Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1CÁC ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC
Trang 32 Đường hô hấp
(Xông hít)
3 Các đường khác
(Đặt phụ khoa, dán, bôi, )
Nội dung
3
Trang 41 Đ ư a thuốc - đường tiêu hóa
- Ký hiệu viết tắt một số đường dùng
thuốc: uống - PO, tiêm tĩnh mạch - IV, tiêm
dưới da - SC, tiêm trong da - ID, tiêm bắp - IM,
tiêm động mạch/chích khớp - IA, tiêm phúc
mạc - IP, tiêm truyền - Bolus,
Trang 5Thuốc base yếu, acid yếu hấp thu?
pH=1-3
pH=6
pH=7-8
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch chủ
d ưới
Tâm nhĩ phải, vịng tuần hồn chung
Ruột non
Thuốc uống
1 Đưa thuốc theo đường tiêu hĩa
DẠ DÀY RUỘT
DIỆN TÍCH 1 m 2 200 m 2
LƯU LƯỢNG MÁU 0,15 L/ph 1 L/ph
ĐỘ THẨM THẤU Yếu Mạnh
5
Trang 61 Đưa thuốc theo đường tiêu hóa
Ưu điểm Nhược điểm
Trang 7• Đơn giản, thuận tiện, dễ sử dụng (70-80%
thuốc)
Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh khả dụng:
pH thay đổi (từ 1-8)
Tác động bởi men tiêu hóa
Ảnh hưởng bởi thức ăn
Chuyển hóa qua gan lần đầu
1.1 Đưa thuốc theo đường uống
7
Trang 8Chuyển hóa tại gan lần đầu
(First-pass metabolism)
Trang 9Chuyển hóa tại gan lần đầu
(First-pass metabolism)
Mất hoạt tính thuốc Tăng hoạt tính thuốc
ACEIClopidogrel
Imipramin Propranolol Lidocain Amiodaron
Trang 10Chế độ dùng thuốc đường uống:
1- Uống với lượng nước lớn
Trang 11Ưu điểm
1 Tác dụng nhanh (Bắt đầu tác dụng 3-5
phút)
2 Vào thẳng tĩnh mạch cảnh (F cao)
3 Không bị phá hủy tại gan
4 pH nước bọt tối ưu (trung tính)
Trang 121.2 Các thuốc đặt dưới lưỡi
Các thuốc giãn mạch (điều trị cơn đau thắt
ngực, tăng huyết áp cấp cứu,…)
Trang 131.2 Các thuốc đặt dưới lưỡi
13
Trang 141.3 Đường đặt trực tràng
Tĩnh mạch chủ
20-30%
60-70%
Trang 151.3 Đường đặt trực tràng
Ưu điểm Nhược điểm
1 Ít bị chuyển hóa tại gan
2 Thích hợp cho người khó uống
thuốc , không uống được thuốc
3 T huốc có mùi vị khó chịu, kích
Trang 162 Đưa thuốc –
đường ngoài tiêu hóa
Trang 172.1 Đưa thuốc theo đường tiêm
VD:
- Thuốc không hấp thu khi uống - aminosid, heparin
- Thuốc bị phân hủy bởi men tiêu hóa -
đầu qua gan
1 Điều kiện vô trùng nghiêm
ngặt
2 BN không tự tiêm được
3 Chi phí thường cao
4 Độ an toàn thấp
17
Trang 18Tiêm tĩnh mạch( IV ) Tiêm bắp ( IM ) Tiêm dưới da( SC )
T max tăng dần
Sinh khả dụng giảm dần
Trang 19 Dễ gây tai biến
• Viêm tắc tĩnh mạch - dung dịch ưu trương
• Tụt huyết áp - thường do tiêm truyền nhanh
• Tràn dịch ra ngoài mạch, hoại tử mô, nhiễm trùng huyết, tụ
Trang 20Những thuốc hay dùng
• Chất gây đau hoặc hoại tử cơ khi tiêm bắp (penicillin G, CaCl2)
• Các dụng dịch ưu trương – (glucose 30%)
• Chất bù thể dịch lưu hành (albumin, gelatin, dextran,…)
• Nhũ dịch lipid
Chú ý!
