BÁO CÁO Tổng kết tình hình tổ chức và hoạt động của UBND Xã Quỳnh Hưng, nhiệm kỳ 20162021 Phần I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND XÃ NHIỆM KỲ 20162021 I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH. 1. Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy HĐND UBND huyện, sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành chức năng ở huyện, sự chỉ đạo điều hành sâu sát của UBND xã với những giải pháp tích cực kịp thời và cùng với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu trong thi đua lao động sản xuất của cán bộ và nhân dân trong xã đã đạt được nhiều kết quả: Kinh tế xã hội có bước phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, hạ tầng cơ sở được quan tâm đầu tư xây dựng, QPAN được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,6%. 2. Khó khăn: Thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế Xã hội, Quốc phòng An ninh nhiệm kỳ 20162021 trong điều kiện có những khó khăn, thách thức như: Nền kinh tế phát triển chậm, chưa bền vững, cơ sở hạ tầng chưa đồng đều, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thời tiết diễn biến bất lợi, thiên tai xảy ra thường xuyên, dịch bệnh trên gia súc gia cầm, giá cả thị trường tăng cao gây nhiều thiệt hại và ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân.
Trang 1BÁO CÁO Tổng kết tình hình tổ chức và hoạt động của UBND Xã Quỳnh Hưng, nhiệm kỳ 2016-2021
Phần I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND XÃ NHIỆM KỲ 2016-2021
I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy - HĐND - UBND huyện, sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành chức năng ở huyện, sự chỉ đạo điều hành sâu sát của UBND xã với những giải pháp tích cực kịp thời và cùng với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu trong thi đua lao động sản xuất của cán bộ và nhân dân trong xã đã đạt được nhiều kết quả: Kinh tế - xã hội có bước phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, hạ tầng cơ sở được quan tâm đầu tư xây dựng, QP-AN được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,6%
2 Khó khăn:
Thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh nhiệm kỳ 2016-2021 trong điều kiện có những khó khăn, thách thức như: Nền kinh tế phát triển chậm, chưa bền vững, cơ sở hạ tầng chưa đồng đều, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thời tiết diễn biến bất lợi, thiên tai xảy ra thường xuyên, dịch bệnh trên gia súc gia cầm, giá cả thị trường tăng cao gây nhiều thiệt hại và ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân
II CÔNG TÁC TRIỂN KHAI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH ĐẢNG, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
Ngay từ đầu nhiệm kỳ UBND đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị và Nhân dân trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CƠ CẤU CỦA UBND XÃ:
1 Số lượng, cơ cấu, chất lượng thành viên UBND xã:
Tại kỳ họp thứ nhất HĐND xã khóa IX vào ngày 09/7/2016 đã bầu ra 04
Uỷ viên UBND xã theo cơ cấu, bao gồm: Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 02 Uỷ viên
XÃ QUỲNH HƯNG
Số: /BC-UBND
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quỳnh Hưng, ngày tháng 01 năm 2021
Trang 2Trong quá trình hoạt động đã có những sự biến động và thay đổi như sau: Năm 2020 tại kỳ họp thứ 11 (ngày 26/6/2020) HĐND xã đã tiến hành bầu Chủ tịch UBND, 01 Phó chủ tịch, 01 Ủy viên UBND do chuyển công an chính quy
về đảm nhiệm chức danh trưởng công an xã
* Về cơ cấu:
- Chủ tịch phụ trách chung
- 01 Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực Kinh tế - Văn hóa - Xã hội
- 01 Ủy viên phụ trách An ninh
- 01 Ủy viên phụ trách quân sự
* Về chất lượng: Các thành viên UBND xã trong nhiệm kỳ có trình độ
văn
hóa, chuyên môn, chính trị theo đúng quy định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
đề ra, trình độ chuyên môn: Đại học 03 đ/c; Trung cấp chính trị 04 Đ/c
2 Tổ chức các ban, ngành chuyên môn UBND xã:
Về các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND xã có 11 công chức chuyên môn và 17 người hoạt động không chuyên trách xã Các ban, ngành chuyên môn trực thuộc có chức năng tham mưu giúp việc cho UBND xã trên các mặt công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ do UBND xã giao
IV KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UBND XÃ:
1 Công tác chỉ đạo, điều hành của UBND xã
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định, ngay từ đầu nhiệm kỳ, UBND xã chủ động đã ban hành quy chế làm việc của UBND xã trong nhiệm kỳ 2016-2021 để làm cơ sở cho việc quản lý, điều hành trên các lĩnh vực công tác; cụ thể hóa từng chức năng, quyền hạn của UBND xã; quy định mối quan hệ với các cơ quan hữu quan Đồng thời UBND xã cũng ban hành quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên UBND xã, UBND xã tổ chức và hoạt động tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, trong đó đồng chí Chủ tịch UBND xã là người lãnh đạo điều hành công việc của UBND xã theo đúng Luật tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19/06/2015
2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp trên các lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội.
