1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng tmcp quân đội – mb bank

110 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI .... Nhận thức được vai trò và lợi ích mà hoạt động thanh toán thẻ đem l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

BÙI THỊ HỒNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn do chính tôi nghiên cứu và hoàn thành Cũng như những thông tin trong bài liên quan đến ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – MB Bank

Trong quá trình cứu và hoàn thành luận văn của tôi, có sự hướng dẫn từ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại 4

1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM 5

1.2.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 5

1.3 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.3.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của NHTM 12

1.3.2 Phân loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 13

1.3.3 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tại các NHTM Việt Nam 18

1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGHIỆP VỤ THẺ NHTM 18

1.4.1 Quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 18

1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 20

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ của NHTM 23 1.5.1 Nhân tố khách quan 23

1.5.2 Nhân tố chủ quan 24

1.5.3 Vai trò quản trị rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ của NHTM 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 28

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội 28

Trang 4

2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm thẻ của Ngân hàng TMCP Quân Đội 31

2.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 33 2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Quân Đội 33

2.2.2 Hoạt động phát hành thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội 46

2.2.3 Hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội 49

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 54

2.3.1 Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế 54

2.3.2 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ quốc tế quốc tế 58

2.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 62

2.4.1 Nhận diện, xác định nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 62

2.4.2 Phòng tránh rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tế 62

2.4.3 Xử lý rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tế 64

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 66

2.5.1 Kết quả đạt được 66

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOAT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ KINH DOANH VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 71

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 72

3.2.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng 72

Trang 5

3.2.2.Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế 74

3.2.3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát, đào tạo các ĐVCNT 79 3.2.4 Giải pháp chống gian lận từ nội bộ ngân hàng 84

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ:

Sơ đồ 2 1: Mô hình tổ chức tập đoàn 29

Sơ đồ 2 2: Mô hình tổ chức MB giai đoạn 2011 – 2015 31

Sơ đồ 2 3: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ MB 32

Sơ đồ 2 4: Quy trình phát hành thẻ tại MB 46

Bảng: Bảng 2 1: Kết quả phát hành thẻ mới của MB 47

Bảng 2 2: Cơ cấu các loại thẻ 48

Bảng 2 3: Số lượng giao dịch được thực hiện 50

Bảng 2 4: Tình hình thanh toán thẻ ghi nợ tại MB 51

Bảng 2 5: Cơ cấu trong thanh toán thẻ ghi nợ tại MB 52

Bảng 2 6: Gian lận phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam và MB 55

Bảng 2 7: Gian lận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam và MB 57

Biểu đồ: Biểu đồ 2 1: Diễn biến tổng doanh số thanh toán thẻ tín dụng 53

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

NHTM : Ngân hàng thương mại

Trang 8

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, hệ thống ngân hàng đã cho ra đời nhiều phương tiện thanh toán mới dựa trên nền tảng công nghệ tin học hiện đại, trong đó thẻ được coi là một bước đột phá Thẻ có thể được sử dụng để rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản, hoặc để thanh toán hàng hóa dịch vụ,…

Hoạt động thanh toán thẻ của các ngân hàng phát triển đã mang đến cho các ngân hàng một thế mới, một diện mạo mới Ngoài việc khẳng định sự tiên tiến về công nghệ, triển khai dịch vụ thẻ cũng xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, tăng các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập Chính vì vậy

dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng thương mại nhìn nhận là một lợi thế

cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ

Nhận thức được vai trò và lợi ích mà hoạt động thanh toán thẻ đem lại cho ngân hàng, Ngân hàng TMCP Quân đội trong thời gian qua đã tích cực triển khai

sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng, mang lại những tiện ích cho khách hàng và bước đầu gặt hái được những thành công Tuy

vậy, công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP Quân đội vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, MB chưa xác định mục tiêu cụ thể cho từng sản phẩm thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế, hiện tại MB cũng chỉ có một kênh truyền thống duy nhất, phục vụ cho công tác phân phối thẻ là mạng lưới chi nhánh, hình thức phân phối chủ yếu dừng lại ở loại hình cơ bản và sơ khai là phân phối, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, quy trình mở thẻ, thanh toán, thu nợ và tất toán

thẻ còn phức tạp, mất nhiều thời gian, chưa có hệ thống báo cáo, chương trình phục

vụ cho công tác quản lý rủi ro, về chất lượng nhân sự thì cũng chưa đồng đều giữa các chi nhánh Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp

hoàn thi ện hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – MB bank” làm luận văn thạc sỹ của mình

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận về công tác quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại để làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực trạng công tác

quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội

Việc phân tích thực trạng hoạt động trên của Ngân hàng TMCP Quân đội là

để làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản

trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng

3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng

quốc tế.Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội

- Phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, tổng hợp nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các giáo trình, tài liệu, báo cáo của Trung tâm Thẻ Ngân hàng Quân Đội; các tạp chí ngân hàng, các website, các văn bản nội

bộ về cảnh báo rủi ro do chính người viết tổng hợp và xử lý

Ngoài phần Danh mục sơ đồ bảng biểu, Danh mục từ viết tắt, Mở đầu, Kết

luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ quốc tế của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân đội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán

thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân đội

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Khái niệm

- Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế với nghiệp vụ cơ bản là

nhận tiền gửi, cho vay

- Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Ngoài ra, Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ tài chính khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính của xã hội

1.1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại

 Ch ức năng tạo tiền

Chức năng này đòi hỏi có sự tham gia của nhiều ngân hàng và nhiều khách hàng.Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi của khách

lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu.Tuy nhiên để thực hiện được chức năng này, các NHTM cần rất nhiều các điều kiện khác

 Ch ức năng trung gian tài chính

Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM, quyết định sự phát triển và

mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian đứng ra tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức,

cá nhân trong nền kinh tế để điều chuyển cho các cá nhân, tổ chức khác đang có nhu

cầu về vốn, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn

vốn cho nền kinh tế Mặt khác, NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động đầu tư sinh lời

Trang 11

 Ch ức năng trung gian thanh toán

Khi ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay – trung gian tài chính – tất yếu dẫn đến cơ sở của thanh toán hộ Trước tiên là thanh toán hộ giữa những khách hàng có

tiền gửi ở cùng một ngân hàng, sau đó mở rộng ra khi hệ thống thanh toán liên ngân hàng hình thành Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ theo lệnh của khách hàng

