1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới sự thành công của dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây nghệ an

124 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chính là do hiện nay cả nước mới có 5 nhà máy ván sợi MDF với công suất chưa tới 100.000 m3 sản phẩm/năm với chất lượng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn sản xuất hàng xuất khẩu.h

Trang 1

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy, cô giảng viên trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền thụ cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học chương trình cao học tổ chức tại trường Việt Nam- Hàn Quốc thành phố Vinh tỉnh Nghệ An niên khóa 2013-2015

Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Danh Nguyên người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp ý kiến thiết thực cho luận văn

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư phát triển nguyên liệu TH vùng Phủ Quỳ và các đồng nghiệp đã hộ trợ, tạo điều kiện trong quá trình thu thập số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

Trang 2

MỤC LỤC

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 Dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 4

1.1.2.Đặc điểm của dự án đầu tư 5

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư 7

1.2.1 Các yếu tố điều kiện tự nhiên 7

1.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô 7

1.2.3 Các yếu tố môi trường vi mô 10

1.2.4 Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư 12

1.3 Các điều kiện đảm bảo sự thành công của dự án đầu tư 14

1.3.1 Điều kiện nguồn nhân lực 14

1.3.2 Điều kiện cung ứng nguyên liệu và tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm 14

1.3.3 Điều kiện marketing và tiêu thụ sản phẩm 14

1.3.4 Điều kiện tài chính 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY VÁN GỖ SỢI TẠI MIỀN TÂY NGHỆ AN 16

2.1 Giới thiệu về dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây Nghệ An 16

2.1.1 Cơ sở hình thành dự án: 16

2.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng tới dự án 16

2.1.1.2 Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng 22

2.1.2 Đặc điểm Thị trường sản phẩm đầu ra của dự án 22

Trang 3

2.1.2.2 Thị trường ván gỗ sợi tại Việt Nam 26

2.1.3 Các hoạt động triển khai dự án 29

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây Nghệ An 48

2.2.1 Các yếu tố điều kiện tự nhiên 48

2.2.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô 51

2.2.3 Các yếu tố môi trường vi mô 68

2.2.4 Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư 82

2.2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng bằng công cụ 97

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY VÁN GỖ SỢI TẠI MIỀN TÂY NGHỆ AN 102

3.1 Giải pháp nguồn nhân lực 102

3.1.1 Giải pháp thu hút lao động 102

3.1.2 Đối tượng tuyển dụng: 103

3.1.3 Chương trình đào tạo: 103

3.2 Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh của thương hiệu 104

3.2.1 Giải pháp cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm 106

3.2.2 Giải pháp cho hoạt động marketing 110

3.3 Giải pháp liên quan đến vấn đề chính trị xã hội 110

3.4 Các giải pháp khác 111

3.4.1 Giải pháp cung ứng nguyên vật liệu và tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm 111

3.4.1.1 Giải pháp cung ứng nguyên liệu 111

3.4.1.2 Tổ chức sản xuất 114

3.4.1.3 Giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm: 114

3.4.2 Giải pháp về tài chính 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá ván gỗ sợi bình quân 2007 – 2011 (USD/m3) 26

Bảng 2.2: Tổng mức đầu tư nhà máy gỗ ván sợi Miền Tây Nghệ An 29

Bảng 2.3: Cơ cấu diện tích cho từng bộ phận trong nhà máy 32

Bảng 2.4: Nhân sự văn phòng nhà máy MDF 39

Bảng 2.5: Nhân sự nhà máy sản xuất MDF 39

Bảng 2.6: Kết quả thu thập thông tin người dân 55

Bảng 2.7: Kết quả thu thập thông tin người dân về ảnh hưởng môi trường 55

Bảng 2.8: LLLĐ phân theo thành thị/nông thôn và vùng kinh tế - xã hội 57

Bảng 2.9: Bảng xếp hạng cạnh tranh công nghệ Vịêt Nam 64

Bảng 2.10: Các nhà máy sản xuất ván gỗ sợi hiện có 66

Bảng 2.11: Một số dự án đang triển khai thực hiện 67

Bảng 2.12: Ma trận hình ảnh canh tranh 72

Bảng 2.13: Bảng quy hoạch vùng nguyên liệu nhà máy vấn gỗ sợi Miền Tây Nghệ An 78

Bảng 2.14: Bảng định mức nguyên liệu để sản xuất 1m3 sản phẩm 80

Bảng 2.15: Ma trận SWOT 98

Bảng 2.16: Ma trân đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 100

Bảng: 2.17: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 101

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sản lượng ván gỗ sợi phân theo khu vực 23

Hình 2.2: Kim ngạch nhập khẩu thị trường thế giới, 2002 – 2011 (tỷ USD) 24

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu ván sợi trên toàn thế giới 2007-2011 (tỷ USD) 24

Hình 2.4: Giá gỗ giai đoạn 2009 - 2012 (1.000 USD/ m3) 25

Hình 2.5: Sử dụng gỗ ván sợi tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 (1.000 m3) 26

Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy 38

Hình 2.7: Phương pháp sản xuất khô 41

Hình 2.8: Quy trình sản xuất 43

Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lý công nghệ MDF Miền Tây Nghệ An 44

Hình 2.10 :Rừng nguyên liệu gỗ vùng quy hoạch cho dự án 49

Hinh 2.11: Các công nhân đang lắp ráp dây chuyền vận tải 49

Hình 2.12: Toàn cảnh nhà máy đang trong quá trình xây dựng 50

Hình 2.13: Một số hình ảnh đường vận chuyển nguyên liệu gỗ 50

Hình 2.14: Tháp dân số Việt Nam theo nhóm tuổi, 2011 56

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất cả nước Toàn tỉnh

có 1.649.181 ha đất lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp có rừng 885.569 ha, trong

đó diện tích rừng tự nhiên là 732.468 ha và diện tích rừng trồng là 153.101 ha với

347 xã có rừng (số liệu năm 2012); diện tích đất trống đồi núi trọc 400.822,5 ha Đây

là một tiềm năng lớn về đất đai để phát triển rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến Tổng trữ lượng gỗ còn trên 50 triệu m3; nứa 1.050 triệu cây, trong đó trữ lượng rừng gỗ kinh tế gần 8 triệu m3, nứa 415 triệu cây, mét 19 triệu cây Khả năng khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm 19 - 20 nghìn m3; gỗ rừng trồng là 55 - 60 nghìn m3; nứa khoảng 40 triệu cây Ngoài ra còn có các loại lâm sản, song, mây, dược liệu tự nhiên phong phú để phát triển các mặt hàng xuất khẩu

Miền Tây Nghệ An là vùng có 10 huyện và 1 thị xã với diện tích tự nhiên 13.709 km2, chiếm 83.15% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh; dân số trên 1.131 nghìn người, chiếm 36.93% dân số của tỉnh (gồm 7 dân tộc: Thái, Thổ, Khơ Mú, Mông, Đan Lai, Ơ Đu và Kinh chung sống); có 419 km đường biên giới, 4 cửa khẩu với nước bạn Lào; 4 đường quốc lộ nối hành lang kinh tế Đông - Tây và đường Hồ Chí Minh, tạo thuận lợi trong giao thương với Lào, vùng đông bắc Thái Lan và phát triển kinh tế - xã hội

Trong 10 đến 15 năm qua, hưởng lợi từ các chương trình dự án đầu tư như

327, 661, Quyết định 147 của Chính phủ, phong trào trồng rừng kinh tế (chủ yếu keo lai, tràm hoa vàng, bạch đàn) phát triển khá nhanh Điều nghịch lý là, rừng nguyên liệu phát triển mạnh nhưng công nghiệp chế biến lại chưa đáp ứng Nghệ