Trong nhiệm kỳ qua UBND xã đã tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH, QPAN đạt kết quả sau:
* Một số chỉ tiêu đạt được trong nhiệm kỳ 2016-2021:
- Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành), từ 335 tỷ đồng năm 2015 lên 534
tỷ đồng năm 2020, (nghị quyết 500-550 tỷ đồng), đạt so với NQ Tốc độ tăng trưởng kinh tế 8,26 - 8,42%
Trang 3- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp từ 26,6 xuống 22,5% (nghị quyết 22-23%);
CN -XD từ 45% lên 49,9% (nghị quyết 44 - 45%); DV từ 28,4 xuống 27,6% (nghị quyết 32-33%)
- Thu nhập bình quân đầu người/năm: từ 29,7 triệu năm 2015 lên 55 triệu đồng năm 2020 (NQ 55- 60 triệu đồng), đạt so với NQ
- Giá trị sản xuất bình quân/ha canh tác: từ 80,5 triệu năm 2015 lên 92 triệu đồng năm 2020 (nghị quyết 88 - 90 triệu đồng)
- Sản lượng lương thực: 3.639 tấn năm 2015 giảm còn 3000 tấn năm 2020 (nghị quyết 3500 - 3600 tấn)
- Sản lượng cá nước ngọt: 265 tấn năm 2015 lên 395 tấn năm 2020 (nghị quyết 200 - 220 tấn) Sản lượng tôm 37,2 năm 2015 tấn lên 54 tấn năm 2020 (nghị quyết 20-25 tấn)
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm là 11,8% (NQ 14 - 16%)
- Xã có thiết chế VH-TT-TT đạt chuẩn: Đạt chuẩn năm 2015; có 83,3
%/chỉ tiêu 91,2% làng được công nhận làng văn hoá; 11/12 xóm có nhà văn hóa;
có 83-88% gia đình văn hóa (nghị quyết 84 - 85%)
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 23% năm 2015 giảm xuống 18,5% năm 2020 (Nghị quyết dưới 15%) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 13% năm 2015 xuống 10,5% năm 2020 (Nghị quyết dưới 9%)
- Tỷ lệ hộ nghèo 2% năm 2015 giảm xuống 0,6% năm 2020 (Nghị quyết dưới 1% năm 2020)
- Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; Trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 Riêng trường mầm non chưa đạt (Nghị quyết đến năm 2020)
- Phát huy tốt chất lượng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 93% lên 98% năm 2020 (Nghị quyết đến năm 2020 đạt 100%)
Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý đạt 95% năm 2020 (Nghị quyết 90 -95%)
- 80% số xóm đạt loại khá trở lên trong phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc"; Hàng năm 100% chi bộ, xóm đạt cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu vững mạnh toàn diện
- Ngành công an đạt đơn vị 1 năm tiến tiến và 2 năm quyết thắng; Ban chỉ
huy quân sự đạt 1 xuất sắc và 2 năm tiên tiến (Nghị quyết tiên tiến và quyết thắng), đạt so với Nghị quyết
- Trình độ cán bộ: Có trình độ trung cấp chuyên môn và chính trị 100%, trong đó có 99%; đại học (Nghị quyết 90% ), đạt so với NQ
Trang 4- Chính quyền đạt HTTNV, đạt so với Nghị quyết
2.1 Về nông nghiệp:
+ Trồng trọt Đảm bảo cơ cấu lúa 2 vụ chính/năm, diện tích lúa 574,3 ha