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng Ngoài doanh thu từ phí, ngân hàng còn mở rộng huy động & cho vay [4,10-11]

1.1.2 Các nghi ệp vụ của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho xã hội Thành công

của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện cung cấp các dịch vụ đó một cách có hiệu quả

- Huy động vốn: Một trong các chức năng quan trọng của NHTM là huy

động vốn để cho vay và đầu tư Thông qua các biện pháp và công cụ được sử

dụng, các NHTM huy động vốn từ khách hàng cá nhân, từ cá tổ chức kinh tế dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu…nhằm tạo nên nguồn vốn huy động dồi dào cho các NHTM

- C ấp tín dụng: là cung cấp cho khách hàng cá nhân, các tổ chức kinh tế

nguồn vốn ngắn han, trung, dài hạn theo thỏa thuận để các nhân, tổ chức có nguồn

vốn để sử dụng vào các mục đích hợp pháp theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ như: cho vay chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ

cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán: là mảng nghiệp vụ mang lại tỷ suất lợi

nhuân cao Các phương tiện thanh toán thông dụng bao gồm: lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác thông qua các dịch vụ thanh toán bù trừ, điện tử liên ngân hàng trong hệ thống

và ngoài hệ thống phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng

Trang 12

- Các d ịch vụ khác

 Mua bán ngo ại tệ

 Qu ản lý ngân quỹ

 Cung c ấp dịch vụ ủy thác và tư vấn

 Cung c ấp dịch vụ môi giới chứng khoán

 Cung c ấp các dịch vụ bảo hiểm

1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NHTM

1.2.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng

Lịch sử hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi

nhận vào năm 1914 Khi đó một công ty của Mỹ là Western Union đã cung cấp

một dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, công ty phát hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi lên trên để đảm bảo hai chức năng

cơ bản nhận dạng khách hàng, lưu giữ các thông tin được in nổi trên tấm kim loại

Năm 1924, Công ty General Petroleum ở California đã phát hành những tấm thẻ xăng dầu cho công nhân và những khách hàng chọn lọc của mình

Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card, một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách hàng, được gọi là “thẻ trung thực”

Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key, Gourmet club, Esquire club

Năm 1958, công ty American Express đã phát hành các thẻ nhựa, trong đó

tập trung vào các lĩnh vực giải trí và du lịch, một lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới

Năm 1960, Bank of America phát hành thẻ Bank Americard, sau đó cấp

giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard, và ngày càng có nhiều định chế tài chính phát hành thẻ Bank Americard

Trang 13

Năm 1966, Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmericard của mình cho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng đại

lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những người giàu có và nổi tiếng mà dần trở thành

một phương tiện thanh toán thông dụng Thương hiệu BankAmericard với một loạt sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày càng trở nên quen thuộc

với người tiêu dùng Cũng vào năm này, ba nhóm ngân hàng lớn nhất phía đông nước Mỹ quyết định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng có tên

là Interbank Card Association (ICA) Sau này tên ICA được chuyển đổi thành MasterCard Sau đó ICA liên kết với một số ngân hàng ở ngoài nước

Tới năm 1977, thẻ của Bank of America thật sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ VISA ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn

là xanh lam, trắng và vàng

Năm 1979, sản phẩm thẻ của Hiệp hội thẻ ngân hàng California, Master Charge được đổi tên thành Master Card, đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa Ngày nay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường thẻ NH trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh toán Ngoài ra còn có các loại thẻ khác như JCB, DINNERS CLUB, AMEX,…

Thẻ ngày nay được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này Thẻ dần dần được xem như một phương tiện văn minh, thuận lợi trong các giao dịch mua bán Bên cạnh các loại thẻ Master Card, Visa, thẻ Amex ra đời năm 1958, JCB xuất phát từ Nhật Bản cũng vươn lên mạnh mẽ và được sử dụng trên toàn cầu

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại, thẻ ngân hàng ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước, kể

cả những nước đang phát triển [2]

Trang 14

1.2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ

a) Khái niệm:

Thẻ là hình thức tiền điện tử, là phương tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến

nhất hiện nay trên thế giới Thẻ ra đời và gắn liền với sự phát triển của ngành ngân hàng cũng như việc ứng dụng công nghệ tin học trong Ngân hàng

Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành, phục vụ cho khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực thanh toán phi mậu dịch

Thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động, hay tại các ngân hàng đại lý trong phạm vi số

dư tài khoản tiền gửi, hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và chủ thẻ [8,89]

b) Đặc điểm thẻ thanh toán:

Thẻ thanh toán được làm bằng chất liệu nhựa (Plastic) có kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố như nhãn hiệu thương mại của thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực, cơ sở phát hành

thẻ,… và một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế, hoặc hiệp hội phát hành thẻ

- M ặt trước của thẻ: Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên

và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ,

số thẻ, bộ nhớ điện tử Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,…

Trang 15

- M ặt sau của thẻ: Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ

ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành

c) Phân loại thẻ thanh toán

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ đó thẻ

có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

băng từ (Magnetic stripe); Thẻ thông minh (Smart card)

nợ (Debit card); Thẻ rút tiền mặt (Cash card); Thẻ lưu giữ giá trị (Stored Value card)

1.2.1.3 Các chủ thê tham gia hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có

sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: Ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Đối với thẻ quốc tế còn

có thêm một thành phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế

Trang 16

T ổ chức thẻ quốc tế:

Tổ chức Quốc tế: là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn,

có mạng lưới rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các sản phẩm

đa dạng như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club, Công ty Mondex…Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên

 Ngân hàng phát hành:

Ngân hàng phát hành là ngân hàng được tổ chức thẻ quốc tế hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện đó là sản phẩm của mình

Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn

vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này

Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty

uỷ quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định

Các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là ĐVCNT Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay

Trang 17

1.2.1.4 Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ

Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có

những điểm giống nhau cơ bản

Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng:

Sơ đồ 1 1: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng

Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch

Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này

được gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép

Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ

Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán Đồng

thời NHTT truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH

Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH

Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT

(2) (3)

(1)

(9)

(5) (7) (8)

(9)

Trang 18

Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu

bằng thẻ theo qui định cho ngân hàng phát hành

 Quy trình ch ấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến:

Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng (Internet merchant account) Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng ký

với NH của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp

phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse….Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng

sẽ nhập các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ,

họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website,…

Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer

Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH

thẻ để kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ

Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở

về cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thực hiện

Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản người bán hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người bán

Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM:

Sơ đồ 1 2: Quy trình rút tiền tại máy ATM

(2) (1)

phát hành

(4) (5)

(8)

(3)

(6) (7)

Trang 19

Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số pin

Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH

Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM

Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách chọn loại hình giao dịch

Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng loại giao dịch Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút

Bước 6: Máy ATM báo về hệ thống ngân hàng lõi để trừ tiền trong tài khoản Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM

Bước 8: Máy ATM đếm tiền và chi trả cho khách hàng [8,113-116]

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của NHTM

Rủi ro là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong muốn, gây ra những tác động bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức Đối với ngân hàng, các tác động này có thể

dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu, hoặc đặt ngân hàng vào tình trạng khó khăn về tài chính Ngoài ra, các tác động này có thể biểu hiện dưới dạng phi tài chính, gây hậu quả tiêu cực đến uy tín, khả năng sinh lời trong tương lai của ngân hàng Rủi ro trong

hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro thường đi đôi với lợi ích, rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng cho ngân hàng càng lớn Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Do đó, chấp nhận rủi ro là yêu cầu tất yếu đối với ngân hàng Có một số quan điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đối

với ngân hàng Có một số quan điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng Một số khác lại cho rằng rủi ro chỉ là những tổn thất có thể xảy

ra ngoài dự kiến VÍ dụ, ngân hàng khi cho vay có thể dự kiến 3% các khoản cho vay không thu hồi được và đã tính phần tổn thất dự kiến này vào chi phí để xác định lãi suất cho vay Nếu ngân hàng thu hồi được 98% các khoản cho vay, đó có thể được coi là thành công và giúp mang lại lợi nhuận tăng thêm Chỉ khi nào ngân

Trang 20

hàng mất đi trên 3% dư nợ cho vay mới gây tổn thất cho ngân hàng và khi đó rủi ro

đã xảy ra Như vậy, rủi ro của ngân hàng phải gắn với việc giảm sút thu nhập ngoài

dự kiến và những biện pháp quản trị rủi ro của ngân hàng là để kiểm soát sao cho

rủi ro nằm trong mức chấp nhận được, có thể kiểm soát được và không gây tổn thất quá lớn, làm giảm lợi nhuận kỳ vọng

Như vậy, rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ có thể được hiểu là là các tổn

thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động thanh toán thẻ, bao

gồm hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ

1.3.2 Phân lo ại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

1.3.2.1 Xem xét rủi ro từ góc độ vĩ mô:

Có nhiều hình thức để phân loại rủi ro trong dịch vụ thẻ như:

- Rủi ro do môi trường pháp lý:

- Rủi ro do tình hình kinh tế thay đổi:

- Rủi ro do tình hình chính trị thay đổi:

Theo phạm vi của đề tài, tôi xin đề cập đến các rủi ro theo hướng phân loại sau:

1.3.2.2 Xem xét rủi ro từ góc độ Ngân hàng thương mại

 R ủi ro giả mạo

Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình thanh toán thẻ, từ khâu phát hành đến khâu thanh toán Giả mạo thẻ có thể bao gồm các hình thức như: đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo, thẻ giả, đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo, sao chép và tạo băng từ giả (skimming), các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình thẻ (giao dịch qua Internet, fax )

Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự vô ý của chủ thẻ để lộ các thông tin cá nhân liên quan đến thẻ, bị kẻ gian thực hiện sao chép thông tin thẻ,

nhất là các giao dịch qua mạng Internet, hoặc chủ thẻ cố tình gian lận,…

- Đơn phát hành giả mạo: Ngân hàng có nhiều khả năng phát hành thẻ cho

khách hàng với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin mà

Trang 21

khách hàng kê khai Thông tin không chính xác dẫn đến khó khăn cho ngân hàng khi có sự cố phát sinh; ngân hàng đứng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán sao kê hoặc cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng

- Th ẻ giả: là thẻ được các tổ chức phi pháp làm ra từ việc ăn cắp dữ liệu của

thẻ thật bị thất lạc mất cắp hoặc bị sao chép thông tin thật Thẻ giả được làm giả dưới các hình thức: thông tin dập nổi trên thẻ bị sửa; thẻ bị mã hóa lại dải băng từ;

thẻ trắng nhưng đã được mã hóa băng từ hoặc thẻ được làm giả hoàn toàn dựa trên

dữ liệu của thẻ thật Khi sử dụng thẻ giả sẽ gây tổn thất lớn cho NHPH bởi vì theo quy định của tố chức thẻ QT, NHPH chịu trách nhiệm hoàn toàn với mọi giao dịch mang mã số BIN của NHPH Thẻ giả là hình thức rủi ro thường gặp nhật, thường được bọn tội phạm sử dụng với tỷ lệ cao nhất

- Th ẻ mất cắp, thất lạc: là rủi ro xảy ra khi khách hàng bị mất thẻ mà chưa

kịp báo với NHPH mà thẻ đã bị lợi dụng Thẻ bị mất cắp cũng có thể bị bọn tội

phạm thẻ sử dụng làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả; cũng có những trường hợp

chủ thẻ cố tình báo mật thẻ và cố tình sử dụng thẻ phi pháp

- Ch ủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: Rủi ro này có thể xảy ra do

thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển phát từ NHPH thẻ đến tay chủ thẻ Việc xác định thẻ bị ăn cắp, thất lạc trong quá trình vận chuyển đến tay chủ thẻ cũng như việc xác nhận của chủ thẻ đến NHPH thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được

- Tài kho ản của chủ thẻ bị lợi dụng(Gian lận tài khoản thẻ): Rủi ro này

phát sinh khi ngân hàng nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin của chủ thẻ, đặc biệt là nhưng thay đổi về địa chỉ Nếu không xác minh kỹ, ngân hàng thực hiện theo yêu cầu thì nguy cơ thẻ bị gửi đến người giả mạo Tài khoản của chủ thẻ thật bị người khác lợi dụng

Trang 22

 Gi ả mạo trong hoạt động thanh toán thẻ

- ĐVCNT thông đồng với tội phạm thẻ: hình thức giả mạo này thông

thường có 2 dạng như sau:

+ Là hình thức một ĐVCNT hoặc một địa điểm được xác định là lưu trữ dữ

liệu thẻ của khách hàng và sử dụng vào mục đích làm thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả mạo ĐVCNT có thể nhận thức được hoặc không nhận thức được hành

vi này

+ Là hình thức ĐVCNT thông đồng với tổ chức / cá nhân để chấp nhận thanh toán các thẻ giả mạo

- ĐVCNT giả mạo: là ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính

xác với NHTT NHTT sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho ĐVCNT này, đặc biệt trong những trường hợp ĐVCNT cố tình thông đồng với

chủ thẻ thực hiện các giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng

- ĐVCNT gian lận, cố tình sửa đổi thông tin trên hóa đơn in thẻ, ví dụ: tăng

giá trị tổng thanh toán, in nhiều lần hóa đơn, nhằm lấy được tiền tạm ứng của NHTT- tuy nhiên hình thức này hiếm gặp vì đa số các NHTT đều có các biện pháp nghiệp vụ rất chặt chẽ đối với hành vi vi phạm này

- ĐVCNT sao chép giả mạo thông tin (skimming): Trên các thiết bị đọc

thẻ tại các ĐVCNT có thể bị cài thêm các thiệt bị nhằm lưu trữ thông tin của thẻ thật khi ĐVCNT thực hiện thao tác quẹt thẻ qua rảnh EDC hoặc nhân viên của ĐVCNT cấu kết với tổ chức cá nhân tội phạm nhằm đọc các dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng

- Hình th ức tấn công giả mạo (Phishing):Bên cạnh các thủ đoạn lừa đảo

ngày càng nhiều và tinh vi, hiện tượng thông tin thẻ tín dụng thanh toán qua mạng Internet bị hacker đánh cắp dữ liệu cũng đang có xu hướng gia tăng Các hiện tượng đánh cắp cũng khá đa dạng mà chủ thẻ cần đề phòng như thủ đoạn lừa đảo trực tuyến (Phishing), Phishing là một hình thức gian lận trên Internet nhằm đánh lừa

người dùng mạng và lấy cắp các thông tin nhạy cảm như tên tài khoản, mật khẩu, số

thẻ tín dụng, địa chỉ, Thông thường tấn công giả mạo được thực hiện qua email

Trang 23

hoặc tin nhắn, các đối tượng phạm tội sẽ gửi các email/ tin nhắn mạo danh các tổ

chức kinh tế, tài chính có uy tín để lừa người dùng đăng nhập vào các website tài chính giả mạo có thiết kế y như thật Từ đó chúng sẽ lấy được các thông tin của khách hàng thông qua account giao dịch điện tử của khách hàng

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng

có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng mức, công tác cập nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian xâm

nhập vào hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin

 R ủi ro đạo đức

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán thẻ Là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ, để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây

tổn thất cho ngân hàng

Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tác soạn thảo quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát nội bộ không thực hiện đúng chuẩn mực

Trang 24

bị giao dịch tự động được đặt tại nơi công cộng

Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do người dân chưa quen với việc sử dụng thẻ, chưa có ý thức cảnh giác với bọn gian lận, chưa tự bảo vệ thông tin thẻ Ngoài ra còn có thể do thói quen tin người nên bị kẻ gian lợi dụng Khi chủ thẻ gặp rủi ro sẽ liên quan trực tiếp đến ngân hàng

1.3.2.3 Rủi ro gian lận từ phía tội phạm thẻ

Gian lận có thể xem như là các hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho các chủ thể tham gia vào quá trình hoạt động thanh toán thẻ Gian lận phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt

thời gian, địa điểm, cả trong hoạt động phát hành lẫn thanh toán thẻ Nguyên nhân gây nên rủi ro này là do nhiều nhân tố khác nhau như sự vô ý của chủ thẻ, sự đầu

tư công nghệ chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa của các ngân hàng, lợi dụng các

kẻ hở trong qui định qui trình, cũng có thể do ảnh hưởng của tình hình tội phạm thẻ trên thế giới,….Trong thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam đã xảy ra các hình thức gian lận như sau:

- Lấy cắp thẻ:

- Trộm dữ liệu bằng camera:

- Nhìn trộm qua vai:

- Tội phạm tại các quầy thanh toán:

- Trộm dữ liệu khi thanh toán qua mạng Internet:

- Tấn công cơ học:

- Bẫy thẻ:

- Đầu đọc thẻ giả

Trang 25

- Bàn phím nhập pin giả hoặc thiết bị giả khác

- Bẫy tiền

- Đảo ngược giao dịch

- Ăn cắp thông tin thẻ bằng cách “gửi dữ liệu bằng SMS”

1.3.3 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tại các NHTM Việt Nam

Thanh toán thẻ là một trong những mục tiêu hàng đầu của các NHTM VN

nhằm mở rộng thị phần, tăng thu phí dịch vụ, phát triển thương hiệu Trong thời gian qua dịch vụ thẻ đã góp phần tạo ra lợi nhuận và cũng gặp phải nhiều tổn thất Trong điều kiện hội nhập kinh tế, sự tăng nhanh của số lượng thẻ, sự tinh vi và đa dạng của bọn tội phạm, việc hạn chế và phòng ngừa rủi ro là nhu cầu cần thiết và

cấp bách của các NHTM VN nhằm đạt các mục đích sau:

- Giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới dựa vào việc triển khai công nghệ bảo mật, tăng tính an toàn của thẻ nhằm tạo ra các kênh giao dịch đáng tin cậy đối với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế bằng cách giảm thiểu tổn thất gây ra từ gian lận, hạn chế sự tấn công của tội phạm trong việc phát hành và thanh toán thẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ

- Nâng cao tỷ lệ thu phí dịch vụ trong đó có phí từ thanh toán thẻ, giảm chi phí và thiệt hại trong hoạt động thẻ không kém phần quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu thẻ, nhằm tạo một

vị thế trên thị trường trong khu vực và quốc tế Góp phần xây dựng hệ thống tài chính Việt Nam vững mạnh trong tương lai

1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGHIỆP VỤ THẺ NHTM

1.4.1 Qu ản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Bắt nguồn từ việc rủi ro không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế, phòng ngừa, các ngân hàng cần xây dựng quy trình quản trị rủi ro để đảm bảo

Trang 26

kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được Khi đó, ngân hàng vừa gia tăng giá trị cho khách hàng và đồng thời tạo lợi nhuận cho cổ đông bằng cách thực hiện quản trị rủi ro phù hợp với chiến lược và trong phạm vi rủi ro mà ngân hàng chấp nhận

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có tính

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đảm bảo rui ro nằm trong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận được Quy trình quản trị rủi ro bao gồm việc xây dựng chiến lược, nhận dạng, đo lường, báo cáo và xử lý rủi ro [4,268]

1.4.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro

Mục tiêu của quản trị rủi ro là tối ưu hóa được cơ cấu rủi ro – lợi nhuận Với những phương pháp quản trị rủi ro truyền thống, mục tiêu của quản trị rủi ro

chủ yếu là đo lường được mức rủi ro có thể có do các nhân tố khách quan và chủ quan gây ra, trên cơ sở đó tiến hành các hoạt động kinh doanh để đảm bảo rủi ro không vượt quá mức cho phép Nhưng với sự phát triển của thị trường tiền tệ ngày càng phức tạp đòi hỏi phải xây dựng phương pháp quản lý hiện đại không chỉ đo lường được mức rủi ro có thể có mà còn phải tạo được những chiến lược thay thế điều chỉnh hướng hoạt động theo rủi ro [4,269]

- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro

- Nguyên tắc điều hành rủi ro ngoài mức có thể chấp nhận được

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và tổn thất dự kiến

- Nguyên tắc quản lý độc lập các loại rủi ro

- Nguyên tắc phù hợp về thời gian

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng

Trên đây là 6 nguyên tắc quản trị rủi ro cơ bản, trên cơ sở đó ngân hàng xây

dựng những chính sách quản trị rủi ro riêng biệt Chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng đối với từng loại rủi ro phải được xem là một cấu phần trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng Các chính sách này giúp ngân hàng xây dựng được một hệ thống phòng chống rủi ro từ xa và đưa ra được những giải pháp nhằm

Trang 27

điều tiết những tác động xấu đến tình hình tài chính của ngân hàng khi rủi ro đó

trở nên hiện hữu [4,269-271]

1.4.1.4 Nội dung quản trị rủi ro:

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng bất lợi do rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước sau:

- Nhận dạng rủi ro: Để nhận dạng rủi ro, có thể sử dụng các phương pháp như: lập bảng nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, nghiên cứu tại chỗ, phân tích hợp đồng

- Phân tích rủi ro: Nhận dạng được rủi ro và lập bảng thống kê các nguy

cơ rủi ro là khâu quan trọng nhưng chỉ là bước đầu của công tác quản trị rủi

ro Bước tiếp theo phải phân tích, xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro từ đó mới xây dựng được biện pháp phòng ngừa

- Đo lường rủi ro: để xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với

tổ chức nhằm đề ra các biện pháp quản trị thích hợp

- Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro: là sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, chiến lược, để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất có thể

xảy ra Đây là công việc trọng tâm của công tác quản trị rủi ro

- Tài trợ rủi ro (trích lập dự phòng rủi ro): Rủi ro mang nhiều hình thức,

bắt nguồn từ nhiều lý do, có thể đến với bất kỳ ai, do đó, dù phòng bị, ngăn

ngừa chặt chẽ nhưng cũng không thể ngăn chặn triệt để rủi ro Do đó công tác tài trợ rủi ro (trích lập dự phòng) để giảm thiểu tổn thất cho tổ chức, cá nhân đó

1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

Quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là sự phối hợp một cách tổng thể các

hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tín dụng nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại

Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro, xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro, xây dựng các hệ thốngcác biện pháp an ninh phòng ngừa rủi ro và trích lập quỹ dự phòng

Trang 28

1.4.2.1 Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ

Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ là hoạt đông quan trọng nhất của hoạt động quản trị rủi ro Bởi đặc điểm của rủi ro là không thể tránh được, mọi hoạt động đều đi kèm những rủi ro của nó Nhưng nếu chúng ta biết cách phòng tránh đưa ra, xây dựng nên các biện pháp hợp lý, chính xác, kịp thời và nghiêm ngặt thì

có thể giảm thiểu được một phần hoặc phần lớn rủi ro, làm chúng không thể xảy

ra Nói một cách khác là giúp cho hệ số an toàn nâng cao, giảm thiểu rui ro tới

mức thấp nhất Nó bao gồm các hoạt động sau:

a) Phân loại rủi ro

Bao gồm việc nhận biết và phân biệt các loại rủi ro có thể xảy ra trên cơ sở xác định căn nguyên nguồn gốc tính chất và đặc điểm của chúng Đây là điểm

mấu chốt trong nội dung phòng chống rủi ro vì nó là cơ sở cho mọi hoạt động khác trong hoạt động quản trị rủi ro

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đã có rất nhiều

những tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào trong thẻ Thẻ tín dụng với

những tiện ích và công nghệ vượt trội đã và đang xâm nhập vào đời sống của con người và dần dần trở thành một vật không thể thiếu trong ví của người tiêu dùng cũng như là trong hành lang của khách du lịch

Nhưng đi kèm với nó là những rủi ro tiềm ẩn, càng tiện ích bao nhiêu thì càng chứa đựng nhiều rủi ro bấy nhiêu.Bởi vậy mà nạn mất cắp thẻ ngày càng trở nên phổ biến và ngày càng trở thành vấn đề đau đầu đối với các tổ chức thẻ tín

dụng với thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn và nó cũng là sản phẩm của trình độ công nghệ cao Vấn đề này đặt nhiệm vụ phòng tránh rủi ro thẻ tín dụng vào tình thế ngày càng khó khăn hơn Điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ làm công tác này phải thường xuyên tích cực cập nhật tổng hợp và phân tích thông tin Định kỳ đưa ra

những đánh giá, báo cáo về tình hình rủi ro để có thể đưa ra những biện pháp phòng tránh rủi ro kịp thời

b) Thiết lập một hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa

Các biện pháp này có thể chia làm 2 phần:

Trang 29

Biện pháp an ninh nội bộ bao gồm: các biện pháp bảo mật, an ninh phía trong ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từ nội bộ bên trong như: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ (chứng thực thông tin khách hàng, thông tin đơn vị chấp nhận thẻ, chữ ký ), kiểm kê, kiểm soát thẻ lưu hành và thẻ không có giá trị lưu hành để đưa ra những số liệu thực về thẻ từ đó giúp cho việc quản lý được

dễ dàng thuận tiện hơn, thực hiện các quy định về hạn chế và bảo mật thông tin

Biện pháp kiểm soát bên ngoài gồm: các biện pháp kiểm soát phòng ngừa đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng Biện pháp này được thực hiện với mục đích nhằm đánh giá phân loại những hoạt động có khả năng giả mạo và rủi ro cao,

kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của thẻ, chủ thẻ cũng như là các giao dịch của thẻ,

cảnh báo những trương hợp rủi ro và đưa ra những khuyến nghị nhằm hạn chế rủi

ro đến mức thấp nhất

Hai hoạt động này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ cũng như là cung

cấp thông tin qua lại nhanh chóng, chuẩn xác và kịp thời Gồm các bên:

- Ngân hàng phát hành

- Ngân hàng thanh toán

- Trung tâm thẻ quốc tế

- Đơn vị chấp nhận thẻ

- Chủ thẻ

Đây là hoạt động có tính độc lập tương đối nhưng cũng không thể tách rời nhau Trái lại chúng có sự liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau vì mục tiêu chung là ngăn ngừa rủi ro

c) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Như chúng ta đã đề cập ở trên việc phòng tránh rủi ro là nhiệm vụ quan trọng nhất trong quản trị rủi ro Việc đó sẽ giúp hạn chế phần lớn khả năng rui ro

xảy ra Tuy nhiên trong thực tế vì rủi ro luôn có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào dù

đã thực hiện những biện pháp phòng tránh tốt nhất, thiết lập nên những hệ thống

an ninh và bảo mật chặt chẽ, hiệu quả nhất Vì vậy mà sự cần thiết phải lập một

quỹ dự phòng rủi ro cho nghiệp vụ thẻ là một tất yếu

Trang 30

1.4.2.2 Xử lý rủi ro trong dịch vụ thẻ

Mặc dù đã có những biện pháp phòng tránh rủi ro nhưng không thể tránh được hoàn toàn Khi rủi ro xảy ra thì có thể gây ra những tổn thất cho các bên có liên quan Tổn thất có thể là vật chất hoặc là phi vật chất Tuy nhiên dù trong trường hợp nào cũng đòi hỏi khả năng giải quyết, xử lý nhưng rủi ro đó sao cho nó

ít để tác động tới hoạt động kinh doanh nhất

Việc xử lý rủi ro đã xảy ra được thực hiện từ quỹ dự phòng rủi ro Lúc này

việc thẩm định lại rủi ro đó - rủi ro đã xảy ra là rất quan trọng đối với những nội dung: xác định loại hình rủi ro, nguyên nhân xảy ra rủi ro, trách nhiệm các bên liên quan, hậu quả mà nó để lại Trên cơ sở đó các bên sẽ thoả thuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro Sau khi giải quyết xong thì đó cũng là bài học giúp cho ngân hàng rút kinh nghiệm trong hoạt động về sau

NGHIỆP VỤ THẺ CỦA NHTM

1.5.1 Nhân tố khách quan

nhà nước đối với hoạt động kinh doanh thẻ:

Các chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không

chỉ tác động đến định hướng phát triển của thị trường thẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật thiết lập duy trì hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh thẻ Quy định càng rõ ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế càng hạn chế được những

Trang 31

Sự phát triển của khoa học công nghệ

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiện mặt, ra đời trên cơ

sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực tài chính Khoa

học càng phát triển, các tính năng tiện ích của thẻ càng được nâng cao như thẻ tích

hợp, thẻ chip, tuy nhiên công nghệ phát triển cũng là điều kiện tốt để bọn tội phạm ứng dụng công nghệ để thực hiện các hành vi trộm cắp dữ liệu hiện đại tinh vi biến hóa.Cuộc chiến đấu giữa quá trình phát triển sản phẩm mới, hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng của các tổ chức thẻ với các thủ đoạn trộm cắp dữ liệu thông tin của khách hàng là cuộc chiến không dừng, chưa có điểm

kết thúc, và điều này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển dịch vụ thẻ của NHTM ở Việt nam nói riêng và các tổ chức thẻ trên toàn thế giới

Hiện nay, thẻ đã trở thành phương tiện quen thuộc đối với hầu hết người dân, nhưng thẻ tín dụng cũng chưa được phổ biến rộng rãi, mới chỉ tập trung ở các đối tượng có tri thức, có mức thu nhập trên trung bình trở lên Tuy nhiên, trong số

những người sử dụng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán không phải ai cũng nắm rõ các điều kiện, điều khoản cũng như cách sử dụng thẻ đúng và an toàn nhất, Chính vì

thế việc định hướng sử dụng cho khách hàng là một trong những biện pháp cần được chú trọng Khi người sử dụng có nhận thức đầy đủ, nâng cao ý thức tự bảo vệ thì việc

sử dụng thẻ mới trở nên phổ biến thông dụng và hạn chế tối đa các rủi ro tiềm ẩn

1.5.2 Nhân t ố chủ quan

Thẩm định khách hàng trong kinh doanh thẻ là việc ngân hàng thẩm định các năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để đồng ý quyết định chấp thuận đơn phát hành thẻ hay đơn đăng ký gia nhập mạng lưới chấp nhận thẻ của NHTM Như đã khẳng định ở trên, đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng có nghĩa là NHTM chấp thuận cho khách hàng vay; hay việc đồng ý cho đơn vị gia nhập mạng lưới chấp nhận thẻ cũng là hình thức NHTM đồng ý tạm thanh toán trước cho khách hàng Do đó công tác thẩm định đạt hiệu quả cao giống như một sự sàng lọc,

Trang 32

lựa chọn cho ngân hàng mình những khách hàng tốt, loại bỏ khách hàng xấu, không

đủ điều kiện, hạn chế được rủi ro chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán nợ hay hạn chế được những ĐVCNT lừa đảo có mục đích chiếm dụng vốn của ngân hàng

Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại trong tất cả các lĩnh vực của đời sống.Trong hoạt động kinh tế nói chung hay nghiệp vụ thẻ nói riêng cũng vậy; đội ngũ cán bộ thẻ là

những người tiếp xúc thường xuyên hàng ngày với thực tế, là những người có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy định cũng như được tiếp xúc

với những cách thức – hành vi vi phạm của bọn tội phạm thẻ, do đó cán bộ thẻ phải

là những người có trách nhiệm, có kinh nghiệm, có ý thức cảnh giác, có ý thức tuân

thủ và đặc biệt đạo đức nghề nghiệp là một yếu tố cực kỳ quan trọng để giữ vững

lập trường cũng như không bị sa ngã trước những cám dỗ Chính vì vậy, ý thức và hành vi của cán bộ thẻ gây tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như việc thực hiện quản trị rủi ro tại NHTM

Ngày nay, khoa học công nghệ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hầu hết các hoạt động sản xuất và dịch vụ Đặc biệt đối với thẻ ngân hàng là sản phẩm ra đời trên sự áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ thì sự ảnh hưởng của công nghệ hiện đại càng rõ nét, song hành với nó là mức độ tinh vi của bọn tội phạm ngày càng gia tăng và khó lường Chính vì vậy, các NHTM không ngừng cập nhật công nghệ hiện đại song song cho cả hai nội dung phát triển dịch vụ và quản trị rủi ro

Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào, trong bất kỳ lĩnh vực nào Do đó, tốt nhất và hơn hết là chúng ta phải nhận biết, dự báo và phòng chóng rủi ro đồng thời xử lý rủi ro và hạn chế đến mức thấp nhất

Hoạt động kinh doanh thẻ cũng thế, nhận thức được điều này, các NHTM cần tổ chức công tác quản trị rủi ro thật hiệu quả để có thể nhận biết, phòng chống và xử lý cho thật hiệu quả Công tác quản trị rủi ro sẽ có ảnh hưởng lớn đến mức độ rủi ro

Trang 33

trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM, nếu công tác nảy được tổ chức tốt sẽ giúp ngân hàng nhận biết, đo lường tương đối chính xác các loại rủi ro, từ đó có thể

có những phương án dự phòng tối ưu để chủ động đối phó với rủi ro

1.5.3 Vai trò quản trị rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ của NHTM

Cũng như các hoạt động quản lý khác, quản trị rủi ro có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong môi trường chứa đựng nhiều bất

trắc mà ngân hàng là một điển hình Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán thẻ nói riêng luôn luôn phải đối mặt vói những rủi

ro - nguyên nhân chính dẫn đến những thất bại trong kinh doanh, giảm sút về lợi nhuận, những thiệt hại về vật chất cũng như uy tín của các ngân hàng Vì vậy mà quản trị rủi ro đang ngày càng trở nên cần thiết và điều này được thể hiện ở vai trò

và tác dụng của quản trị rủi ro đối với hoạt động thanh toán thẻ

Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ có tác dụng nhận dạng, ngăn chặn, triệt tiêu những nguyên nhãn gây ra rủi ro, đảm bảo cho hoạt động thanh toán thẻ được thuận lợi và ít bất trắc Một môi trường kinh doanh ít rủi ro là nền

tảng cho việc kinh doanh có hiệu quả, mang lại cho ngân hàng không chỉ lợi nhuận cao mà còn cả uy tín lớn và khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường thẻ

Quản trị rủi ro là biện pháp nhằm nhanh chóng ứng biến, khắc phục, khoanh vùng hậu quả rủi ro khi tổn thất xảy ra Trong đó tác dụng lớn nhất của quản trị rủi ro là giúp hoạt động thanh toán thẻ nhanh chóng phục hồi , ổn định và phát triển

Quản trị rủi ro giúp giảm bớt thiệt hại mỗi khi rủi ro xảy ra, không để tốn

thất cùa rủi ro này là nguyên nhân của rủi ro mới bằng cách quản lý đồng bộ rủi

ro Chính nhờ công tác phòng chống tốt mà khi rủi ro xảy ra, hậu quả sẽ bớt nặng

nề hơn và bớt đi sự bất ngờ

Quản trị rủi ro giúp giảm chi phí thực tế và chi phí cơ hội trong thanh toán

thẻ Giảm bớt chi phí thực tế do việc mất mát tài sản, do việc phải khắc phục tổn thất Giảm chi phí cơ hội do phải đình trệ hoạt độ ng kinh doanh để khắc phục và

phục hổi

Trang 34

Quản trị rủi ro giúp ngân hàng nhận biết, đo lường chính xác rủi ro, tổn thất đồng thời tự rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc phòng chống rủi ro Tóm lại , công tác quản trị rủi ro có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với hoạt động thanh toán thẻ mà còn trong tất cả các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Vì vậy, các NHTM cần đầu tư đúng mức đối với công tác này để tạo nền tảng cho việc kinh doanh phát triển mạnh mẽ và bền vững

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 luận văn đã nêu lên những vấn đề chính bao gồm:

- Trình bày tổng quan về thẻ thanh toán như nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán, khái niệm, cấu trúc, phân loại thẻ thanh toán, các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ

- Khái niệm về rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ, nêu lên các loại rủi

ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ, sự cần thiết phải hạn chế

rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tại các NHTM Việt Nam

- Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại, những nội dung cơ bản và vai trò của công tác này

Như vậy trong chương 1, luận văn đã trình bày lý luận tổng quan để làm cơ

sở cho chương 2 phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín

dụng Quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội tiếp sau đây

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội

MB được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 14 tháng 9 năm 1994 và Quyết định số 00374/GP-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội với số Vốn điều lệ đăng ký ban đầu 20 tỷ đồng,

thời gian hoạt động là 50 năm Ngày 4 tháng 11 năm 1994, MB chính thức đi vào hoạt động với 25 cán bộ nhân viên đầu tiên, đặt trụ sở tại số 28 Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội Hiện nay trụ sở chính của Ngân hàng Quâ Đội đặt tại số 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Theo định hướng của Quân ủy Trung ương và Thủ trưởng Bộ Quốc phòng,

MB đóng vai trò là TCTD chính cung cấp các sản phẩm DVNH cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Quân đội, qua đó góp phần phát triển kinh tế Quân đội và xây

dựng đất nước

Trải qua chặng đường gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, MB đã có những bước phát triển mạnh mẽ để trở thành một trong số các định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam, nhiều năm liền được NHNN xếp hạng A về chất lượng hoạt động Ngân hàng Quân Đội ngay từ khi ra đời đã xác định rất ràng tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của mình

bên ngoài, Khách hàng nội bộ, Cán bộ nhân viên, Cổ đông, Đối tác

Đoàn kết – Kỷ luật – Tận tâm

Thực thi – Tin cậy – Hiệu quả

Trang 36

Triết lý kinh doanh: MB luôn tận tâm, hợp tác, không ngừng tạo ra

giá trị gia tăng cho Khách hàng, Đối tác, Cổ đông, Cán bộ nhân viên và Cộng đồng – Xã hội

Tính đến hết năm 2014, MB đã có mức Vốn điều lệ là 11.594 tỷ đồng, có

tổng tài sản đạt 200.489 tỷ đồng với đội ngũ nhân viên 6.939 người cùng hệ thống

242 điểm giao dịch trên khắp cả nước, trong đó có hai chi nhánh Quốc tế tại Lào và Campuchia Với định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính đa năng,

MB đã thành lập 05 công ty con trực thuộc và tham gia góp vốn thành lập 03 công

ty liên kết, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như đầu tư và kinh doanh

chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm phi nhân thọ như:

Sơ đồ 2 1: Mô hình tổ chức tập đoàn

- Công ty cổ phần chứng khoán MB (MBS)

- Công ty cổ phần quản lý quỹ MB (MB Capital)

- Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản (MB AMC)

- Công ty cổ phần Địa ốc MB (MB Land)

- Công ty cổ phần Việt R.E.M.A.X (Viet REMAX)

Trang 37

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của MB trong năm 2010 - 2014

Trang 38

Sơ đồ 2 2: Mô hình tổ chức MB giai đoạn 2011 – 2015

2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm thẻ của Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trung tâm thẻ MB trực thuộc trụ sở chính tại Hà Nội, được thành lập theo quyết định của tổng giám đốc MB, bao gồm các bộ phận kỹ thuật và nghiệp vụ

Chịu trách nhiệm tổ chức phát hành, thanh toán và quản lý hoạt động thanh toán

thẻ của toàn hệ thống

Nhiệm vụ chính của trung tâm thẻ MB là:

Nghiên cứu, phân tích thị trường và khả năng nguồn lực của MB để xây dựng chính sách, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh doanh thẻ trên cả hai lĩnh

vực phát hành và thanh toán

- Ban hành các văn bản hướng dẫn, xây dựng qui trình vận hành về hoạt động thanh toán thẻ trong toàn hệ thống MB

Khối KH DNNVV

Khối KHCN

Khối Nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ

Khối mạng lưới và phân phối

Khối vận hành

Các chi nhánh và điểm giao dịch

Khối CNTT

Khối KH

lớn

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Văn phòng hội đồng quản trị

CEO

Ban kiểm soát

Cơ quan kiểm

toán nội bộ

Các ủy ban cao cấp

Khối Kiểm tra - Kiểm soát

ội bộ Khối tài chính kế toán

Khối quản trị rủi ro

Khối thẩm định tín dụng

Văn phòng triển khai chiến

lược Văn phòng CEO Khối tổ chức nhân sự Ban Xây dựng cơ bản

Trang 39

- Kiểm soát, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến phát hành và thanh toán thẻ

- Quản lý và vận hành hệ thống máy móc thiết bị liên quan đến hoạt động thanh toán thẻ Xây dựng qui chế và phối hợp với các đối tác, chi nhánh trong việc

xử lý những trục trặc, hỏng hóc,… để đảm bảo tính liên tục của hệ thống

- Thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ thẻ cho các cán bộ thẻ tại các chi nhánh Tổng hợp các báo cáo về hoạt động thanh toán thẻ

của toàn hệ thống

Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Quân Đội:

Sơ đồ 2 3: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ MB

(Nguồn: Website www.mbbank.com.vn)

Trung tâm Thẻ MB trực thuộc MB, thực hiện quản lý tập trung tại trung ương thông qua các phòng nghiệp vụ Giám đốc trung tâm thẻ chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động thẻ Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám

Trang 40

đốc, dưới sự điều hành của phó giám đốc trực tiếp, các phòng thực hiện nghhiệp

vụ quản lý và hướng dẫn bộ phận thẻ tại chi nhánh

2.2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Quân Đội

1 MB Visa Platinum:

MB Visa Platinum là dòng sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp nhất trên thị trường hiện nay Với hạn mức tín dụng tuần hoàn lên đến 1 tỷ đồng, Quý khách hàng sẽ nhận được vô số ưu đãi khi mua sắm tại các trung tâm mua sắm, thời trang cao cấp, chơi golf tại các sân golf cao cấp trên thế giới, nghỉ dưỡng tại các khách sạn, resort 5 sao

- Ưu đãi bậc nhất từ các đối tác của MB trong chương trình GetvàMore

- Gia nhập Câu lạc bộ Visa Platinum danh giá và tận hưởng ưu đãi hấp

dẫn tại các khách sạn - resort 5 sao, câu lạc bộ golf, dịch vụ spa và chăm sóc sắc đẹp, cửa hàng thời trang cao cấp… Chi tiết xem tại: www.visaplatinum.com

- Thanh toán hàng hóa dịch vụ, ứng tiền mặt tại hơn 30 triệu điểm ATM/POS có biểu tượng Visa trên toàn thế giới

- Khách hàng được chi tiêu trước, trả tiền sau Tận hưởng tối đa 45 ngày tín dụng không lãi suất

- Mức thanh toán tối thiểu thấp: 8%

- An toàn, bảo mật với công nghệ thẻ chip EMV

- Dịch vụ SMS tự động khi phát sinh giao dịch tài chính

- Phát hành một thẻ chính và tối đa 02 thẻ phụ cho người thân

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w