Không dùng dung dịch dầu, hỗn dịch qua IV
Trang 21Mục đích tránh kích ứng hạ HA
VD:lincomycin, gentamicin
Truyền tĩnh mạch
kéo dài Vài lít Kéo dài
Duy trì nồng độ ampicilin, penicilin G
21
Trang 22Tiêm bắp
Là đường tiêm phổ biến nhất
• Thuốc sau tiêm bắp qua dịch
ngoại biên vào máu
• Không hấp thu khi mất dịch
ngoại biên
• Hấp thu chậm hơn IV
Trang 23Không nên tiêm bắp cho trẻ sơ sinh IV ưu tiên
Ước tính Việt Nam có khoảng 16.000 trẻ
em Việt Nam bị teo hóa cơ delta do tiêm một lượng lớn kháng sinh vào các cơ đang
phát triển.
Tiêm bắp
23
Trang 24Chú ý!
Không được tiêm bắp trong trường hợp
Dung dịch ưu trương, quá acid, kiềm
BN đang sử dụng thuốc chống đông
Trạng thái sốc
Giảm tưới máu ngoại vi
Quá 10ml vào 1 chỗ dễ áp-xe
Trang 25Cơ delta
Cơ mông lớn
Cơ thẳng đùi Cơ rộng ngoài
25
Trang 26Tiêm dưới da
• Hấp thu chậm hơn tiêm bắp
• Tác dụng kéo dài hơn
Tiêm thuốc cần tác dụng kéo dài :
VD: Insulin, glucagon
Trang 27Vị trí tiêm insulin
• Không tiêm quá 1ml
• Không nên tiêm ở BN có tổn thương mô da: giảm tưới máu tổ chức da
• Nên thường xuyên thay đổi vị trí tiêm
Tiêm dưới da
27
Trang 28Sử dụng kim tiêm insulin
Trang 29Sử dụng bút tiêm insulin
29
Trang 30Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Uống
Trang 31Các đường tiêm khác
• Tiêm trong da (intradermal)
• Tiêm vào khớp (intra-articulaire)
• Tiêm ngoài màng cứng (epidural)
31
Trang 33Giảm đau, chống viêm khớp
Điều trị:
Thoái hóa khớpViêm bao khớp, viêm khớp, bệnh khớp mạn(như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống…)
VD:
corticoid (triamcinolon,
betamethason, hydrocortison)
Hyaluronate natri (hyasyn)
33
Trang 34Tiêm ngoài màng cứng
• Chỉ định:
– Gây tê, giảm đau sau phẫu thuật, điều trị đau kéo dài
– Thường dùng: lidocain 0,5-2%, bupicain 0,25-0,5%
Trang 3510%
2.2 Đưa thuốc theo đường hô hấp
35
Trang 36 Dạng hơi, chất dễ bay hơi.
Chất lỏng dạng khí dung.
Hấp thu qua niêm mạc hô hấp.
Đi thẳng vào tuần hoàn, không bị gan phân hủy.
Liều bằng với đường tiêm dưới da.
2.2 Đưa thuốc theo đường hô hấp
Trang 372.2 Đưa thuốc theo đường hô hấp
• Mục đích chủ yếu:
– Cho tác dụng tại chỗ, điều trị các bệnh hô hấp
(VD – Hen suyễn, viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản)– Dùng trên da: gây tê, giảm đau
37
Trang 38Hướng dẫn sử dụng bình xịt
1 Cầm bình thuốc xịt dốc ngược, lắc nhẹ 4 - 5 lần.
2 Mở nắp bình xịt.
3 Thở ra thật hết, đây là động tác chuẩn bị cho thì hít vào.
4 Ngậm miệng bình xịt giữa hai hàm răng nhưng không cắn
Khép môi xung quanh miệng bình xịt.
5 Hơi ngửa đầu, hít vào chậm & sâu, đồng thời ấn bình xịt và hít
vào từ từ càng nhiều càng tốt.
6 Nín thở trong 10 giây, sau đó thở ra nhẹ
Lần 2: nghỉ 1 - 2 phút bước 1 đến bước 6.
Trang 392.3 Đường đặt âm đạo
Chủ yếu dùng điều trị
Viêm nhiễm tại chỗ (tergynan)
Nấm (nystatin, clotrimazol)
Cầm máu
Progestasert chứa progesteron
điều trị thống kinh, hoặc ra kinh nhiều, tránh thai
Tá dược – thường là lactose acid hạn chế sự phát triển của nấm. 39
Trang 40Hạ bì
Trang 41Miếng dán fentanyl
41
Trang 42Tóm tắt - thời gian bắt đầu tác dụng