An quy hoạch gần nửa triệu ha rừng sản xuất và cho thu hoạch khoảng 600-700 nghìn tấn gỗ nguyên liệu/năm, nhưng cả tỉnh mới có 10/29 doanh nghiệp chế biến

gỗ xuất khẩu với khoảng 50 công nhân trở lên, đạt giá trị xuất khẩu 10-11 triệu USD/năm Do thiếu nhà máy chế biến, nên ở một số nơi, đầu ra không giải quyết được, làm cho phong trào trồng rừng chững lại, chưa tương xứng với quy hoạch

Trang 8

Hiện nay Ngành Lâm nghiệp đang triển khai chiến lược Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020 Để đảm bảo tốc độ phát triển xuất khẩu các sản phẩm Gỗ ổn định 39%/năm, việc cung cấp nguồn nguyên liệu Gỗ và hội nhập kinh tế quốc tế là những định hướng quan trọng của chiến lược Lâm nghiệp trong giai đoạn tới.Tuy nhiên có một nghịch lý là hàng năm chúng ta xuất khẩu hàng triệu tấn gỗ dăm khai thác từ rừng trồng trong nước Đây là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ván nhân tạo Nguyên nhân chính là do hiện nay cả nước mới có 5 nhà máy ván sợi MDF với công suất chưa tới 100.000 m3 sản phẩm/năm với chất lượng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn sản xuất hàng xuất khẩu.hiện nước ta rất cần thêm nhà máy sản xuất ván nhân tạo để tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước và cũng là nguồn cung cấp cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đồ gỗ từ ván nhân tạo Như vậy, giá thành sản phẩm sẽ giảm đi rất nhiều và có thể cạnh tranh được với các nước Theo xu thế đầu tư kinh tế lâm nghiệp bền vững, Miền Tây Nghệ An đã và đang phát triển vùng gỗ rừng nguyên liệu tập trung và sớm hình thành chuỗi nhà máy chế biến gỗ với công nghệ hiện đại, tiên tiến Dự án nhà máy sản xuất ván nhân tạo MDF (ván sợi ép) tại miền Tây Nghệ An được triển khai sẽ là một trong những nguồn cung cấp vật liệu gỗ cho việc chế tạo ván sàn cũng như chế tạo các sản phẩm gỗ nội thất,từ đó giúp giảm tỷ trọng nhập khẩu ván MDF trong những năm tới Không những thế việc cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ trong nước còn có thể thúc đẩy các doanh nghiệp này thực hiện tốt việc xuất khẩu sản phẩm từ đó làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho cả nước

Dự án đầu tư nhà máy sợi MDF thành công thì có rất nhiều yếu tố về tự nhiên,

xã hội, chính trị, kinh tế tác động hai mặt tích cực và tiêu cực Bởi vậy, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư, nghiên cứu các tác động của chúng, từ đó đưa ra được các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực và gia tăng tác động tích cực trong đầu tư dự án, đặc biệt là những dự án lớn Đây là vấn đề cần phải được quan tâm đúng mức Đặc biệt là, dự

án đầu tư xây dựng nhà máy ván gỗ sợi MDF ở Miền Tây Nghệ An đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng Xác định rõ được các yếu tố có tầm ảnh hưởng quan trọng giúp

Trang 9

dự án khắc phục được những mặt còn yếu, phát huy những mặt mạnh để mang lại nhiều hiệu quả thiết thực hơn cả về mặt kinh tế lẫn xã hội; phát huy được lợi thế của ngành, vùng; ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động mà còn đóng góp nhiều hơn vào ngân sách cũng như góp phần phát triển kinh tế và tăng GDP cho quốc gia

Từ những vấn đề cấp thiết nêu trên tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá những yếu tố

ảnh hưởng tới sự thành công của dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền Tây Nghệ An”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án đầu tư xây dựng nhà máy MDF miền Tây Nghệ An

- Đưa ra được một số biện pháp cụ thể để gia tăng sự thành công của dự án

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu, khảo sát, điều tra

- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, tổng hợp, so sánh, sử dụng công cụ đánh giá

- Các phương pháp khác,

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dự án từ

đó đưa ra một số giải pháp nâng cao sự thành công của dự án nghiên cứu

- Về không gian: Tại các huyện miềm núi phí Tây tỉnh Nghệ An

- Về giời gian: Từ tháng 2/2014 đến tháng 11/2014

5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư Chương 2: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng tới dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây Nghệ An

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động

Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động

có liên hệ mật thiết với nhau

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000;

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề Quản lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): Một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất” Công việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu và kết thúc Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu

tư về nguồn lực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất xám, công sức

Lý thuyết phát triển cho rằng, khả năng phát triển của một quốc gia được hình thành bởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đó

là hệ thống các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ, được biểu diễn bởi phương trình sau:

Trong đó:

D – Khả năng phát triển của một quốc gia; C – Khả năng về vốn; T – Khả năng về

D = f (C,T,L,R)

Trang 11

công nghệ; L – Khả năng về lao động; R – Khả năng về tài nguyên thiên nhiên

Tất cả các yếu tố phát triển trên cũng chính là các nhân tố được huy động để thực hiện các dự án đầu tư Do đó, dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội được thể hiện như sau:

- Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển

- Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội

- Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

- Dự án đầu tư là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động, trong quá trình thực hiện đầu tư

 Như vậy dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sỏ vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

1.1.2.Đặc điểm của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:

+ Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:

- Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại

- Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án + Các kết quả: Là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

Trang 12

+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự

án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp tới việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư

Định nghĩa:

Theo Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK Guide) của Viện Quản lý Dự án (PMI): Quản lý dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án để dự án đạt được những mục tiêu đề ra

Một dự án là một nỗ lực đồng bộ, có giới hạn (có ngày bắt đầu và ngày hoàn thành cụ thể), thực hiện một lần nhằm tạo mới hoặc nâng cao khối lượng, chất lượng của sản phẩmhoặc dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay của xã hội Thách thức chính của quản lý dự án là phải đạt được tất cả các mục tiêu đề ra của

dự án trong điều kiện bị ràng buộc theo một phạm vi công việc nhất định (khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật), nhưng phải đạt thời gian hoàn thành đề ra (tiến độ thực hiện), đúng ngân sách (mức vốn đầu tư) cho phép và đáp ứng các chuẩn mực (chất lượng) mong đợi

Như vậy Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án

Trang 13

hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra

Mục tiêu của việc quản lý dự án: Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể

hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

Các chức năng của quản lý dự án:

+ Chức năng lập kế hoạch, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án;

+ Chức năng tổ chức, tiến hành phân phối nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thời gian;

+ Chức năng lãnh đạo;

+ Chức năng kiểm soát, là quá trình theo dõi kiểm tra tiến độ dự án, phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện dự án;

+ "Quản lý điều hành dự án" hay chức năng phối hợp

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Các yếu tố điều kiện tự nhiên

Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư, các nhà quản lý và lập

kế hoạch không thể không chú trọng đến các yếu tố liên quan đến tự nhiên Điều kiện tự nhiên tại địa phương mà các dự án triển khai sẽ ảnh hưởng lớn tới quá trình xây dựng và đưa dự án đi vào hoat động Nếu các điều kiện tự nhiên là không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án từ đó có thể gây rủi ro cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện tự nhiên diễn ra một cách thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là cao

1.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô

a) Những yếu tố thuộc về chính trị xã hội:

Chiến lược đầu tư luôn chịu sự chi phối từ các yếu tố về chính trị, chính sánh của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư, các nhà quản lý đều

