1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

144 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thông tin sơ cấp trên cơ sở các Phiếu đi u tra thu thập đư c, tác giả tổng h p mức độ hài lòng của Người nộp thuế đối với cơ quan thuế để đánh giá thực trạng công tác quản lý thu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn "Giải pháp

tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc " là

kết quả nghiên cứu trung thực của riêng tôi

Các t i iệu số liệu sử dụng trong luận văn các tr ch n trong uận văn đ u

đ đư c chỉ r ngu n gốc từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các văn bản Luật, sách, báo, tạp chí Thuế, các báo cáo của ngành Thuế và các ết quả nghiên cứu c iên quan đến đ t i đ đư c công ố

Ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Quốc Sơn

Trang 4

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đ o tạo sau Đại học, các giảng viên Viện kinh tế và Quản ý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đ giảng dạy và tạo đi u kiện giúp đỡ tác giả trong khóa học và trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin chân th nh cảm ơn L nh đạo và các bạn đ ng nghiệp trong Cục Thuế, Các phòng Văn phòng Cục, các Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nơi tác giả công tác, các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đ tạo đi u kiện v mặt thời gian cũng như cung cấp số liệu để bản luận văn đư c hoàn thành tốt

Trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn tác giả nhận đư c sự cộng tác chân thành của các học viên cùng học xin đư c gửi lời cám ơn tới họ v

sự cộng tác giúp đỡ trong thời gian qua

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình ạn bè v sự động viên, ủng hộ, tạo đi u kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Quốc Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp của đề tài 4

4.1 Ý nghĩa khoa học: 4

4.2 Ý nghĩa thực tiễn: 4

4.3 Những đóng góp của đề tài: 5

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

5.1 Các câu hỏi nghiên cứu 5

5.2 Các phương pháp nghiên cứu 5

5.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 5

5.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 6

5.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 7

5.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 7

5.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 9

1.1 Vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân 9

1.1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 9

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 11

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập thuế TNCN 14

Trang 6

1.2 Quản lý thu thuế TNCN 17

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN 17

1.2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 20

1.2.3 êu c u v các iện pháp quản lý thu thuế TNCN 25

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN 29

1.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân của một số tỉnh, thành phố ở Việt Nam 32

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN ở th nh phố Nội 32

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý trên đ a n t nh V nh Ph c 35

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 40

2.1 Tổng quan kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 40

2.1.1 Về mặt v trí đ a lý, diện tích tự nhiên t nh V nh Ph c 40

2.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội t nh V nh Ph c 40

2.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 43

2.2.1 Tổ chức ộ máy quản lý của Cục Thuế t nh V nh Ph c 43

2.2.2 Kết quả thu NSNN, thu thuế TNCN trên đ a n t nh V nh Ph c 45

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 52

2.3.1 Thực trạng về tổ chức ộ máy quản lý 52

2.3.2 Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân 55

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý Đăng ký thuế, Kê khai, Nộp thuế TNCN 60

2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 73

2.3.5 Công tác quản lý nợ v cưỡng chế nợ thuế 75

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 78

2.4.1 Những th nh tựu đạt được 78

2.4.2 Những hạn chế v nguyên nhân 81

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 94

Trang 7

3.1 Quan điểm và mục tiêu để tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN 94

3.1.1 Quan điểm của Đảng v Nh Nước về vấn đề quản lý thuế TNCN 94

3.1.2 Mục tiêu ho n thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 95

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 96

3.2.1 Xây dựng chức năng ứng dụng Đăng ký cấp v quản lý Mã số thuế 100

3.2.2 Xây dựng chức năng ứng dụng quản lý kê khai, nộp v quyết toán thuế 104 3.2.3 Xây dựng chức năng ứng dụng hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra v xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật thuế thu nhập cá nhân 109

3.3 Tăng cường công tác đ o tạo, ồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán ộ thuế 111

3.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ iến kiến thức thuế TNCN đến các ĐTNT 112

3.5 Giải pháp đề xuất định hướng sửa đổi, bổ sung một số quy định của Luật thuế TNCN 113

3.5.1 Đề xuất sửa đổi mức giảm trừ gia cảnh, Biểu thuế áp dụng đối thu nhập tính thuế 113

3.5.2 Đề xuất sửa đổi, ổ sung về phạm vi, đối tượng ch u thuế 114

3.5.3 Đề xuất sửa đổi, ổ sung quy đ nh về kê khai, quyết toán thuế v các nội dung quy đ nh về quản lý thuế 115

3.6 Giải pháp về hiện đại hoá công tác quản lý thuế gắn với cải cách thủ tục hành chính: 116

3.6.1 Về thể chế v thủ tục h nh chính thuế 117

3.6.2 iện đại hóa công nghệ thông tin công tác quản lý thuế 117

3.7 Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất 118

3.7.1 Đối với Nh nước v các cơ quan chức năng 118

3.7.2 Đối với ngành Thuế 121

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

PHỤ LỤC 134

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

20 QLT Chương trình quản lý thuế

21 QTT Chương trình phân t ch tình trạng người nộp thuế

22 TINC Chương trình quản lý thông tin v người nộp thuế

23 QHS Chương trình quản lý h sơ (h sơ đến, h sơ đi)

24 QLTN Chương trình quản lý thu n

25 TPH Chương trình tổng h p dữ liệu toàn ngành

Trang 9

2010 đến năm 2014 51Bảng 2.5: Tổ chức ộ máy quản ý thu thuế theo chức năng của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 54Bảng 2.6: Đánh giá sự h i òng của NNT đối với công tác tuyên truy n hỗ tr NNT tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 59Bảng 2.7: Bảng tổng h p tình hình quản ý m số thuế của NNT tại tỉnh Vĩnh Phúc đến 31/12/2014 62Bảng 2.8: Bảng tổng h p cấp m số thuế TNCN qua từng thời điểm tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 63Bảng 2.9: Kết quả đánh giá công tác đăng ý thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc của người nộp thuế 64Bảng 2.10: Tình hình nộp h sơ hai thuế của NNT tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 67Bảng 2.11 Thống ê tình trạng chấp h nh nộp quyết toán thuế TNCN đối với các oanh nghiệp trên địa n tỉnh năm 2014 68Bảng 2.12: Thống ê ỗi trong ê hai quyết toán thuế TNCN năm 2014 tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 69Bảng 2.13: Tổng quan số n thuế trên địa n năm 2014 76Bảng 2.14: Tổng quan số n thuế theo hu vực inh tế năm 2014 77Bảng 2.15: Kết quả áp ụng ê hai thuế ằng m vạch hai chi u v ê hai thuế qua mạng tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 80

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 2.1: Sơ đ ộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 44

Hình 2.2: Kết quả thu thuế nội địa tại Vĩnh Phúc từ 2010 đến 2014 48

Hình 2.3: Tình hình NNT đư c cấp MST đang hoạt động chia theo hu vực inh tế đến 31/12/2014 62

Hình 3.1: Mô hình giải pháp v iến trúc hệ thống ứng ụng Quản ý thuế TNCN 98

Hình 3.2: Mô hình cơ sở ữ iệu v quản ý m số thuế 101

Hình 3.3: Mô hình giải pháp v đăng ý cấp MST v công tác quản ý MST 102

Hình 3.4: Mô hình tổng quan v cấp m người phụ thuộc của người nộp thuế TNCN 103

Hình 3.5: Mô hình công tác quản ý ê hai nộp thuế v quyết toán thuế 105

Hình 3.6: Mô hình tổng quan ê hai quyết toán thuế TNCN 105

Hình 3.7: Phân oại các ước triển hai QT TNCN cho CQCT v cá nhân 106

Hình 3.8: Quy trình xử ý tờ hai quyết toán TNCN cho CQCT v cá nhân 107

Hình 3.9: Mô hình công tác ế toán v thu nộp 109

Hình 3.10: Mô hình xử ý tăng t nh tuân thủ Luật thuế TNCN 110

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nói riêng là một công cụ quan trọng thể hiện quy n lực của Nh nước, nó vừa tạo ra v đảm bảo ngu n thu chủ yếu cho ngân sách Nh nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy Nhà nước v an ninh, quốc phòng, khu vực hành chính công, vừa là công cụ đi u tiết vĩ

mô n n kinh tế

Để tăng ngu n thu, thực hiện cân đối chi cho ngân sách nh nước (NSNN), đòi hỏi phải có một chính sách thuế phù h p với tình hình thực tế của đất nước, phù

h p với chiến ư c phát triển kinh tế từng thời kỳ, phù h p với tốc độ lạm phát của