năm 2015 còn 565 ha năm 2020 Năng suất bình quân 2 vụ là 123,5 tạ/ha năm
2015 và 115,7 tạ/ha năm 2020 (nghị quyết 120 - 125 tạ/ha), đạt 97,6% Động viên nhân dân sản xuất cây trồng vụ đông, diện tích ngô đông 5/12 ha, đạt 33%
KH, rau màu các loại 10/10 ha, đạt 100% KH Sản lượng lương thực đạt 3.639 tấn năm 2015 xuống 3.000 tấn năm 2020 (nghị quyết 3500 - 3600 tấn) đạt 85% Diện tích lúa lai bình quân đạt 91,8% (Nghị quyết trên 90%)
+ Chăn nuôi: Chăn nuôi phát triển cả về số lượng và chất lượng Tổng đàn
trâu, bò hàng năm từ 320-330 con (Nghị quyết 550-600 con; lợn từ 926 lên 1200 con (Nghị quyết 2000 - 2.500); đàn hươu từ 77 con lên 106 con (Nghị quyết 120 – 150); tổng đàn gia cầm từ 77.000 lên 86.000 con (Nghị quyết 80.000 - 85.000 con) Làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh, tỷ trọng chăn nuôi chiếm 28,6% trong nông nghiệp (Nghị quyết 32-35%)
+ Nuôi trồng thủy sản: Chuyển đổi diện tích các vùng sản xuất cá kém
hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch NTM Mỗi năm tổ chức 4 đợt tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, số lượng hơn 70 người tham gia Sản lượng cá từ 234 lên 307 tấn (Nghị quyết 200-220 tấn), tôm từ 37,2 lên 54 tấn (Nghị quyết 20-25 tấn) đưa tỷ trọng thuỷ sản chiếm 18% trong nông nghiệp (Nghị quyết 20-22%)
2.2 CN – XD.
- Thực hiện tốt chương trình 1 của Nghị quyết UBND xã đã phối hợp với Liên minh HTX tỉnh tổ chức hội thảo đánh giá đề tài nâng cao hiệu quả và quản
lý làng nghề mộc dân dụng mỹ nghệ Nam Thắng Lập hồ sơ đề nghị xây dựng khu sản xuất và dịch vụ thương mại làng nghề tập trung đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt, diện tích 15,8 ha, chuẩn bị đầu tư hạ tầng nhằm đưa các cơ
sở mộc dân dụng và mỹ nghệ đi vào hoạt động hạn chế ô nhiễm môi trường Tiếp tục phát huy hiệu quả làng nghề, tạo việc làm thường xuyên cho khoảng
900 lao động, thu nhập bình quân trên 6 triệu đồng/người/tháng
Triển khai thi công 55 công trình, tổng kinh phí 95,8 tỷ đồng Vận động nhân dân hiến 7.754m2 đất, 13.977m2 tường bao với tổng giá trị 7,5 tỷ đồng; chỉ đạo các xóm vận động nhân dân đóng góp khoảng 8,5 tỷ đồng, khoảng 1800 ngày công làm khỏang 17 km đường bê tông; Trong đó BCHQS huyện phối hợp với chi bộ, xóm 11 triển khai kế hoạch dân vận vùng giáo làm đường bê tông NTM được 640m với 280 ngày công Hệ thống điện chiếu sáng trên các trục đường được nhân dân đóng góp xây dựng, trị giá trên 500 triệu đồng
Trang 5- Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn như hoàn thiện hệ thống đường giao thông, 8 phòng học, các công trình phụ trợ cho trường mầm non tập trung; trường tiểu học; xây dựng nhà văn hóa, trụ sở xã, đảm bảo trang thiết bị phục vụ làm việc, cho bộ máy hoạt động tốt
