triển công nghiệp, dịch vụ

và du lịch trong khu vực và trên thế giới

Trang 31

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực cho đào tạo nghề Hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, dạy nghề

1.4.2 Những yếu tố chủ quan

- Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề của Nhà trường

Nội dung, chương trình đào tạo cần theo hướng mềm hoá, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng chương trình dạy nghề theo Mođul, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề với các trình độ đào tạo khác trong

hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề trình độ cao theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới;

Chất lượng phương pháp dạy và học nghề cần theo hướng phát huy đựơc năng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân

- Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo nghề:

Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi từ các

tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hình thức liên kết đầu tư với doanh nghiệp ngành xây dựng trong và ngoài nước đầu tư cho phát triển dạy nghề

Cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân đầu tư vào Nhà trường

Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường, tập trung từng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá và trang thiết bị dạy nghề nhà trường cần tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và ứng dụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy và học tập

- Hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, khoa, tổ môn

Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai trò điều tiết qui

mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước

Trang 32

Sự chủ động và tự chịu trách nhiệm và tích cực tham gia của các bộ phận trong trường về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đào tạo nghề

- Chất lượng tuyển sinh đầu vào của sinh viên, chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường

+ Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo; thầy; trò; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức; điều kiện bên trong, bên ngoài, trong đó thầy và trò là hai nhân tố trung tâm trong quá trình đào tạo Muốn có trò giỏi cần phải có thầy giỏi và ngược lại, thầy có giỏi mới có được trò giỏi Thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và người học là chủ thể của hoạt động học vì thế chất lượng tuyển sinh đầu vào của sinh viên rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo

Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII của BCHTƯ Đảng đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viên phải có

đủ đức, tài" Vì lẽ đó nhà trường phải quan tâm phát triển tài lực, nhân cách của người thầy giáo điều đó được thể hiện ở các mặt:

+ Người thầy phải đạt các chuẩn về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, kiến thức liên quan và đặc biệt phải có trình độ kỹ năng tay nghề thành thạo

+ Bên cạnh đó, người thầy phải có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức sư phạm nghề nghiệp chắc, có kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng thành thạo Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, số lượng tri thức của loài người tăng nhanh, đòi hỏi mỗi một nhà giáo phải thường xuyên cập nhật để học tập nếu không muốn mình bị lạc hậu Kỹ thuật, vật liệu và công nghệ thi công xây dựng cũng luôn vận động và luôn đổi mới; vì thế giáo viên xây dựng cần thường xuyên được cập nhật kiến thức mới, được tập huấn

và đào tạo lại

+ Chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên- nhân tố quyết định thắng lợi của chiến lược phát triển trường dạy nghề Giáo viên dạy nghề cần được đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn; chú ý kịp thời bổ sung giáo viên cho các nghề mới, cho chương trình đào tạo chất lượng cao Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; đảm

Trang 33

bảo tỷ lệ trung bình giáo viên/học sinh đạt 1/15; nâng dần tỷ lệ giáo viên có trình độ Đại học, Sau đại học

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí đào tạo của Nhà trường

Để quản lí tốt công tác đào tạo nghề và có hiệu quả thì người CBQL cần phải

am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được với các hoạt động đào tạo của nhà trường, người CBQL cần phải:

+ Tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường

+ Chịu trách nhiệm phối hợp các nguồn lực bảo đảm các mục tiêu đào tạo của trường được thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch

+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản lý đào tạo

+ Quá trình thực hiện quản lý đào tạo nghề, khi triển khai phải làm tốt công tác hướng dẫn và kiểm tra giám sát chặt chẽ khi thực hiện

- Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ đào tạo nghề

Với một trường nghề thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo là rất quan trọng Chất lượng thực tập tay nghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bị dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cần đạt được:

+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên, nhiên vật liệu phù hợp cho quá trình đào tạo

+ Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp thiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, Đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên

+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại, tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay

+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho giảng dạy và học tập

Trang 34

- Hiệu quả các biện pháp xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định đánh giá chất lượng dạy nghề theo công nghệ mới đảm bảo tính khách quan, hiện đại

- Chất lượng công tác tổ chức liên kết, liên thông giữa các cơ sở đào tạo và cơ

sở sản xuất cần phải kết hợp đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo

kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.5.1 Mục tiêu đào tạo nghề

Luật giáo dục (năm 2005, điều 33, trang 25,26) quy định về mục tiêu của giáo

dục nghề nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao

động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục hoặc tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội củng cố quốc phòng, an ninh”

Điều này có nghĩa là giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học là:

- Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới

- Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi

- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học

- Xác định được trình độ hiện có của sinh viên và thời gian, cơ sở vật chất

1.5.2 Nội dung đào tạo nghề

Tại Điều 34 Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về nội

dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung

đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức

Trang 35

khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:

- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức

- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của sinh viên

+ Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền

+ Nội dung dạy học phai đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học

Trang 36

1.5.3 Phương pháp đào tạo nghề

Tại Điều 34, Khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về Phương

pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp

rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” Về đổi mới

phương pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ương IV ghi rõ: “Đổi mới phương pháp dạy

học ở tất cả các cấp học Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường và xã hội Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng sinh viên năng lực giải quyết vấn đề” Phương

pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp

dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh

giá kết quả sinh viên Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó quy

định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho sinh viên nghề Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thày và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng cho nên để có lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất Trên cơ sở đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học

sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực hiện tốt mục tiêu dạy học

1.5.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của sinh viên nhằm làm cho sinh viên đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích

1.5.4.1 Hoạt động dạy học

Trang 37

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho sinh viên hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục Trong dạy thực hành, người giáo viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và luật giáo dục về dạy nghề Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng

và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề: Phẩm chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật, mục tiêu và nội dung môn học; phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của sinh viên, cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra

1.5.4.2 Hoạt động học tập

Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó sinh viên dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức Hoạt động học là một nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và học luôn gắn bó mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

1.5.5 Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả thành tích học tập của sinh viên là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh

giá kết quả học tập của sinh viên gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục Đây là yêu

cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của sinh viên và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt

Trang 38

- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh giá kết quả

học tập của sinh viên vừa đòi hỏi kết quả đánh giá, phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của sinh viên vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học tập của

sinh viên từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc đánh giá kết quả như sau:

- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng sinh viên nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với sinh viên nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người quản lý giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

1.6.1 Quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề là bộ phận hữu cơ của quản lý dạy học, quản lý đào tạo và quản lý nhà trường nói chung Những mảng quản lý khác tại cấp trường xét đến cùng là để hỗ trợ quản lý dạy học và đào tạo của trường

1.6.2 Do đó nội dung và yêu cầu quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề cần phải tuân thủ quan niệm chung về quản lý dạy học, quản lý đào tạo nghề tại cơ sở giáo

Trang 39

dục Điều khác biệt cần lưu ý ở đây là quản lý dạy học giới hạn ở thực hành nghề và các hoạt động thực hành ở đây có tính chuyên môn nghề nghiệp

1.6.3 Do quá trình đào tạo nghề có những đặc điểm và vai trò đặc thù riêng nên công tác quản lý quá trình này cũng cần bảo đảm được những yêu cầu đặc biệt phù hợp với

1.6.4 Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học thực hành nghề bao gồm: Quản lý kế hoạch dạy học thực hành, Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành, Quản lý phương pháp dạy học thực hành, Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viện, Quản lý hoạt động học tập thực hành

1.6.5 Trọng tâm của quản lý dạy học thực hành nghề là quản lý nội dung, phương pháp dạy học thực hành cũng như các hình thức hoạt động của giáo viên và sinh viên trong môi trường thực hành, thực tập

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI

2.1.VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội (Hanoi Vacationl College of Technology – HACTECH), tiền thân là Trung tâm đào tạo trung cấp Bách Khoa, được thành lập theo Quyết định số 5676/QĐ-ĐHBK ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Hiệu trưởng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Trụ sở giao dịch của Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội đặt tại số 15A phố Tạ Quang Bửu, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Nay, Trường mở rộng thêm một cơ sở giao dịch mới tại nhà

D Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội số 92A Lê Thanh Nghị, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Từ khi thành lập đến thời điểm tháng 9 năm 2009, Trường thuộc Trung tâm đào tạo Trung cấp Bách Khoa Căn cứ vào nhu cầu của xã hội và năng lực của Nhà trường, ngày 05 tháng 01 năm 2009, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và tập đoàn BK Holdings trình Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đề án xin phép thành lập Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội Đề án này đã được Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ký quyết định thành lập số 526/QĐ-BLĐTB&XH ngày 23 tháng 4 năm

2009 Từ đó, Trường đổi tên thành "Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội"

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội do Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

sở hữu 100% vốn Trường hoạt động theo Luật Giáo dục và Luật dạy nghề năm 2006 Trường có hệ thống chính trị (Đảng, Chính quyền, Công đoàn & Đoàn TNCS HCM) nằm trong hệ thống chính trị Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực của các nhà máy xí nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, các khu công nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương… Những năm gần đây,

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w