đ ng ti n và phù h p với thu nhập bình quân của mọi người dân trong xã hội

Quản ý thuế TNCN đảm ảo ngu n thu từ thuế phải đư c tập trung huy động một cách ch nh xác đ y đủ v ịp thời cho ngân sách Nh nước trên cơ sở hông ngừng nuôi ưỡng v phát triển ngu n thu Thuế TNCN chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nh nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy

m tốt công tác quản ý thuế thu nhập n i chung v thuế TNCN n i riêng s c tác ụng ớn trong việc tập trung huy động đầy đủ v ịp thời số thu cho ngân sách nh nước Việc đảm ảo ngu n thu từ thuế mục tiêu quan trọng h ng đầu của công tác quản ý thuế Tuy nhiên đi u n y hông c nghĩa Nh nước cần tăng thu thuế ằng mọi giá v cải cách thuế cũng hông c nghĩa đưa ra các iện pháp để tăng thu thuế Một t ệ thu thuế h p ý v ổn định s tăng t nh cạnh tranh v ch th ch

n n inh tế phát triển hiệu quả m v n đảm ảo nhu cầu chỉ tiêu của Nh nước

Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đư c chu n bị, xây dựng khá kỹ ưỡng, lấy ý kiến rộng rãi của các tầng lớp xã hội từ hơn 3 năm trước đư c Quốc hội khóa

12 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ng y 01/01/2009 đ thực

sự đánh ấu một ước ngoặt quan trọng, có tính ưu việt hơn so với chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây G p phần m tăng số ư ng các sắc lệnh thuế v cũng m tăng ngu n thu cho ngân sách Nh nước

Thuế Thu nhập cá nhân đi u tiết thu nhập cá nhân, thể hiện r nghĩa vụ của công ân đối với đất nước v đư c căn cứ trên các nguyên tắc: l i ích, công bằng và

Trang 12

khả năng nộp thuế v đây cũng nghĩa vụ của tất cả những người ao động trên lãnh thổ Việt Nam

Trong thời gian qua với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển mạnh của n n kinh tế và tiếp tục tăng trưởng nhanh, các thị trường tài chính,

ti n tệ, vốn, ao động s có sự phát triển mạnh m hơn tạo đi u kiện cho các tổ chức cá nhân c cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh, có thêm ngu n thu nhập khác nhau Một số người nước ngo i m ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngo i cũng tăng ên Thu nhập giữa nh m người có thu nhập cao v nh m người có thu nhập thấp cũng c xu hướng ng y c ng tăng Sự đa dạng v gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội s làm cho khoảng cách chênh lệch v thu nhập giữa các tầng lớp ân cư ng y c ng ớn

Với tình hình đ ta c thể thấy Thuế Thu nhập cá nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong n n kinh tế

Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận l i cho mọi đối tư ng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật v thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất v đ ng bộ… Đi u chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tư ng thu đi u tiết h p lý thu nhập

Tuy nhiên khi Luật Thuế TNCN đi v o thực tế cuộc sống thì có những khó hăn vướng mắc; Người nộp thuế (NNT) l i dụng k hở của pháp luật v thuế TNCN để tìm cách khai gian lận thuế, trốn thuế, chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm còn để n thuế ây ưa éo i Từ thực tế áp dụng Thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cũng cho thấy đi u đ Ch nh vì vậy, vấn đ đặt ra là phải tìm những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng thất thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Xuất phát từ thực tế trên là một cán bộ hiện đang công tác tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc tác giả mong muốn đư c mang các kiến thức đ đư c học trong nhà trường và kinh nghiệm công tác trong ngành Thuế đ xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất ư ng công tác quản lý thuế nói chung, góp phần đ y mạnh công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, nhằm chống lại nạn thất thu thuế thu nhập cá nhân

Trang 13

v tăng ngân sách nh nước Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đ tài "Giải pháp tăng

cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên đ a bàn t nh V nh Ph c " là

cần thiết mang ý nghĩa hoa học và thực tiễn cao để m đ tài cho luận văn thạc

sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật v TNCN Đ tài nghiên cứu

những vấn đ lý luận chung v thuế TNCN và hoạt động công tác quản lý thuế TNCN với các quan điểm, mục tiêu và yêu cầu sau:

* Quan điểm, mục tiêu xây dựng quản lý thuế TNCN:

- Thứ nhất đảm bảo công bằng trong đi u tiết thu nhập của các tầng lớp dân

cư trong x hội

- Thứ hai đảm bảo động viên một cách h p lý thu nhập ân cư huyến

khích mọi cá nhân ra sức ao động, sản xuất inh oanh gia tăng thu nhập làm giàu

ch nh đáng

- Thứ ba, áp dụng thuế TNCN c t nh đến những ước đi phù h p với tình

hình nước ta và thông lệ quốc tế; kế thừa có chọn lọc những quy định trong chính sách thuế hiện hành

- Thứ tư đảm bảo huy động ngu n lực để nh nước giải quyết tốt hơn các

vấn đ xã hội

- Thứ năm Cơ quan thuế thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý thuế của

mình thu đúng thu đủ, thu kịp thời các loại thuế v o ngân sách Nh nước

* Yêu c u của quản lý thuế TNCN

- Một là, nắm thông tin v thu nhập của ân cư từng ước quản lý tiến tới

kiểm soát thu nhập, phục vụ cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế -

xã hội của Đảng v nh nước trong từng thời kỳ

- Hai là đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, minh bạch và công

khai

- Ba là, phù h p với thực tiễn của địa phương v hệ thống pháp luật của Việt

Nam, phù h p với thông lệ quốc tế”

Trang 14

* Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ sau:

- Hệ thống h a đư c cơ sở lý luận Thuế TNCN; Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

- Phân t ch đánh giá thực trạng quản lý ngu n thu từ thuế TNCN ở tỉnh Vĩnh Phúc

- Tìm ra những h hăn t n tại và nguyên nhân chủ quan l n khách quan mà các Cơ quan quản lý gặp phải trong công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN ở tỉnh Vĩnh Phúc n i riêng

- Đ xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập

cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020

Đ ng thời tiếp tục ho n thiện hệ thống quản ý thông tin cá nhân NNT v h sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc một cách h p ý sử ụng đ ng ộ iên thông trên

to n quốc ết h p với tăng cường r soát đối chiếu để ngăn chặn gian ận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Phân t ch đánh giá thực trạng, kết quả quản lý và những nhân tố ảnh hưởng

đến công tác quản lý thuế TNCN

4 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp của đề tài

Trang 15

phù h p Đ tài vận dụng những cơ sở lý luận để phân t ch đánh giá thực trạng, tìm

ra nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những t n tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay Từ đ đ xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

4.3 Những đóng góp của đề tài:

Hệ thống hoá một số vấn đ cơ sở lý luận v Thuế Thu nhập cá nhân;

Phân t ch v đánh giá thực trạng v công tác quản lý các ngu n thu từ thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ khi luật thuế TNCN có hiệu lực, chỉ ra đư c những kết quả đạt đư c, hạn chế và nguyên nhân;

Trên cơ sở phân t ch đ xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Các câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung công tác quản lý thuế TNCN g m những gì?

- Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua như thế nào? Những kết quả đạt đư c? Những vấn đ còn t n tại và nguyên nhân?

- Công tác quản lý thuế TNCN c tác động như thế n o đến n n kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác này?

- Cần phải có những quan điểm và giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản

lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc?

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu là vấn đ hết sức quan trọng, có ảnh hưởng khách quan tới kết quả phân t ch mang t nh đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên cứu Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ao g m Văn phòng Cục thuế và 9 Chi cục thuế thuộc các Huyện, Thành, Thị trong tỉnh Trên 90% tổng số thu của thuế TNCN h ng năm

do của NNT thuộc Văn phòng Cục Thuế quản ý nên đ tài chọn điểm nghiên cứu chủ yếu là công tác quản lý thuế TNCN tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

Đối tư ng chọn m u đi u tra là các tổ chức chi trả thu nhập hông đi u tra đến các cá nhân m công ăn ương o Văn phòng Cục thuế chỉ quản lý các Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, không quản lý các cá nhân nộp thuế trực tiếp với Cơ quan thuế

5.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

5.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các dữ liệu do Cơ quan quản lý Thuế cung cấp đ : Luật thuế TNCN, Các Nghị định, các Thông tư hướng d n các văn bản ưới luật, Các báo cáo, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

v các thông tin đ đư c công bố trên các giáo trình đ tài khoa học trong nước, các thông tin trên áo đ i Internet

Ngu n số liệu khai thác từ các Chương trình ứng dụng của Cơ quan thuế như:

- QLT: Chương trình quản lý thuế

- QTT: Chương trình phân t ch tình trạng người nộp thuế

- TINC: Chương trình quản lý thông tin v người nộp thuế

- QHS: Chương trình quản lý h sơ (h sơ đến, h sơ đi)