2.3 Dịch vụ.
Phát triển nhiều loại hình dịch vụ tăng số lượng hộ kinh doanh từ 38 hộ lên
63 hộ, kinh doanh các sản phẩm mộc mỹ nghệ; xe vận tải từ 32 xe lên 47 xe; 59 hàng tạp hóa và 2 chợ tự phát, các loại máy dịch vụ nông nghiệp gồm 3 máy gặt
liên hợp; 12 máy phay đất đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân và
khách hàng trong và ngoài xã
2.4 Tài chính –Tín dụng
Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm là 17,1% (nghị quyết 14 -16%), đảm bảo cân đối thu chi hợp lý theo luật ngân sách, chi cho hoạt động của
bộ máy và đầu tư phát triển
- Huy động nguồn vốn vay ngân hàng chính sách xã hội, giải ngân số dư nợ 10,6 tỷ đồng, cho 391 đối tượng vay, giải quyết được nhu cầu học tập của sinh viên và việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
2.5 Tài nguyên, Môi trường.
Công tác quản lý đất đai, quy hoạch và quản lý có tiến bộ, kịp thời xử lý ngay các hộ vi phạm Công tác vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ môi trường được nhân dân quan tâm hơn Phát huy tốt việc chỉ đạo phối hợp thu gom xử lý rác thải, tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý 95%, hàng tháng phát động nhân dân toàn xã tổ chức dọn VSMT vào ngày cuối tuần của tuần cuối tháng Tỷ lệ dân dùng nước hợp vệ sinh 98%
2.6 Giáo dục.
Nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng chất lượng giáo dục toàn diện kết quả dạy và học của cả 3 cấp học đạt chất lượng tốt Cơ sở vật chất luôn được Đảng ủy, chính quyền quan tâm đầu tư xây dựng, kết quả trường Tiểu học được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường THCS chuẩn Quốc gia mức
độ 1, trường MN được đầu tư xây dựng cụm trung tâm đưa vào sử dụng
Kiện toàn hội khuyến học và trung tâm học tập cộng đồng đi vào hoạt động thực sự có hiệu quả; phong trào khuyến học được phát huy tốt
2.7 Y tế, Dân số, KHHGĐ
- Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Đảm bảo công tác y tế dự phòng, tổ chức thăm khám bệnh mỗi năm cho từ 3.600 – 4.000 lượt người đến khám chữa bệnh; tổ
Trang 6chức tốt các đợt tiêm chủng, tiêm phòng uốn ván , Làm tốt công tác y tế học đường, vệ sinh phòng bệnh, địa bàn không có dịch bệnh xẩy ra Giữ vững 10 tiêu chí chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2010-2020
- Quan tâm công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm 0,1%; tỷ suất sinh giảm 0,1%o, Phối hợp với Trạm Y tế, triển khai 5 đợt chiến dịch về khám và cấp thuốc miễn phí Tổ chức các hoạt động truyền thông;
tư vấn cộng đồng về chăm sóc SKSS trên 920 luợt người Phối hợp tuyên truyền sức khỏe sinh sản vị thành niên thanh niên cho học sinh khối 8,9 Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình Ký cam kết không sinh con thứ 3 trở lên đạt 70-75%
2.8 Lao động và việc làm, chính sách xã hội.
Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh về các đơn hàng đi xuất khẩu lao động tại các thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Malayxia, Hàn Quốc… đến nay tổng số lao động tại nước ngoài lên 92 người Tổ chức 8 buổi tập huấn nâng cao kỹ thuật thâm canh sản xuất cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản Thực hiện tốt các chế độ chính sách người có công Công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, chính sách an sinh xã hội được chú trọng
