Mục đích nghiên cứu Luận văn đi sâu vào nghiên cứu các công cụ đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư, cũng như phân tích hệ thống đánh giá hiện tại nhằm cải thiện, giảm thiểu đến mức t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ
Trang 3MỤC LỤC
Contents
CHƯƠNG I 11
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐÂU TƯ DẦU KHÍ 11
1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu tư và dự án đầu tư 11
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 11
1.1.2 Phân loại đầu tư 11
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 13
1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư 13
1.1.5 Khái niệm về dự án đầu tư 14
1.1.6 Yêu cầu của một dự án đầu tư 14
1.1.7 Phân loại dự án đầu tư 15
1.2 Chu trình dự án đầu tư 17
1.2.1 Chuẩn bị đầu tư 18
1.2.2 Thực hiện đầu tư - xây dựng 21
1.2.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư 22
1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 22
1.3.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value) 22
1.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR-Internal Rate of Return) 23
1.3.3 Tỷ sốlợi ích - Chi phí (B/C: Benefits -Costs Ratio 24
1.3.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv) 25
1.3.5 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 26
1.4 Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư trong ngành dầu khí 30
1.4.1 Khái niệm 30
1.4.2 Đặc điểm của dự án đầu tư trong ngành dầu khí 30
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư 33
1.5.1.Yếu tố bên ngoài 33
1.5.2 Yếu tố bên trong 35
1.6 Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án đầu tư 42
1.6.1 Tập trung vào kết quả 42
1.6.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo 42
Trang 41.6.3 Đổi mới tổ chức dự án 43
1.6.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng 43
1.6.5 Kiểm soát dự án bằng báo cáo 43
TÓM TẮT CHƯƠNG I 44
CHƯƠNG II 45
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁNĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MỎ CỦA CÁC LÔ DẦU KHÍ MỚI TẠI LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO 45
2.1 Giới thiệu chung về Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro 45
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 45
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 46
2.1.3 Các mốc phát triển quan trọng 47
2.1.4 Hệ thống tổ chức 48
2.1.5 Một số kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 50
2.2 Thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư 53
2.2.1 Quy trình đánh giá 53
2.2.2 Phương pháp đánh giá 54
2.2.3 Nội dung đánh giá 56
2.2.4 Đội ngũ nhân lực 61
2.2.5 Trang thiết bị và công nghệ phục vụ công tác đánh giá 62
2.2.6 Nguồn thông tin sử dụng 64
2.2.7 Nguồn kinh phí sử dụng 64
2.2.8 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng 65
2.2.9.Cơ sở pháp lý 65
2.3 Nghiên cứu một dự án cụ thể: Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí lô 102-106 66
2.3.1 Chương trình thăm dò và phương án phát triển mỏ 66
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 73
2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế 77
2.4 Đánh giá chung vê công tác Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án tại Liên doanh Việt –Nga Vietsovpetro 81
2.4.1 Những kết quả đạt được 81
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 82
TÓM TẮT CHƯƠNG II 85
Trang 5CHƯƠNG III 86
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN DẦU KHÍ TẠI LIÊN DOANH VIỆT NGA - VIETSOVPETRO 86
3.1 Hoàn thiện quy trình, hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho công tác Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 86
3.1.1 Hoàn thiện quy trình đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 86
3.1.2 Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho việc đánh giá dự án 89
3.2 Hoàn thiện nội dung Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 89
3.2.1 Nghiên cứu môi trường đầu tư dự án 89
3.2.2 Phân tích kĩ thuật 90
3.2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính 91
3.2.4 Phân tích chỉ tiêu kinh tế- xã hội 93
3.4 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 96
3.4.1 Đào tạo đội ngũ cán bộ đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 96
3.4.2 Đổi mới và hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động 97
3.4.3 Chính sách đãi ngộ để thu hút nhân tài 97
3.4.4 Củng cố và hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ 98
3.5 Xây dựng kế hoạch và chiến lược đầu tư hợp lý 98
3.6 Đầu tư đổi mới khoa học công nghệ 99
3.7 Đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án 100
TÓM TẮT CHƯƠNG III 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Phụ lục tính toán 107
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 PVN: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
2 VSP: Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
3 Vietsovpetro: Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
4 CBCNV: Cán bộ công nhân viên
5 BDA: Ban dự án
7 PSC: Hợp đồng phân chia sản phẩm
8 JOC: Hợp đồng điều hành chung
9 TTTD & KT Tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại hình đầu tư 13
Hình 1.2 Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 18
Hình 1.3 Chế độ tài chính của Hợp đồng sang nhượng 39
Hình 1.4 Chế độ tài chính của Hợp đồng PSC 41
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Liên Doanh Việt – Nga Vietsovpetro 49
Hình 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư cơ bản của LD Việt-Nga Vietsovpetro 52
Hình 2.4 Dự kiến chia sản phẩm dầu khí 74
Hình 2.5 Đánh giá rủi ro thăm dò 78
Hình 2.6 Phân tích độ nhạy Phương án 3 80
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1– Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 16
Bảng 1.2 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư 19
Bảng 2.1 Các chỉ số kỹ thuật- công nghệ và các kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1981-2012 51
Bảng 2.2 Bảng minh giải cho cách tính hiệu quả dự án 58
Bảng 2.3 Phân loại CBCNV theo trình độ lao động 62
Bảng 2.4 Tổng hợp các phần mềm chuyên dụng trong PIDC 64
Bảng 2.5 Chương trình công tác 67
Bảng 2.6 Dự kiến chi phí Giai đoạn Thăm dò, Thẩm lượng 70
Bảng 2.7 Dự kiến chi phí Giai đoạn Phát triển 70
Bảng 2.8 Tỷ lệ chia lãi đối với dầu thô: 72
Bảng 2.9 Tỷ lệ chia lãiđối với khí 72
Bảng 2.10 Thuế suất đối với dầu thô 72
Bảng 2.11 Thuế suất đối với khí: 72
Bảng 2.12 Tổng sản lượng thu hồi cho các phương án 74
Bảng 2.13 Tổng chi phí thu hồi cho các phương án 75
Bảng 2.14 Tổng chi phí đầu tư tối thiểu giai đoạn thăm dò 76
Bảng 2.15 Tổng hợp giá khí qua các năm 76
Bảng 2.16 Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế các phương án 77
Bảng 2.17 Phân tích độ nhạy 79
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương mở rộng công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Đảng và Nhà Nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng đối với nguồn năng lương không tái tạo này, Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro với tư cách là chủ đầu tư nói riêng và các công ty trong Tập đoàn dầu khí Việt Nam nói chung đã và đang đầu tư rất nhiều cho công tác tìm kiếm, thăm dò và đầu tư phát triển mỏ
Tuy nhiên các dự án Dầu khí có những đặc điểm riêng biệt so với các dự án đầu
tư khác, đặc biệt là về chi phí đầu tư và rủi ro gặp phải Trên thực tế, khi đưa ra một kế hoạch tìm kiếm, thăm dò và đầu tư phát triển mỏ, chủ đầu tư thường đưa ra nhiều phương án thăm dò và khai thác khác nhau Điều đó có nghĩa là có nhiều dự án khác nhau được đưa ra và không phải dễ dàng gì trong việc lựa chọn dự án này và loại bỏ
dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của chủ dự án
bị hạn chế nhất là các xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội mới và điều này sẽ làm nguy
cơ rủi ro tăng cao và làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ Chính vì vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế sẽ giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư tối ưu
Vấn đề đặt ra ở đây là khi đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư phát triển mỏ Dầu khí chung ta cần đánh giá những tiêu chí gì và đánh gía như thế nào để có thể giảm thiểu
những rủi ro cũng như đạt được hiệu quả kinh tế như mong đợi
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MỎ CỦA CÁC LÔ DẦU KHÍ MỚI TẠI LIÊN DOANH VIỆT – NGA VIETSOVPETRO” để nghiên cứu và làm đề tài luận văn của mình Với mong muốn từ thực tế nghiên cứu tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư hiện nay sẽ đưa ra giải pháp nhằm đóng góp một số ý kiến của mình góp phần cải hiện hệ thống đánh giá
Mục đích nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu các công cụ đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu
tư, cũng như phân tích hệ thống đánh giá hiện tại nhằm cải thiện, giảm thiểu đến mức thấp nhất các sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư phát triển Mỏ của các lô dự án mới tại Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Từ kết quả của nghiên cứu này tác giả hy vọng sẽ thiết lập đươc một quy trình phù hợp và mang lại hiệu quả
Trang 10cao cho việc phân tích hiệu quả kinh tế các dự án Đề tài không tập trung vào đánh giá một dự án đầu tư cụ thể mà trọng tâm đặt vào việc phân tích chi tiết hệ thống công tác đánh giá hiệu quả kinh dự án đầu tư phát triển Mỏ của các lô dự án mới tại Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro qua các ví dụ minh họa Vận dụng những lý thuyết cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, đánh hiệu quả kinh tế, các phần mềm và quy trình liên quan để nâng cao hiệu quả công tác trên
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Hiện trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh dự án đầu tư phát triển Mỏ của các lô
dự án mới tại Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro qua ví dụ minh họa Vận dụng những lý thuyết cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, đánh hiệu quả kinh tế, các phần mềm
và quytrình liên quan để nâng cao hiệu quả công tác trên
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý thuyết cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, đánh hiệu quả kinh
tế, các phần mềm và quy trình liên quan, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế và các số liệu thống kê thu thập từ doanh nghiệp, các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ sở vững chắc để đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện mang lại hiệu quả cho Công ty
Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
Trong khuôn khổ luận văn này, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tác giả đã thực hiện đề tài luận văn và đã đạt được các kết quả sau đây:
- Hệ thống một cách cụ thể các lý thuyết đầu tư, dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư dầu khí
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư phát triển mỏ của ác lô dầu khí mới tại Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới
- Nghiên cứu và ứng dụng những công cụ, phần mềm phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tếnhằm cải thiện, giảm thiểu đến mức thấp nhất các sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế phát triển Mỏ của các lô dự án mới tại Liên Doanh Việt-Nga Vietsovpetro Từ kết quả của nghiên cứu thiết lập đươc một quy trình phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho việc phân tích hiệu quả kinh tế các dự án
Trang 11Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bản sau đây:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về đầu tư, dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả kinh tế dự
án đầu tư dầu khí
Chương II: Phân tích thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư phát triển mỏ của ác lô dầu khí mới tại Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Chương III: 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả kinh
tế dự án đầu tư phát triển mỏ của ác lô dầu khí mới tại Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐÂU TƯ DẦU KHÍ
1.1 Các khái niệm cơ bản về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng hoặc hy sinh các nguồn lực trong hiện tại vào các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau nhằm thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
1.1.2 Phân loại đầu tư
Theo quan hệ quản lý vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư Trong hình thức này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể
Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư, đầu tư gián tiếp còn gọi là đầu tư tài chính Trong hình thức này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải
là một chủ thể
Theo tính chất sử dụng vốn
Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lượng và chất lượng Tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện có nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức và nền kinh tế Đầu tư dịch chuyển: là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ phần
đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản Thực chất đầu tư dịch chuyển không làm tăng giá trị tài sản mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác
Theo cơ cấu ngành
Đầu tư phát triển công nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác
Trang 13như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải,… và cho nhu cầu đời sống của con người
Đầu tư phát triển nông-lâm-ngư nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm dành cho xuất khẩu hoặc
để thỏa mãn nhu cầu đời sống của con người
Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư tạo ra các sản phẩm là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của đời sống con người
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng các công trình phục vụ giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước và thoát nước Với điều kiện thực tế của nước ta hiện nay đầu tư vào cơ sở hạ tầng là rất quan trọng và là một trong những điều kiện có ý nghĩa quyết định để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển có hiệu quả nền kinh tế
Theo tính chất đầu tư
Đầu tư mới: đầu tư mới là đưa toàn bộ số vốn đầu tư để xây dựng một công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới, hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng Đầu tư này đòi hỏi một khối lượng vốn khá lớn, trình độ công nghệ và bộ máy quản lý mới
Đầu tư mở rộng: là đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng cao năng suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng, tăng thêm khả năng phục vụ
so với nhiệm vụ ban đầu Dạng đầu tư này thường gắn với việc mua sắm thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mở rộng thêm các bộ phận cũ nhằm tăng thêm diện tích nhà xưởng hoặc các công trình phụ, phù trợ
Đầu tư chiều sâu: là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc làm thay đổi tốt hơn môi trường trong khu vực có công trình đầu tư Dạng đầu tư này đòi hỏi ít vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho công tác đào tạo lao động thấp Áp dụng trong các trường hợp các sản phẩm đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản về chất lượng, các thiết bị hiện có không còn phù hợp sẽ được cải tiến hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu
Tuy có những các phân loại khác nhau nhưng các hình thức đầu tư trên lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Theo dõi Hình 1.1 ta có thể thấy được
Trang 14Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các loại hình đầu tư
(Nguồn: Th.S Nguyễn Quốc Ấn và các đồng sự (2009))
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai Không phân
biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và trước
hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ
Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài : xác suất biến đổi nhất định
do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai
Hoạt động đâu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tổ rủi ro: Các đặc trưng nói
trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
1.1.4 Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.4.1 Chi phí đầu tư
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
XÂY DỰNG CƠ BẢN
ĐẦU TƯ
Trang 15Chi phí đầu tư cố định: đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost)
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục
vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra
và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình
Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công trình
1.1.4.2 Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tịêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng : kết quả tài chính, kết quả kinh tế và kết quả xã hội
1.1.5 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư
kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm
ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường
Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự
án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
(Luật đầu tư 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014)
1.1.6 Yêu cầu của một dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, một dự án phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Tính khoa học: phải nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán thận trọng và chính xác từng nội dung dự án, đặc biệt về kỹ thuật công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm,…
Tính thực tiễn: nội dung dự án phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh có liên quan đến hoạt động đầu tư
Trang 16Tính pháp lý: nghiên cứu đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cùng các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tư
Tính đồng nhất: dự án phải tuân thủ đúng các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư như: quy trình lập dự án, các thủ tục, quy định về đầu tư,…
1.1.7 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:
Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất
Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét và quyết định về chủ trương đầu tư,
các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C (xem Bảng 1.1 dưới đây).
Trang 17Bảng 1.1– Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhóm Tổng mức đầu tư Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo nghị quyết của Quốc
Các dự án đầu tư xây dựng công trình : thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
A Không kể mức vốn Các dự án đầu tư xây dựng công trình : sản xuất chất
độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
A Trên 1500 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tao máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giaơ thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường, quốc lộ), xây dựng khu nhà
ở
B Từ 75 đến 1500 tỷ đồng
C Dưới 75 tỷ đồng
A Trên 1000 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : thuỷ lợi, giao
thông (khác ởnhóm trên), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điên tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
B
Từ 50 đến 1000 tỷ đồng
C Dưới 50 tỷ đồng
C Trên 700 tỷ đồng Các dự án đầu tư xâydựng công trình : công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông , lâm, thủy sản
B Từ 40 đến 700 tỷ đồng
C Dưới 40 tỷ đồng
A Trên 500 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở),kho tàng du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứa khoa học và các dự án khác
B Từ 30 đến 500 tỷ đồng
C Dưới 30 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư và xây dựng)
1.1.6.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
Trang 18Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.(kỹ thuật và xã hội)
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án sản xuất:
Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5, 10,20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…)
1.2 Chu trình dự án đầu tư
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Các giai
đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (Hình 1.2):
Trang 19Hình 1.2 Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư - TS Cao Văn Bản 2003)
1.2.1 Chuẩn bị đầu tư
1.2.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trang 20Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu
Bảng 1.2 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án Nghiên cứu khả thi (lập dự án – BCKT KT) Đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)
Thực hiện đầu tư
Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Vận hành kết quả
đầu tư (SX,KD, DV)
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức cao nhất Công suất giảm dần và kết thúc dự án
(Nguồn: Giáo trình lập dự án đâu tư – ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)
1.2.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKI)
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm
cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự
án đầu tư và xây dựng thì báo cáo NCTKT được gọi là Báo cáo đầu tư xây dựng công trình
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Chế
độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
Trang 21Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
1.2.1.3 Nghiên cứu khả thỉ (NCKT)
Nghiên cứu khả thi Ịà bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây đựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
Các giải pháp thực hiện bao gồm:
Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
Trang 22Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế – tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
1.2.2 Thực hiện đầu tư - xây dựng
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa
dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư
1.2.2.1 Công tác của chủ đầu tư
Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Mua sắm thiết bị và công nghệ
Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán
Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình
1.2.2.2 Công tác của tổ chức xẩy lắp
Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng
Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp
1.2.2.3 Các công tác tiếp theo
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:
Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết
Trang 23Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như
đã ký kết trong hợp đồng
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
1.2.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư
1.2.3.1 Vận hành
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
1.2.3.2 Đánh giá sau khi thực hiện dự án
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:
Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi
Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết đinh đúng đắn về
sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
1.2.3.3.Kết thúc dự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án(thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
1.3.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường
sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần
Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự án quy đổi về hiện tại (tại năm 0)
Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại
Công thức như sau:
Trang 24Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án
Bt: Doanh thu tại năm thứ t SV : Giá trị còn lại
Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án
C0: Chi phí đầu tư ban đầu i : Lãi suất
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu tư
Các thông tin cần có để tính NPV
Dòng ngân lưu ròng
Thời điểm quy chiếu
Suất chiết khấu hay còn gọi là suất sinh lợi tối thiểu yêu cầu hay chi phí sử dụng vốn
Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng
Trường hợp các dự án độc lập với nhau, mọi dự án đầu tư có hiện giá ròng lớn hơn hoặc bằng 0 (NPV ≥ 0) sẽ được chấp nhận
Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau, ta chọn dự án có NPV dương lớn nhất (NPVMax ≥ 0), với điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện dự án và suất chiết khấu của các dự án phải bằng nhau
Các dự án có NPV < 0 sẽ bị loại bỏ
Trường hợp có hạn chế về ngân sách, để lựa chọn phương án tối ưu ta dựa vào tính chất cộng của chỉ tiêu NPV:
NPV(A+B) = NPV(A) + NPV(B)
Với điều kiện, trong các nhóm thì NPV(A+B)Max
1.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR-Internal Rate of Return)
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội
bộ
Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 tức là:
0 1
n
t t t
Trang 25Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu
để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:
IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án
Dự án được chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn)
Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR≤ i*
IRR =>max: dự án tối ưu, chấp nhận dự án
i là tỷ suất chiết khấu được chọn, có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu dự án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có
để đầu tư
Ý nghĩa của IRR
IRR thể hiện mức sinh lãi của vốn đầu tư
Suất chiết khấu làm cho hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng 0 chính là suất sinh lợi của dự án
Xét trên khía cạnh khả năng sinh lời, IRR thể hiện suất sinh lời của dự án đầu tư IRR còn được hiểu là tỷ lệ tăng trưởng của dự án đầu tư đặc biệt đối với các dự án chỉ chi tiền một lần trong hiện tại và lợi ích thu được một lần trong tương lai
Xét trên phương diện khả năng thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà
dự án có thể chấp nhận được khi huy động các nguồn tài trợ đầu tư cho dự án
1.3.3 Tỷ sốlợi ích - Chi phí (B/C: Benefits -Costs Ratio
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí được xác-định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính :
0
0
1
( ) (1 )
Trang 26Trong đó : Bt: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t
Ct: Chi phí của dự án tại năm t
i: Lãi suất
PV(B) : Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu ởcác năm của đời dự án
PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí
Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:
Nếu B/C > 1 : Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí
Nếu B/C < 1 : Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí
Nếu B/C =>max : Dự án tối ưu, chấp nhận dự án
1.3.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)
Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV = 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn) Công thức tính :
Để tính thời gian hoàn vốn Thv, ta có các cách tính sau :
Bằng phương pháp nội suy:
Trong đó :
T : là thời gian hoàn vốn;
t1 : là thời gian thấp; t2: là thời gian cao hơn
NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1
NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thòi gian cao t2
Ngoài ra còn có thể tính Thv thông qua phương pháp cộng dồn tính gần đúng
thời hạn thu hồi vốn đầu tư theo công thức:
Trang 27Trong đó :
K : Là vốn đầu tư cần phải thu hồi; Ct: Chi phí năm t
Bt: Doanh thu năm t i : Lãi suất -
Điều kiện khi sử dụng Thv:
1.3.5 Phân tích rủi ro dự án đầu tư
Trong đẩu tư người ta luôn tính đến điều kiện rủi ro của dự án:
Rủi ro là khả năng sai lệch xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả: sai lệch
càng lớn, rủi ro càng nhiều
Hay rủi rolà toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động lên quá trình đầu tư
làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi
1.3.5.1 Mục tiêu của phân tích rủi ro
Việc phân tích rủi ro đối với các dự án đang nghiên cứu là một công việc rất cần thiết và quan trọng
Lợi ích và chi phí của các dự án trải dài theo thời gian hoạt động của chúng và nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác bên ngoài Do đó, dự đoán dòng tiền khó tránh khỏi sai sót và những thay đổi không mong muốn
Các biến số có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đều có mức độ rủi ro cao Vì vậy, chúng ta có nhu cầu đo lường độ tin cậy của các kết quả phân tích ngân lưu của dự án
Việc thu thập thông tin và số liệu cần thiết cho các dự báo chính xác đều rất tốn kém Do đó, phân tích rủi ro tài chính cũng có thể giúp nhận dạng những khu vực dễ gặp rủi ro để tập trung sự quan tâm quản lý, hoặc cải tiến việc ước lượng chính xác Việc phân tích rủi ro còn giúp chúng ta loại bỏ bớt những dự án tồi và không để sót một dự án tốt
Trang 281.3.5.2 Các bước phân tích rủi ro
Quy trình phân tích rủi ro cần được tiến hành qua các bước sau:
Nhận dạng một cách rõ ràng những giả định và những thông số nhập lượng cần thiết trong việc dự báo ngân lưu
Nhận dạng một cách rõ ràng những giả định và những thông số dễ bị thay đổi và không chính xác làm cơ sở để xác định các biến rủi ro
Ước lượng phạm vi thay đổi và mức độ không chính xác (dựa theo miền biến động và phân phối xác suất) của các biến rủi ro
Phân tích và đánh giá tác động của các thay đổi và sự không chính xác này (biến rủi ro) đến các kết quả phân tích ngân lưu
Tóm tắt và trình bày các kết quả
1.3.5.3 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro dự án đầu tư như sau:
+ Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp, bao gồm:
Phương pháp tính toán gần đúng mức độ rủi ro
Phương pháp phân tích độ nhạy
+ Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp, bao gồm:
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Phương pháp cây quyết định
Dưới đây tác giả xin phép nêu nội dung của một số phương pháp thường sử dụng trong ngành dầu khí
Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào
Quá trình phân tích độ nhạy dự án dựa trên phương án cơ sở với những giả thiết chắc chắn nhất, sau đó chúng ta thay đổi một biến khi vẫn giữ nguyên các biến khác như phương án cơ sở Từ những thay đổi chúng ta nhận xét những kết quả đầu ra nào (NPV, IRR, B/C, Thv) thay đổi nhiều nhất khi thay đổi một biến Chủ đẩu tư sẽ xem xét sự thay đổi đó để có hướng điều chỉnh cho phù hợp, tránh những lãng phí và cũng
Trang 29có biện pháp phòng tránh rủi ro khi dự án liên quan đến biến mà tác động lớn đến sự thay đổi của các kết quả
Trong sơ đồ nhện, chân nhện của tham số nào càng dốc chứng tỏ dự án càng nhạy cảm với sự biến đổi của tham số đó Các tham số điển hình thường thay đổi trong dự
án đầu tư khi phân tích độ nhạy gồm các khoản đầu tư ban đầu, giá bán, chi phí vận hành, thời gian thực hiện dự án, giá trị thanh lý
Nhìn chung qua phân tích độ nhạy bằng sơ đồ nhện, dự án nào tỏ ra quá nhạy cảm sẽ trở nên ít hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư vì đó là các dự án không có khả năng thích ứng tốt với rủi ro
Nhược điểm của phân tích độ nhạy là không tính đến xác suất xảy ra cho các giá trị thay đổi của tham số, tức là không tính đến mức độ không chắc chắn của mỗi giá trị đưa vào của các tham số Chính vì vậy, phân tích độ nhạy chỉ thích hợp với các dự án đầu tư chứa đựng ít rủi ro
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Mục đích của phương pháp mô phỏng Monte Carlo là xây dựng phân bố xác suất chỉ tiêu hiệu quả (NPV) dựa theo phân bố xác suất các thông số đầu vào và xem xét mối tương quan giữa các thông số ngẫu nhiên Sau đó đánh giá kết quả qua các tiêu chuẩn
Các bước mồ phỏng và tính toán như sau:
Chọn các thông số đầu vào mang tính ngẫu nhiên với phân bố xác
suất của nó;
- Xác định chỉ tiêu hiệu quảđể mô phỏng;
Xác định miền biến đổi và thực hiện phương pháp mô phỏng nhờ chương trình máy tính (chương trình mô phỏng hiện có: Crystall ball);
Tổng hợp phân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả;
Tính toán đo lường mức độ sinh lời của dự án nhờ các giá trị kỳ vọng, độ lệch và
Trang 30Trong đó:
E(NPV) : kỳ vọng giá trị hiện tại thuần của dự án
i: Số sự kiện (trạng thái)
NPVi: giá trị hiện tại thuần của sự kiện i
Pi: xác suất xảy ra của sự kiện i (pi = 0,1)
Phương pháp cây quyết định
Một số quyết định đầu tư chỉ đòi hỏi có 1 quyết định, do đó chỉ cần một phép tính đơn giản là đủ Song phần lớn các dự án trong ngành dầu khí lại phức tạp hơn, bao gồm một số phương án mà chúng sẽ tỏ ra hấp dẫn hơn hoặc kém hấp dẫn hơn phụ thuộc vào sự tiến triển của dự án trong suốt thơi gian tiến hành Nói cách khác, khi thực hiện 1 dự án, ta luôn có nhiều phương án, nhiều quyết định để lựa chọn, và lựa chọn quyết định nào tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà thông thường nhất là yếu tố rủi ro
và kinh tế
Thực chất của phương pháp cây quyết định là ứng dụng của phân tích giá trị kỳ vọng (EV) trong một sơ đồ có nhiều nhánh Trong mỗi nhánh của Cây quyết định người ta biểu diễn các phương án khác nhau và tất cả các khả năng xảy ra của chúng
E NPV
Trang 31với xác suất và giá trị bằng tiền tương ứng, sau đó lựa chọn phương án nào cho giá trị
kỳ vọng EV cao nhất
Lợi ích của việc sử dụng Cấy quyết định:
Biễu diễn rõ ràng các số liệu và kết quả giúp cho việc tính toán và ra quyết định; Cây quyết định có tính đến các tình huống với xác suất khác nhau, nên áp dụng trong tính toán rủi ro các dự án;
Cây quyết định biểu diễn được tiến trình phân tích dự án
Nhược điểm khi sử dụng Cây quyết định:
Trong trường hợp bài toán nhiều thông số, nhiều tình huống, nhiều thời kỳ, biểu diễn trên Cây quyết định sẽ quá phức tạp
Việc lựa chọn quyết định liên quan nhiều đến phân bố xác suất tại các nút Nhược điểm này sẽ khắc phục được nếu kết hợp với phương pháp mô phỏng Monte Carlo
1.4 Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tư trong ngành dầu khí
Dự án mua tài sản Dầu khí
1.4.2 Đặc điểm của dự án đầu tư trong ngành dầu khí
Các dự án đầu tư trong ngành dầu khí thường có mức độ rủi ro cao
Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứ lúc nào Hiện nay trong hoạt động dầu khí có thể phân chia các loại rủi ro thường gặp phải như sau:
Rủi ro về địa chất
Rủi ro về kỹ thuật và công nghệ
Rủi ro về chính trị
Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên
Rủi ro về giá dầu mỏ biến động
Trang 32Rủi ro khi chưa chắc chắn về chi phí/ Ngân sách
Rủi ro khi chưa chắc chắn về tiến độ thực hiện dự án
Trong thời đại công nghệ ngày một tiến bộ các nhà đầu tư thành công phải đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn trên cơ sở đầy đủ các thông tin dữ liệu chính xác, kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý Trong khi đó dự án đầu tư dầu khí thường được bắt đầu trên cơ sở số liệu phỏng đoán chưa chắc chắn, chỉ dựa trên kinh nghiệm và các mỏ tương tự Điều này làm tăng mức độ rủi ro của dự án, nhất là trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò;
Vốn đầu tư lớn
Thực tế cho thấy dự án thăm dò dầu khí dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Theo thống kê quốc tế để phát triển một mỏ dầu vào loại trung bình yêu cầu phải đầu tư từ 200 đến 500 triệu USD Đối với các mỏ dầu lớn, vốn đầu tư lên đến hàng chục tỷ USD Cho nên các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có tiềm lưc về tài chính mạnh
và ổn định Bảng thống kê dưới đây sẽ cho thấy rõ về điều này:
Bảng 1.3: Thống kê tình hình sử dụng vốn đầu tư vào một số hạng mục
(Nguồn Phòng Kinh tế - Viện nghiên cứu khoa học và thiết kế - Vietsovpetro)
Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại
Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các dự án thăm dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiện đại được nhập từ nước ngoài Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này như: các phần mềm tin học chuyên dụng, các thiết bị phân tích phóng xạ, quang học các thiết bị sử dụng có quy mô lớn và đỏi hỏi độ chính xác cao
Thời gian thực hiện
Trang 33Dự án dầu khí thường có thời gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục năm trong trường hợp có sản phẩm để đi vào khai thác, thu hồi vốn
Địa điểm thực hiện
Dự án dầu khí có địa điểm thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố tự nhiên được xác định qua quá trình tìm kiếm thăm dò Việc triển khai dự án ngoài biển khơi
đi kèm với một số khó khăn và chi phí
Chi phí thất bại
Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến hàng trăm triệu USD Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độ thất bại kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên
Lợi nhuận lớn
Dự án thành công thường dẫn đến các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự án nói chung và các bên tham gia nói riêng Việc phân chia lợi nhuận tuỳ thuộc vào nhiều yếu
tố và được thực hiện cụ thể qua quy định của pháp luật, các thoả thuận riêng cho dự
án, các điều chỉnh trong quá trình thực hiện Dự án
Tỷ lệ đóng góp vào GDP của quốc gia
Dự án Dầu khí thường đóng góp một tỷ lệ dáng kể vào tổng GDP quốc gia, đặc biệt với các quốc gia đang hay chậm phát triển
Yêu cầu trình độ nhân lực
Nhân lực phục vụ cho hoạt động Dự án Dầu khí là nhân lực ở trình độ cao, kỹ thuật tiên tiến và chuyên nghiệp Nhu cầu nhân lực trình độ cao và số lượng lớn
Vai trò của thị trường quốc tế
Mối tương tác giữa hoạt động Dự án và thị trường quốc tế là rất chặt chẽ Quan
hệ này ảnh hưởng cả đầu ra lẫn đầu vào toàn bộ quy trình vận hành Dự án Thị trường bao gồm: tài chính, dầu- khí, nhân lực, dịch vụ…Các thị trường vận hành theo các quy luật riêng của riêng mình trong tổng thể luôn biến động Giá dầu thô là một ví dụ, với quy luật không theo quy luật cung cầu của sản phẩm thông thường
Dầu mỏ (bao gồm dầu và khí) là nguồn năng lượng có cạn kiệt
Dầu mỏ là nguồn năng lượng có cạn kiệt Do đó phải có chính sách khai thác, sử dụng, phân phối phù hợp
Vì tính chất quan trọng và tỷ lệ rủi ro cao trong khi đưa ra quyết định đầu tư, việc đánh giá và phân tích kinh tế cho một dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu
Trang 34khí phải được tiến hành một cách thận trọng và chính xác.Các dự án đầu tư vào ngành dầu khí là những dự án đặc thù, có những điểm thuận lợi cũng như khó khăn riêng, các đặc điểm này sẽ được xem xét đánh giá cụ thể trong các chương tiếp theo
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư
1.5.1.Yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự án trên cơ
sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện về kinh tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hoá, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư
1.5.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án : tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu
tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ
mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:
Tốc độ tăng trưởng:
Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển cửa một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể
Lãi suất:
Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu
tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá
cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả
Tỷ lệ lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và
có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro
Trang 35tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư
Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan:
Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước
Tình hình thâm hụt ngân sách:
Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đếũ mức lãi suất cơbản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư
Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:
Cần phải nghiên cứu cơ cấu, tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả
và hiệu quả của một dự án đầu tư
Nghiến cứu các chính sách, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế
1.5.1.2 Môi trường chính trị pháp luật
Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền
sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo Phát triển thế giới năm 2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai - kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước - sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào” Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu, chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%
Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố
về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên
Trang 36quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai ), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án
1.5.1.3 Môi trường văn hóa xã hội
Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết qủa đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy
mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như : mật độ dân
số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số; các chỉ tiêu đặc trưng như : số bác sĩ, số giáo viên trên 1000 dân sẽ được quan tâm phân tích
1.5.1.4 Môi trường tự nhiên
Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức
độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm
1.5.2 Yếu tố bên trong
1.5.2.1 Quy mô của dự án đầu tư xây dựng
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án
1.5.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư
Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư:
+ Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không
đủ điều kiện năng lực;
+ Trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án;
Trang 37Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách
về xây dựng cơ bản, không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án
1.5.2.3 Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của dự án Nếu dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các dự án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án sẽ chậm Thực tế cho thấy các dụ án xây dựng có tiến độ giải ngân rất chậm
Cơ cấu vốn của các dự án được phê duyệt hầu hết bao gồm nhiều nguồn vốn để chủ đầu tư chủ động tìm và khai thác các nguồn vốn cho hiệu quả nhất, tuy nhiên do
có sự không đồng nhất bởi các văn bản hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán cho các
dự án nên đã gây tình trạng ách tắc vốn
1.5.2.4 Chế độ tài chính trong các hợp đồng dầu khí
Hiệu quả kinh tế các dự án đầu tư tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phụ thuộc rất nhiều vào chế độ tài chính trong các hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư
và nước chủ mỏ dầu khí Đây là một vấn đề hết sức tế nhị nhưng lại có một vai trò hết sức quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư Để có được nguồn vốn đủ lớn đầu tư vào ngành công nghiệp dầu khí phải có sự đóng góp của rất nhiều đối tượng, vì vậy phải có một chế độ tài chính như thế nào giữa các bên để vừa khuyến khích được chủ đầu tư, vừa có thể điều chỉnh được thu nhập của những công ty thuộc các ngành công nghiệp khác và vừa bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên phú của quốc gia
Điều 1 của luật dầu khí quy định: toàn bộ tài nguyên dầu khí trong lòng đất liền thuộc đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước Việt Nam thống nhất quản lý Điều này khẳng định quyền sở hữu về dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam là của Nhà nước Việt Nam
Để khai thác nguồn tài nguyên này Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ để tiến hành tìm kiếm thăm dò và khai thác chúng Song để hoàn vốn và trả công cho các nhà đầu tư vào tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, Nhà nước Việt Nam chuyển một phần quyền sở hữu dầu khí cho các
Trang 38công ty khai thác dầu dưới dạng dầu để hoàn chi phí và phần dầu khí dưới hình thức lợi nhuận sau khi các công ty hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam Phần sở hữu dầu khí nhận được, các công ty dầu khí hoàn toàn có quyền sử dụng
và đinh đoạt
Cho đến nay PetroVietnam đã ký được hơn 50 hợp đồng với các công ty dầu quốc tế về tìm kiếm thăm đò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam Trong ký kết hợp đồng dầu khí, điều quan trọng là phân chia quyền lợi như thế nào để các bên tham gia hợp đồng có thể chấp nhận được Để xem xét bản chất phân chia quyền lợi kinh tế trong các hợp đồng dầu khí, tạm chia quyền lợi các bên tham gia hợp đồng thành hai phần chủ yếu:
Nước chủ mỏ dầu khí có các khoản thu sau đây:
1 Thuế tài nguyên
2 Thuế lợi nhuận
3 Thuế xuất, nhập khẩu
4 Thuế chuyển lợi nhuận
5 Thuế thuê mặt đất, mặt biển
6 Các nguồn thu khác (hoa hồng chữ ký, cho phí cấp phép kinh doanh, các khoản thưởng )
1 Đạt được mức lợi nhuận thỏa đáng cho việc đầu tư
2 Lấy lại được vốn đầu tư càng nhanh càng tốt
3 Có nguồn tiếp tế dầu sau khi đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nựớc chủ nhà
Trong ngành công nghiêp dầu khí có hai loại hợp đồng chính là Hợp đồng san nhượng (Royalty/Tax Contract) và Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Sharing Contract).Mỗi loại hợp đồng có một chế độ tài chính riêng Tuỳ theo điều kiện kinh tế, chính trị, tài chính của từng quốc gia và điều kiện riêng có của chủ đầu tư mà có thể áp dụng một cách linh hoạt một trong hai loại hợp đồng trên
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, tiềm năng dầu khí lớn, người ta có thể sử dụng loại hợp đồng sang nhượng Hợp đồng sang nhượng có nghĩa là chính phủ sẽ trực tiếp đứng ra tiến hành tìm kiếm thăm dò và khi phát hiện ra mỏ Dầu thì chính phủ
Trang 39lại trực tiếp đứng ra xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, sau đó cho các chủ đầu tư đấu thầu để tiến hành quá trình khai thác Tất cả mọi thu nhập từ khai thác phát triển mỏ phải hoàn trả lại những khoản chi tiêu mà chính phủ đã bỏ ra và phải nộp nghĩa vụ cho chính phủ Công ty đầu tư chỉ được hưởng một phần lợi nhuận trong đó Phần nộp cho chính phủ tạo thành thu nhập của chính phủ (Government Take) Phần này bao gồm: thuế tài nguyên, thuế thu nhập, nghĩa vụ của công ty dầu đối với nhà nước
Chế độ tài chính của Hợp đồng sang nhượng được biểu diễn ởHình 1.3
Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, không đủ vốn đầu tư và kỹ thuật thì họ thường áp dụng hình thức hợp đồng thứ hai: đó là hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC)
Với hình thức hợp đồng này, phía nước ngoài bỏ vốn 100% để tiến hành tìm kiếm thăm dò và tự chịu rủi ro Nếu phát hiện được dầu thì sẽ tự đầu tư vào khai thác Mọi chi phí sẽ được hoàn lại bằng dầu khai thác được Lợi nhuận còn lại sẽ chia cho nước chủ nhà và chủ đầu tư theo tỷ lệ dầu khai thác được
Đối với dạng hợp đồng PSC, dầu khai thác lên được phân phối như sau:
- Phần dầu trao cho nhà đầu tư để hoàn chi phí bỏ ra (Cost Recovery) tùy thuộc từng hợp đồng mà sản lượng dầu để hoàn chi phí dao động từ 45% - 25°/o dầu khai thác hàng năm;
- Phần dầu còn lại được gọi là dầu lợi nhuận (profit oil) được xem xét như là nguồn để trả thuế và lợi nhuận Phân chia phần dầu lợi nhuận giữa nhà nước và công ty dầu sao cho phần của công ty dầu chỉ nhận phần lợi nhuận thuần túy, còn trách nhiệm về thuế được bao gồm trong phần dầu mà nước chủ nhà nhận được, điều này cho phép các công ty dầu tránh tất cả các loại thuế đối với nước chủ nhà
Trang 40Hình 1.3 Chế độ tài chính của Hợp đồng sang nhượng
- Hoàn chi phí
+ Lợi nhuận của nước chủ nhà
+ Chuyển thuế cho Nhà nước
- Chi phí công tác thăm dò
+ Lợi nhuận công
ty
- Thuế lợi nhuận
- Thuế xuất lợi nhuận
- Chi phí đầu tư
và khai thác
= Lợi nhuận ròng công ty