- QLTN: Chương trình quản lý thu n

- TPH: Chương trình tổng h p dữ liệu toàn ngành

- PIT: Hệ thống quản lý thuế

5.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Xác định r đối tư ng đi u tra là: Các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Xây dựng phiếu đi u tra (có m u phiếu đi u tra, phỏng vấn kèm theo)

- Tiến hành phát phiếu trực tiếp cho các đối tư ng đi u tra

Số liệu sơ cấp v tình hình quản lý thuế TNCN dựa vào kết quả đi u tra 30 cán bộ quản lý và 100 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh có số nộp thuế TNCN nhi u năm năm sau cao hơn năm trước

Cụ thể:

Trang 17

+ Cán bộ quản lý: Phỏng vấn, hỏi ý kiến tra 30 cán bộ quản lý, chiếm 95% tổng số cán bộ đang m công tác quản lý thuế TNCN v iên quan đến thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc v các Chi Cục Thuế huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh s đư c lựa chọn Trong đ : phỏng vấn tham khảo ý kiến 15 cán bộ làm việc tại Văn phòng Cục Thuế và 15 cán bộ làm việc tại các Chi Cục Thuế

+ Doanh nghiệp: Gửi phiếu đi u tra cho 100 doanh nghiệp Cơ quan chi trả thu nhập có nhi u cá nhân m công ăn ương c thu nhập phải kê khai nộp thuế TNCN phát sinh thường xuyên các giao dịch với cơ quan thuế iên quan đến vấn đ thuế TNCN Trong đ c : 40 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 20 Doanh nghiệp Nh nước Trung ương, 20 Doanh nghiệp Nh nước địa phương 20 Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh; Trong 100 doanh nghiệp này có: 30 doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Khai quang, 30 doanh nghiệp trong khu công nghiệp Bình xuyên;

20 doanh nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên 20 oanh nghiệp tại thị xã Phúc Yên Các

DN này chiếm trên 50% ngu n thu từ thuế TNCN trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc

5.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

Đối với thông tin thứ cấp thu thập đư c, tác giả tổng h p bằng hệ thống bảng biểu đ thị để so sánh đánh giá phân t ch tác động ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc quản lý thu thuế TNCN như thế nào

Đối với thông tin sơ cấp trên cơ sở các Phiếu đi u tra thu thập đư c, tác giả tổng h p mức độ hài lòng của Người nộp thuế đối với cơ quan thuế để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN; tìm ra những t n tại, yếu kém, chỉ ra những nguyên nhân để có các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngu n thu từ thuế TNCN

5.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

Dùng các phương pháp trong thống ê để tổng h p và hệ thống hóa tài liệu thu thập đư c m cơ sở cho việc phân t ch đánh giá thực trạng công tác quản lý

thuế TNCN

5.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 18

- Sử dụng kết quả số ư ng người ao động trong các DN đ đư c cấp Mã số thuế, kết quả kê khai thuế và thu nộp từ thuế TNCN h ng năm theo ngu n Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

- Sử dụng kết quả thu NSNN từ thuế TNCN trên địa bàn so với thực tế kế

hoạch giao để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN,

- Sử dụng chỉ tiêu đánh giá chi tiết từng loại thuế TNCN theo tính chất để so sánh với tổng số thuế TNCN thu đư c h ng năm từ đ rút ra t trọng của từng loại

để phân tích

- Đánh giá thực trạng v mô hình tổ chức của lực ư ng làm Công tác Quản lý thuế TNCN và công tác quản lý thuế nói chung,

- Đánh giá thực trạng v Công tác Tuyên truy n hỗ tr NNT,

- Đánh giá thực trạng v Công tác Đăng ý thuế; Kê khai và kế toán thuế

- Đánh giá thực trạng v Công tác thanh kiểm tra thuế,

- Đánh giá thực trạng v hạ tầng công nghệ thông tin ngành Thuế

- Đánh giá thực trạng v các mức độ hài lòng của NNT, quy trình thực hiện công tác quản lý thuế của cán bộ thuế

Từ đ rút ra những ưu điểm, những mặt còn hạn chế đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1 Vấn đề lý luận cơ bản về thuế Thu nhập cá nhân

1.1.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân

Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Lịch sử xã hội loài người đ chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nh nước Để duy trì sự t n tại đ ng thời với việc thực hiện các chức năng của mình Nh nước cần có ngu n vật chất để thực hiện những chỉ tiêu có tính chất xã hội Bằng quy n lực chính trị Nh nước thu một bộ phận của cải xã hội để c đư c ngu n vật chất đ Quan hệ thu, nộp những ngu n vật chất này chính là thuế

Mặc ù c nhi u cách định nghĩa v Thuế hác nhau nhưng chúng ta cũng nhận thấy những điểm tương đ ng sau: Thuế hoản thu mang t nh ắt uộc m các tổ chức

cá nhân phải nộp cho Nh nước hi c những đi u iện nhất định Thuế mang t nh ắt uộc v hông mang t nh ho n trả trực tiếp ngang giá Một phần thuế nộp v o ngân sách

Nh nước đư c trả v với người ân một cách gián tiếp ưới nhi u hình thức hác nhau như tr cấp x hội phúc i x hội v quỹ tiêu ùng hác

- Căn cứ theo đối tư ng đánh thuế nghĩa thuế đánh trên cái gì thuế đư c chia thành:

+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp …

+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nh nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế t i nguyên …) thuế chuyển như ng tài sản (thuế chuyển giao quy n sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nh xe cộ …)

+ Thuế tiêu ùng đánh v o h ng h a ịch vụ ưu thông trên thị trường trong nước và xuất nhập kh u như thuế giá trị gia tăng thuế tiêu thụ đặc biệt…

- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế đư c chia thành hai loại

là thuế trực thu và thuế gián thu:

Trang 20

+ Thuế gián thu là các thứ thuế m người nộp thế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải người chịu thuế Đặc điểm cơ ản của thuế gián thu đư c cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ để bán ra Ở đây c sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu ùng qua cơ chế giá cả Ở nước ta đ các thứ thuế giá trị gia tăng thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất kh u, thuế nhập kh u …

+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của các đối tư ng c nghĩa vụ nộp thuế Đặc điểm cơ ản của thuế trực thu đối tư ng nộp thuế v đối tư ng chịu thuế là một N đánh trực tiếp v o người nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây hông c hiện

tư ng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu ở nước ta đ các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ng y c ng đ ng vai trò quan trọng trong việc tạo ngu n thu đối với ngân sách nh nước

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới thông thường đánh v o cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh Thuế n y đư c coi là loại thuế đặc biệt vì có

ưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt và đ u coi thuế thu nhập cá nhân

là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động ngu n thu cho ngân sách

và thực hiện công bằng xã hội

Do vậy ta có khái niệm v thuế Thu nhập cá nhân như sau: “Thuế thu nhập

cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân

Xét v phương iện lý luận, việc nộp thuế cho Nh nước vừa nghĩa vụ vừa

là quy n l i của mỗi công dân Xét v phương iện thực tiễn, việc nộp thuế cho Nhà nước khi có thu nhập đ v đang đư c các cá nhân ở hầu hết các quốc gia trên thế

Trang 21

giới thực hiện Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, dù có ở khía cạnh n o đi chăng nữa thuế TNCN v mặt lý thuyết v n mang những đặc điểm chủ yếu sau đây:

Thứ nhất là: Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế

cũng người chịu thuế

Thứ hai là: Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội (như phúc

l i công cộng, giáo dục chăm s c sức khỏe…).của mỗi quốc gia

Thứ ba là: Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt

buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá

nhân gắn với quy n lực, sức mạnh của Nh nước

Thứ tư là: Xét v g c độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao

hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéo theo những biến đổi v cơ cấu kinh tế

Thứ năm là: Thuế thu nhập cá nhân là khoản đ ng g p hông ho n trả trực

tiếp cho người nộp Nó vận động một chi u, không phải là khoản thù ao m người nộp thuế phải trả cho Nhà nước o đư c hưởng các dịch vụ Nh nước cung cấp

Thứ sáu là: Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá

nhân có thu nhập bao g m: công ân nước sở tại v người nước ngo i cư trú thường xuyên hay hông thường xuyên tại nước đ v hầu như tất cả số thu nhập có

đư c của các cá nhân đ u phải tính thuế không kể ngu n thu nhập phát sinh trong nước hay ngo i nước Chính vì vậy, khả năng tạo ngu n thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao

Thứ bảy là: Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên

tắc thuế suất ũy tiến Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập

cá nhân đi u tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất ũy tiến s đáp ứng đư c nhu cầu đ vì phần thu nhập tăng thêm c ng cao thì s phải tính thuế suất càng cao

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Trang 22

Thuế Thu nhập cá nhân là một bộ phận của hệ thống thuế vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác hông c đư c