Trang 14

phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước và xem đó như

là những nhân tố quyết định ảnh hưởng đến chiến lược đầu tư dài hạn Cụ thể là cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc tế đặc biệt là các nhân tố từ sự hội nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ Việt Mỹ, các chủ trương chính sách của Nhà nước về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa

Dự án đầu tư phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của

cả nước, của từng vùng lãnh thổ, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là một căn cứ rất quan trọng để đảm bảo định hướng cho đầu tư phát triển lâu dài Mặt khác đây là căn cứ đảm bảo tính pháp lý của dự án Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ căn cứ này sẽ không có tương lai và sẽ không được chấp nhận

Sự ổn định chính trị cũng như đảm bảo về pháp lý liên quan đến quyền sở hữu

và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng lớn đến mục đích và hiệu quả đầu tư Trong quá trình lập dự án, bên cạnh nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chất luật pháp, các quy định của Nhà nước, các chính sách của Chính phủ cũng cần nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cuh thể liên quan đến hoạt động của dự án

Cụ thể như: Tư cách pháp nhân của chủ thể tham gia dự án, các văn bản giao nhiệm

vụ hay cho phép nghiên cứu dự án của cơ quan quản lý nhà nước, thỏa thuận về sử dụng tài nguyên đất đai,

b) Những yếu tố văn hóa - xã hội

Khía cạnh văn hoá - xã hội từ lâu đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư : chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì

nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu

tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư

Nội dung và mức độ nghiên cứu ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư từng dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chât và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể Với dự án Nông - lâm - nghiệp thì phải nghiên

Trang 15

cứu tình trạng sử dụng đất, tập quán canh tác, năng suất tổ chức lao động, thu nhập, Với sản xuất công nghiệp cần nghiên cứu tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp để đưa ra được những giải pháp hợp lý nhằm hạn chế bớt những yếu tố bất lợi và tận dụng những yếu tố có lợi

để phát triển đảm bảo sự thành công cho dự án đầu tư

SXKD có mục tiêu xuyên suốt là lợi nhuận cũng không thể tách rời môi trường văn hóa –xã hội Trên phương diện xã hội, doanh nghiệp ra đời là để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng Vì thế đánh giá về doanh nghiệp không thể bỏ qua những yếu tố, đòi hỏi của môi trường văn hóa – xã hội trong hiện tại mà còn phải dự báo được sự ảnh hưởng của yếu tố này đến SXKD của doanh nghiệp trong tương lai

c) Các yếu tố kinh tế

Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án

Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhận định được hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp phòng ngừa

d) Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Do đó sự tiiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trinh thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ra cho dự án chẳng hạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cân với tiến bộ khoa học kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm

Trang 16

1.2.3 Các yếu tố môi trường vi mô

a) Các điều kiện thị trường ván gỗ sợi

Một lĩnh vực sản xuất, một sản phẩm nói chung khi đưa ra thị trường tiêu thụ đều phải phù hợp và thỏa mãn các điều kiện mà thị trường quy định; và đối với sản phẩm ván gỗ sợi cũng vậy, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường gỗ sẽ tác động đến việc hình thành, phát triển thị trường công nghệ, quan hệ hợp tác giữa các quốc gia xuất khẩu đồ gỗ, tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam phát triển, tham gia vào thị trường công nghiệp chế biến gỗ khu vực và thế giới, nhất là đối với các quốc gia có điều kiện tương đồng Điều này cảnh báo cho nhà đầu tư một dự án MDF thành công thì cần nghiên cứu và phân tích kỹ thị trường, điều kiện thị trường quy định sản phẩm sản xuất Có như thế mới tìm ra hướng đi đúng đắn, sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn, mang lại tính khả thi cho dự án

b) Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy

ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

c) Đối thủ cạnh tranh

Được sự ủng hộ của Nhà nước trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước ngày càng trở nên quyết liệt hơn Sự quyết liệt trong môi trường cạnh tranh được coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do đó, đánh giá năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêu chuẩn: Giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi còn phải xác định được số lượng doanh nghiệp cạnh tranh, năng lực thực tế và thế mạnh của họ Đồng thời phải chỉ ra những yếu tố và mầm mống có thể làm xuất

Trang 17

hiện các đối thủ mới, có như vậy mới có thể kết luận đúng đắn về vị thế và khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

d) Nhà cung cấp nguyên liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn

Doanh nghiệp thường phải trông đợi sự cung cấp từ phía bên ngoài các loại hàng hóa, nguyên vật liệu, dịch vụ điện, nước, thông tin, tư vấn… Tính ổn định của nguồn cung cấp có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ được thực hiện theo yêu cầu mà doanh nghiệp định ra

Trong quan hệ với nhà cung cấp, doanh nghiệp đóng vai trò “thượng đế” Tuy nhiên có thể do tính chất khan hiếm vật tư đầu vào, số lượng nhà cung cấp không đủ lớn hay sự cấu kết giữ họ với nhau, do mua với số lượng nhỏ… trong nhiều trường hợp doanh nghiệp cũng có thể bị sai khiến Từ đó, đánh giá khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào đảm bảo cho SXKD có thể ổn định phải xem xét đến: sự phong phú của nguồn cung cấp, số lượng, chủng loại nguyên liệu có thể thay thế cho nhau, khả năng đáp ứng lâu dài của doanh nghiệp rồi mới kể đến tính kịp thời, chất lượng và giá cả sản phẩm

Trang 18

1.2.4 Các yếu tố thuộc về chủ đầu tư

a) Chiến lược kinh doanh của chủ đầu tư

Có ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp lớn Xây dựng chiến lược kinh doanh gồm xác lập mục tiêu, tầm nhìn dài hạn của DN; xây dựng các kế hoạch hành động tổng quát; triển khai phân bổ nguồn lực trên cơ sở lựa chọn kế hoạch hành động phù hợp và tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh

b) Năng lực tài chính của chủ đầu tư

Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp cho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư tư các thành phần kinh tế khác Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

c) Năng lực cán bộ và nguồn nhân lực

Mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết định bởi con người trong doanh nghiệp Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnh hưởng

Trang 19

rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng

d) Năng lực công nghệ

Xe máy thi công hiện đại có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của dự án,

do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án

Công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến quyết định sự thành công cho một dự án vì vậy làm chủ công nghệ đang là một ưu tiên hàng đầu cho các nhà đầu tư thành công

Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp một mặt phụ thuộc vào trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, mặt khác phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và tay nghề người lao động

e) Năng lực marketing và hệ thống bán hàng

Đây là một yếu tố hết sức quan trọng mà nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ khi xây dựng dự án Marketinh và hệ thống bán hàng là phần kinh doanh mang lại dòng tiền vào thực tế cho dự án Nếu hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ mang lại được nhiều giá trị thặng dư cho doanh nghiệp và ngược lại, nếu hoạt động không tốt, nhà đầu tư

sẽ đứng trước những thách thức không nhỏ về tài chính

Thị trường là yếu tố quyết định đến đầu ra của sản phẩm của doanh nghiệp Khác hàng của doanh nghiệp có thể là các cá nhân, doanh nghiệp khác hoặc Nhà nước Họ có thể là khách hàng hiện tại hoặc khách hàng trong tương lai

Thông thường khác hàng sẽ chi phối hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cũng có những trường hợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp của doanh nghiệp Do vậy muốn đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng SXKD của doanh nghiệp, cần xác định tính chất, mức độ bền vững và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ với khác hàng Uy tín tốt của doanh nghiệp với khác hàng có được không phải một sớm một chiều, do nhiều yếu tố hinh thành Để đánh giá chúng người ta thường kể đến: Sự trung thành và thái độ của khách hàng, số lượng và chất lượng khách hàng, tiếng tăm và các mối quan hệ tốt, khả năng phát triển các mối quan hệ

đó Tuy nhiên, căn cứ thuyết phục nhất cho sự đánh giá là thị phần hiện tại và tương

Trang 20

lai, doanh số bán ra và tốc độ phát triển các chỉ tiêu đó qua các thời kỳ kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp

độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Các điều kiện đảm bảo sự thành công của dự án đầu tư

1.3.1 Điều kiện nguồn nhân lực

Bao gồm các giải pháp về tuyển dụng lao động, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý cũng như người lao động, có chính sách thu hút và giữ chân nhân viên giỏi

1.3.2 Điều kiện cung ứng nguyên liệu và tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm

Các giải pháp thu mua, xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu, các chính sách khuyến khích thu mua và duy trì các nhà cung cấp chủ lực

- Các biện pháp tổ chức sản xuất hiệu quả nhằm giảm đầu vào nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn trong nước và quốc

tế, chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường, áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến

1.3.3 Điều kiện marketing và tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng giải pháp định giá bán, hệ thống kinh doanh và phân phối sản phẩm

Kế hoạch marketing từng thị trường, xác định khách hàng tiềm năng, chủ lực

Trang 21

Kế hoạch bán hàng, số lượng sản phẩm bán ra từng thị trường

Kích thích hệ thống phân phối hoạt động hiệu quả

1.3.4 Điều kiện tài chính

Bao gồm các giải pháp đảm đảo nguồn tiền, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, duy trì hệ thống các nhà cung cấp nguyên liệu và phân phối sản phẩm

1.2.5 Điều kiện về môi trường

Bao gồm các giải pháp xử lý chất thải, tiếng ồn… đảm bảo trong hạn cho phép theo tiêu chuẩn quy định về môi trường của Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY VÁN GỖ SỢI TẠI MIỀN TÂY NGHỆ AN 2.1 Giới thiệu về dự án đầu tư nhà máy ván gỗ sợi tại miền tây Nghệ An 2.1.1 Cơ sở hình thành dự án:

2.1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng tới dự án

a) Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

Miền tây Nghệ An trải dài trên địa bàn Thị xã Thái Hòa và mười huyện: Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Ðàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn; có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh vì có đường biên giới chung với nước CHDCND Lào khoảng 419 km Dải biên giới có các cửa khẩu lớn: cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy Miền tây Nghệ An nổi tiếng với nhiều cánh rừng nguyên sinh ở Vườn quốc gia Pù Mát và khu bảo tồn thiên nhiên (Pù Huống, Pù Hoạt), một số khu di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia

* Địa hình, địa thế:

Địa hình miền Tây Nghệ An tương đối phức tạp, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy dông núi và hệ thống khe, suối Địa hình ở đây chủ yếu là vùng đồi núi cao thuộc hệ thống núi phía Đông Bắc dãy Trường Sơn Nhìn chung về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tạo thành 2 lưu vực sông chính Phía bắc có sông Hiếu, phía nam có sông Lam

* Đất đai thổ nhưỡng:

Được hình thành chủ yếu trên 6 nhóm đá mẹ: Nhóm đá sét (s); Nhóm đá trầm tích và sa thạch (q); Nhóm đá mắc ma a xít (a); Nhóm đá mác ma kiềm và trung tính (k); Nhóm đá vôi (v); Nhóm đá hỗn hợp (h) Đất đai có 3 nhóm đất chính như sau:

- Nhóm dất Feralít đỏ vàng phát triển trên nền phiến sét, nhóm đất này có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, độ dày tầng đất từ 50-80cm rất phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây nguyên liệu

Trang 23

- Nhóm đất dốc tụ: Phân bổ dọc khe suối, thung lũng núi đá vôi, nhóm đất này

có thành phần cơ giới thịt nhẹ và đất cát pha độ dày tầng đất 80cm, rất phù hợp với điều kiện sinh trưởng của nhiều loài cây nguyên liệu

- Nhóm đất Feralít mùn trên núi: Phân bổ hầu hết ở đai cao trên 700m, nhóm đất này được hình thành trên nền đá mẹ mác ma axít Thành phần cơ giới thịt trung bình, loại đất này phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển một số loài cây lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

* Khí hậu thủy văn:

Do có sự chi phối về vị trí địa lý, địa hình nên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối khắc nghiệt và có hai mùa: Mùa mưa nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa khô lạnh khụ hanh, ít mưa

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-240C, sự chênh lệch nhiệt

độ giữa các tháng trong năm khá cao Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500-1.700 giờ Tổng tích ôn là 3.5000C-4.0000C

- Chế độ mưa: Vùng dự án có lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15-20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2 lượng mưa chỉ đạt 15-60 mm/tháng

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 80-85% cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng, số ngày mưa 15-

19 ngày/tháng; vào mùa mưa thường kèm theo gió bão

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm dao động từ 80-90%, độ ẩm không khí sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Lượng bốc hơi từ 700-940 mm/năm

- Chế độ gió: Chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam

- Các hiện tượng thời tiết khác: Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì vùng quy hoạch còn chịu ảnh hưởng của bão

Trang 24

và áp thấp nhiệt đới gây ra mưa lớn và lốc xoáy gây lũ lụt, sạt lở đất và nhiều thiệt hại khác Sương muối có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung

du có điều kiện địa hình, thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh

và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ

* Đánh giá: Miền Tây Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân định rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, phù hợp cho nhiều loại cây trồng lâm nghiệp phát triển tốt

b) Tình hình kinh tế - xã hội

* Tình hình sử dụng đất:

Tổng diện tích tự nhiên: 1.374.502,99 ha chiếm 83,38% diện tích toàn tỉnh Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 144.190,37 ha chiếm 57,76% diện tích toàn tỉnh ; Đất lâm nghiệp: 864.942,55 ha chiếm 95,4% diện tích toàn tỉnh; Đất phi nông nghiệp: 50.394,29 ha chiếm 44,4% diện tích toàn tỉnh; Đất chưa sử dụng: 314.975,78 ha chiếm 84,6% diện tích toàn tỉnh Bình quân diện tích đất canh tác hộ 0,45 ha; Bình quân diện tích canh tác/ khẩu 900 m2

- Phát triển chăn nuôi: Đây là vùng có điều kiện để phát triển chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò, lợn và gia cầm và là nguồn thu nhập chính của hộ gia đình nông dân Tốc

độ phát triển đàn trâu tăng bình quân 3,5%, đàn bò tăng 5%, đàn lợn tăng 4,5%

- Sản xuất lâm nghiệp: chủ yếu tập trung khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng, đặc biệt chú trọng trồng rừng nguyên liệu cho nhà máy giấy và một số cơ sở chế biến gỗ nhỏ

Trang 25

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: miền Tây Nghệ An có nhiều lợi thế về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

+ Về sản xuất công nghiệp có công nghiệp khai thác than ở Khe Bố huyện Tương Dương; khai thác thiếc ở Quỳ Hợp; công nghiệp sản xuất xi măng ở Anh Sơn; công nghiệp chế biến nông lâm sản như nhà máy đường Anh Sơn, Tân Kỳ, Phủ Quỳ; chế biến chè ở Anh Sơn, Thanh Chương; chế biến sắn ở Thanh Chương; chế biến cao su, cà phê, gỗ ép ở Nghĩa Đàn

+ Về dịch vụ thương mại phát triển đều khắp trong vùng, các huyện đều có chợ huyện các trung tâm cụm xã và một số xã đã có chợ nông thôn để đáp ứng nhu cầu giao lưu hàng hoá Toàn vùng hiện có 49 chợ, trong đó có 10 chợ huyện, 39 chợ vùng và xã

+ Dịch vụ du lịch sinh thái đã hình thành và trên đà phát triển như Con cuông có khu du lịch thác Kèm và Pù Mát, Quế Phong có thác Sao Va, Quỳ Châu có hang Bua

* Thu nhập và đời sống:

Đối với 5 huyện vùng Tây Nam (Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn) Bình quân thu nhập 8,7 triệu đồng/hộ/năm Bình quân thu nhập đầu người 1,75 triệu đồng/năm Tỷ lệ hộ nghèo đói bình quân là 42% Đối với Thị

xã Thái Hòa và 5 huyện vùng Tây Bắc (Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong) do điều kiện đất đai tương đối thuận lợi, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đều phát triển, sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp đều có vùng cây nguyên liệu tập trung lớn nên mức thu nhập cao hơn Bình quân thu nhập 9,8 triệu đồng/hộ/năm Bình quân thu nhập đầu người 2 triệu đồng/năm Tỷ lệ hộ nghèo đói 30%

* Xây dựng cơ sở hạ tầng:

Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách đầu tư phát triển kinh tế

xã hội cho vùng đồng bào dân tộc miền núi, thông qua các chương trình, dự án nhằm thực hiện đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, như Chương trình 135/CP, chương trình trung tâm cụm xã, chương trình đường xanh; các dự án như xây dựng hệ thống thuỷ lợi huyện Kỳ Sơn, xây dựng đường

Trang 26

giao thông biên giới, đường Hồ Chí Minh, đường nối quốc lộ 7A với quốc lộ 48; nâng cấp quốc lộ 7A và quốc lộ 48; các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi đã và đang được đầu tư xây dựng như thuỷ điện bản Vẽ huyện Tương Dương, thuỷ lợi sông Sào huyện Nghĩa Đàn; các công trình đang khảo sát lập dự án để đầu tư xây dựng như thuỷ điện khe Bố, bản Mồng, Hủa Na và các công trình hạ tầng như điện, đường, trường, trạm, nước sạch, chợ thương mại đã và đang được đầu tư xây dựng làm thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn miền núi

* Dân số lao động dân cư

Dân số có 233.012 hộ, 1.118.485 khẩu, 637.357 lao động Trong đó: dân tộc thiểu số 95.277 hộ, 428.669 khẩu, chiếm 14% dân số toàn tỉnh (biểu 02)

Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm 89% Phân bố dân cư: Có 214 phường xã, thị trấn trong đó có 80 xã đặc biệt khó khăn; có 25 xã, 4 thị trấn nằm trên quốc lộ 7A, 23 xã, 2 thị trấn nằm trên quốc lộ 48, 29 xã, 1 thị trấn nằm trên đường Hồ Chí Minh, 27 xã biên giới Việt Lào Mật độ dân số phân bố không đều, ở các huyện miền núi cao mật độ dân số 30 người/km2, các huyện núi thấp mật độ dân số 170 người/km2

Dân cư phân bố trên quốc lộ 7A và quốc lộ 48 khá tập trung, những vùng dân

cư thưa thớt thì do địa hình núi dốc không có đất thổ cư và đất sản xuất, những vùng thấp chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp nên không bố trí được dân cư

Về đời sống của các hộ dân cư ở dọc đường giao thông trục chính, đường Hồ Chí Minh tương đối ổn định, trình độ dân trí cao hơn, mặc dầu ở gần đường giao thông nhưng chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, các hộ có các nghề phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 15%, việc phân bố dân cư trên các tuyến giao thông chính tương đối hợp lý Các làng bản dân cư trên tuyến biên giới Việt Lào đời sống dân sinh kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, thiếu đất sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu điện thắp sáng, trình độ dân trí còn thấp, tình trạng di cư tự do, du canh du cư vẫn còn tái diễn

c) Tài nguyên rừng

Là vùng có quỹ đất rộng, rừng tự nhiên lớn nhất Việt Nam nên có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Lâm nghiệp bền vững Trong những năm qua, công

Trang 27

tác bảo vệ và phát triển rừng miền tây Nghệ An đạt được một số kết quả nhất định,

đã giảm dần tình trạng suy thoái, bước đầu đi vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng, độ che phủ của rừng không ngừng được tăng lên, chất lượng rừng ngày càng được cải thiện Nghề rừng bước đầu thích ứng với phương thức sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường Ðã hình thành một số vùng nguyên liệu cung cấp cho các cơ

sở công nghiệp chế biến gỗ, lâm đặc sản Huy động được thêm nhiều nguồn lực tham gia phát triển rừng

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, phát triển kinh tế rừng miền tây Nghệ An chưa vững chắc, mức sinh khối thấp, độ che phủ còn hạn chế, chất lượng và hiệu quả kinh tế từ rừng chưa cao, diện tích đất chưa có rừng chiếm tỷ lệ hơn 27% diện tích toàn vùng Nghề rừng chưa trở thành kinh tế mũi nhọn, chưa bảo đảm an toàn nguồn nước cho hệ thống thủy điện Mức độ và hiệu quả đầu tư phát triển rừng còn thấp, sản phẩm từ rừng nghèo nàn, công nghiệp chế biến chưa phát triển và sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường, chưa tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường, tiêu thụ lâm sản còn ách tắc Công tác bảo vệ rừng yếu, tình trạng vi phạm lâm luật đốt nương làm rẫy, cháy rừng xảy ra ở nhiều khu vực Một số nơi rừng tiếp tục bị tàn phá, cạn kiệt dẫn đến xói mòn, sạt lở cao, đang gây hậu quả xấu về tài nguyên, môi trường sinh thái và cuộc sống của người dân miền núi Công tác thông tin, tuyên truyền, xúc tiến đầu tư vào lâm nghiệp chưa sâu rộng, thiếu thông tin cho các nhà đầu tư, vì vậy những tiềm năng, lợi thế của vùng

về lâm nghiệp chưa được khai thác một cách hiệu quả

* Diện tích 3 loại rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp của các huyện thuộc

miền tây Nghệ An là 1.095.239 ha, trong đó diện tích đất có rừng 722.308 ha (rừng tự nhiên 681.062 ha, rừng trồng 41.246 ha), đất chưa có rừng hơn 372.930 ha có thể đưa vào sản xuất lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác Chất lượng đất thích hợp nhiều loại cây trồng, cho năng suất, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường

* Đánh giá: Tài nguyên rừng Nghệ An rất giàu tiềm năng Nguồn nguyên liệu

gỗ đa dạng, phong phú

Trang 28

2.1.1.2 Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua thực hiện đề án “Phát triển kinh tế- xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010” và chương trình đẩy nhanh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Nhà nước đã đầu tư phát triển giao thông nông thôn; xoá trường học tạm bợ, xây dựng các công trình phúc lợi Do vậy, nhìn chung cơ sở hạ tầng của Miền Tây Nghệ An được cải thiện rất nhiều, đáp ứng một phần yêu cầu phát triển và đời sống của người dân

* Giao thông: Có 2 Quốc lộ chính là Quốc lộ 7 và Quốc lộ 48 Cả 2 đường đã

được nâng cấp nên rất thuận lợi trong việc lưu thông Ngoài ra có mạng lưới giao thông từ trung tâm các huyện đến các trung tâm xã

* Thủy lợi: Toàn vùng đã và đang hình thành 4 hồ đập thuỷ điện lớn Ngoài ra

hệ thống kênh mương tưới tiêu trong vùng đã được xây dựng một phần

* Nước sinh hoạt: Trong những năm gần đây nhờ có các chương trình 135,134

một số địa phương vựng núi cao đã có công trình nước sạch tự chảy Tỷ lệ dân được dùng nước sạch đạt trên 40%

* Điện: Tất cả các xã trong vùng đều có mạng lưới điện quốc gia

* Y tế, giáo dục: Hệ thống y tế, giáo dục trong những năm gần đây đã được sự

quan tâm nên trong vùng dự án đã cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập và khám chữa bệnh của nhân dân Mức sống của người dân được cải thiện rõ rệt, tình trạng nghèo đói tiếp tục giảm Phát triển nguồn nhân lực đã có những chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao và nguy cơ tái nghèo vẫn tồn tại, đặc biệt trong nhóm các dân tộc ít người ở các vùng sâu, vùng xa

* Đánh giá: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của vùng đang từng bước được hoàn thiện Với khả năng hiện tại đã cớ bản đáp ứng cho việc đầu tư phát triển các dự án sản xuất kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm Thị trường sản phẩm đầu ra của dự án

2.1.2.1 Thị trường ván gỗ sợi thế giới

a) Sản xuất:

Ván gỗ sợi là loại ván nhân tạo có chất lượng cao hơn các loại ván nhân tạo thông thường khác, được sử dụng ngày càng phổ biến trong công nghệ chế biến gỗ nhờ tính ưu việt của nó về tỷ trọng, độ bền, dễ gia công cắt gọt, dễ tạo hình khi

Trang 29

chạm khắc… Nhà máy sản xuất ván gỗ sợi theo quy mô công nghiệp đầu tiên được xây dựng vào năm 1964 ở New York (Mỹ) và phát triển mạnh ở các nước Bắc Mỹ

và châu Âu khác từ năm 1990 liên tục đến nay Nếu năm 1970 trên thế giới mới chỉ

có 3 nhà máy ở Mỹ công suất 39.000-133.000m3/năm; thì đến năm 2000 toàn thế giới đã có 291 nhà máy và công suất nhà máy lớn nhất đạt đến 340.000 m3/năm Trung Quốc vẫn là quốc gia sản xuất ván gỗ sợi lớn nhất thế giới, chiếm 83% công suất của châu Á và 51% công suất toàn thế giới

Tăng trưởng ván gỗ sợi trong giai đoạn 2007-11 đạt bình quân 7,1%/năm Sản lượng ván gỗ sợi năm 2011 đã đạt 96,44 triệu m3 (chiếm 33,5% sản lượng ván nhân tạo) Ván sàn công nghiệp có dán mặt trên cơ sở phát triển công dụng của ván gỗ sợi hứa hẹn tương lai phát triển mạnh mẽ

Hình 2.1: Sản lượng ván gỗ sợi phân theo khu vực

Nguồn: Tính toán từ số liệu FAO

b) Nhập khẩu:

Giai đoạn 2002– 2011 gỗ ván gỗ sợi là một trong 5 mặt hàng có thương mại nhập khẩu lớn nhất trong thương mại gỗ sơ cấp trên thị trường thế giới

Trang 30

Hình 2.2: Kim ngạch nhập khẩu thị trường thế giới, 2002 – 2011 (tỷ USD)

Nguồn: Tính toán từ số liệu ITC

c) Xuất khẩu:

Giai đoạn 2002 - 2012, xuất khẩu gỗ sơ chế thế giới liên tục tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này đạt 7% Tính đến hết quý III/2012, kim ngạch xuất khẩu gỗ sơ chể trên toàn thế giới đạt 78,7 tỷ USD

Trung Quốc, Đức và Canada hiện là ba nhà xuất khẩu các sản phẩm gỗ sơ cấp lớn nhất thế giới, chiếm tỷ trọng lần lượt 11,7%, 8,94% và 8,12% trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nhóm hàng này trên thế giới

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu ván sợi trên toàn thế giới 2007-2011 (tỷ USD)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của ITC

Trang 31

Năm 2011 kim nghạch xuất khẩu ván gỗ sợi riêng Trung Quốc đã đạt 1,44 tỷ USD; Đức đạt 1,94 tỷ USD Không chỉ xuất khẩu mà Trung Quốc cũng là nước chiếm tỷ trọng cao nhất trong nhập khẩu ván gỗ sợi, điều này cho thấy Trung Quốc ngày càng đóng vai trò quan trọng trong ngành gỗ thế giới

d) Giá cả:

Giá xuất khẩu sản phẩm ván gỗ sợi phụ thuộc vào tình hình cung – cầu, chủng loại sản phẩm, chất lượng (độ dày, tính cân đối…) và xuất xứ sản phẩm Ngoài ra, cước vận tải, các thị trường khác nhau cũng sẽ ảnh hưởng tới giá cả Trên thị trường

gỗ thế giới, mặc dù giá cả là vấn đề then chốt trong quyết định mua hàng của người mua nhưng tính đồng nhất về chất lượng, khả năng cung cấp đều đặn, công suất sản xuất và độ tin cậy của người bán cũng là những nhân tố rất quan trọng

Ngoài ra, trong thời kỳ khủng hoảng, những người mua trên thế giới đều không mong muốn phải trang trải chi phí hàng tồn kho nên phương thức bán hàng đúng thời gian ngày càng được đánh giá cao Mặc dù vậy, phương thức bán hàng này đặt

ra yêu cầu rất cao cho người xuất khẩu về khả năng linh hoạt hoạt động sản xuất, hệ thống logistics hiệu quả và thông tin thị trường tốt Trong các loại ván nhân tạo thì ván gỗ sợi có giá tương đối ổn định, ít biến động

Hình 2.4: Giá gỗ giai đoạn 2009 - 2012 (1.000 USD/ m 3 )

Nguồn: ITC

Trang 32

Bảng 2.1: Giá ván gỗ sợi bình quân 2007 – 2011 (USD/m 3 )

Nguồn: Tính toán từ số liệu của ITC

2.1.2.2 Thị trường ván gỗ sợi tại Việt Nam

Hiện nay cả nước có gần 2500 doanh nghiệp chế biến, kinh doanh gỗ, trong đó trên 300 doanh nghiệp đã có hàng xuất khẩu Khi nguồn gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt, việc sử dụng ván nhân tạo trở nên phổ biến Do những đặc tính cơ lý ưu việt, kiểu dáng màu sắc phong phú; đồ mộc làm từ ván nhân tạo ngày càng đa dạng, chất lượng cao phù hợp với phong cách nội thất hiện đại nên không chỉ phục vị sản xuất xuất khẩu mà đã dần dần chinh phục được khách hàng trong nước Giai đoạn 2002 – 2012, tăng trưởng bình quân năm kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm từ gỗ và gỗ của Việt Nam đạt bình quân 19,52%/năm Năm

2012 kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm từ gỗ và gỗ của Việt Nam là 1,33 tỷ USD, thì chiếm đa số là gỗ thô phục vụ ngành chế biến gỗ trong nước, đạt 96,71% tỷ trọng nhập khẩu gỗ Kim ngạch nhập khẩu gỗ thô, chưa qua sơ chế của Việt Nam năm 2012 đạt 1.285 triệu USD, chủ yếu là gỗ xẻ nguyên liệu, gỗ tròn và ván gỗ sợi

Hình 2.5: Sử dụng gỗ ván sợi tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 (1.000 m 3 )

Nguồn: FAO

Trang 33

Riêng ván gỗ sợi do tính chất tiện lợi và thân thiện môi trường nên xu hướng sử dụng sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng, chiếm tỷ trọng lớn trong các loại ván nhân tạo Với công nghệ chế biến hiện đại, sản phẩm làm từ ván gỗ sợi không chỉ dùng để sử dụng trong nhà như bàn, ghế, giường, tủ, tủ bếp, vách ngăn, sàn nhà, ốp tường, ốp trần mà còn sử dụng ngày càng nhiều cho

đồ mộc ngoài trời phục vụ công sở, trường học, khách sạn, nhà hàng, nhà văn hóa, cung thể thao

Trong thập kỷ qua, sản phẩm ván gỗ sợi luôn là mặt hàng có kim ngạnh nhập khẩu lớn thứ 3 trong tổng kim ngạch nhập khẩu gỗ và đồ gỗ của Việt Nam

Giai đoạn 2007 – 2011 nhu cầu sử dụng ván gỗ sợi luôn tăng trưởng, kể cả năm

2009 do khủng hoảng kinh tế nhu cầu ván nhân tạo sụt giảm thì lượng ván sợi vẫn tăng Nếu nhu cầu tiêu thụ gỗ nhân tạo cả nước năm 2011 là 1,454 triệu m3

, thỉ chỉ riêng ván gỗ sợi đã là 0,555 triệu m3, chiếm 38% Tuy nhiên sản xuất trong nước chỉ đáp ứng 36%, còn lại phải nhập từ nguồn nước ngoài như Thái Lan, Trung Quốc, Malayxia, Indonesia, Úc

Cho dù từ đầu năm 2012 tại Việt Nam đã hoàn thành thêm một số nhà máy sản xuất ván gỗ sợi lớn như DongWha – Bình Phước (chủ yếu dành cho xuất khẩu), Tân

An – Hòa Bình, Thành Nam – Thanh Hóa, Long Việt – ĐakNông với năng lực tăng thêm khoảng 458.000 m3/năm Nhưng kim ngạch nhập khẩu gỗ ván gỗ sợi năm

2012 không hề giảm mà vẫn đạt 167,1 triệu USD, cao hơn so với năm 2011 (Trong

đó nhập khẩu từ Thái Lan đạt 63,67 triệu USD chiếm 38,03%, từ Trung Quốc đạt 36,44 triệu USD, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch mặt hàng này)

Dự báo kim ngạch xuất khẩu đổ gỗ của Việt Nam có xu thế tăng trong những năm tiếp theo thì nhu cầu ván gỗ sợi cho ngành chế biến còn tăng nhanh có thể lên đến xấp xỉ 01 triệu m3/năm Nếu chất lượng đảm bảo thì ván gỗ sợi của Việt Nam còn có thế xuất khẩu vì có giá thành thấp hơn

Điều này cho thấy nhu cầu ván gỗ sợi tại Việt Nam đang rất lớn

(Lưu ý: Các số liệu thống kê về tiêu thụ, xuất – nhập khẩu của ván gỗ sợi tại Việt Nam chưa tính đến lượng hàng của các doanh nghiệp nước ngoài tạm nhập, tái xuất để gia công đồ gỗ xuất khẩu)

Trang 34

2.1.2.3 Chủ đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư

* Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư và phát triển nguyên liệu TH vùng Phủ Quỳ

- Công ty CP Đầu tư và phát triển nguyên liệu TH vùng Phủ Quỳ được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Số 2901206835 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp

- Ngành nghề kinh doanh: Theo giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh

- Vốn điều lệ: 530.000.000.000 VND (Năm trăm ba mươi tỷ đồng)

- Các cổ đông sáng lập:

+ Công ty CP Đầu tư Xây dựng, Thương mại và Công nghệ Hà Nội, Địa chỉ: Phòng 3, tầng 3, phố Đào Duy Anh, Phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội + Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Vạn Niên, địa chỉ: Số 166, đường Nguyễn Thái Học, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

+ Công ty CP Công nghiệp và Thương mại Thiên Sơn, địa chỉ: Cụm Công nghiệp Phùng Xá, Xã Yên Sơn, huyện Quốc Oai, Hà Nội

* Tình hình sản xuất và kinh doanh

Công ty CP Đầu tư và phát triển nguyên liệu TH vùng Phủ Quỳ được thành lập năm 2010 Ngay sau khi thành lập Công ty đã triển khai một số dự án trong lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp như:

- Dự án trồng rừng nguyên liệu với diện tích 40.000 ha ở các huyện Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Quỳ Châu, …

- Dự án trồng cây dược liệu với diện tích 600 ha ở Tân Kỳ và Quỳ Hợp… Hiện đang triển khai đầu tư dự án Xây dựng Nhà máy sản xuất ván gỗ sợi và dự

án Xây dựng Nhà máy sản xuất ván ghép thanh

* Đánh giá năng lực, kinh nghiệm của Chủ đầu tư

Tuy là một đơn vị mới thành lập nhưng nhờ được kế thừa, hỗ trợ về kinh nghiệm, tài chính của các các cổ đông sáng lập nên Công ty đã triển khai được một

số dự án quan trọng, được đánh giá là có bước đột phá phát triển công nghiệp hiện đại trong lĩnh vực sản xuất nông lâm thủy sản

Trang 35

Các công ty sáng lập trước đây đã có các mối quan hệ hợp tác với các đơn vị

trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực Lâm nghiệp như: Tổ chức hợp tác kỹ

thuật Đức (GTZ) – Cộng hòa liên bang Đức; Công ty Green 2000 – Israen; Tổng

Công ty Lâm nghiệp Việt Nam – VINAFOR; VINAFOR Cao Bằng; Viện Điều tra

quy hoạch rừng; Viện Quy hoạch phát triển Lâm nghiệp Việt Nam; Viện Khoa học

Lâm nghiệp Việt Nam… Các đơn vị này sẵn sàng hồ trợ Chủ đầu tư các vấn đề liên

quan trong phạm vi cho phép

2.1.3 Các hoạt động triển khai dự án

2.1.3.1 Huy đông cơ cấu vốn đầu tư

- Vốn tự huy động của Chủ đầu tư là 376.891.671.000 đ chiếm 28% vốn đầu tư;

- Vốn vay của các ngân hàng thương mại 965.171.496.000 đ chiếm 72% vốn

đầu tư

- Vốn lưu động: Vay ngắn hạn của các ngân hàng thương mại

Trang 36

c) Thực hiện và các điều kiện vay vốn

Công ty sẽ đàm phán và ký kết các hợp đồng tài trợ vốn vay cả gói với các tổ chức cho vay

- Vốn vay ngân hàng thương mại:

+ Lãi suất vay dài hạn dự kiến: 13% năm

+ Lãi suất vay ngắn hạn dự kiến: 10% năm

- Điều kiện vay:

+ Thời hạn vay và trả nợ: Việc vay vốn bắt đầu từ khi triển khai thực hiện đầu

tư (bắt đầu vay từ quý 01 năm 2012) được ân hạn trong 1,5 năm Bắt đầu trả nợ từ quý 03 năm 2014 và trả nợ cả gốc và lãi trong 08 năm 06 tháng (cuối quý 02 năm

d) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở định mức, tiêu hao của dây chuyển thiết bị; định mức lao động; quy định về chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quảng cáo… Chi phí này bao gồm các khoản chi phí biến đổi và chi phí cố định

* Chi phí biến đổi: Nguyên liệu gỗ keo, bạch đàn; keo, hóa chất khác; Điện

năng; củi đốt; giấy nhám và các nguyên liệu phụ khác chi tiết tại bảng 11 của phần tính toán hiệu quả kinh doanh

* Chi phí cố định gồm có: Chi phí tiền lương hàng năm: (tính khi đã đi vào sản

xuất ổn định) Tổng số lao động làm việc tại Công ty: 246 người Tổng quỹ tiền lương: 52.399.940.000 đ, gồm: thanh toán cho người lao động: 44.685.970.000 đ; nộp bảo hiểm các loại: 7.713.970.000 đ Lương bình quân: 15.135.000 đ/người/năm Chi phí quản lý doanh nghiệp: Được tính bằng 3% tổng doanh thu hàng năm Chi phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: Theo quy định của Nghị định số 35/2003/NĐ-

Trang 37

CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư số 28/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy tắc và biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thì Nhà máy sản xuất ván gỗ sợi thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với mức 0,5% giá trị tài sản cố định

- Chi phí bảo trì, sửa chữa thường xuyên: 10 năm đầu: 5%; 3 năm tiếp: 10%; 3 năm tiếp theo: 20%, các năm tiếp theo 30% giá trị khấu hao

- Chi phí trả tiền thuê đất hàng năm: Theo quy định Nhà nước phải thực hiện bàn giao “đất sạch” cho nhà đầu tư Do Chủ đầu tư đã bỏ trước tiền cho Nhà nước thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và sẽ được khấu trừ bằng tiền thuê đất hàng năm Theo mức Chủ đầu tư đã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng thì trong 25 năm đầu không phải trả tiền thuê đất

- Chi phí bán hàng: Do là sản phẩm mới nên thời gian đầu Chủ đầu tư phải ưu tiên công tác quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng Hai năm đầu dự kiến trích 5% giá trị doanh thu cho công tác này và giảm dần các năm tiếp xuống 3%

- Chi phí khấu hao hàng năm:

+ Thực hiện phương pháp khấu hao theo đường thẳng;

+ Thời gian khấu hao: Các công trình xây dựng cơ bản thời gian khấu hao là 20 năm; máy móc thiết bị thời gian khấu hao là 10 năm

- Chi phí trả lãi vay vốn:

+ Số tiền vay là 965.171.496.000đ Thời gian ân hạn chưa phải trả nợ gốc là 1,5 năm (trong thời gian đầu tư xây dựng nhà máy);

+ Nguồn trả nợ vay: Dùng tiền khấu hao hàng năm và lợi nhuận sau thuế để trả

số tiền vay

+ Thời gian trả nợ: Dự kiến bắt đầu trả nợ vào quý 03 năm 2017 Hàng năm trả nợ gốc 02 lần vào giữa và cuối năm Dự kiến sẽ trả hết số tiền vay sau 8 năm 6 tháng

2.1.3.2 Xây dựng và tổ chức thi công

Các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án bao gồm:Mua sắm hệ thống thiết bị đồng bộ để sản xuất ván gỗ sợi có công suất 132.000 m3 sản phẩm/năm; xây dựng

Trang 38

các công trình hạ tầng: san nền, hàng rào, đường nội bộ, mương thoát nước, cấp nước, sân bãi chứa gỗ nguyên liệu, hệ thống chiếu sáng, sân vườn, vườn hoa cảnh quan… đảm bảo phục vụ cho hoạt động của dây chuyền sản xuất và có tính đến việc

mở rộng nâng công suất trong tương lai; xây dựng các công trình kiến trúc: Nhà xưởng sản xuất chính, nhà kho chứa sản phẩm, nhà văn phòng, nhà ăn cho công nhân, trạm điện, nhà bảo vệ, nhà để xe; xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải,

hồ chứa nước thải ; các hạng mục ngoài hàng rào nhà máy như: Đường điện 110KV và trạm biến áp đầu mối; Hệ thống cấp nước; Hệ thống giao thông ngoài nhà máy sẽ được địa phương đầu tư theo quy định

a) Bố trí thiết kế

Cơ cấu diện tích của nhà máy

Bảng 2.3: Cơ cấu diện tích cho từng bộ phận trong nhà máy

Trang 39

vào đủ rộng để cho xe vận tải ra vào cũng như phù hợp với kích thước của sản phẩm đầu ra Trên cơ sở phân tích vị trí khu đất được giao để bố trí khu xưởng sản xuất chính và khu hành chính của nhà máy Giữa các khu vực này sẽ bố trí cây xanh và sân thể thao để ngăn cách đồng thời cũng để tạo cảnh quan cho nhà máy

Khu hành chính trung tâm: Được bố trí có vị trí tiếp giáp với trục đường chính

Bao bồm: Nhà hành chính và giới thiệu sản phẩm: Cao 3 tầng, diện tích xây dựng 1.800 m2, khối hình chữ nhật, kết cấu bê tông cốt thép Tầng 1 được sử dụng làm khu giới thiệu sản phẩm, tầng 2 và 3 được bố trí cho khối quản lý Nhà máy Nhà nghỉ ca và khu ở chuyên gia: Cao 2 tầng, diện tích xây dựng 2.000 m2, khối hình chữ nhật, kết cấu bê tông cốt thép Là nơi nghỉ ca, ăn ở của các chuyên gia làm việc tại Nhà máy

Khu nguyên liệu dăm:

- Công suất nhà máy : 400m3 SP/ngày

- Nhu cầu nguyên liệu : 1,8 m3 NL/m3 sản phẩm

- Thời gian dự trữ nguyên liệu : 30 ngày

- Hệ số sử dụng : 1,45

- Chiều cao tối đa : 3,5 m

Tổng diện tích kho nguyên liệu dự kiến Nhà máy là : 9.000 m2

Trang 40

chữa cháy vách tường bên trong nhà máy (mạng cụt) Các trụ chữa cháy ngoài nhà được bố trí đảm bảo khoảng cách 100m một trụ Các hộp chứa cháy vách tường thì được bố trí với khoảng cách 20m một hộp Hệ thống cấp nước chữa cháy là hệ thống cấp nước áp lực cao

- Để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và ổn định, mạng lưới đường ống cấp nước truyền dẫn được thiết kế theo dạng mạch vòng Việc tính toán mạng lưới đường ống được hiện theo chương trình Epanet cho hai trường hợp: Giờ dùng nước lớn nhất và giờ dùng nước lớn nhất kết hợp có cháy Lưu lượng nước được tính toán dựa trên nhu cầu nước sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác của toàn khu

- Áp lực tối thiểu tại điểm bất lợi nhất trong giờ dùng nước lớn nhất đảm bảo

cấp nước cho nhà 3 tầng là H=18

Cơ cấu hệ thống cấp nước: Các tuyến ống cấp nước này được thiết kế dựa vào đặc

thù sử dụng nước của dây chuyền sản xuất Các tuyến ống cấp nước sinh hoạt sử dụng

ống nhựa HDPE, các tuyến ống cấp nước chữa cháy sử dụng ống thép tráng kẽm Yêu cầu lắp đặt: Các ống cấp nước sau khi lắp đặt phải được thử áp lực, đảm

bảo không bị rò rỉ, các ống cấp nước trục chính được chôn cách cốt san nền 1m, các ống nhánh cấp nước vào các công trình được chôn cách mặt đất 0,5m Tại các điểm cấp nước vào có bố trí các hố van chặn để thuận tiện cho việc quản lý sử dụng sau này

* Hệ thống cấp điện:

- Nguồn điện lưới: Nguồn cấp điện cho trạm biến áp chính lấy từ đường dây 110KV Từ điểm đấu điện trung thế vào đến nhà máy sử dụng tuyến cáp ngầm 35KV-Cu/XLPE/PVC/ATA /PVC 3×240mm2 có đặc tính chống thấm dọc được đi ngầm trong đất Trạm biến áp phân xưởng sản xuất 35/0,4kV-4000KVA;35/0,4kV- 4500KVA Trạm biến áp là loại trạm đặt trong nhà gồm có 03 phòng chức năng: Phòng cao thế 35kV; Phòng máy biến áp; Phòng phân phối hạ thế

- Buồng trung thế: Buồng trung thế 35kV kích thước 8,2m×8,1m để lắp đặt thiết bị đóng cắt trung thế Dãy đóng cắt trung thế bao gồm: 03 Tủ LBS đầu vào; 07

Tủ máy cắt lộ ra; 01 tủ đo đếm trung thế

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w