Chất lượng tín dụng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định nói riêng.. X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TIẾN
PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình khoa học độc lập của tôi dưới
sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến Các số liệu tại luận văn này là chính xác và có nguồn gốc rõ ràng
Nam Đinh, ngày tháng 12 năm 2014
Nguời viết
NGUYỄN VĂN TIẾN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn đối với các thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi được học tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn khoa học Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến, người đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo BIDV Nam Nam Định và những người làm việc trong BIDV Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp QTKD1 2013A đã có nhiều đóng góp, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện đề tài
Trong giới hạn thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Tiến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIỆT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Điều kiện, nguyên tắc của hoạt động tín dụng Ngân hàng 2
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 5
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI 8 1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 17
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 22
1.3 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG QUỐC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 23
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng Trung Quốc 24
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 27
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 30
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 30
2.1.1 Khái quát sự phát triển của Hệ thống BIDV và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định 30
2.1.2 Thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định giai đoạn từ 2011 – 30/06/2014 33
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 39
2.2.1 Thực trạng tín dụng tại BIDV Nam Định 39
2.2.2 Thực trạng xếp hạng khách hàng 45
2.2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Nam Định 56
2.2.4 Thực trạng công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV Nam Định 67
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 68
2.3.1 Đánh giá kết quả đạt được 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 81
Trang 63.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH NAM ĐỊNH 81
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam 81
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam – Chi nhánh Nam định 83
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 88
3.3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 98
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 98
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 100
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
Trang 7DANH MỤC CHỮ CÁI VIỆT TẮT
1 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
3 BIDV Nam Định Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại BIDV Nam Định từ 2011 đến 30/06/2014
theo đối tƣợng khách hàng 34
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại BIDV Nam Định 35
từ 2011 đến 30/06/2014 theo kỳ hạn 35
Bảng 2.3: Dƣ nợ cho vay từ 2011 đến 30/06/2014 37
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 38
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả hoạt động tín dụng 42
Bảng 2.6: Kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng 47
Bảng 2.7: Ứng dụng kết quả xếp hạng làm cơ sở phân loại nợ 50
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả xếp hạng khách hàng giai đoạn 2011 đên 30/06/2014: 51
Bảng 2.9: Chỉ tiêu về nợ quá hạn toàn chi nhánh 56
Bảng 2.10: Chỉ tiêu về nợ quá hạn phân theo kỳ hạn vay 58
Bảng 2.11: Chỉ tiêu về nợ quá hạn phân theo loại tiền cho vay 59
Bảng 2.12: Chỉ tiêu về tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn 60
Bảng 2.13: Chỉ tiêu về nợ xấu toàn chi nhánh 61
Bảng 2.14: Chỉ tiêu về nợ xấu phân theo kỳ hạn vay 61
Bảng 2.15: Chỉ tiêu về nợ mất vốn toàn chi nhánh 63
Bảng 2.16: Chỉ tiêu trích lập dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng 68
Bảng 2.17: Tổng hợp một số kết quả đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh của BIDV so với kế hoạch đề ra 69
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của BIDV Nam định 32
Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn tại BIDV Nam định 35
từ 2011 đến 30/06/2014 theo đối tƣợng khách hàng 35
Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn tại BIDV Nam Định 36
từ 2011 đến 30/06/2014 theo kỳ hạn 36
Biểu đồ 2.3: Dƣ nợ cho vay từ 2011 đến 30/06/2014 38
Biểu đồ 2.4: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 39
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay 43
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế 44
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền cho vay 45
Sơ đồ 2.3: Mô hình chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp của BIDV 47
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trong thời gian qua đã
có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo chỉ đạo của Đảng Bản thân các ngân hàng thương mại cũng đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, cơ cấu
tổ chức, quản trị điều hành và chất lượng hoạt động đã từng bước được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của xã hội
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài chính, đang đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế Việc tận dụng tối đa các cơ hội, giảm thiểu và vượt qua những thách thức mà hội nhập quốc tế đem lại chính là chìa khóa mang đến sự thành công trong cạnh tranh tới cho ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định nói riêng
Những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua, ngành ngân hàng đã có nhiều đổi mới trong tổ chức quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ Tuy nhiên, trước đòi hỏi của nền kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế, trải qua giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các ngân hàng Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và bộc lộ yếu kém trên các lĩnh vực quản trị ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng
Trong hoạt động tín dụng, những năm qua mặc dù các ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định nói riêng đã có nhiều biện pháp đổi mới về công nghệ cũng như quy trình quản lý do đó chất lượng đã được cải thiện Tuy nhiên, nhiều vấn đề trong hoạt động tín dụng như quan hệ với khách hàng thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, vấn đề quản lý nợ của một khách hàng trong hệ thống ngân
Trang 112
hàng, vấn đề hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn,
nợ xấu, vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng gia tăng và vẫn còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng
Chất lượng tín dụng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định nói riêng Đó là một trong những vấn
đề then chốt quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế
Bởi vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển bền vững là vấn đề rất được quan tâm, có ý nghĩa quan trọng và quyết định cho việc đưa hệ thống ngân hàng Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới
Xuất phát từ thực tế đó, em quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích và
một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánhNam Định” nhằm mục đích đưa ra
những giải pháp cụ thể có căn cứ khoa học và thực tiễn để góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng, luận văn đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định hiện nay, chỉ ra những thế mạnh và những vấn đề còn tồn tại về chất lượng tín dụng của ngân hàng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định trong thời gian tới
Trang 123
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích
những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu về quan hệ khách hàng, dư nợ và cơ cấu dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng về chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định từ
2011 đến 30/06/2014
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp: Duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận hệ thống, khảo nghiệm tổng kết thực tiễn, điều tra, phân tích tổng hợp và thống kê để phân tích, tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Nam Định
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương
mại
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Trang 131
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện tiền tệ Tín dụng nói chung được hiểu là sự vay mượn, mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai Tín dụng nói chung được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Ở góc độ hẹp hơn, “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hoá) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”
Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng đó là:
- Tín dụng phải dựa trên sự tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay Quan hệ tín dụng được thiết lập khi bên cho vay thực sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và thiện chí trả nợ của bên vay và bên vay cũng tin tưởng vào việc sử dụng hiệu quả đồng vốn đi vay của mình
- Tín dụng ngân hàng là sự chuyển tạm thời một lượng tài sản của người sở hữu cho người đi vay trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 142
- Sau một thời gian nhất định như đã thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị bao gồm cả gốc và lãi Phần chênh lệch giữa giá trị cho vay ban đầu và giá trị người vay hoàn trả lại là giá của việc người đi vay được quyền sử dụng vốn của người cho vay Mức giá này đủ hấp dẫn để người cho vay sẵn sàng chuyển quyền sử dụng vốn cho người đi vay
- Tín dụng ngân hàng hay tín dụng nói chung luôn chứa đựng rủi ro, đó
là sự hoàn trả gốc, lãi không đúng thời hạn đã cam kết ban đầu, hoàn trả không đầy đủ gốc, lãi hoặc không hoàn trả gốc, lãi của người vay cho bên cho vay Những rủi ro này có thể xuất phát từ chính nguyên nhân chủ quan từ phía người cho vay, người đi vay hoặc cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ, …
1.1.2 Điều kiện, nguyên tắc của hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.2.1 Nguyên tắc tín dụng
Từ khái niệm cũng như bản chất của tín dụng ngân hàng có thể thấy, để giao dịch tín dụng được thực hiện phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Thứ nhất đó là: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích cam kết
Để ngân hàng với tư cách bên cho vay chấp thuận cấp tín dụng cho bên vay, ngân hàng phải thực hiện đánh giá, thẩm định tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay theo phương án mà bên vay đưa ra Sau khi đánh giá nếu phương án
sử dụng vốn mà bên vay đưa ra được đánh giá là hiệu quả, đảm bảo được việc hoàn trả nợ gốc, lãi thì giao dịch tín dụng mới được thực hiện Việc đánh giá tính hiệu quả, khả năng hoàn trả nợ vay của bên vay được ngân hàng thực hiện dựa trên mục đích sử dụng vốn và các thông số cụ thể của phương án mà bên vay đưa ra Khi giao dịch tín dụng đã được thực hiện mà bên vay không
sử dụng vốn đúng mục đích thì kết quả tính toán, đánh giá ban đầu của ngân hàng không còn phù hợp với thực tế sử dụng vốn có thể tạo ra rủi ro không hoàn trả được hoặc hoàn trả không đầy đủ vốn của bên vay theo thời hạn đã thỏa thuận Do vậy, để giao dịch tín dụng được thực hiện thì nguyên tắc đầu
Trang 15Có thể thấy rằng, nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay ngoài phần vốn tự
có thì phần lớn được đảm bảo bằng chính nguồn huy động hay nguồn đi vay
từ cá nhân, các tổ chức kinh tế trong xã hội dưới hình thức gửi tiền và ngân hàng cũng phải đảm bảo trả nợ gốc, lãi đúng hạn cho người gửi tiền Điều này chỉ có thể thực hiện được khi ngân hàng thu hồi gốc, lãi của người vay vốn đúng hạn, đồng thời cũng là điều kiện để ngân hàng tồn tại, hoạt động Việc hoàn trả nợ vay đúng hạn của người vay cũng hỗ trợ ngăn ngừa việc sử dụng vốn vay sai mục đích cũng như các rủi ro phát sinh khác trong quá trình sử dụng vốn
1.1.2.2 Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn thực chất là cụ thể hoá các nguyên tắc tín dụng thành các tiêu chí cụ thể nhằm đảm bảo các nguyên tắc tín dụng có hiệu lực trong mọi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với bên vay Người vay vốn chỉ
có thể được vay khi thoả mãn được đầy đủ các tiêu chí này Các điều kiện vay vốn có thể liệt kê cụ thể như sau:
- Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý:
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ, vì vậy, nó phải được xác lập trên cơ sở quy định của pháp luật Quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản cần sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật Do đó, các chủ thể tham gia phải có đủ tư cách pháp lý Đối với khách hàng là cá nhân phải có năng lực pháp lý dân sự và năng lực hành vi dân sự, khách hàng dân
sự phải có tư cách pháp nhân
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp:
Trong hoạt động kinh doanh cũng như đời sống xã hội, các cá nhân, tổ chức chỉ được tiêu dùng, hoạt động trong phạm vi, lĩnh vực pháp luật cho phép Do đó, khi sử dụng vốn bao gồm cả vốn vay và vốn của chính cá nhân,
Trang 164
tổ chức phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng đúng phạm vi pháp luật cho phép Khi cá nhân, tổ chức sử dụng vốn ngoài phạm vi pháp luật cho phép hay sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản, vốn đó sẽ bị phong toả hoặc tịch thu ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ gốc lãi nếu nguồn vốn đó được sử dụng
từ nguồn vốn vay Đồng thời, việc sử dụng vốn bất hợp pháp có thể tư cách pháp lý của khách hàng sẽ bị mất ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng hợp pháp với ngân hàng
- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết:
Kỳ vọng của ngân hàng khi thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng là thu hồi được đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn và điều kiện về năng lực tài chính, tính minh bạch về tài chính của khách hàng cũng là điều kiện quan trọng để ngân hàng căn cứ xem xét chấp thuận cấp tín dụng Khách hàng có năng lực tài chính tốt, lành mạnh chứng tỏ khả năng quản lý của khách hàng tốt, có hoạt động ổn định, vững chắc, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay càng cao và ngược lại Năng lực tài chính của khách hàng được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể được ngân hàng tính toán, đánh giá qua số liệu tài chính của khách hàng
- Khách hàng phải có phương án, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả
Phương án, dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với ngành nghề kinh doanh, phù hợp với nguồn lực của khách hàng như vốn, điều kiện kỹ thuật công nghệ, con người và năng lực quản lý Phương án,
dự án đầu tư có hiệu quả sẽ tạo ra thu nhập, giúp khách hàng ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế và như vậy cũng có nghĩa phương án, dự án đầu tư
có đủ khả năng đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng đảm bảo nguyên tắc hoạt động tín dụng
- Khách hàng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định
Khi thực hiện cấp tín dụng, nguồn thu từ phương án, dự án đầu tư là nguồn vốn đảm bảo cho việc hoàn trả nợ vay ngân hàng Tuy nhiên, bản chất của hoạt động tín dụng luôn chứa đựng yếu tố rủi ro bao gồm cả các nguyên nhân rủi ro do khách quan hoặc chủ quan có thể làm cho việc thu hồi nợ vay
Trang 175
khụng đảm bảo thu hồi được đầy đủ, đỳng hạn từ nguồn thu của phương ỏn,
dự ỏn đầu tư tớnh toỏn ban đầu Chớnh vỡ vậy, bảo đảm tiền vay là biện phỏp, cụng cụ để gia tăng khả năng thu hồi nợ cho ngõn hàng khi cú rủi ro xảy ra, đồng thời cũng là biện phỏp để nõng cao ý thức, trỏch nhiệm trong việc trả nợ, hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đớch của khỏch hàng
1.1.3 Phõn loại tớn dụng ngõn hàng thương mại
* Căn cứ theo thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay ở đõy được hiểu là
thời hạn được xỏc định từ khi ngõn hàng bỏ tiền ra cho đến khi thu hồi hết vốn Theo tiờu chớ này thỡ tớn dụng được phõn thành 03 loại như sau:
- Tớn dụng ngắn hạn:
Tớn dụng ngắn hạn là cỏc khoản tớn dụng cú thời hạn tối đa là 12 thỏng Loại tớn dụng này thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người vay hoặc phục vụ nhu cầu tiờu dựng ngắn hạn, tạm thời của cỏ nhõn, hộ gia đỡnh Tớn dụng ngắn hạn bao gồm cỏc hỡnh thức cho vay như:
+ Chiết khấu: Là hỡnh thức cấp tớn dụng mà ở đú khỏch hàng chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ cú giỏ chưa đến hạn thanh toỏn cho ngõn hàng
để nhận một số tiền bằng giỏ trị đến hạn của giấy tờ cú giỏ trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phớ
+ Ứng trước trờn tài khoản: Là hỡnh thức cấp tớn dụng mà ở đú ngõn hàng mở và ứng một khoản tiền vào tài khoản được hưởng của khỏch hàng tại ngõn hàng Từ tài khoản đú khỏch hàng cú thể lập chi phiếu để rỳt tiền tời một mức tớn dụng trong một thời hạn nhất định
+ Thấu chi: Là hỡnh thức cấp tớn dụng mà ở đú ngõn hàng cho phộp khỏch hàng được quyền rỳt vượt quỏ số tiền mà họ ký thỏc tại ngõn hàng tới một mức tớn dụng trong một thời hạn nhất định
+ Cho vay vốn lưu động theo mún: Là hỡnh thức cấp tớn dụng mà ở đú ngõn hàng đỏp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong ngắn hạn của khỏch hàng để phục vụ cho từng phương ỏn vay cụ thể Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 186
+ Cho vay vốn lưu động theo hạn mức: Là hình thức cấp tín dụng mà ở đó ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng Hình thức tín dụng trung hạn thường được sử dụng cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Tuy nhiên, loại tín dụng này đôi khi cũng được áp dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt tạm thời đối với những khách hàng có hoạt động đặc thù mà chu kỳ sản xuất, thu hồi vốn có thời hạn dài trên 12 tháng
- Tín dụng dài hạn:
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Hình thức tín dụng này cũng tương tự như hình thức tín dụng trung hạn để đầu tư hình thành tài sản cố định nhưng có thời gian thu hồi vốn dài hơn
* Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Là hình thức tín dụng cấp cho khách hàng để tiến hành phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá
- Tín dụng tiêu dùng:
Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng nhằm giải quyết những nhu cầu vốn phục vụ cho tiêu dùng của khách hàng là các hộ gia đình và cá nhân như mua sắm nhà ở, các vật dụng phục vụ sinh hoạt…
* Căn cứ vào mức độ đảm bảo:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản:
Là hình thức cấp tín dụng mà trước khi cấp tín dụng ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản làm bảo đảm bao gồm tài sản của chính khách hàng hoặc tài sản của bên thứ ba đứng ra bảo đảm cho khoản vay Các tài sản
Trang 197
bảo đảm này phải đảm bảo được điều kiện mà ngõn hàng đưa ra, cỏc tài sản này thụng thường bao gồm cỏc tài sản như: bất động sản, động sản, giấy tờ cú giỏ… Yờu cầu khoản vay cú bảo đảm bằng tài sản nhằm mục đớch tăng cường trỏch nhiệm, nõng cao ý thức trả nợ của người vay, đồng thời cũng là điều kiện để ngõn hàng giảm bớt rủi ro mất vốn khi khỏch hàng khụng muốn hoặc khụng thể hoàn trả nợ vay khi đến hạn
- Tớn dụng khụng cú bảo đảm bằng tài sản:
Cho vay khụng cú bản đảm bằng tài sản là hỡnh thức cấp tớn dụng dựa trờn lũng tin của ngõn hàng đối với khỏch hàng Ngõn hàng cú thể thực hiện cấp tớn dụng khụng cú bảo đảm cho khỏch hàng khi khỏch hàng đú đỏp ứng được cỏc điều kiện cụ thể mà ngõn hàng đưa ra Về cơ bản hỡnh thức cấp tớn dụng này thường ỏp dụng đối với những khỏch hàng được đỏnh giỏ cú năng lực tài chớnh mạnh, minh bạch, tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, phỏt triển, hiệu qủa kinh doanh cao, là khỏch hàng truyền thống cú thời gian quan hệ tớn dụng lõu dài và uy tớn với ngõn hàng
* Căn cứ vào phương phỏp hoàn trả:
Là những khoản vay mà việc trả nợ được thực hiện theo định kỳ Việc hoàn trả nợ vay cú thể là hàng thỏng, hàng quý, 6 thỏng hoặc một năm Khi vay vốn, ngõn hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đ-ợc chia ra để trả nợ theo cỏc kỳ hạn đó thoả thuận trong thời hạn cho vay Hay núi cỏch khỏc, tớn dụng trả gúp được thực hiện theo nguyờn tắc trả dần trong suốt thời gian vay
- Tớn dụng phi trả gúp:
Là những khoản cho vay trả một lần, nghĩa là hợp đồng yờu cầu hoàn trả toàn
bộ một lần vào thời điểm đỏo hạn cuối cựng
- Tớn dụng hoàn trả theo yờu cầu:
Là loại tớn dụng mà người vay cú thể hoàn trả bất cứ lỳc nào khi cú thu nhập nhưng tối đa khụng quỏ thời điểm đến hạn cuối cựng theo thoả thuận ban đầu
* Căn cứ vào nguồn gốc tớn dụng:
Trang 20Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay bằng tiền
để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho khách hàng
- Tín dụng bằng hiện vật:
Là hình thức cấp tín dụng thông qua việc ngân hàng mua tài sản để cung cấp cho khách hàng Tín dụng bằng hiện vật bao gồm các hình thức cho thuê tài chính, cho thuê hoạt động
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách hiểu đó, trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Đối với các hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay thì hoạt động tín dụng là mảng hoạt động chính, là xương sống trong toàn bộ hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chính nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực chứa đựng và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Chính vì vậy, trong hoạt động tín dụng vấn
đề chất lượng luôn được quan tâm hàng đầu, được các ngân hàng dành phần
Trang 21Chất lượng tín dụng ngân hàng có thể được xét đến trên nhiều khía cạnh khác nhau, có thể được đánh giá dựa trên các kết quả tính toán cụ thể qua các chỉ tiêu cụ thể hoặc cũng có thể được đánh giá mang tính tổng thể trên bình diện xã hội thể hiện kết quả của mối quan hệ giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn – nền kinh tế xã hội Với quan điểm về chất lượng tín dụng như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
- Dưới góc độ của ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi,
mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
- Dưới góc độ người đi vay: Chất lượng tín dụng thể hiện mức độ thỏa
mãn của người vay khi phát sinh quan hệ tín dụng với ngân hàng Mức độ thoả mãn ở đây đó là nhu cầu vốn được đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đồng thời chi phí tín dụng hợp lý bao gồm cả chi phí lãi, kỳ hạn và chi phí về thời gian khi phát sinh giao dịch, ngoài ra đó còn là lợi ích thu được từ sự tư vấn của ngân hàng khi tham gia tín dụng
Trang 2210
- Dưới góc độ nền kinh tế: Chất lượng tín dụng đó là kết quả hỗ trợ
phát triển đối với các thành phần kinh tế trong xã hội, tạo ra sự phát triển nền kinh tế nói chung bền vững, đáp ứng được những mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội đề ra đồng thời góp phần giải quyết vấn đề an sinh xã hội, tạo công ăn việc làm… thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
- Việc kiểm soát đúng mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có được đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ, kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng theo cam kết hay không
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc, lãi đúng thời hạn đã cam kết, mức độ các khoản nợ quá hạn, phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ
* Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng
Có thể thấy rằng chất lượng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào năng lực thẩm định trước khi cho vay và khả năng kiểm soát của ngân hàng sau cho vay Ngoài yếu tố về chuyên môn, năng lực cán bộ thì có thể thấy rằng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng có tính quyết định quan trọng Ngân hàng có quy trình tín dụng tốt, chặt chẽ, chi tiết sẽ hạn chế tối đa rủi ro phát sinh qua đó nâng cao được chất lượng hoạt động tín dụng
* Mức độ thoả mãn của khách hàng khi quan hệ tín dụng với ngân hàng
Trang 2311
Chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng được thể hiện qua tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng, thoả mãn của khách hàng khi quan hệ tín dụng với ngân hàng Mức độ hài lòng ở đây bao gồm cả đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, đảm bảo thủ tục nhanh gọn, thời gian xử lý ngắn, thuận tiện, đáp ứng kịp thời yêu cầu Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thì uy tín, hình ảnh của ngân hàng được nâng cao thu hút được khách hàng, qua đó đảm bảo ổn định, phát triển nền khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động tín dụng cũng như nâng cao được chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng
* Danh mục tín dụng của ngân hàng
Danh mục tín dụng của ngân hàng là cơ cấu, phạm vi các ngành mà ngân hàng thực hiện cho vay Nếu danh mục cho vay của ngân hàng đa dạng, phân
bổ đồng đều giữa các ngành thì khả năng phân bố rủi ro sẽ tốt, mức độ an toàn được nâng cao Ngược lại, nếu danh mục cho vay hạn chế, tập trung quá lớn vào một hoặc một số ngành hay nói cách khác cơ cấu danh mục tín dụng được phân bổ không hợp lý thì khi ngành này có rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng do mức độ hiệu quả của các ngành khác không đủ khả năng bù đắp rủi ro do ngành này mang lại
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
* Các chỉ tiêu gián tiếp phản ánh chất lượng tín dụng
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Tỷ lệ tăng trưởng
(Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước)
x 100%
Dư nợ năm trước
+ Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng
+ Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
Trang 24+ Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
+ Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
- Tỷ lệ thu lãi (%)
Tỷ lệ thu lãi (%) =
Tổng lãi đã thu trong năm
x 100%
Tổng lãi phải thu trong năm
+ Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay
+ Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của ngân hàng càng tốt, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng,
có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai
- Hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện
Trang 25Chỉ tiêu H2 cho biết, cứ 100 đồng thuộc tài sản có thì có bao nhiêu đồng được
sử dụng để cho vay trực tiếp khách hàng Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu nên hiệu suất sử dụng vốn H2 càng cao thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng có hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay quá mức thì phải chịu rủi ro thanh khoản; ngược lại, nếu hệ số H2 quá thấp chứng tỏ ngân hàng đang lãng phí nguồn vốn, tức là nguồn vốn chưa được sử dụng hiệu quả một cách tối ưu Trong điều kiện bình thường, hiệu suất sử dụng vốn H2 của ngân hàng thường từ 70% - 80%
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: Phản ánh số dư nợ gốc và lãi quá hạn mà chưa thu hồi
được Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng
đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng
Trang 26Do chỉ tiêu “Tổng dƣ nợ có nợ quá hạn” bao gồm toàn bộ dƣ nợ của một khách hàng (kể cả đến hạn và chƣa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạn đầu tiên nên nó phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro (chất lƣợng) tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách đã quá hạn Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là không hiệu quả
+ Chỉ tiêu cơ cấu nợ quá hạn:
Trang 27Trong đó: Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
Tỷ lệ nợ xấu cho biết, trong tổng 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng
là nợ xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
Trang 2816
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách từng phát sinh nợ xấu Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là chƣa hiệu quả NHTM cần phải có chính sách sàng lọc và lựa chọn khách hàng tốt hơn
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách hàng có dƣ nợ có khó đòi Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là chƣa hiệu quả
Trang 2917
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong Ngân hàng
* Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có thể hiểu là tầm nhìn của ngân hàng trong dài hạn về phương hướng, quy mô phát triển, thị trường, nguồn lực, lợi thế, môi trường kinh doanh… có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng Chiến lược kinh doanh quyết định đến việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh, tạo nên sự khác biệt của riêng mình
để nâng cao vị thế, chất lượng hoạt động Khi đã có chiến lượng kinh doanh
rõ ràng, ngân hàng có thể chủ động xây dựng được chính sách, hoạch định được kế hoạch thực hiện cụ thể, linh hoạt trong từng thời kỳ để đảm bảo mục tiêu đề ra Ngược lại, không có chiến lược cụ thể, ngân hàng sẽ rơi vào trạng thái bị động, dễ chạy theo các ngân hàng khác mà không có chính sách cụ thể, không tạo được sự riêng biệt cũng như lợi thế cạnh tranh và thương hiệu của mình, từ đó khó có thể đảm bảo được mục tiêu đề ra, đồng thời dễ mắc phải các rủi ro lớn do chạy theo các chính hoạt động của các ngân hàng khác
* Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Để chất lượng tín dụng được đảm bảo thì ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp, linh hoạt trong từng thời kỳ Chính sách tín dụng tốt, phù hợp với năng lực hiện tại và mục tiêu hoạt động của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng phân loại được danh mục tín dụng, khách hàng để lựa chọn được những khoản cấp tín dụng tốt, hiệu quả cao
Chính sách tín dụng có thể hiểu là hệ thống các quan điểm và công cụ do ngân hàng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và rủi ro tín dụng
Trang 3018
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là toàn bộ quy tắc, quy định mà ngân hàng đặt ra được thực hiện mang tính bắt buộc theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu trong hoạt động tín dụng mà ngân hàng đã hoạch định
Quy trình tín dụng được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mô hình tổ chức, năng lực và đặc thù từng sản phẩm của ngân hàng Ngân hàng có quy trình tín dụng được xây dựng khoa học, hợp lý, chặt chẽ, phù hợp với thực trạng của ngân hàng và đảm bảo tính linh hoạt trong từng thời kỳ theo sự thay đổi nếu
có của các chính sách chung mang tính vĩ mô hoặc luật pháp có liên quan sẽ giúp quá trình cung ứng sản phẩm tín dụng đến khách hàng được nhanh gọn, giảm thời gian xử lý, đảm bảo được tính chính xác trong qúa trình thực hiện đồng thời cũng hỗ trợ đảm bảo giám sát hoạt động tín dụng dễ dàng, nhanh chóng điều chỉnh chính sách tín dụng để hạn chế rủi ro hoạt động
* Kiểm soát nội bộ:
Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
* Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng là hệ thống các quan điểm, mục tiêu
cụ thể được xây dựng một cách hệ thống, khoa học, có tính lôgic, phù hợp với từng giai đoạn phát triển mà ngân hàng mong muốn đạt được
Chính sách quản trị rủi ro tín dụng là việc chi tiết, cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu và được xây dựng trên cơ sở chiến lược quản trị rủi ro tín dụng Chính sách quản lý rủi ro đưa ra cách xác định, nhận định, phân loại rủi
ro cụ thể và thông qua đó đề ra cơ cấu tổ chức, quản lý và thực hiện cụ thể
Như vậy, nếu ngân hàng xây dựng được chiến lược, chính sách quản lý rủi ro tốt, rõ ràng sẽ là cơ sở để nhận biết quản lý, nhận diện rủi ro sớm để
Trang 3119
phòng tránh và hạn chế được các rủi ro phát sinh cũng như đảm bảo được việc
xử lý rủi ro nhanh chóng
* Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng là quy định cụ thể các bước phải thực hiện, trong đó phân tách rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp để đảm bảo việc thực hiện được các mục tiêu mà chính sách, chiến lược quản trị rủi ro đã đề ra Quy trình quản trị càng được xây dựng chi tiết, rõ ràng cụ thể, đảm bảo tính minh bạch, lôgíc sẽ được thực hiện hiệu quả, đem lại kết quả có mức độ chính xác cao là cơ sở đối chiếu với chính sách, chiến lược đã đề ra để các nhà lãnh đạo ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp để đảm bảo hoạt động an toàn, chất lượng và ngược lại
Như vậy, Ngân hàng có chiến lược, chính sách tốt, phù hợp, có quy trình thực hiện rõ ràng minh bạch sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động tín dụng, giúp nhận biết sớm các dấu hiệu rủi ro và đảm bảo xử lý rủi ro phù hợp, nhanh chóng
* Bộ máy tổ chức quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ ngân hàng
Trong tất cả các hoạt động của đời sống xã hội, trong đó có hoạt động ngân hàng, con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng nói chung, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng nói riêng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng tốt
Để có được đội ngũ cán bộ tốt, rõ ràng ngay từ khâu tuyển chọn ngân hàng đã phải có chính sách rõ ràng, minh bạch, đảm bảo lựa chọn con người phù hợp cho từng vị trí
Cán bộ tốt ở đây không chỉ đảm bảo về mặt chuyên môn đó là được đào tạo
có hệ thống, bài bản, nắm vững luật pháp cũng như phải có sự hiểu biết nhất định về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn mà còn là vấn
đề về đạo đức nghề nghiệp Đây là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và ngay lập tức đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Cùng với đó là cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự hợp lý cũng là yếu tố then chốt quyết định đến chất lượng hoạt động ngân hàng nói chung, chất lượng tín dụng nói chung Ngân hàng có cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự hợp lý, đảm
Trang 3220
bảo sắp xếp đúng vị trí, đúng người đúng việc, đảm bảo về mặt quân số, quản
lý tốt thì chi phí hoạt động sẽ tiết kiệm và mang hiệu quả cao và ngược lại
* Những điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
Tốc độ phát triển về khoa học công nghệ hiện nay là rất lớn, có sự thay đổi liên tục Việc đảm bảo yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trước sự thay đổi liên tục về công nghệ là yếu tố rất quan trọng Ngân hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, sử dụng công nghệ hiện đại sẽ thoả mãn được nhu cầu của khách hàng tốt nhất, đồng thời hạn chế các rủi ro tác nghiệp, đơn giản hoá các thủ tục từ đó thu hút, đảm bảo duy trì phát triển được nền khách hàng cũng như nâng cao được chất lượng hoạt động
1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng
* Nhóm nhân tố từ phía khách hàng
- Uy tín, đạo đức của người vay
Đạo đức, uy tín của người vay là một yếu tố quan trọng để đưa ra quyết định
có thực hiện cấp tín dụng hay không của ngân hàng Đạo đức, uy tín của người vay là một tiêu chí nằm trong qui trình thẩm định trước khi cho vay Đạo đức, uy tín của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai
Người vay có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín chứng tỏ người vay có trách nhiệm, thiện chí trả nợ cao thì mức độ rủi ro sẽ thấp và ngược lại
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tài chính, năng lực
tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người vay Người vay có năng lực tài chính mạnh, kinh nghiệm, năng lực trong hoạt động tốt là cơ sở để tạo
ra hiệu quả kinh doanh tốt, là điều kiện để đảm bảo việc thực hiện được đầy
đủ khả năng thực hiện hoàn trả nợ vay theo đúng cam kết Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 3321
* Nhóm nhân tố thuộc môi trường
- Mối trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế thể hiện qua tính ổn định về chính sách tài chính quốc gia, ổn định về chính sách tiền tệ,…đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế trong đó Môi trường kinh tế có độ ổn định cao sẽ tạo ra được sự yên tâm, giảm thiểu được các rủi ro biến động do bất ổn từ môi trường kinh doanh
từ đó thúc đẩy được việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với hoạt động của các thành phần kinh tế kinh tế trong xã hội, do đó môi trường kinh tế ổn định, các thành phần kinh tế sẽ phát triển, hoạt động hiệu quả từ đó góp phần tạo ra
sự thành công, hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng
- Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Một sự thay đổi hệ thống chính trị có thể làm cho các ngân hàng mất toàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản
- Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, …sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ
bị rủi ro Luật pháp càng hoàn thiện và phù hợp với cuộc sống thì hoạt động của các thành phần kinh tế nói chung, hoạt động ngân hàng nói riêng càng có
Trang 3422
chất lượng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ, ổn định sẽ giúp các ngân hàng và khách hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các ngân hàng thương mại
- Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh cũng là yếu tố có tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng Môi trường cạnh tranh tốt, lành mạnh sẽ thúc đẩy, buộc các ngân hàng phải liên tục nâng cao chất lượng nếu muốn phát triển bền vững để chiếm lĩnh thị phần hoạt động, trong đó bao gồm cả việc chất lượng về con người, công nghệ và quy trình cung cấp sản phẩm Ngược lại, môi trường cạnh tranh không thực sự tốt, minh bạch, dưới áp lực của cạnh tranh, các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
- Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán, tuy nhiên, loại rủi
ro này không thường xuyên, chiếm tỷ trọng nhỏ và được chia sẻ của toàn xã
hội cũng như qua hình thức bảo hiểm và hỗ trợ của chính quyền
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động giữ vai trò chủ đạo, quan trọng, là mảng hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, song song với đó luôn là yếu tố rủi ro đi kèm, do đó mà các ngân hàng luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng Đảm bảo chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho cả các ngân hàng, các thành phần kinh tế nói riêng và tổng thể nền kinh tế nói chung Phải nâng cao chất lượng tín dụng là thiết yếu và cần thiết thể hiện ở một số yếu tố sau:
Trang 3523
- Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng
- Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng
- Chất lượng tín dụng là công cụ quan trọng hàng đầu để nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng, giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn
đã cho vay
- Nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng tiến dần tới chuẩn mực quốc tế, thúc đẩy hội nhập của ngành ngân hàng vào hệ thống toàn cầu
Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các ngân hàng
1.3 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG QUỐC
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
Trung Quốc là quốc gia có sự phát triển vượt bậc về kinh tế, hiện nay
đã trở thành một trong những nền kinh tế lớn nhất trên thế giới Để đạt được
Trang 3624
những thành tựu kinh tế hiện nay, trong quá trình phát triển Trung Quốc đã tiến hành nhiều công cuộc cải cách, cải tổ mạnh mẽ Với đặc điểm về văn hoá, chính trị, định hướng phát triển kinh tế xã hội khá tương đồng với Việt Nam nên những kinh nghiệm của Trung Quốc thực sự là bài học quý đối với Việt Nam trong qúa trình xây dựng, phát triển và hoạch định chiến lược phát triển lâu dài đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung, hệ thống ngân hàng nói riêng
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng Trung Quốc
Vào cuối những năm 1990, hầu hết các ngân hàng Trung Quốc đều lâm vào tình trạng hết sức khó khăn với nhiều vấn đề như hiệu quả kinh doanh thấp, chất lượng tài sản xấu đi, cạn kiệt thanh khoản, tỷ lệ nợ dưới chuẩn (NPL) thực tế thậm chí vượt quá mức 40% ở nhiều tổ chức tín dụng… Qua nghiên cứu và tổng kết cho thấy rằng, tình trạng khó khăn của hệ thống ngân hàng Trung Quốc thời gian này xuất phát từ:
Thứ nhất: Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những
lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính
Thứ hai: Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế
so với tiêu chuẩn
Thứ ba: Coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ
vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị; Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình;
Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ
Thứ tư: Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các
khoản cho vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý
Trang 3725
không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt
kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh
Nhận định được những tồn tại của hệ thống ngân hàng, Chính phủ Trung Quốc đã thực hiện xây dựng kế hoạch và tiến hành công cuộc cải tổ, tái
cơ cấu lại hệ thống ngân hàng một cách mạnh mẽ
Đầu tiên là việc Chính phủ Trung Quốc là tiến hành tổ chức lại Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa(PBC) nhằm tăng cường khả năng giám sát và tính độc lập, tự chủ trong quản lý, điều hành các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương này
Tiếp theo là củng cố và tăng cường hệ thống giám sát tài chính bằng việc thành lập Ủy ban Giám sát Ngân hàng Trung Hoa, tập trung vào công tác quản trị rủi ro ở các ngân hàng Ban hành hàng loạt văn bản và quy định mới,
áp dụng những chuẩn mực kế toán và kiểm toán độc lập khắt khe hơn và những thông lệ quản trị công ty hiện đại nhằm nâng cao tính minh bạch, khôi phục, duy trì niềm tin của khách hàng, nhận diện những ngân hàng có vấn đề
để kịp thời có biện pháp hỗ trợ, xử lý
Năm 1998, Trung Quốc bắt đầu áp dụng các quy tắc, quy định, định mức và tỷ lệ an toàn theo chuẩn mực của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), tỷ lệ an toàn vốn(CAR) được nâng lên mức 8%; những quy định mới
về phân loại khoản vay Nhờ đó, bức tranh toàn cảnh về số nợ dưới chuẩn trở nên rõ ràng hơn và hình thành kế hoạch làm sạch bảng cân đối kế toán của các NHTM nhà nước Bốn công ty quản lý tài sản được thành lập để xử lý toàn bộ
số nợ dưới chuẩn lên đến 670 tỷ nhân dân tệ (NDT), những công ty này được trao quyền ngoại lệ đặc biệt để xử lý, mua lại nợ xấu, thậm chí đầu tư và sinh lời từ đó
Số nợ xấu của các DNNN chiếm tới 70% tổng dư nợ trong hệ thống ngân hàng được đưa ra ngoài bảng cân đối kế toán để xử lý Sau đó, Chính phủ dành ra 40 tỷ NDT dự trù ngân sách trong năm 1998 cho mục đích xóa nợ
Trang 3830 năm
Bước tiếp theo, Chính phủ Trung Quốc khuyến khích các NHTM nhà nước xúc tiến kế hoạch niêm yết trên TTCK Động thái này buộc các ngân hàng phải xây dựng cơ chế quản trị theo chuẩn quốc tế, kinh doanh theo định hướng thương mại nhiều hơn, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, tăng cường tính minh bạch trong hoạt động, kế hoạch đầu tư và trên sổ sách kế toán
Nhằm tạo ra môi trường lành mạnh, Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa kiên quyết yêu cầu các ngân hàng cải thiện chất lượng công tác quản trị doanh nghiệp, vì đó là bước đầu tiên trong việc quản trị rủi ro ngân hàng Từng ngân hàng được yêu cầu lập kế hoạch với những chỉ tiêu cụ thể về chuyển đổi mô hình kinh doanh, giới thiệu dịch vụ khác biệt, kế hoạch quản trị rủi ro tổng thể, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển nguồn nhân lực…
Với những cải tổ mạnh mẽ từ Chính phủ Trung Quốc và lỗ lực của chính hệ thống ngân hàng một mặt đảm bảo yêu cầu cụ thể của Chính phủ, một mặt là vì lợi ích phát triển của chính các ngân hàng Hệ thống ngân hàng Trung Quốc đã có sự chuyển mình mạnh mẽ, nâng cao được năng lực và chất lượng hoạt động, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế Để có được kết quả này, rõ ràng là nhờ tiến trình tái cấu trúc ngành ngân hàng mà chính phủ nước này thực hiện kịp thời cuối thập kỷ 90 Trung Quốc đã vạch ra được kế hoạch tổng thể và đồng bộ, gắn việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng với tiến trình tái cấu trúc hệ thống các DNNN, tái cơ cấu các khoản nợ của những doanh nghiệp này, chuyển đổi mô hình kinh doanh ngân
Trang 3927
hàng, tăng cường chất lượng quản trị, giám sát tổng thể thị trường tài chính, tiếp thu áp dụng kinh nghiệm của nước khác một cách có chọn lọc…
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, các bài học cụ thể cho Việt Nam có thể rút ra cụ thể:
- Một là: Thực hiện giải quyết triệt để các khoản nợ xấu, nợ dưới
chuẩn trong đó có tỷ lệ lớn là nợ ở khối DNNN Việc giải quyết vấn đề nợ xấu phải được tiến hành đồng bộ với sự vào cuộc mạnh mẽ từ Chính phủ và
sự lỗ lực của chính các ngân hàng thương mại
- Hai là: Tăng cường năng lực quản trị ngân hàng bao gồm cả về tổ
chức, nhân sự Xây dựng lại các quy tắc, tiêu chuẩn mới đảm bảo chặt chẽ bắt buộc các ngân hàng phải thực hiện để đảm bảo công tác giám sát, quản lý hoạt động các ngân hàng hiệu quả
- Ba là: Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để nâng cao năng lực tài
chính, đồng thời là cơ hội để học tập kinh nghiệm quản lý, quản trị rủi ro của các nước phát triển cũng như công nghệ mới hiện đại hơn
- Bốn là: Đưa ngân hàng niêm yết ở trong nước và nước ngoài, một
mặt giúp các ngân hàng tăng vốn, mặt khác buộc các ngân hàng tự đẩy mạnh tái cấu trúc để tuân thủ các chuẩn mực quốc tế theo yêu cầu của thị trường
- Năm là: Sử dụng vốn huy động mới để tăng cường đầu tư vào hệ
thống công nghệ, quản trị rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng
Đặc điểm kinh tế xã hội ở nước ta có những đặc điểm riêng, hệ thống ngân hàng cũng có những sự khác biệt so với những nước khác Tuy nhiên, với những nét tương đồng với Trung Quốc thì kinh nghiệm đi trước của Trung Quốc thực sự là những bài học quý giá cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trang 40Các chỉ tiêu đó sẽ được nghiên cứu tính toán và phân tích ở chương 2 đồng
thời tiến hành lập các phiếu thăm dò sự hài lòng của khách hàng về chất