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

* Góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nh nước

Tự o h a thương mại nên giảm dần các loại thuế xuất nhập kh u N n kinh

tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày

c ng tăng từ đ Thuế thu nhập cá nhân đư c tính với diện rộng, khả năng tạo ngu n thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đ thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của ân cư m người dân của bất kỳ quốc gia n o cũng đ u mong muốn và cố gắng có thu nhập ng y c ng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh ch ng cùng với sự tăng ên của thu nhập ình quân đầu người Thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành ngu n thu tài chính lớn góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nh

nước

*Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thực hiện công ằng x hội thuế TNCN đư c xem như một công cụ hữu hiệu một trong những vai trò quan trọng của thuế n i chung để đi u tiết ớt thu nhập của những người c thu nhập cao, ngo i ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện iểu thuế uỹ tiến từng phần hi thu nhập cá nhân tăng ên thì t ệ thu thuế cũng tăng thêm ên cạnh đ thuế TNCN c các quy định miễn giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng x hội Thuế thu nhập cá nhân đ thực hiện đư c việc đi u tiết thu nhập đảm ảo công ằng trong x hội

* Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thực tế đ chứng minh nhi u khoản thu nhập của một số cá nhân nhận đư c

từ việc thực hiện các hành vi bất h p pháp hoặc bằng cách l i dụng những k hở của pháp luật m nh nước không kiểm soát đư c như tham ô hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nh nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kết h p hữu hiệu nhi u biện pháp để ngăn chặn và chống lại những

Trang 23

hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đ thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân

* Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Thuế thu nhập cá nhân cũng c tác ụng đi u tiết vĩ mô đối với n n kinh tế Loại thuế n y đi u tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đ cầu hàng hoá, dịch vụ giảm s tác động đến sản xuất

1.1.2.2 Đối với hệ thống thuế

* Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đ u có như c điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhi u hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một ư ng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo v đ u phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến s góp phần khắc phục đư c như c điểm này

* Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường t n tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn t n tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đ ng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường h p doanh nghiệp ê hai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận đư c những khoản trả nói trên

s phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận đư c kê khai tăng thêm đ Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng ên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

* Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế

Xây ựng v phát triển ho n thiện ch nh sách thuế TNCN g p phần ho n thiện

hệ thống ch nh sách thuế đáp ứng yêu cầu phát triển n vững v hội nhập với inh tế thế giới Việc an h nh Luật thuế TNCN ước thể chế hoá đường ối ch nh sách của

Trang 24

Đảng v ĩnh vực t i ch nh ti n tệ đ ng thời ước đi phù h p ộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến ư c Ch nh phủ đ hoạch định

Nhận thức đúng vai trò vị tr hiện tại cũng như hướng phát triển ho n chỉnh của ch nh sách thuế TNCN quán triệt đầy đủ nội ung yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân mới an h nh để tuyên truy n giáo ục pháp uật thuế vận động to n

ân hiểu iết chấp h nh nghĩa vụ v trách nhiệm của các tổ chức cơ quan đơn

vị v cán ộ công chức công ân theo quy định của Luật Quản ý thuế an h nh ngày 29/11/2006

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập thuế TNCN

Có ba yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng các chính sách thuế TNCN,

đ : thu nhập và các loại thu nhập; quan điểm và chính sách của nh nước; v năng lực quản ý đối với thuế TNCN Mỗi yếu tố đ u có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tuỳ theo tính chất và trạng thái của yếu tố đ Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong ộ máy nh nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực để việc thiết lập thuế TNCN đạt

đư c hiệu quả cao

* Luật thuế TNCN ở nước ta quy đ nh thu nhập ch u thuế TNCN bao gồm:

Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hoá, dịch vụ (riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi tr ng đánh ắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường h p hông đủ

đi u kiện đư c miễn thuế); thu nhập từ hoạt động hành ngh độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành ngh theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là các khoản thu nhập người ao động

nhận đư c từ người sử dụng ao động ưới các hình thức bằng ti n hoặc không bằng

ti n: Ti n ương ti n công và các khoản có tính chất ti n ương ti n công; các khoản phụ cấp, tr cấp; ti n thù ao ưới các hình thức; ti n nhận đư c từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đ ng quản trị, ban kiểm soát, hội đ ng quản lý và các tổ chức; các khoản l i ích khác mà NNT nhận đư c bằng ti n hoặc không bằng ti n;

ti n thưởng

Trang 25

Thu nhập từ đầu tư: lãi cổ phần, lãi cho vay, thu nhập từ đầu tư vốn ưới các

hình thức khác

Thu nhập khác: lãi từ chuyển như ng tài sản (chuyển như ng vốn, chuyển

như ng bất động sản), thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quy n, thu nhập từ như ng quy n thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng

* Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN:

Luật thuế TNCN quy định những khoản thu nhập không tính thuế TNCN

g m:

Các khoản phụ cấp, tr cấp: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng; phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm h hăn vùng xa xôi hẻo lánh, khí hậu xấu; các khoản tr cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động; tr cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật

Các khoản ti n thưởng: Ti n thưởng kèm theo các danh hiệu đư c Nh nước phong tặng; ti n thưởng kèm các giải thưởng Quốc gia, giải thưởng Quốc tế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến sáng chế, v phát hiện khai báo hành vi vi phạm pháp luật

đư c cơ quan Nh nước có th m quy n công nhận

1.1.3.1 Thu nhập và các loại thu nhập

Thuế TNCN là loại thuế đánh v o thu nhập của cá nhân, không thu trên các giao dịch hay hàng hoá, dịch vụ Do đ hi thiết lập thuế TNCN, các nhà hoạch định cũng rất quan tâm đến khái niệm thu nhập chịu thuế Thông thường để xác định đư c thu nhập chịu thuế cần phải hiểu rõ thu nhập thuộc diện đi u chỉnh của thuế TNCN và các khoản đư c trừ Nói cách khác khi xem xét thu nhập chịu thuế cần xác định đư c ba yếu tố cơ ản là các phần của tổng thu nhập; các khoản thu nhập đư c miễn thuế và các khoản đư c miễn trừ

Tuỳ từng giai đoạn, các loại thu nhập đư c xác định khi tính thuế TNCN ở mỗi quốc gia s hác nhau Để xây dựng nên một chính sách thuế TNCN phù h p với từng đi u kiện, hoàn cảnh của đất nước, các loại thu nhập chịu thuế TNCN thường các nhà hoạch định ch nh sách xem xét trước tiên nhằm đảm bảo yêu cầu công bằng và khuyến khích một số hoạt động

1.1.3.2 Quan điểm và chính sách của Nhà nước đối với vấn đề TNCN

Trang 26

Quan điểm của Nh nước có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế TNCN sau đ tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản

lý sắc thuế này Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thống trị Luật thuế nói chung và thuế thu nhập n i riêng cũng hông ngoại lệ

Một Nh nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế s có chính sách

đi u tiết mạnh v o người có thu nhập cao, mức thuế suất s tăng rất nhanh theo

ư ng thu nhập tăng thêm Đi u n y thông thường s làm giảm nỗ lực làm việc của

cá nhân có thu nhập cao Nhìn chung, hiệu quả kinh tế s giảm Ngư c lại nh nước chú trong hiệu quả kinh tế hơn thì thuế thu nhập s đi u tiết ít vào những người có thu nhập cao, tạo đi u kiện cho họ hăng hái m việc, tạo thêm thu nhập cho xã hội Mặt khác, mức độ quan tâm của tầng lớp nh đạo tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng c ảnh hưởng nhi u tới công tác này

1.1.3.3 Năng lực quản lý

Trong bất kỳ ĩnh vực nào thì yếu tố con người uôn đ ng vai trò quyết định

Đi u này càng quan trọng hơn nữa trong quá trình xây dựng và thiết lập các sắc thuế của một quốc gia đặc biệt là thuế TNCN

Trình độ năng ực quản lý của đội ngũ cán ộ thuế s tác động vào tất cả các nội dung của thuế TNCN, từ việc ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn đáp ứng đư c yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội v đảm bảo đư c những mục tiêu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán ộ thuế cấp cao - ở tầm hoạch định chính sách - cần phải c trình độ v vấn đ thực tế cũng như các vấn đ cơ ản liên quan đến thuế Đ ng thời năng ực quản ý cũng cần ở tầm bao quát, nắm bắt nhanh nhạy các vấn đ v kinh tế, xã hội có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN

Ưu điểm của thuế TNCN là: động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ

chức, cá nhân có thu nhập hơn thế nữa còn cho phép xem xét đến các yếu tố tương đối độc lập đến thu nhập của NNT như ho n cảnh bản thân, hoàn cảnh gia đình