2.9 Về công tác Quốc phòng- An ninh.
Giao quân hàng năm đạt chỉ tiêu Thường xuyên kiện toàn đội ngũ thôn đội trưởng, lực lượng dân quân nòng cốt Xây dựng các loại kế hoạch, nghị
quyết quân sự Tham gia bắn đạn thật hàng năm đạt kết quả khá giỏi, bảo đảm
an toàn tuyệt đối về người và vũ khí trang bị Giải quyết hồ sơ chế độ 49/CP cho
554 đối tượng chống Pháp, chống Mỹ
An ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội được giữ vững Hàng năm tổ chức
ký cam kết về thực hiện Chỉ thị 406/TTg của Thủ tướng Chính phủ Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Tình hình ANTT đảm bảo ổn định, không có vụ việc lớn xẩy ra
2.10 Về xây dựng NTM.
- Tiếp tục chỉ đạo nhân dân nâng cấp các tiêu chí NTM, Tập trung chỉ đạo hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí, thu hút vốn đầu tư xây dựng các công trình như, hệ thống đường xã đạt chuẩn 9,9/10,93 km, đạt 90,5% Đường thôn, xóm được bê tông hóa 17/17,5 km, đạt 97,1% Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận lợi: 5,31/ 20,53km đạt 26% Hệ thống kênh mương tiêu đạt 8,94km/9,34 km = 95,7%, Kênh tưới đạt 8,42km/ 9,18km = 91,7% Kết quả đã được UBND tỉnh công nhận xã đạt NTM vào năm 2015
2.11 Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp với các hội, đoàn thể:
Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, chăm lo cho đời sống của nhân dân là
Trang 7nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, xuyên suốt trong tất cả các nhiệm vụ chính trị của địa phương Vì vậy, trong suốt nhiệm kỳ qua UBND xã luôn quan tâm phối hợp với UBMTTQVN xã, chỉ đạo cho các tổ chức hội, đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để từng bước phát triển kinh tế xã hội, chăm lo đời sống nhân dân ngày càng được tốt hơn
UBND xã đã chỉ đạo phối hợp với các hội đoàn thể thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH gắn với công tác của từng Hội đoàn thể, trong đó tập trung vào công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên và nhân dân trong
xã chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước kết hợp với thực hiện các nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở KDC" do Mặt trận phát động và gắn với công tác tuyên truyền của từng hội đoàn thể Gắn nhiệm vụ công tác của từng hội đoàn thể trong việc tập hợp và vận động đoàn viên, hội viên tham gia lao động sản xuất, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế gia đình, xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình văn hóa, gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc Mặt khác UBND xã cũng đã quan tâm chỉ đạo từng Hội đoàn thể làm tốt công tác quản lý, tín chấp, ủy thác cho hội viên, đoàn viên vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội
để xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế hộ gia đình
2.12 Mối quan hệ đối với Đảng Ủy, HĐND, UBMTTQ xã và các tổ chức hội, đoàn thể:
Trong nhiệm kỳ qua, UBND xã đã giữ mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ với Đảng ủy - HĐND - UBMTTQVN xã, các tổ chức chính trị, hội, đoàn thể
để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển KT-XH, QP-AN trên địa bàn
Đối với Đảng ủy xã: Luôn giữ mối quan hệ tốt với Đảng ủy xã, chịu sự
lãnh đạo chỉ đạo của Đảng ủy trong tất cả các lĩnh vực phát triển KTXH, QPAN
và các mặt công tác khác của địa phương Chấp hành tốt mọi Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng ủy đề ra, kịp thời cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng ủy xã, tham mưu Đảng ủy xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng trên tất cả lĩnh vực KT-XH, QP-AN ở địa phương Báo cáo thường xuyên tình hình KTXH, QPAN trên địa bàn cho Đảng ủy xã theo dõi, chỉ đạo Thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, các chủ trương biện pháp về phát triển KT-XH đều có
ý kiến của Đảng ủy xã theo đúng quy trình
Đối với HĐND: Luôn giữ mối quan hệ tốt với Thường trực HĐND xã,
luôn chịu sự giám sát toàn diện của HĐND trên tất cả lĩnh vực KTXH, QPAN cũng như các mặt công tác của địa phương UBND xã tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của HĐND, kịp thời xây dựng các báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND theo nội dung chương trình từng kỳ họp, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
Trang 8động của đại biểu và TT HĐND về thực hiện công tác giám sát, đôn đốc thực hiện các Nghị quyết của HĐND, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của HĐND về kinh phí, phương tiện, văn phòng phục vụ Các cuộc họp bàn về chủ trương chính sách phát triển KTXH-QPAN đều mời TT HĐND tham dự và chỉ đạo xem xét, giải quyết các kiến nghị của cử tri toàn xã qua tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND xã Luôn kịp thời trao đổi, xin ý kiến của HĐND về những vấn
đề quan trọng và những công việc phát sinh cần ý kiến của HĐND để giải quyết
và quyết định các giải pháp, biện pháp thực hiện nhiệm vụ của địa phương
Đối với UBMTTQVN, Hội, đoàn thể: Luôn giữ mối liên hệ tốt với
UBMTTQVN và các hội đoàn thể trong xã; phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN
xã trong công tác xây dựng chính quyền và triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH-QPAN trên địa bàn; tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa 2 cơ quan Tạo điều kiện cho UBMTTQVN xã và các đoàn thể tổ chức vận động nhân dân tham gia xây dựng chính quyền, thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, giám sát các cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức của UBND, thông báo tình hình mọi mặt của xã cho UBMTTQVN theo quy định Kết quả phát triển KTXH của xã nhà trong những năm qua có sự đóng góp to lớn của UBMTTQVN xã, các tổ chức đoàn thể nhân dân trong công tác phối hợp xây dựng chính quyền và vận động nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch hàng năm
3 Công tác cải cách hành chính, phân cấp quản lý hành chính và thực hiện quy chế làm của UBND xã:
- Công tác cải cách hành chính: Việc đẩy mạnh CCHC và ứng dụng công nghệ thông tin vào làm việc được quan tâm chỉ đạo thực hiện, hiện nay hầu hết cán bộ, công chức, không chuyên trách thuộc UBND xã đều đã qua đào tạo tin học, được trang bị và sử dụng thành thạo máy vi tính để xử lý công việc, cơ quan đã được nối mạng nội bộ (LAN) có kết nối internet và mạng không dây (WIFI) để phục vụ công việc UBND xã đã chỉ đạo việc thực hiện cập nhật văn bản qua hệ thông quản lý văn bản I-office đã tạo được nhiều điều kiện thuận lợi trong giao dịch và xử lý công việc
- Trong nhiệm kỳ, hoạt động của bộ máy hành chính có nhiều chuyển biến tích cực và từng bước được đi vào nề nếp, thực hiện tốt quy chế làm việc, quy định về thời gian, giờ giấc làm việc Công tác giao ban định kỳ được duy trì thực hiện tốt, quy chế văn hóa nơi công sở được quan tâm ban hành Đội ngũ cán bộ, công chức được quan tâm đào tạo, chất lượng cán bộ và hiệu quả công việc ngày càng được nâng lên, kỷ cương, kỷ luật hành chính có nhiều tiến bộ
Trang 9- Công tác cải cách lề lối làm việc của cán bộ công chức luôn được UBND xã quan tâm chỉ đạo thực hiện, tập trung thực hiện tốt quy chế làm việc, chấp hành nội quy, tác phong công tác, giờ giấc làm việc của cơ quan Tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên UBND cũng như đội ngũ cán bộ công chức chuyên môn, bám sát vào kế hoạch công tác, những nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao hiệu quả công tác
- Công tác tiếp dân được UBND xã quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt, định
kỳ mỗi tuần đều có bố trí 1 ngày để Chủ tịch UBND xã tiếp công dân và các tổ chức xã hội để kịp thời lắng nghe tâm tư nguyện vọng, những kiến nghị, khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo của công dân và các tổ chức xã hội từ đó có hướng chỉ đạo giải quyết kịp thời những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân về những vấn đề nóng, nổi cộm của địa phương cũng như việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức xã Nhìn chung trong nhiệm kỳ qua về công tác tiếp dân
và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân không có những vấn đề nóng, nổi cộm, các vấn đề của công dân phần lớn đều tập trung vào các chế độ trợ cấp xã hội, chế độ chính sách người có công và những vấn đề khác, từng bước đều đã được UBND xã chỉ đạo và phối hợp với các ngành chức năng của huyện giải quyết dứt điểm từng vấn đề từng vụ việc
- Quy chế dân chủ ở cơ quan đơn vị được UBND xã quan tâm ban hành
và chỉ đạo thực hiện tốt Những vấn đề quan trọng của địa phương như: đầu tư xây dựng, hỗ trợ phát triển sản xuất, các chế độ chính sách đều được UBND
xã tổ chức họp và xin ý kiến thống nhất của nhân dân mới triển khai thực hiện
và công khai báo cáo kết quả cho nhân dân biết Việc niêm yết công khai ngân sách hàng năm được UBND xã quan tâm thực hiện tại trụ sở, các chế độ chính sách khác cũng được thực hiện niêm yết công khai theo đúng quy định của Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở Trên cơ sở việc công khai nhân dân có điều kiện nắm bắt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước của chính quyền địa phương từ đó phát huy được vai trò giám sát và quyền làm chủ của mình
V ĐÁNH GIÁ NHẬN CHUNG
1 Ưu điểm:
Những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ, trước hết là nhờ sự quan tâm của cấp trên, tinh thần đoàn kết thống nhất trong Đảng ủy - HĐND - UBND UBMTTQVN xã, các tổ chức hội đoàn thể và các ban ngành trong xã đã nghiên cứu vận dụng tốt các chủ trương của cấp trên vào tình hình thực tế của địa phương, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp sát thực, trong quá trình triển khai được nhân dân đồng tình ủng hộ đã khơi dậy sức mạnh tổng hợp phát huy được tiềm
Trang 10năng, lợi thế của địa phương, sự nỗ lực của cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, tinh thần tự lực tự cường, tính phấn đấu hăng hái thi đua lao động sản xuất của nhân dân từng bước xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển
2 Nguyên nhân yếu kém, khuyết điểm:
a Nguyên nhân khách quan:
Thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên Nguồn vốn đầu tư phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu của địa phương
b Nguyên nhân chủ quan:
- Công tác quản lý, kiểm tra giám sát đội ngũ cán bộ, đảng viên có lúc, có việc chưa chặt chẽ Năng lực, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa được vững vàng
- Một số ít cán bộ tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành chưa cao việc phân công cán bộ phụ trách cơ sở để nắm tình hình và chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ có mặt còn hạn chế là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ
3 Bài học kinh nghiệm:
- Giữ vững và phát huy truyền thống đoàn kết thống nhất, tập trung dân chủ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong Đảng, Nhà nước và nhân dân để tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Đảng và Nhà nước đề ra
- Trong lãnh đạo phải kiên quyết, sáng tạo, bám sát thực tiễn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; phân công, phân nhiệm rõ ràng, đồng bộ trong
tổ chức thực hiện; phát huy vai trò dân chủ của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện, giám sát kiểm tra và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở sơ sở
- Phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt vấn đề an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, phát huy nhân tố con người là yếu tố quan trọng để thúc đẩy kinh tế
xã hội phát triển, giữ vững quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội, là cơ
sở để ổn định đời sống nhân dân
- Xây dựng các tổ chức trong hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt là cơ sở tạo lòng tin để hoàn thành nhiệm vụ
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, quy chế dân chủ ở cơ sở, kiên quyết chống tệ nạn tham nhũng, lãng phí
- Duy trì tốt mối quan hệ giữa Đảng ủy - HĐND - UBND xã, tăng cường công tác phối hợp với UBMTTQVN xã, các tổ chức, đoàn thể để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương