Năm 2005 đánh dấu năm đầu tiên Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam có mặt tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đến nay với 2 chi nhánh và 3 phòng giao dịch nhưng Ngân hàng Thương Mại Cổ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Phạm Anh Hoài
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy giáo –TS Đào Thanh Bình đã hướng dẫn chu đáo, tận tình, tận tâm giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Ban giám hiệu và đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị, em tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Vũng Tàu, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thu thập tài liệu nghiên cứu cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Phạm Anh Hoài
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
LỜI MỞ ĐẦU x
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của luận văn xi
3 Tóm tắt cô đọng các nội dung chính xii
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn xii
5 Kết luận xii
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1
1.1 Tổng quan về NHTM và tín dụng của NHTM: 1
1.1.1 Khái niệm, bản chất của NHTM: 1
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM: 2
1.2 Tổng quan về tín dụng của NHTM: 4
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng: 4
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng: 4
1.3 Tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 6
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ: 6
1.3.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 10
1.4 Cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng ngân hàng: 14
1.4.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ: 14
1.4.2 Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: 14
1.5 3 phương pháp nghiên cứu, đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 20
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu: 20
Trang 41.5.2 Phương pháp xử lý số liệu: 21
1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu: 21
1.5.4 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu: 22
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng: 23
1.6.1 Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng): 23
1.6.2 Các yếu tố khách quan: 24
1.7 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại một số nước trên thế giới và của các ngân hàng lớn: 27
A/ Trung Quốc: 27
B/ Kinh nghiệm từ Thái Lan: 28
C/ Kinh nghiệm của Đài Loan: 28
D/ Kinh nghiệm của Nhật Bản: 29
E/ Kinh nghiệm CHLB Đức: 29
F/ Kinh nghiệm quản lý chất lượng tín dụng tại City Bank: 30
G/ Kinh nghiệm của ngân hàng ING: 31
Tổng kết Chương 1: 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) – CHI NHÁNH VŨNG TÀU: 33
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 33
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 34
2.1.4 Tổng quan về thị trường ngân hàng tại địa bàn: 39
2.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Vũng Tàu: 41
2.2.1 Giới thiệu chung về Techcombank: 41
2.2.2 Đôi nét về Techcombank Chi nhánh Vũng Tàu: 47
2.2.3 Kết quả hoạt động của Techcombank chi nhánh Vũng Tàu: 51
2.3 Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank chi nhánh Vũng Tàu: 55
Trang 52.3.1 Hoạt động kinh doanh tín dụng DNVVN: 55
2.3.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ kèm theo: 63
2.4 Những vướng mắc, hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng DNVVN Techcombank chi nhánh Vũng Tàu: 65
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng: 65
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu định tính: 70
2.5 Phân tích nguyên nhân các mặt hạn chế của tín dụng DNVVN: 82
2.5.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan: 82
2.6.2 Nhóm nguyên nhân khách quan: 86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VŨNG TÀU: 89
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank Chi nhánh Vũng Tàu: 89
3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Vũng Tàu: 91
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank Chi nhánh Vũng Tàu: 92
3.3.1 Xây dựng lại quy trình cho vay phù hợp: 92
3.3.2 Cải thiện chính sách lãi suất cho khách hàng: 95
3.3.3 Thực hiện tốt công tác thẩm định khách hàng: 97
3.4 Một số kiến nghị: 100
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ: 100
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 101
3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: 102
3.4.4 Kiến nghị đối với Khách hàng DNVVN: 102
Tổng kết chương 3: 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA HÁCH HÀNG DNVVN N M 2015 106
Trang 6PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA NHÂN VI N LI N QUAN TỚI CÔNG VIỆC TÍN DỤNG DNVVN N M 2015 112 PHỤ LỤC 03: MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN TỪ 2012 - 2014 115
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TECHCOMBANK: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam
Bảng 1 1: Phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa 6
Bảng 2 1: Cơ cấu GDP tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 36
Bảng 2 2: Bảng số lượng khách hàng Techcombank phân vùng tiếp cận: 37
Bảng 2 3: Thông tin 10 doanh nghiệp đứng đầu về quy mô tại địa bàn 38
Bảng 2 4: Danh sách các ngân hàng tại địa bàn 40
Bảng 2 5: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Techcombank Vũng Tàu 52
Bảng 2 6: Tình hình cho vay tại Ngân hàng Techcombank Vũng Tàu 53
Bảng 2 7: Phân loại dư nợ theo nhóm 54
Bảng 2 8: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Techcombank chi nhánh Vũng Tàu 54
Bảng 2 9: Quy trình tín dụng tại Techcombank 56
Bảng 2 10: Thời gian xử lý hồ sơ 57
Bảng 2 11: Bảng dư nợ tín dụng qua các năm của từng phân khúc khách hàng 57
Bảng 2 12: Tỷ trọng khách hàng theo từng phân khúc 58
Trang 8Bảng 2 13: Phân theo loại hình doanh nghiệp 58
Bảng 2 14: Phân nhóm KHVVN theo ngành 59
Bảng 2 15: Phân loại dư nợ theo thời hạn vay 60
Bảng 2 16: Phân loại dư nợ DNVVN theo nhóm nợ 61
Bảng 2 17: Tỷ trọng từng nhóm nợ qua các năm: 61
Bảng 2 18: Phân loại DNVVN theo tài sản đảm bảo: 62
Bảng 2 19: Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động 63
Bảng 2 20: Tình hình kinh doanh nghiệp vụ bảo lãnh 64
Bảng 2 21: Bảng tỷ trọng dư nợ DNVVN qua các năm 65
Bảng 2 22: Bảng chỉ tiêu dư nợ tín dụng 66
Bảng 2 23: Bảng tỷ lệ lợi nhuận/dư nợ cho vay 67
Bảng 2 24: Bảng phân loại DNVVN theo tài sản đảm bảo: 68
Bảng 2 25: Bảng tình hình nợ quá hạn và nợ xấu 68
Bảng 2 26: Bảng tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu / tổng dư nợ 69
Bảng 2 27: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu định lượng 69
Bảng 2 28: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò khách hàng doanh nghiệp 70
Bảng 2 29: Tổng hợp khảo sát thời gian xử lý hồ sơ 75
Bảng 2 30: Bảng tỷ trọng đánh giá lãi suất vay của khách hàng 75
Bảng 2 31: bảng khảo sát câu hỏi số 1,4 76
Bảng 2 32: Bảng khảo sát câu hỏi số 2 77
Bảng 2 33: khảo sát câu hỏi số 12 77
Bảng 2 34: Bảng liệt kê các tiêu chí định tính cần cải thiện của khách hàng DNVVN 77
Bảng 2 35: Bảng kết quả đánh giá theo tiêu chí riêng 79
Bảng 2 36: Bảng kết quả tổng hợp khảo sát cán bộ nhân viên nội bộ 80
Bảng 3 1: Bảng thời gian công việc theo mô hình cũ 93
Bảng 3 2: Tổng thời gian từ khi nhận hồ sơ đến khi giải ngân theo mô hình cũ 93
Bảng 3 3: Bảng thời gian công việc theo mô hình mới 95
Bảng 3 4: Tổng thời gian từ khi nhận hồ sơ đến khi giải ngân theo mô hình đề xuất 95
Trang 9Bảng 3 5: Bảng tổng hợp lãi suất năm 2014 và mức kỳ vọng 2015 96
Bảng 3 6: Bảng so sánh tổng lãi kỳ vọng và tổng lãi sau khi áp dụng lãi suất mới: 96 Bảng 3 7: Bảng tính toán dư nợ tăng sau khi thay đổi lãi suất 97
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2 1: cơ cấu GDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 36
Biểu đồ 2 2: Cơ cấu nhân sự của TECHCOMBANK tại thời điểm 31/12/2014 theo trình độ 50
Biểu đồ 2 3: Phân loại dư nợ theo thời gian vay 60
Biểu đồ 2 4: Biểu đồ phân nhóm nợ 62
Biểu đồ 2 5: Biểu đồ so sánh tăng trưởng dư nợ 67
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2 1: Vị trí của những Khách hang doanh nghiệp lớn tại khu vực Vũng Tàu 37
Hình 2 2: Sơ đồ phân bố các đối thủ cạnh tranh chính tại địa bàn 39
Hình 2 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Techcombank chi nhánh Vũng Tàu 49
Hình 2 4: Sơ đồ quy trình tín dụng tại Techcombank 56
Hình 2 5: Dư nợ theo phân khúc khách hàng 58
Hình 3 1: Mô hình luân chuyển hồ sơ theo quy trình cũ 93
Hình 3 2: Mô hình luân chuyển hồ sơ theo quy trình đề xuất 94
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
`1 Lý do chọn đề tài:
Trong hoạt động của một Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động chính và mang lại nguồn thu chủ yếu của một hệ thống ngân hàng nói chung và một chi nhánh đa năng nói riêng Trong đó, hoạt động tín dụng của phân khúc khách hàng doanh nghiệp luôn đưa đến tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn thu
từ tín dụng Trong những năm trở lại đây, doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế và luôn được hưởng các chính sách ưu tiên của Chính phủ Theo đó, loại hình doanh nghiệp này được đánh giá là đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP trong những năm trở lại đây Vì thế, trong giai đoạn hiện nay, các Ngân hàng thương mại đang dần chú trọng đến việc phát triển phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua việc cung cấp những gói sản phẩm, dịch vụ tốt nhằm thu hút giao dịch của phân khúc khách hàng này
Không nằm ngoài ngoại lệ, đối với mảng khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam luôn coi việc phát triển khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ là hướng đi chính trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp Tuy các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chiếm tỷ lệ lớn
về số lượng doanh nghiệp nhưng với hệ thống ngân hàng nhiều như hiện nay thì việc thu hút được các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đến giao dịch là một thách thức lớn với các Ngân hàng Với đặc điểm các doanh nghiệp vừa và nhỏ là quy mô nhỏ gọn nên việc thay đổi ngân hàng giao dịch hoặc giao dịch một lúc với nhiều ngân hàng là chuyện thường xảy ra, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại ngoài việc có những chính sách tốt về giá thì chất lượng dịch vụ vẫn phải được quan tâm hàng đầu
Trang 11Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong những năm qua được đánh giá là một trong những tỉnh phát triển về công nghiệp và dịch vụ cao nhất nước với GDP 2013 đạt 5,73%, giá trị sản xuất công nghiệp (trừ dầu khí) tăng 6,02% khu vực thương mại - dịch vụ là ngành có tăng trưởng cao nhất (13,34%), số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trên toàn tỉnh bên cạnh đó hệ thống ngân hàng thương mại trong địa bàn tỉnh phát triển ngày càng lớn về cả số lượng lẫn quy
mô Điều này đã đặt ra thách thức cho các Ngân hàng thương mại trên địa bàn là làm sao để có thể tăng thị phần của mình trên địa bàn và đặc biệt là thị phần thuộc phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Năm 2005 đánh dấu năm đầu tiên Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam có mặt tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đến nay với 2 chi nhánh và 3 phòng giao dịch nhưng Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Vũng Tàu vẫn nằm trong số các ngân hàng có số lượng doanh nghiệp giao dịch ít và dư nợ đến từ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ở quy mô khá khiêm tốn và không tăng trưởng trong các năm qua, năng lực cạnh tranh đánh giá là tương đối thấp so với các đối thủ có cùng quy mô và thời gian hoạt động tại địa bàn Do vậy chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ là điều cần phải xem xét và cần cải thiện
Là một thành viên đang công tác tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ
Thương Việt Nam – chi nhánh Vũng Tàu, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu là : “Một
số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần ỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Vũng Tàu” làm luận văn thạc sỹ của tôi
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Mục đích nghiên cứu:
o Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của hệ thống Ngân hàng thương mại và chi nhánh trực thuộc, điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 12o Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu: thực trạng, nguyên nhân và những thành quả đạt được của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu trong thời gian qua
o Đề xuất các giải pháp và những khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Vũng Tàu
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Vũng Tàu
3 Tóm tắt cô đọng các nội dung chính
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Chi nhánh Vũng Tàu
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Vũng Tàu
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đề tài sử dụng các phương pháp như quan sát, điều tra, tổng hợp, so sánh,
đồ thị, phân tích, đối chiếu, kết hợp với việc sử dụng các bảng số liệu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã được đặt ra
5 Kết luận
Trang 13Từ những nghiên cứu, phân tích và đánh giá ở trên, luận văn đã hoàn thành
cơ bản các nhiệm vụ đặt ra cho mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tổng hợp, hệ thống hoá những cơ sở lý luận về tài chính, các phương pháp phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hệ thống ngân hàng thương mại
- Phân tích hiện trạng tình hình chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Techcombank chi nhánh Vũng Tàu Tìm ra những khó khăn vướng mắc làm giảm chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừ và nhỏ tại Techcombank Vũng Tàu trong những năm qua, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề trên
- Tìm hiểu và phân tích nguyên nhân, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank chi nhánh Vũng Tàu
Trang 14CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
1.1 Tổng quan về NHTM và tín dụng của NHTM:
1.1.1 hái niệm, bản chất của NHTM:
Để đưa ra được một khái niệm về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Xuất phát từ đặc điểm trên, Luật Ngân hàng của nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra những khái niệm khác nhau về NHTM Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích khai thác nội dung của các khái niệm đó, ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng
Ở Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng Các doanh nghiệp, không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật
Theo hướng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Để tăng cường quản lý, hướng dẫn hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân Việc đưa ra khái niệm về NHTM là hết sức cần thiết Theo Pháp lệnh của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày
24/05/1990:” NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
Trang 15Như vậy, NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác
Từ định nghĩa chung về NHTM trên, căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động pháp lệnh còn chỉ rõ các loại hình ngân hàng gồm: NH Thương mại, NH Phát triển, NH Đầu tư, NH Chính sách, NH Hợp tác và các loại hình ngân hàng khác
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM:
1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn của NHTM là những gía trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Thực chất, nguồn vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM
Xuất phát từ vai trò và tính chất vốn như vậy, nghiệp vụ huy động vốn (hay còn gọi là nghiệp vụ tạo lập vốn) luôn được coi là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của NHTM Ngoài vốn ban đầu cần thiết_tức là đủ vốn pháp định theo luật thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Thông thường kết cấu nguồn vốn của một NHTM gồm có: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác Mỗi loại vốn đều có một tính chất, vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM
và trong suốt quá trình hoạt động của NHTM các nghiệp vụ huy động theo từng loại vốn kể trên sẽ được tiến hành xen kẽ lẫn nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của hoạt động kinh doanh và thực trạng vốn hiện có của ngân hàng
1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Sau khi huy động được vốn, NHTM phải sử dụng thế nào để hiệu quả hoá những nguồn tài sản này Thông thường hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng tập trung vào các hình thức sau:
Trang 161.1.2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ:
là hoạt động của ngân hàng nhằm bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên, bao gồm : các quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửi thanh toán ở NHTƯ và NHTM khác, các khoản tiền đang trong quá trình thu về
1.1.2.4 Nghiệp vụ cho vay:
là một hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận Các khoản cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60-80% tổng số tài sản có của NHTM
và đem lại hơn 60% doanh lợi cho ngân hàng Đại bộ phận tiền huy động được ngân hàng cho vay theo 2 loại chính là cho vay ngắn hạn và cho vay trung-dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Tuy nhiên, trên thực tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và của ngành ngân hàng, các NHTM còn đưa ra nhiều loại hình tín dụng khác, đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng của các thành phần trong nền kinh tế Ví dụ như: tín dụng thông thường cho các đơn vị kinh doanh, tín dụng chứng từ, tín dụng thuê mua,…
1.1.2.5 Nghiệp vụ đầu tƣ:
Hoạt động đầu tư của NHTM diễn ra chủ yếu trên thị trường tài chính thông qua việc mua bán các chứng khoán Thu nhập của ngân hàng thu được từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tiến hành đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu hoặc hùn vốn, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp và sẽ được phân chia lơi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.5 Nghiệp vụ trung gian:
Để giúp các ngân hàng phát triển toàn diện và đem lại cho ngân hàng những khoản thu nhập khá quan trọng, NHTM còn tiến hành các nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng qua đó làm tăng sự thoả mãn của khách hàng đối với 2 loại nghiệp vụ cơ bản kể trên Các dịch vụ trung gian thường là: dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh toán, dịch vụ thu hộ-chi hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối-thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thuê mua và bảo lãnh, dịch vụ tư vấn thông tin,…Vai trò của
Trang 17các nghiệp vụ trung gian này là bổ sung thêm vào các nghiệp vụ cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra sự khác biệt của ngân hàng trong cạnh tranh
1.2 Tổng quan về tín dụng của NHTM:
1.2.1 hái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng:
TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp
và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là
ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp người ta
thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:
o Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tối đa dưới một năm, lãi suất thấp, tính thanh khoản cao, được sử dụng để bù đắp nguồn vốn lưu động thiếu hụt và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tín dụng của NHTM
o Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung hạn có lãi suất cao hơn tín dụng ngắn hạn nhưng tín thanh khoản lại thấp hơn và thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh…
Trang 18o Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm, có lãi suất cao nhất, đồng thời tính thanh khoản thấp nhất, chủ yếu dùng để phục vụ thi công các công trình dân dụng, xây dựng nhà máy hoặc mua sắm các dây chuyền sản xuất, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn Đây là loại tín dụng có độ rủi ro cao nhất
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:
o Tín dụng có tài sản đảm bảo:là loại tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
o Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, tài sản thế chấp, tài sản được hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Ngân hàng căn cứ vào uy tín của khách hàng, uy tín của bên bảo lãnh hoặc do sự chỉ định của Chính Phủ để cấp tín dụng cho khách hàng
- Phân loại tín dụng dựa vào phương thức cho vay và trả nợ:
o Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và
đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn
o Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
o Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
o Cho vay hợp vốn: Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
Trang 19o Cho vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc
o Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Cho vay theo hạn mức tín dụng
dự phòng là việc ngân hàng cho vay cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án
- Phân loại tín dụng dựa vào quy mô khách hàng doanh nghiệp:
o Tín dụng dành cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn: Là các gói sản phẩm, quy trình tín dụng áp dụng cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp có quy mô lớn, thông thường các khách hàng có quy mô lớn sẽ do Hội sở ngân hàng Thương mại quản lý và khai thác bằng những sản phẩm dịch vụ chuyên biệt chỉ dành riêng cho từng khách hàng Các đối tượng khách hàng này thường là các Tập đoàn lớn, những thương hiệu nổi tiếng trong nước và thế giới
o Tín dụng dành cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ: là các gói sản phẩm, quy trình tín dụng áp dụng cho đối tượng khách hàng có quy mô vừa
và nhỏ - là phân khúc khách hàng phổ biến nhất mà các Ngân hàng Thương mại cổ phần đang nhắm đến
1.3 Tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1.3.1 hái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1.3.1.1 hái niệm về DNVVN:
Theo khoản 1 điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 có nêu rõ:Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
cụ thể như sau:
Bảng 1 1: Phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Trang 20I Nông,
lâm nghiệp
và thuỷ sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người (Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
1.3.1.2 Đặc điểm của DNVVN:
A/ Phân loại DNVVN:
Tuỳ theo các tiêu thức, ta có thể phân loại DNVVN như sau:
- Theo hình thức sở hữu bao gồm:
o Doanh nghiệp nhà nước
o Doanh nghiệp tư nhân
o Công ty TNHH
o Doanh nghiệp cổ phần
- Phân loại theo mục tiêu sản xuất kinh doanh:
o Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá công cộng phi lợi nhuận
o Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận
- Phân loại theo mục tiêu ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
o Doanh nghiệp công nghiệp
o Doanh nghiệp nông nghiệp
o Doanh nghiệp xây dựng
o Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ…
- Phân loại theo quy mô
o Doanh nghiệp vừa
o Doanh nghiệp nhỏ
B/ Đặc điểm của DNVVN:
Trang 21- Ƣu điểm của DNVVN:
o Quy mô vừa và nhỏ nên có tính năng động, linh hoạt: Quy mô vốn nhỏ đã
tạo ra những mặt thuận lợi cho các DNVVN Với số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn cao do đó các nhà đầu tư dễ lựa chọn loại hình doanh nghiệp này khi quyết định thành lập công ty Vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh vì phần lớn các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất nhỏ nên sản phẩm dễ tiêu thụ, chu kỳ kinh doanh ngắn, thu hồi vón nhanh hón những doanh nghiệp lớn Do việc thu hồi vón ban đầu trong thời gian ngắn nên khả năng
quay vòng vốn, tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn
o Hệ thống tổ chức và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt, tiết kiệm được chi phí Công tác điều hành mang tính trực tiếp, các quyết định được thực hiện nhanh chóng, công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phải qua nhiều khâu trung gian vì vậy tiết kiện được nhiều chi phí quản lý doanh nghiệp DNVVN có số lao động không lớn nên mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động khá chặt chẽ, gắn bó, tạo môi trường làm việc tốt Việc tiếp xúc, gần gũi
để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động dễ dàng, tạo điều kiện cho nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp, giúp người lao động phát huy hết được khả năng của mình
- Hạn chế của DNVVN:
o Quy mô vốn nhỏ là một thuận lợi nhưng cũng là một khó khăn chủ yếu của các DNVVN, các DNVVN thường gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận nguồn vốn vay do năng lực vốn nội tại của các doanh nghiệp này còn hạn chế Với số vốn tự có nhỏ bé nên đa số các doanh nghiệp phải huy động, vay vốn các nguồn để sản xuất kinh doanh Trong đó nguồn vay chủ yếu là tín dụng ngân hàng, tuy nhiên các doanh nghiệp lại thường khó tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản có giá trị lớn để thế chấp Việc thiếu vốn sẽ làm doanh nghiệp bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh, gặp khó khăn trong việc mua sắm các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất
o Máy móc ít, công nghệ lạc hậu, khả năng và điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn hạn chế, lao động thủ công nhiều là một trong những hạn chế của các
Trang 22DNVVN Hạn chế này cũng bắt nguồn từ việc thiếu vốn của DNVVN, dẫn đến việc lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực và gây ô nhiễm môi trường Khoảng 80 - 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 - 1990, 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao
o Năng lực quản lý, điều hành của người lãnh đạo và chất lượng lao động thấp Do trong các DNVVN, người sở hữu vốn phần lớn cũng là người quản lý, chủ doanh nghiệp nên hiểu biết về quản trị doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Người lãnh đạo các DNVVN thường không có sự hiểu biết cặn kẽ về luật kinh doanh trong nước cũng như luật quốc tế
o DNVVN thường chỉ chiếm một thị phần nhỏ của thị trường và kinh doanh trong một công đoạn trong cả quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vì thế thường phải lệ thuộc vào các công ty lớn và gặp nhiều áp lực về thâu tóm, xoá sổ từ phía các doanh nghiệp lớn Việc phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu của DNVVN chỉ ở mức độ hạn chế vì vậy khả năng tác động đến xu hướng thị trường là khá hạn chế
C/ Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế:
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng các vai trò quan trọng:
Đóng góp quan trọng vào tổng sản phâm quốc nội (GDP) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Các DNVVN được đánh giá là một bộ phận năng động, hoạt động
có hiệu quả của nền kịnh tế Sự phát triển nhanh của các DNVVN về cả số lượng lẫn chất lượng đã đóng góp đáng kể và tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các quốc gia
DNVVN góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động: Cụ thể trong giai đoạn từ 2011 đến nay, DNVVN tạo thêm khoảng 3,5 – 4 triệu việc làm mới Con số này đã thực sự nói lên vai trò quan trọng của các DNVVN trong việc thu hút lao động cho người dân Đối với bất kỳ mọi quốc gia trên thế giới, vấn đề
Trang 23việc làm và thất nghiệp luôn là một trong những vấn đề được quan tâm nhất, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam
Đóng góp vào việc lưu thông hàng hoá và xuất khẩu:
Với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta sẽ khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, thuỷ sản, nông sản…góp phần tăng GDP cho đất nước Ngoài ra, DNVVN cũng là đầu mối cung cấp các nguyên liệu đầu vào hay tham gia và một khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lớn Chính điều này đã làm tăng khả năng hoạt động cho các doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình doanh nghiệp, các thành phần kinh tế góp phần nâng cao năng lực canh tranh cho các doanh nghiệp
Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư:
Với tính chất nhỏ bé, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ ngách nhỏ của thị trường
và nhu cầu về vốn không nhiều, các DNVVN có vai trò rất lớn đến việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cư Mặc dù số vốn thu hút vào không thể nhiều như các doanh nghiệp lớn nhưng với số lượng đông đảo các DNVVN trên thị trường thì tổng số vốn góp của thị trường vào DNVVN là khá lớn, với các chính sách linh động của một doanh nghiệp có quy mô nhỏ khi sử dụng các khoản vốn ít, DNVVN đã đóng góp đáng kể trong việc phát huy hiệu quả việc sử dụng nguồn tài chính trong dân cư, hạn chế tiền nhàn rỗi không sinh lời trong nền kinh tế
1.3.2 Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1.3.2.1 Vấn đề vốn đối với DNVVN:
* Nhu cầu vốn đối với DNVVN:
Bất cứ doanh nghiệp nào khi đi vào hoạt động kinh doanh đều phải dự toán về nguồn vốn: bao nhiêu, huy động từ đâu và chi phí huy động như thế nào Nhu cầu nguồn vốn trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề cấp thiết của từng doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN Nếu không có nguồn vốn thì sẽ không có doanh nghiệp, thiếu vốn thì dẫn đến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc mua sắm vật tư, máy móc, nhân lực, đổi mới công nghệ, đào tạo… thì sẽ không thể nâng cao hiệu quả nguồn lực, không nâng cao được năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất…và sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và
Trang 24tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường đang cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Do đó các phương thức huye động vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ được đa dạng hoá nhằm khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cư
* Các nguồn cung cấp vốn cho DNVVN:
Các nguồn cung cấp vốn cho DNVVN hiện nay đang rất hạn chế, chủ yếu tập trung vào các nguồn cung cấp vốn sau:
Nguồn vốn trên thị trường tự do:
Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy đọng từ các doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi khác, hoặc từ vốn góp cá nhân, gia đình, bạn bè Phương thức huy động này thường không đòi hỏi phải thế chấp, thủ tục không phức tạp nhưng lãi suất thường cao Vì vậy nguồn vốn huy động từ thị trường tự do rất phù hợp với những doanh nghiệp cần vốn gấp trong ngắn hạn hoặc có chu kỳ kinh doanh nhanh
Nguồn vốn từ hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức quốc tế:
Nguồn vốn này được hình thành từ quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN, quỹ
hỗ trợ phát triển DNVVN và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều đủ điều kiện nhận được sự hỗ trợ đó mà chỉ có một số ít doanh nghiệp kinh doanh thực sự hiệu quả và trong một số ít các lĩnh vực được ưu đãi đầu tư
Mặc dù Chính phủ trong thời gian qua đã có sự quan tâm đầu tư vốn, tạo môi trường bình đẳng cho DNVVN nhưng vấn đề về vốn của các DNVVN hiện nay vẫn còn khó khăn
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác:
Đây là kênh huy động vốn chủ yếu của các DNVVN, tuy chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp nhưng các DNVVN lại rất khó khăn và hạn chế trong tiếp cận tín dụng Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, chỉ có hơn 1/3 DNVVN (chưa đến 36%) có tiếp cận vốn ngân hàng
1.3.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN:
Một số loại hình dịch vụ tín dụng ngân hàng đối với DNVVN:
A/ Cho vay:
Trang 25Là việc ngân hàng cung cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định Đối với ngân hàng, nghiệp vụ cho vay là một hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, nó đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng
a/ Một số phương thức tín dụng ngân hàng đối với DNVVN:
Với nguồn tài chính hạn hẹp của các DNVVN nếu như họ chỉ dựa vào nguồn lực tài chính của riêng họ mà không sử dụng đến đòn bẩy tài chính của ngân hàng thì khó có thể đuổi kịp xu thế của thị trường vì không có vốn để tái đầu tư, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị Bên cạnh đó các ngân hàng đã nhận thấy được nhu cầu ngày càng cao của các DNVVN và họ luôn đưa ra những hình thức cho vay đa dạng phù hợp với nhu cầu, đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các hình thức cho vay gồm có:
- Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, qua đó ngân hàng cho phép doanh nghiệp được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Khi được cấp hạn mức tín dụng, khách hàng sẽ giải ngân với số tiền tối đa không vượt quá hạn mức với thời hạn tối
đa mỗi lần vay được quy định trên hợp đồng hạn mức, khách hàng sẽ được giải ngân khi số tiền hạn mức chưa vượt quá giới hạn và chưa vượt quá thời gian hết hạn của hạn mức
- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng hạn mức là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu đột xuất hay cần đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh thì khi đó mới vay với loại hình này
- Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc nhiều lần trong thời gian tín dụng đã thoả thuận Hình thức này
Trang 26thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định
b/ Một số đặc điểm khác biệt giữa tín dụng DNVVN với tín dụng DN lớn:
- Quy mô tài trợ vốn ít, do các DNVVN quy mô nhỏ và hạn chế nên nhu cầu vay vốn ngân hàng cũng chưa nhiều, nhưng nếu có nhiều thì các ngân hàng cũng chỉ cho vay ở một mức độ nhất định phù hợp với quy mô hiện tại của công ty, trừ một số công ty doanh nghiệp nhà nước, được thành lập để thực hiện một dự án cụ thể thì có thể được ngân hàng cấp cho vay theo dự án nhưng phải có bảo lãnh của công ty mẹ hoặc của nhà nước, việc thẩm định của các ngân hàng đối với các doanh nghiệp này thường cũng phải thông qua
việc đánh giá các công ty mẹ là chủ yếu
- Dư nợ cho vay DNVVN chủ yếu là dư nợ ngắn hạn do các công ty này thường thiếu hụt tạm thời nguồn vốn lưu động để sản xuất kinh doanh, ít khi
mở rộng sản xuất do đối tượng đầu ra chỉ là 1 phân khúc nhỏ của thị trường
- Dư nợ đa phần có tài sản đảm bảo: do quy mô doanh nghiệp đang khá hạn chế và thường là các công ty mới thành lập, vì vậy các ngân hàng thường yêu
cầu các DNVVN phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn Nếu không có tài sản thường phải có sự bảo lãnh của các tổ chức nhà nước hoặc các công ty mẹ
- Các sản phẩm tín dụng áp dụng cho các DNVVN thường là các sản phẩm chung, mỗi sản phẩm sẽ được áp dụng cho tất cả các khách hàng thuộc phân khúc mà sản phẩm đang hướng tới, không có chính sách dành riêng cho mỗi
khách hàng
B/ Cho thuê:
Là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định trong khoảng thời gian nhất định
C/ Chiết khấu thương phiếu:
Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý, không phải ngân hàng đã cho vay đối với chủ thương phiếu, đây chỉ là một hình thức trao đổi trái quyền Nhưng với ngân hàng, việc bỏ
Trang 27tiền ra hiện tại để thu về một khoản tiền lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như hoạt động tín dụng
D/ Bảo lãnh:
Là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình nếu khách hàng của minh không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết
1.4 Cơ sở lý thuyết về chất lƣợng tín dụng ngân hàng:
1.4.1 hái niệm chất lƣợng dịch vụ:
Theo Zeithaml (1987): Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức vê những thứ ta nhận được
Theo Lewis và Booms phát biểu: Chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức
độ dịch vụ được đưa đế khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất
1.4.2 Chất lƣợng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng:
1.4.2.1 Chất lƣợng tín dụng:
Vận động trong cơ chế thị trường để có thể tồn tại, phát triển và dành ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các DN luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dich vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện
ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển
Trang 28kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường Trong luận văn này, nội dung chỉ tập trung phân tích về chất lượng tín dụng trên góc độ NHTM
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng:
Để đánh giá đầy đủ các tiêu chí phản ánh chất lượng tín dụng phải xét đến nhiều yếu tố nhưng để tóm lược một cách đơn giản và để dễ dàng phân tích các số liệu, tác giả xếp các yếu tố đánh giá vào 2 nhóm là nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng
A/ Chỉ tiêu định tính:
Quy trình cho vay hợp lý: Được thể hiện thông qua các quy chế, chế độ,
thể lệ tín dụng… Một hợp đồng tín dụng đảm bảo chất lượng trước hết phải tuân thủ
Trang 29một cách tuyệt đối các quy định có tính chất bắt buộc, nó cụ thể hoá toàn bộ quy trình tín dụng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, tiếp nhân khách hàng đến khi thu hồi được vốn và lãi, nó là cơ sở pháp lý đảm bảo cho món vay an toàn, hiệu quả Mặt khác nó
cũng thể hiện một cách cơ bản trình độ nghiệp vụ cho vay
Để đưa ra quyết định cho vay, ngân hàng phải từng bước thực hiện các công việc: Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng, thẩm định hồ sơ tài chính, thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng tiền vay Khi đưa ra quyết định cho vay thì ngân hàng phải tiến hành kiểm soát trong và sau khi cho vay Nghiệp vụ tín dụng tuy đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng cũng hàm chứa nhiều rủi ro Do vậy việc chấp hành các quy chế tín dụng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó là nền tảng cho một khoản vay tốt, là thước đo để đánh giá chất lượng tín dụng
Lãi suất cho vay hợp lý: Ngân hàng có mức lãi suất tín dụng khác nhau
tuỳ theo kỳ hạn, tuỳ theo loại khách hàng (khách hàng mới quan hệ hoặc đã quan hệ lâu năm, khách hàng lớn hoặc khách hàng nhỏ, khách hàng có xếp hạng tín dụng cao hoặc thấp…) Ngân hàng khi thoả thuận về lãi suất tín dụng phải tính đến rủi ro, lãi suất hoàn vốn, lãi suất cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh khung lãi suất định trước, ngân hàng còn cung cấp các lãi suất thoả thuận đối với từng khách hàng cụ thể Lãi suất có thể cố định hoặc linh hoạt thay đổi tuỳ theo lãi suất tham chiếu hoặc của chỉ số làm cơ sở điều chỉnh, hoặc kết hợp cố định có điều chỉnh sau một khoangr thời gian xác định (lãi suất hỗn hợp) Lãi suất tín dụng có thể bị giới hạn bởi lãi suất trần, bị tác động bởi lãi suất tái chiết khấu do ngân hàng Nhà nước quy định, hoặc lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Tài sản đảm bảo hợp lý: Chính sách đảm bảo gồm các quy định về các
trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các tài sản đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên tài sản đảm bảo, đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo Trong trường hợp khách hàng được đánh giá có mức độ tín nhiệm cao thì ngân hàng có thể xem xét cho khách hàng vay không cần tài sản đảm bảo một phần hoặc toàn bộ
Trang 30Đảm bảo có thể bằng phương pháp cầm cố hoặc thế chấp Tài sản đảm bảo bao gồm: giấy tờ có giá, bất động sản, động sản (như xe ô tô, máy móc thiết bị), hàng hoá, thư bảo lãnh của bên thứ 3 hoặc dòng tiền về từ hợp đồng… Ngân hàng chỉ chấp nhận các tài sản có khả năng chuyển đổi sang tiền để làm đảm bảo cho khoản vay Các trường hợp tài sản đảm bảo rủi ro cao và khó chuyển đổi sang tiền thì tuỳ theo chính sách của từng ngân hàng sẽ loại hoặc nhận kèm với đảm bảo của một tài sản khác hoặc một hình thức đảm bảo bổ sung (như bảo hiểm tài sản)
Chính sách khách hàng hợp lý:Tuy khách hàng sử dụng vốn vay rất đa
dạng, tuy nhiên pháp luật cung cấm hoặc hạn chế tài trợ đối với một số đối tượng
ngành nghề nhất định
Tuỳ theo mỗi đối tượng khách hàng mà các ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách riêng phù hợp, đó là những sản phẩm riêng lẻ hoặc gói sản phẩm phù hợp với đối tượng phân khúc khách hàng mà ngân hàng đang chăm sóc, trong các sản phẩm
đó, khách hàng sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi về lãi suất, tài sản, tỷ lệ vay…
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô dư nợ tín dụng của DNVVN trong tổng
dư nợ tín dụng của ngân hàng Tỷ trọng này càng cao qua từng năm cho thấy hoạt động tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng càng được chú trọng và đạt kết quả tốt
Trang 31đang nhắm đến Chỉ tiêu trên càng cao thì thể hiện được tổng thể khả năng của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng cho DNVVN
Chỉ tiêu này thường được đánh giá định kỳ theo tuần, tháng, quý, năm để phản ánh được mức độ tăng trưởng tín dụng theo từng giai đoạn cụ thể và từ đó có thể cho thấy mức độ phù hợp giữa chính sách và đặc thù có tính mùa vụ của thị trường
Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng không phản ánh hết được chất lượng tín dụng vì đằng sau nó còn nhiều yếu tố về rủi ro Vì vậy khi đánh giá chất lượng tín dụng không chỉ dựa vào chỉ tiêu tăng trưởng mà còn phải sử dụng một số chỉ tiêu khác nhằm có sự đánh giá toàn diện hơn
Chỉ tiêu lợi nhuận từ tín dụng DNVVN:
Tỷ lệ lợi nhuận cho
Tổng lợi nhuận do DNVVN
Tổng dư nợ DNVVN Tổng lợi nhuận do DNVVN mang lại được tính bằng tổng thu nhập từ lãi suất, phí, lợi nhuận do mua bán chênh lệch tỷ giá do DNVVN mang lại… trừ đi chi phí lãi vay, chi phí huy động vốn từ hội sở, các chi phí khác
Tỷ lệ này phản ánh từ 1 đồng vốn ngân hàng cho các DNVVN vay sẽ mang về được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì càng phản ánh chất lượng tín dụng DNVVN mang lại càng hiệu quả
Chỉ tiêu về nợ có đảm bảo:
Tỷ lệ nợ có tài sản =
Nợ có đảm bảo bằng tài sản
X 100% Tổng dư nợ
Các khoản tín dụng có đảm bảo bằng tài sản có thể giúp ngân hàng giảm thiểu được thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra Với tỷ lệ cho vay thông thường là 70% trên giá trị tài sản đảm bảo, các khoản vay có tài sản đảm bảo sẽ đảm bảo thêm 1 nguồn thanh toán gốc lãi nữa khi các nguồn trả nợ khác gặp vấn đề Trong giai đoạn hiện nay, việc cho vay tín chấp là khá hạn chế tại các NHTM, đặc biệt là đối với khách hàng là DNVVN, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt do chính sách của
Trang 32Chính Phủ hoặc đối với các khách hàng đủ điều kiện tín chấp thì các NHTM vẫn cho vay các khoản không đảm bảo bằng tài sản
Chỉ tiêu này sẽ đánh giá tính thanh khoản của tài sản – nguồn trả nợ cuối cùng cho các khoản vay của khách hàng tại ngân hàng
- Tỷ lệ nợ xấu: (nợ phân vào nhóm 3,4,5)
Tổng dư nợ
Nợ xấu được hiểu là những khoản nợ đã quá hạn 3 tháng trở lên Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn về khả năng mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp
Theo quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008, các NHTM đạt điểm tối đa về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 2%
Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi
ro tín dụng khác nhau Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả nợ đúng hạn
có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản Khi đánh giá nợ quá hạn cũng cần phải chú ý đến một số nghiệp vụ tín dụng như việc tính toán kỳ hạn trả nợ hợp
lý với chu kỳ kinh foanh của khách hàng, việc điều chuyển kỳ hạn nợ và gia hạn nợ dựa trên những cơ sở đúng đắn hay không Cơ cấu nợ để không nằm trong chỉ tiêu
Trang 33nợ quá hạn, nhưng chính nợ cơ cấu cũng phản ánh phần nào khả năng mất vốn của ngân hàng Nếu các ngân hàng cơ cấu lại nợ chỉ nhằm làm giảm chỉ tiêu nợ quá hạn
mà không xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng thì nó chính là nguy cơ đối với ngân hàng
Chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN:
1.5 3 phương pháp nghiên cứu, đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu là đánh giá được chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Vũng Tàu, việc nghiên cứu được chia ra hai phần cụ thể là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Để thu thập số liệu thứ cấp chúng tôi đã sử dụng phương pháp kế thừa tư liệu, các nguồn thu thập
Trang 34tiêu thụ và thương mại dịch vụ, sản xuất hàng hóa, các tài liệu về chính sách nông nghiệp, chính sách kinh doanh thương mại dịch vụ và quy định về tín dụng ngân hàng, vấn đề rủi ro và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng…Được lấy từ sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo khoa học và của các cơ quan chuyên môn
* Đối với số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua một số phương pháp sau:
- Chọn Doanh nghiệp điều tra: Trên cơ sở hồ sơ tín dụng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, chọn ra mẫu một số doanh nghiệp vay vốn gồm Công ty Cổ phần, Công ty TNHH và các Doanh nghiệp tư nhân đểphân tích, nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng
- Để đánh giá được chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng tôi phân + Phân theo các bước quy trình cho vay: bước thẩm định, bước giải ngân, bước kiểm soát sau giải ngân
+ Phân theo loại vay: Vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Phân theo tính chất bảo đảm: Bảo đảm bằng tài sản và không có tài sản bảo đảm bằng tài sản
+ Phân theo tính chất nợ: Nợ trong hạn và nợ quá hạn
1.5.3 Phương pháp phân tích số liệu:
A/ Phương pháp thống kê kinh tế:
Phương pháp thống kê bao gồm chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh
Trang 35Phương pháp thống kê mô tả thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, số tối
đa và số tối thiểu Phương pháp thống kê so sánh bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để đánh giá sự vật và hiện tượng theo không gian và thời gian
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán cho từng tổ chức cá nhân để có thể
so sánh giữa các năm với nhau, nhằm rút ra những ưu điểm, những hạn chế của các đối tượng, làm cơ sở cho việc đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ tín dụng
B/ Phương pháp phân tổ thống kê:
- Phương pháp phân tổ được sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phỏng vấn điều tra nhằm tìm ra các nguyên nhân dẫn đến chất lượng dịch vụ tín dụng Căn cứ vào số liệu, chúng tôi phân tổ theo các tiêu thức sau: nguyên nhân do khách hàng, nguyên nhân do ngân hàng và các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
C/ Phương pháp kiểm tra và phân tích tín dụng:
Kiểm tra và phân tích rủi ro tín dụng là một công việc rất cần thiết nhằm hình thành một chính sách cho vay của ngân hàng một cách lành mạnh và hiệu quả Điều
đó giúp người quản lý nhận ra những vấn đề thực tế phát sinh một cách nhanh chóng, đồng thời có tác dụng kiểm tra một cách thường xuyên xem bộ phận tín dụng, có chấp hành đúng quy trình thực hiện một khoản cấp tín dụng đúng như chính sách tín dụng đã đề ra hay không
Mục tiêu của vấn đề kiểm tra và phân tích tín dụng là nhằm đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hiện tại của ngân hàng
+ Đối tượng nội dung kiểm tra và phân tích tín dụng:
Đối tượng kiểm tra tín dụng là tổng thể nghiệp vụ cho vay, bao gồm các nghiệp vụ, cơ cấu rủi ro tiềm ẩn, toàn bộ các giai đoạn trong quá trình xét duyệt cấp tín dụng, giám sát tín dụng, uy tín, tài chính của khách hàng vay vốn và tài sản bảo đảm tiền vay của họ
D/ Phương pháp so sánh : So sánh hiệu quả cấp tín dụng DNVVN qua các năm
và các ngân hàng trên địa bàn
1.5.4 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu:
Trang 36Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh đang phát triển, các hoạt động đầu tư, quy hoạch ngày càng nhiều…Do đó nhu cầu về sử dụng vốn là rất lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì thế để tạo dựng thị phần bền vững trước những thách thức và rủi ro của các khoản tín dụng mang lại, việc nghiên cứu và phân tích chất lượng dịch vụ tín dụng từ lâu đã được các ngân hàng quan tâm
Với việc chọn mẫu nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra như trong phụ lục và tiến hành điều tra 20 cán bộ làm việc trong ngân hàng và 20 khách hàng là những người có nhu cầu vay vốn để tìm hiểu kỹ hơn thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Techcombank chi nhánh Vũng Tàu thời gian qua
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng:
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn
và phải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó
1.6.1 Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng):
* Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền
* Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước
kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
* Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 37càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
* Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng
* Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.6.2 Các yếu tố khách quan:
A/ Nhóm nhân tố từ phía khách hàng:
- Uy tín, đạo đức của người vay:
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên
Trang 38Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng:
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
B/ Nhóm nhân tố thuộc môi trường:
Môi trường kinh tế:
Trang 39Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Môi trường chính trị:
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
Môi trường pháp lý:
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
Môi trường cạnh tranh:
Trang 40Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng
và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
Môi trường tự nhiên:
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
1.7 inh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại một số nước trên thế giới và của các ngân hàng lớn:
A/ Trung Quốc:
Trung Quốc từ năm 1998 đã tiến hành một cuộc cơ cấu hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp nhà nước trong vòng 3 năm, trong đó việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng để nâng cao chất lượng tín dụng được quan tâm hàng đầu Những việc Trung Quốc đã thực hiện bao gồm:
- Bán hoặc cơ cấu lại một loạt doanh nghiệp yếu kém, bên cạnh đó xử lý các khoản nợ của các doanh nghiệp này bằng cách bán cho các công ty xử lý nợ và tách các khoản nợ này ra khỏi cân đối kế toán của ngân hàng
- Tiến hành sáp nhập và rút hoạt động của các chi nhánh ngân hàng quốc doanh yếu kém, thành lập các ngân hàng TMCP ở các thành phố thay thế
- Thành lập công ty xử lý tài sản để thu hồi nợ cho các ngân hàng,
Bằng những biện pháp mạnh tay và cứng rắn trong việc xử lý các ngân hàng yếu kém cùng với các khoản nợ xấu và dần dần nâng cao được chất lượng tín dụng