Do đ thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc đi u hòa thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng ể v mức sống giữa các tầng lớp ân cư o đ đ ảo đảm đư c

Trang 27

tính công bằng trong xã hội

Nhược điểm của thuế TNCN là: Dễ gây ra phản ứng từ phía NNT khi Nhà

nước đi u chỉnh tăng thuế Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và thủ tục thu, nộp thuế còn phức tạp Số thu nộp v o NSNN thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém

1.2 Quản lý thu thuế TNCN

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế TNCN

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN

Quản lý là hoạt động cần thiết của tổ chức nhằm khai thác một cách có hiệu quả các ngu n lực và nhằm đạt đư c các mục tiêu đ đặt ra Quản lý thuế là một hoạt động quản lý công và vì vậy, nó không nằm ngoài phạm trù khái niệm cũng như cách tiếp cận v quản lý nói chung Các học giả h ng đầu trên thế giới đ tiếp cận quản lý theo nhi u cách hác nhau v o đ họ cũng đ c những định nghĩa khác nhau v quản lý

Theo các học giả thuộc khối Xô Viết cũ “Quản lý là sự tác động có chủ đích một cách thường xuyên, liên tục của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra” Theo cách tiếp cận này thì các nhà quản lý chủ yếu

đi u h nh đơn vị của mình thông qua quy n lực, mệnh lệnh Theo đ s có sự đối lập nhất định giữa đối tư ng quản ý v đối tư ng bị quản ý v thường không có

sự phối h p chặt ch giữa hai đối tư ng này Trong hoạt động thu thuế các cơ quan thuế chủ yếu dùng quy n lực của mình để bắt buộc đối tư ng nộp thuế phải đ ng thuế Như vậy, bản chất của quản lý hoạt động thu thuế trong trường h p n y cũng chính là thực hiện sự tác động một chi u từ ph a cơ quan quản ý đối với người nộp thuế

Một quan điểm khác v quản lý theo giáo trình Quản trị học của nhà xuất bản

Houghton Miff in “Quản lý là quá trình làm việc mới và làm việc thông qua người khác nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi” Cách tiếp cận này dựa trên yếu tố tâm lý nhằm khai thác tối đa nỗ lực của các

thành viên trong tổ chức Theo đ người quản lý không chỉ phải có cái nhìn bao quát công việc, mà còn phải biết phân quy n, u quy n một cách h p lý cho cấp

Trang 28

ưới, cho những người thực thi Xã hội ngày càng phát triển thì quản lý dựa trên cơ

sở yếu tố tâm lý càng phát huy tác dụng Không nằm ngo i môi trường quản lý chung, quản lý thuế cũng s phát huy tác dụng cao độ nếu biết khai thác tốt yếu tố tâm lý của đối tư ng quản ý v đối tư ng bị quản lý, từ đ nêu cao đư c tinh thần trách nhiệm và giảm thiểu đư c các tiêu cực có thể nảy sinh Trên thực tế với phương thức quản lý thuế theo hình thức đối tư ng nộp thuế, tự kê khai, tự tính thuế nộp thuế mà Việt Nam đang áp ụng là dựa v o quan điểm này

Cho dù cách tiếp cạnh quản lý thuế theo quan điểm n o đi nữa thì việc quản

lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN n i riêng đ u là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình kiểm tra giám sát phân t ch đánh giá rút inh nghiệm nhằm làm cho công tác quản lý thu thuế ngày càng tốt hơn

Tuy nhiên, ở một số nước đặc điểm ở các nước đang phát triển, quá trình lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện giám sát đánh giá v đi u chỉnh chưa đư c triển khai một cách đ ng bộ; sự phối kết h p giữa các bộ phận, tinh thần tráh nhiệm của các cán bộ thuế v n còn nhi u bất cập

Ta thấy, mỗi một cách tiếp cận đ u có những ưu điểm v như c điểm nhất định Tuy nhiên, tuỳ vào từng hoàn cảnh cụ thể mà các nhà quản lý s lựa chọn cho mình một cách tiếp cận phù h p nhất Dựa trên các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra

khái niệm v quản lý thuế như sua: “Quản lý thuế là tổ chức, điều khiển hoạt động thu thuế của một quốc gia để thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đã định” Quản lý thuế trong đi u kiện dân chủ hoá đời sống xã hội có thể coi

là sự kết h p giữa yếu tố tâm lý và yếu tố tổ chức đi u khiển hoạt động thu thuế để triển khai thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt đư c các mục tiêu đ định Với thuế TNCN, khái niệm quản lý thuế cũng hông nằm ngoài khái niệm chung v quản lý thuế Tuy nhiên, mục tiêu quản lý thuế TNCN chỉ là một bộ phận và có phần hẹp hơn so với mục tiêu chung của công tác quản lý thuế nhưng cũng nằm trong những mục tiêu chung mà công tác quản lý thuế phải thực hiện

1.2.1.2 Đặc điểm của công tác quản lý thuế TNCN

Xuất phát từ các đặc điểm của thuế TNCN, việc quản lý thuế TNCN cũng c những đặc điểm riêng như sau:

Trang 29

Thứ Nhất, quản lý thuế TNCN gắn chặt với chủ trương phân phối và quản lý

thu nhập của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định Mục tiêu cơ ản của quản lý thuế TNCN là nâng cao tính tuân thủ cho các đối tư ng nộp thuế đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập giữa các đối tư ng nộp thuế Vì vậy, quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNCN n i riêng đ u rất cần phải có các chi phí hành chính

nhất định, bao g m chi phí trực tiếp (chi phí cho cơ quan thuế) và các chi phí gián

tiếp m người nộp thuế phải gánh chịu

Chủ trương của Chính phủ trong việc khuyến khích tiết kiệm hay tiêu dùng, dùng ti n mặt hay không dùng ti n mặt cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế Nếu Chính phủ có chủ trương huyến khích tiêu dùng tức là việc đánh thuế vào các khoản lãi vốn, thu nhập từ vốn, từ ti n gửi tiết kiệm s giảm bớt, và chi phí hành thu s giảm Tương tự đối với chủ trương hông dùng ti n mặt Khi áp dụng thanh toán không dùng ti n mặt đư c sử dụng bắt buộc và rộng khắp, việc quản lý thu nhập chịu thuế của các đối tư ng nộp thuế s thuận l i hơn v hi đ chi phí trực tiếp s tiết kiệm hơn hay công tác quản lý thuế TNCN s hiệu quả hơn

Thứ hai, quản lý thuế TNCN là hoạt động rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng từ

ph a các đối tư ng nộp thuế Khác với các loại thuế tiêu dùng - việc trả thuế đư c thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ, bản chất trực thu của thuế TNCN làm cho gánh nặng của thuế TNCN đư c người nộp thuế cảm nhận một cách rõ ràng Chính bản chất n y đ m cho công tác quản lý thuế TNCN trở nên nhạy cảm, việc thực hiện các biện pháp quản ý cũng vì thế mà gây nên các phản ứng hác nhau cho các đối

tư ng nộp thuế

Thứ ba, quản lý thuế TNCN là hoạt động phức tạp, tổng h p nhi u g c độ

quản lý kinh tế, xã hội, nhi u cách thức khác nhau: hành chính, kinh tế, tổ chức Do

đ đòi hỏi người quản lý phải c trình độ quản lý rất cao v ao quát Đặc trưng này xuất phát từ hai đặc điểm cơ ản của thuế TNCN là mang tính luỹ tiến và là loại thuế thực Với cách thức đánh thuế dựa trên thu nhập tổng thể hoặc từng ngu n thu nhập, công tác quản lý các ngu n thu nhập là hết sức phức tạp Đặc biệt trong đi u kiện hiện nay, ngu n thu nhập chịu thuế rất đa ạng, phức tạp và phân tán Bên cạnh đ các quy định v việc khấu trừ chi phí - như các quy định v người phụ

Trang 30

thuộc, chi phí tạo ra thu nhập v quy định v việc xác định đối tư ng cư trú hay hông cư trú trong các uật thuế ở hầu hết các nước đ đặt cho cơ quan thuế một áp lực ngày càng lớn đòi hỏi trình độ quản lý ngày càng cao và bao quát

1.2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2.2.1 Quản lý diễn biến tình hình thu nhập chịu thuế của cá nhân

TNCN là một bộ phận rất quan trọng trong tổng sản ph m quốc nội (GDP) của một quốc gia vì đại bộ phận thu nhập quốc dân sau quá trình phân phối và phân phối lại s đư c phân chia cho các thành viên trong xã hội ưới hình thức bằng ti n, bằng hiện vật hay các phúc l i xã hội Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà thu nhập

đư c chia thành nhi u loại khác nhau

TNCN là tổng các giá trị nhận đư c thu đư c trong một khoảng thời gian

(thường là 1 năm) của một cá nhân n o đ hông phân iệt ngu n phát sinh thu

nhập Các giá trị ở đây đư c biểu hiện bằng ti n tệ, giá trị các hình thức vật chất, phí vật chất, không phân biệt ngu n hình thành thu nhập là từ ao động hay từ tài sản

- Căn cứ vào ngu n tạo ra thu nhập có thể phân chia thành: thu nhập từ lao

động (tiền công, tiền lương, tiền thưởng .) và thu nhập không từ ao động (thu nhập từ tài sản, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư, thu nhập từ thừa kế, chuyển nhượng, thu nhập từ quyền sở hữu vốn, quà biếu, quà tặng )

- Căn cứ vào tính chất phát sinh thu nhập đ u đặn hay hông m người ta phân chia thành thu nhập thường xuyên và thu nhập hông thường xuyên

- Căn cứ vào chủ thể đư c hưởng thu nhập có thu nhập của người làm công

ăn ương từ khu vực Nh nước, từ Công ty, thu nhập của ao động tự do

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ phát sinh thu nhập có thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài

- Căn cứ vào tính pháp lý của thu nhập mà chúng ta có thể chia thành thu nhập h p pháp và thu nhập không h p pháp Thu nhập h p pháp là thu nhập đư c tạo ra từ hoạt động h p pháp v đư c Nh nước bảo vệ Thu nhập bất h p pháp là thu nhập đư c tạo ra từ hoạt động bất h p pháp nên nh nước không thể kiểm soát

đư c v o đ hông đư c pháp luật bảo vệ

Trang 31

Mặc dù có nhi u loại thu nhập nhưng hông phải thu nhập n o cũng đối

tư ng đi u chỉnh của thuế TNCN Phần thu nhập chịu thuế phụ thuộc vào chính sách thuế của mỗi quốc gia quy định Tuy nhiên, khi quản lý thu nhập, cần phải xem xét các vấn đ như sau:

Một là xác định ngu n gốc thu nhập Như đ phân t ch việc đánh thuế có

thể đư c thực hiện trên tổng thu nhập hoặc từng loại thu nhập Nhưng việc phân loại thu nhập là rất quan trọng để có những đối xử hác nhau hi xác định thuế thu nhập m đối tư ng phải nộp Do đ việc xem xét ngu n gốc của thu nhập v n hết sức cần thiết

Hai là, xác định cơ sở thường trú hay ngu n phát sinh thu nhập Đây hai

cơ sở hết sức quan trọng, không chỉ trong quản lý chủ thể tạo ra thu nhập mà còn trong việc quản lý thu nhập chịu thuế của chủ thể đ Bên cạnh đ đây cũng cơ

sở để tiến h nh đ m phán ý ết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa các nước trong quan hệ quốc tế v thuế

Ba là xác định thời gian tính thuế thu nhập Vấn đ này nhằm xác định thời

điểm để tính thuế cho những đối tư ng nộp thuế có thu nhập liên tục Đ ng thời nhằm đảm bảo giá trị đ ng ti n nộp thuế trước tình trạng lạm phát, tránh sự l i dụng chiếm dụng ti n thuế và thực hiện chi tiêu theo kế hoạch của Nh nước Mặc dù có

sự khác nhau giữa việc xác định thời gian tính thuế ở các nước nhưng iện pháp phổ biến nhất là tạm nộp theo tháng, quý, và quyết toán h ng năm

1.2.2.2 Quản lý tình hình miễn, giảm

Quản lý thu nhập đư c miễn thuế v các chi ph đư c giảm trừ là một trong

số các nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN Các khoản thu nhập

đư c miễn thuế và các khoản đư c miễn trừ nhìn chung đ u đư c quy định cụ thể trong nội dung luật thuế TNCN của từng nước tuỳ thuộc vào mục tiêu đi u tiết và quan điểm của nước đ hi an h nh uật thuế TNCN Các khoản thu nhập đư c miễn thuế thông thường đư c quy định bởi nội dung kinh tế - hay bản chất của bản thân khoản thu nhập đ trong hi đ các hoản đư c trừ lại đư c xác định căn cứ vào mục đ ch sử dụng

Trang 32

Vì vậy, trong cả hai trường h p thì việc xác định tính chính xác của khoản thu nhập - cả v số ư ng và bản chất kinh tế của thu nhập - là vấn đ quan trọng nhất đặt ra với nội dung quản lý này

* Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:

Có những khoản thu nhập không thuộc thu nhập để tính thuế phải nộp

Những khoản n y thường đư c xác định “thu nhập không chịu thuế” Do có

nhi u khoản đư c coi là thu nhập không chịu thuế nên người ta thường phân loại chúng thành các nhóm sau:

Nhóm 1, khoản thu nhập đư c miễn vì lý do xã hội như các hoản phúc l i

xã hội, học bổng và ti n b i thường

Nhóm 2, thu nhập đư c miễn thuế do hiệp ước, hiệp định hay thông lệ quốc tế

như các thu nhập có ngu n gốc từ nước ngoài của các viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính hay chuyên môn của cơ quan ngoại giao hay lãng sự quán, hoặc người giúp việc riêng của cơ quan ngoại giao

Nhóm 3, các khoản thu nhập đư c miễn thuế vì ý o cơ cấu: Trước hết quy

định này nhằm tránh đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập như một số khoản thu nhập từ lãi ti n vay đ nộp thuế khấu trừ tại ngu n, quà tặng chịu thuế hay các loại thuế chuyển như ng vốn Tuy nhiên, việc miễn thuế hay hông đối với các khoản thu nhập này phụ thuộc vào khái niệm thu nhập không chịu thuế của hệ thống luật

Nhóm 4, các khoản thu nhập đư c miễn thuế vì lý do chính trị hay quản lý ví

*Các khoản thu nhập được giảm trừ khi thuế TNCN

Trang 33

Một trong những đặc điểm quan trọng của thuế TNCN là có tính tới hoàn cảnh của từng cá nhân Vì vậy, khi thiết lập hệ thống thuế TNCN, các nhà hoạch định cũng rất quan tâm đến một số khoản chi của cá nhân đư c giảm trừ khi tính thuế TNCN

Các khoản đư c giảm trừ đư c thể hiện ưới 2 dạng: giảm trừ cá nhân và giảm trừ tiêu chu n:

Giảm trừ cá nhân như các hoản đ ng ảo hiểm chi ph đi ại ăn ở đ ng

góp ủng hộ những người có hoàn cảnh h hăn đư c thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí thực tế phát sinh đối với khoản đư c phép giảm trừ, và có thể đòi hỏi phải có một số chứng từ chứng minh

Phương pháp n y đảm bảo sự công bằng v thường đư c áp dụng ở những nước c trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống ưu trữ và kiểm soát thông tin tốt

Giảm trừ tiêu chuẩn thường đư c áp dụng đối với những nước đang phát

triển Phương pháp n y đư c thực hiện thông qua việc xác định mức khởi điểm chịu thuế Tuy không công bằng vì mức chi ph đư c san bằng giữa các đối tư ng nộp thuế nhưng n ại đảm bảo cho thuế TNCN dễ tính toán đơn giản hơn Từ đ tiết kiệm chi phí trong việc thu thuế và tuân thủ luật thuế

1.2.2.3 Quản lý tình hình thu nộp

Đây nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNCN nói riêng Quản lý tình hình thu nộp dựa trên hai nội ung cơ ản đ là: quản ý đối tư ng nộp thuế thông qua việc đăng ý đối tư ng nộp thuế và thực hiện việc thu thuế thông qua hàng loạt các nội dung nghiệp vụ như tổ chức xử lý tờ khai thuế - cập nhật số liệu, xử lý các tờ khai; tính thuế, ra thông báo thuế và quản

ý hướng d n đôn đốc thu thuế

*Quản lý đối tượng nộp thuế

Trong luật thuế TNCN chỉ r đối tư ng thuộc diện phải nộp thuế Luật thuế quy định nghĩa vụ hác nhau cho các nh m đối tư ng khác nhau Cụ thể, các nhóm đối tư ng có thể phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế v các hoạt động của chính mình hoặc của đối tư ng hác nghĩa vụ nộp tờ hai nghĩa vụ nộp thuế nghĩa

Trang 34

vụ khấu trừ thuế đối với các khoản thanh toán cho đối tư ng hác Như vậy, việc đối tư ng nộp thuế đư c quản lý tốt s cho thấy các phương pháp thu thuế hiện

h nh c đang phát huy đư c tác dụng hay không

*Phương pháp quản lý thu thuế

Hiện nay c 2 phương pháp quản ý thu đ phương pháp hấu trừ tại ngu n v phương pháp thu trực tiếp Tương ứng với mỗi phương pháp thì nội dung

và trọng tâm quản ý cũng c những đặc điểm khác nhau:

+ Phương pháp hấu trừ tại ngu n nghĩa người hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải tiến h nh hấu trừ trước số thuế phải nộp của cá nhân để nộp cho cơ quan thuế sau đ mới tiến h nh chi trả phần con ại cho người đư c hưởng Cơ quan hoặc người đư c ủy nhiệm hấu trừ thông thường đư c tr ch ại một t ệ thù ao nhất định song phải chịu trách nhiệm trước pháp uật v nghĩa vụ hấu trừ thuế TNCN trước hi chi trả thu nhập Phương pháp n y thường đư c áp ụng phổ iến đối với những nước c hả năng iểm soát v tổng h p thu nhập thấp (thường các nước đang phát triển) Tuy chi ph h nh thu thấp quy trình quản ý thu đơn giản nhưng mức độ công ằng ại ém hơn vì thông thường chỉ thu đư c thuế của những hoản thu nhập r r ng ch nh thống những hoản thu nhập hác ễ ị ỏ qua o hông iểm soát đư c

+ Phương pháp thu trực tiếp đư c thực hiện trên cơ sở người nộp thuế tự ê hai thu nhập v gửi cho cơ quan thuế Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp ựa trên số iệu ê hai v thu nhập v các hoản đư c phép hấu trừ giảm trừ Kết

h p với th m tra iểm soát của cơ quan thuế Phương pháp n y tuy phức tạp nhưng đảm ảo t nh ch nh xác vì hả năng tổng h p nhi u ngu n thu nhập v gắn với ho n cảnh cá nhân của người nộp thuế Tuy nhiên phương pháp n y chỉ đạt hiệu quả cao trong đi u iện người nộp thuế hiểu r nghĩa vụ v trách nhiệm nộp thuế của mình Nếu trình độ hiểu iết của người nộp thuế còn ém t nh tự giác chưa cao hệ thống

ế toán iểm soát thu nhập của cá nhân ém hiệu quả năng ực của cơ quan thuế còn yếu ém thì hông thể vận ụng đư c phương pháp n y trong hoạt động thực tiễn

Trang 35

Trong thực tế hai phương pháp n y đư c uy trì song song để đảm ảo thực hiện quản ý thuế thu nhập cá nhân Khi đ xác định r r ng các đối tư ng nộp thuế việc xử ý thông tin ê hai quản ý việc nhận ti n thuế từ ĐTNT v o ngân sách của cơ quan thuế cũng như việc đối chiếu t nh toán nghĩa vụ thuế của ĐTNT việc cần phải đư c quản ý chặt ch m nghiêm túc v thường xuyên hạn chế đư c những tiêu cực c thể xảy ra giữa cán ộ thuế v ĐTNT đảm ảo đư c ngu n thu NSNN

Đ ng thời cũng c những iện pháp ịp thời để đôn đốc thông áo cho ĐTNT những vấn đ phát sinh c iên quan Để thực hiện đư c đi u n y cần c sự đầu tư đúng mức v cơ sở vật chất ỹ thuật ng nh thuế cũng như đầu tư v con người

1.2.2.4 Quản lý tình hình nợ đ ng thuế TNCN, khiếu nại về thuế

Để việc quản ý thuế đư c hiệu quả v to n iện quản ý tình hình n đọng thuế TNCN một phần hết sức cần thiết ởi n cũng ảnh hưởng há nhi u đến ngân sách nh nước Cán ộ thuế cần phải c những iện pháp nhắc n ịp thời v thường xuyên Trong trường h p ĐTNT cố tình hông thực hiện nghĩa vụ thuế thì cưỡng chế thuế chế t i cần đư c áp ụng để đảm ảo tăng cường hiệu ực của Luật thuế Bên cạnh đ cũng để đảm ảo t nh hách quan công ằng của Luật thuế Nh nước cần phải mở rộng quy n hiếu nại v thuế Nội ung cụ thể của công tác n y ao g m từ việc cưỡng chế thuế xử ý các tố tụng v thuế cho đến cả nhiệm vụ cung cấp các ịch vụ pháp ý v giải quyết tranh chấp v thuế như việc đưa các vấn đ ra tòa án thực hiện các iện pháp xử phạt thu n thuế

1.2.3 êu c u v các iện pháp quản lý thu thuế TNCN

1.2.3.1 êu cầu của việc quản lý thu thuế TNCN

Thuế TNCN oại thuế c mối quan hệ trực tiếp đến i ch của từng người

ân nên ất ỳ một sự thay đổi hay một quy định n o cũng cần đư c sự ủng hộ

đ ng thuận của ân chúng v đư c sự chỉ đạo thống nhất của các cơ quan quản ý

Bốn nguyên tắc sau cần phải đư c tuân thủ một cách thống nhất để đảm ảo

t nh hả thi v đư c hiệu quả cao nhất trong việc quản ý thuế TNCN

- Nguyên tắc tập trung ân chủ

- Nguyên tắc công hai minh ạch

- Nguyên tắc tiết iệm hiệu quả

Trang 36

- Nguyên tắc phù h p đ ng thuận

Như vậy quy trình quản ý thuế TNCN cần phải đư c thực hiện một cách thống nhất c sự phối h p chặt ch với việc thực hiện các oại thuế hác v c sự tham gia của cả ộ máy quản ý Đ ng thời quản ý số thuế cần phải r r ng công hai để nhằm phát huy đư c vai trò iểm tra iểm soát của nhân ân hạn chế đư c tiêu cực phát sinh trong ng nh thuế v các chủ thể nộp thuế Ngo i ra ch nh sách thuế TNCN cần phải đư c xây ựng sao cho đơn giản ễ thực hiện tiết iệm chi

ph m v n đạt đư c số thuế thuế ớn nhất mang ại hiệu quả cao

Quản ý thuế đư c xem như một trong những nội ung quan trọng của

quản ý t i ch nh Nh nước Tùy theo mục tiêu của Nh nước trong từng giai đoạn

cụ thể m các quốc gia c thể đặt ra các yêu cầu hác nhau hi tiến h nh quản ý thuế TNCN Tuy nhiên nhìn chung quản ý thuế v cải cách quản ý thuế TNCN thường đặt ra các yêu cầu cơ ản như sau:

* Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời

Thuế TNCN chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách Nh nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy m tốt công tác quản ý thuế n i chung v quản ý thuế TNCN n i riêng s c tác ụng ớn đảm ảo ngu n thu từ thuế đư c tập trung huy động một cách ch nh xác đ y đủ v ịp thời cho ngân sách nh nước trên cơ sở hông ngừng nuôi ưỡng v phát triển ngu n thu Việc đảm ảo ngu n thu từ thuế mục tiêu quan trọng h ng đầu của công tác quản ý thuế Tuy nhiên

đi u n y hông c nghĩa Nh nước cần tăng thu thuế ằng mọi giá v cải cách thuế cũng hông c nghĩa đưa ra các iện pháp để tăng thu thuế Một t ệ thu thuế h p ý v ổn định s tăng t nh cạnh tranh v ch th ch n n inh tế phát triển hiệu quả m v n đảm ảo nhu cầu chỉ tiêu của Nh nước

Như vậy ngo i yêu cầu thu đúng thu đủ thu ịp thời quản ý thuế TNCN cũng phải nâng cao đư c t nh hiệu quả của công tác quản ý thuế n i chung Tức phải hướng tới mục tiêu tối thiểu h a chi ph gắn chi ph thu thuế với số thu v thuế trong mối tương quan chặt ch đ ng cũng phải giảm thiểu chi ph của các đối tư ng trong quá trình thu thuế Muốn vậy yêu cầu quản ý thuế phải xây ựng tổ chức ộ

Trang 37

máy thuế gọn nhẹ quy trình thủ tục thu thuê phải đơn giản r r ng đội ngũ công chức thuế m việc c năng suất v chất ư ng cao

* ảo đảm thực hiện nghiêm chính sách chế độ của Nhà nước

Quản ý thuế iên quan đến ngu n t i ch nh công t i ch nh của Nh nước o

đ công tác quản ý cần phải đư c thực hiện nghiêm chỉnh hông những g p phần tăng ngu n thu cho ngân sách m công tác quản ý còn phải g p phần tăng cường ý thức chấp h nh pháp uật cho các tổ chức inh tế v ân cư Trong n n inh tế thị trường nh nước thông qua công cụ uật pháp để tác động v o n n inh tế ở tầm vĩ

mô thức chấp h nh uật pháp của các tổ chức inh tế v ân cư s c ảnh hưởng hông nhỏ đến việc thực hiện những tác động n y Qua công tác tổ chức thực hiện

v thanh tra việc chấp h nh các uaật thuế n i chung v thuế TNCN n i riêng cùng với việc tăng cường t nh pháp chế của ch nh sách thuế n y ý thức chấp h nh ch nh sách thuế s đư c nâng cao từ đ tạo th i quen “sống v m việc theo pháp uật”

*Bảo đảm thực hiện công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước

Quản ý thuế cuối cùng phải m sao phát huy tốt nhất vai trò của thuế TNCN trong n n inh tế Một trong những vai trò quan trọng đ g p phần đảm

ảo công ằng x hội Những vai trò của thuế TNCN hông thể tự n đạt đư c m

để c ết quả thì việc thực hiện đ phải thông qua những nội ung công tác quản ý thuế TNCN

1.2.3.2 Các biện pháp quản lý thu thuế TNCN

Biện pháp quản ý cách thức cụ thể m các nh quản ý sử ụng để đi u

h nh các hoạt động của tổ chức Quá trình quản ý thuế TNCN cuối cùng cũng nhằm mục đ ch hạn chế giảm thiểu đư c tình trạng trốn thuế gian ận v thuế m giảm thu ngân sách nh nước tức đảm ảo thu đúng thu đủ v thuế Để đảm ảo

đư c mục tiêu cuối cùng n y cơ quan thuế cần phải xây ựng ế hoạch thu thuế v

tổ chức các iện pháp thực hiện ế hoạch thu một cách h p ý v to n iện

*Xâ dựng kế hoạch thu thuế:

Để việc thực hiện ch nh sách trong thực tế đạt hiệu quả cao ất ỳ một cơ quan đo n thể hay ất ỳ một ĩnh vực n o cũng cần phải c một ế hoạch nhất

Trang 38

định Đối với việc quản ý thuế TNCN thì việc xây ựng một ế hoạch thu thuế ại

c ng trở nên cần thiết Bởi thuế TNCN c đối tư ng rất rộng ẻ tẻ o đ việc quản

ý cũng cần phải chi tiết Nếu hông xây ựng một ế hoạch thu thuế ngay từ đầu năm một cách h p ý thì việc thực thi s rất mông ung v hông theo định hướng

Để c một ế hoạch thu thuế phù h p với tình hình thực tế các nh hoạch định hông chỉ ựa trên những con số thống ê của các năm trước m cần phải c sự xem xét đánh giá đối với tình hình iến động hiện tại v tương ai để đảm ảo ế hoạch mang t nh hả thi hi đi v o thực tiễn

*Tổ chức các biện pháp thực hiện kế hoạch thu:

Sau hi ế hoạch thu thuế đ đư c xây ựng cơ quan thuế cần c những iện pháp tổ chức để triển hai đúng đắn ế hoạch n y Các iện pháp n y ao g m:

- Thiết lập qu trình thu thuế TNCN: L một ộ phận của hoạt động quản ý

thuế n i chung hoạt động quản ý thuế TNCN hông phải nhiệm vụ chức năng của một phòng an đơn vị riêng ẻ m sự ết h p đ ng thời của các ộ phận trong quy trình thu thuế cũng như của các phòng an từ trên xưuố ưới Quy trình quản ý thu thuế h p ý chặt ch ộ máy quản ý hoạt động thống nhất đ ng ộ một trong những đi u iện cơ ản để thực hiện tốt công tác quản ý thuế

- Tổ chức, bố trí lực lượng thu: Hoạt động quản ý thuế g m rất nhi u công

việc cụ thể như: iên hệ với ĐTNT tuyên truy n phổ iến pháp uật tiếp nhận v tiến h nh nhập tờ hai thuees cấp m số thuế iểm tra hai thuế iểm tra quyết toán thuế iên hệ với các phòng an c iên quan trao đổi với người nước ngo i Đây đ u những công việc tỉ mỉ mất nhi u thời gian đòi hỏi ch nh xác cao ại đòi hỏi phải đư c tiến h nh nhanh để nắm chắc ngu n thu Do đ việc đầu tư cơ sở vật chất ĩ thuật c ng hiện đại hoạt động quản ý s c ng hiệu quả tiết iệm Đ ng thời việc ố tr những cán ộ thuế c năng ực c chuyên môn v c đạo đức m m

ẻo inh hoạt s đảm ảo thu đúng thu đủ v o ngân sách nh nước ởi TNCN sắc thuế c độ nhạy cảm cao

- Phối hợp công tác thu giữa các cơ quan liên quan: Để c thể iểm soát

đư c các òng thu nhập chịu thuế cũng như việc giảm trừ gia cảnh của cá nhân phục vụ cho việc quản ý thuế cơ quan thuế cần phải c sự phối ết h p với các cơ

Trang 39

quan an ng nh c iên quan hác như: ngân h ng công an ủy an nhân ân Sự phối ết h p n y hết sức cần thiết để cơ quan thuế c thể quản ý một cách to n iện v ch nh xác giảm thiểu thất thu thuế Tuy nhiên công tác thu thuế hông chỉ đảm ảo ch nh xác m còn phải nhanh ch ng tránh các thủ tục rườm r ng ph thời gian của người nộp thuế

- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra: Công tác thanh iểm

tra giám sát thuế TNCN để tăng cường hiệu quả của công tác quản ý nâng cao năng ực của cơ quan thuế trong việc phát hiện ngăn ngừa v xử ý ịp thời các đối

tư ng thuế c h nh vi gian ận trốn thuế Việc thanh iểm tra c thể thực hiện tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế tùy thuộc v o độ phức tạp cũng như yêu cầu của việc phân t ch thông tin Việc giảm sát iểm tra thanh tra của cơ quan thuế cần phải đư c thực hiện một cách đ ng ộ v nghiêm minh từ việc đăng ý thuế của cá nhân đến việc ê hyai t nh thuế v nộp thuế v o ngân sách nh nước Tăng cường iểm tra giám sát chặt ch s tạo nên một hệ thống quản ý thuế vững mạnh

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN

Có nhi u yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Mỗi yếu tố đ u có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất

và trạng thái của yếu tố đ Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong ộ máy Nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Có ba yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng các chính sách thuế TNCN đ :

1.2.4.1 Các ếu tố từ phía cơ quan quản lý Nhà nước

Một Nh nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế s có chính sách

đi u tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất s tăng rất nhanh theo

ư ng thu nhập tăng thêm Đi u n y thông thường s làm giảm nỗ lực làm việc của

cá nhân có thu nhập cao Nhìn chung, hiệu quả kinh tế s giảm Ngư c lại, Nhà nước chú trong hiệu quả kinh tế hơn thì Thuế thu nhập s đi u tiết ít vào những người có thu nhập cao, tạo đi u kiện cho họ hăng hái làm việc, tạo thêm thu nhập

Trang 40

cho xã hội Mặt khác, mức độ quan tâm của tầng lớp nh đạo tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng c ảnh hưởng nhi u tới công tác này

Hệ thống văn ản pháp quy của Nh nước: Bất kỳ một chính sách, công cụ tài chính nào của Nh nước đ u cần có những quy định cụ thể m căn cứ cơ sở pháp ý để hướng d n các tổ chức, cá nhân thực hiện và xử phạt những trường h p

vi phạm Trước khi áp dụng một loại thuế n o đ Nh nước cần an h nh các văn bản pháp quy m cơ sở pháp ý để thực hiện chính sách thuế đ Nếu hệ thống văn bản n y đầy đủ, hoàn chỉnh, dễ hiểu s tăng thêm t nh hả thi của loại thuế đ Trong trường h p ngư c lại, tất yếu s gây ra hiện tư ng trốn, tránh thuế do vô tình hay hữu ý, vì vậy mà công tác quản lý thu s gặp nhi u h hăn Đi u n y đúng với hầu hết các loại thuế đặc biệt là thuế TNCN là loại thuế c tác động đến thái độ của ĐTNT ại có tính nhạy cảm và phức tạp cao thì hệ thống văn ản pháp quy càng cần phải chặt ch và hoàn chỉnh

V vấn đ thanh toán qua ngân hàng: N n kinh tế của Việt Nam hiện nay còn phổ biến hình thức thanh toán bằng ti n mặt, việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế Quản lý thuế TNCN h hăn v phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tư ng Nếu như các hoản thu nhập đư c thanh toán qua hệ thống ngân h ng ưới hình thức tài khoản cá nhân thì s rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đ nếu phương thức thanh toán trong ân cư chủ yếu thông qua ngân h ng thì nh nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCN thông qua hệ thống ngân h ng Đi u này vừa giúp giảm bớt công việc v chi ph cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt ch hơn thu nhập của đối

tư ng nộp thuế

1.2.4.2 Các ếu tố từ phía cơ quan Thuế

- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế:

Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn đáp ứng đư c yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội v đảm bảo đư c những mục tiêu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán ộ thuế cấp cao ở tầm hoạch định chính sách cần phải c trình độ cao v vấn đ thực tế cũng như cơ ản iên quan đến thuế

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm