Trong thời gian tớ ể ứng yêu cầ ỏi ngày càng cao của nền kinh t và xu th hội nhập, hoạ ộng quản lí khoa học và công ngh ịa bàn tỉnh cần chặt chẽ, có s ổi mới và sáng tạ ơ ữ Để tìm ra nhữ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN TUẤN DŨNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS PHAN THỊ THUẬN
Hà Nội - 2014
Trang 31.2 NỘI DUNG QUẢN Í NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 4
1.2.1 Tổ chức tuyển chọn, nghi ề tài, d án, nhi m vụ KH&CN 5 1.2.2 Tổ chức nghiên cứu khoa học và áp dụng k t quả nghiên cứu 6 1.2.2.1 Tổ chức nghiên cứu khoa học th c hi ươ ức sau: 6 1.2.2.2 Tổ chức áp dụng k t quả nghiên cứu 8 1.2.4 Tổ chứ ạ ộng KH&CN cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghi p KH&CN ịa bàn tỉnh 12 1.2.5 Tổ chức quản lí các hoạ ộng chuyển giao công ngh bao g m 12 1.2.6 Tổ chứ ạo b ưỡng cán bộ KHCN củ ị ươ 13 1.2.7 Tổ chức th c hi n công tác thông tin - tuyên truyền - th ng kê, phát triển thị ường công ngh và mạng thông tin KHCN k t n i TW và các
ị ươ 14 1.2.8 Chủ trì và ph i hợp phân bổ v ầ ư ển KHCN 14 1.2.8.1 Ngu n kinh phí cho quản lí Khoa học và Công ngh 14
Trang 41.2.8.2 Tổng s ược quyền phân bổ 17
1.2.8.3 Thẩm tra, phê duy t duy t d toán và quy ề tài, d án KH&CN 19
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN Í NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC 21
1.3.1 Kinh nghi m củ Mĩ 22
1.3.2 Kinh nghi m của Nhật Bản 22
1.3.3 Kinh nghi m của Trung Qu c: 23
1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN Í NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 25
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN Í NHÀ NƯỚC VỀ KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH 27
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 27
2 1 1 Đ ều ki ịa lí t nhiên tỉnh Hòa Bình 27
2.1.2 Giới thi u h th ng quả ước về KHCN và Sở Khoa học và Công ngh tỉnh Hòa Bình 28
2.1.2.1 H th ng quản lí KH&CN từ ươ ị ươ 28
2.1.2.2 Sở Khoa học và Công ngh tỉnh Hòa Bình 30
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH 35
2.2.1 Phân tích th c trạng công tác tuyển chọn, nghi ề tài, nhi m vụ KH&CN 35
2.2.1.1 Th c trạng công tác tuyển chọn, nghi ề tài, nhi m vụ Khoa học và Công ngh 35
Trang 52 2 1 2 Đ ển chọn, nghi ề tài khoa học
công ngh 42
2.2.2 Phân tích th c trạng công tác tổ chức nghiên cứu khoa học và áp dụng k t quả nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình 45
2.2.2.1 Th c trạng công tác tổ chức nghiên cứu khoa học 45
2.2.2.2 Áp dụng k t quả nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình 48
2.2.3 Phân tích th c trạ ướng dẫn kiểm tra các tổ chức KH&CN công lập và các tổ chứ â ươ ạo công ngh , cải ti ĩ thuật hợp lí hóa sản xu t kinh doanh 55
2.2.3.1 Hoạ ộ Ươ ạo công ngh 55
2.2.3.2 Hoạ ộng cải ti ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu t kinh doanh 56
2.2.4 Phân tích th c trạng công tác tổ chứ ểm tra hoạ ộng của các tổ chức KHCN và chứng nhận doanh nghi p KH&CN 62
2.2.4.1 Th c trạng công tác tổ chứ ểm tra hoạ ộng của các tổ chức KH&CN và chứng nhận doanh nghi p KH&CN 62
2 2 4 2 Đ ổ chứ ểm tra hoạ ộng của các tổ chức KH&CN 66
2.2.5 Phân tích th c trạng công tác tổ chức quản lí các hoạ ộng chuyển giao công ngh 67
2.2.5.1 Phân tích th c trạ ị ịnh công ngh 67
2.2.5.2 Phân tích th c trạng công tác môi giớ ư n và chuyển giao công ngh 68
2.2.5.3 Phân tích th c trạng công tác thẩm tra công ngh 72
2.2.6 Phân tích công tác tổ chức th c hi n thông tin - th ng kê 73
2.2.6.1 Công tác thông tin 73
Trang 62.2.6.2 Công tác th ng kê 75
2.2.7 Phân tích th c trạng công tác tổ chứ ạo b ưỡng cán bộ khoa học công ngh củ ị ươ 77
2.2.8 Phân tích hi n trạng công tác chủ trì và ph i hợp phân bổ v ầu ư ển KHCN 83
2.2.8.1 Mụ ử dụng ngu n kinh phí 83
2.2.8.2 Tình hình c p v ầ ư ọc và công ngh trong ba 2011-2013 83
2.2.8.3 Tình hình sử dụng v ầ ư ứu và phát triển khoa học công ngh 87
2.2.8.4 Một s ề vi c sử dụng ngu n v n: 91
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 95
2.3.1 Về nhữ ạ ược: 96
2.3.2 Về những mặ ư ược: 97
2.3.3 Những nguyên nhân chủ y u: 98
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 100
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH hÒA bÌNH 100
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 100
3.2.1 Giải pháp thứ nh : Đổi mớ ơ tổ chức quản lí hoạ ộng khoa học và công ngh 100
3.2.2 Giải pháp thứ hai: Nâng cao hi u quả ổi mới công ngh 105
Trang 73.2.3 Giải pháp thứ ba: Nâng cao hi u quả công tác tuyển chọ ề tài nghiên cứu KH&CN và tổ chức áp dụng nghiên cứu KH&CN 108 3.2.4 Giải pháp thứ ư: Nâ u quả hoạ ộ ướng dẫn kiểm tra các tổ chức KH&CN công lập, các tổ chứ â ươ ạo công ngh , cải ti ĩ ật, hợp lí hóa sản xu t 109 3.2.5 Giải pháp thứ : Nâ u quả hoạ ộng công tác tổ chức
ểm tra hoạ ộng của các tổ chức KHCN và chứng nhận doanh nghi p KH&CN 110 3.2.6 Giải pháp thứ sáu: Nâng cao hi u quả hoạ ộng công tác tổ chức
th c hi n thông tin, tuyên truyền phát triển thị ường công ngh 110 3.2.7 Giải pháp thứ bẩy: Nâng cao hi u quả hoạ ộng công tác tổ chức
ạo b ưỡng cán bộ KH&CN ị ươ 111 3.2.8 Giải pháp thứ tám: Nâng cao hi u quả hoạ ộng công tác chủ trì,
ph i hợp phân bổ v ầ ư ọc và công ngh 112
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 8DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Bả 1 K t quả triể ề tài th c hi ạn 2011 – 2013 35
Bả 2 Q c hi n vi c tuyển chọn, xét duy ề tài NCKH 46
Bả 3 S ượng các doanh nghi p khoa học công ngh ược c p phép
ạn 2011 – 2013 66
Bả 4 C ượ ứ Sở KH&CN ỉ H B
2013 79
Bả 5 C ượ â ớ ể ụ 2013 ủ Sở KH&CN ỉ H Bình 79
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học và Công ngh (KH&CN) t quan trọng trong quá
ú ẩy phát triển kinh t - xã hội của mỗ ị ươ ũ ư ủa
cả ướ ặc bi ạ ước th c hi n công cuộc công nghi p hóa - hi ại hóa và hội nhập kinh t qu c t ; bởi vì KH&CN vừa là ộng l c, vừa là l ượng tr c ti p sản xu t vật ch Đả ã ẳ ịnh: "Công nghi p hóa, hi ạ ước phải bằng và d a trên khoa học và công ngh "
Trong nhữ ược s chỉ ạo và hỗ trợ của Bộ Khoa học và Công ngh , s â ã ạo của Tỉnh ủy - Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, cùng với
s nỗ l c ph u củ ộ ũ ộ khoa học - ĩ ật, hoạ ộ KH&CN ã không ngừ ú ẩy kinh t - xã hội tỉ ưở ề ặn
Hơ 50 ộ, công chức, viên chức ngành KH&CN của tỉnh Hòa Bình nh t là Sở Khoa học và công ngh tỉ H B ã ỗ l c khắc phục mọi khó
t mài nghiên cứu, ứng dụng khoa học - ĩ ật vào sản xu ã ạ ược những thành t u nh ịnh góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh t -
xã hội của tỉnh Trong thời gian tớ ể ứng yêu cầ ỏi ngày càng cao của nền kinh t và xu th hội nhập, hoạ ộng quản lí khoa học và công ngh ịa bàn tỉnh cần chặt chẽ, có s ổi mới và sáng tạ ơ ữ Để tìm ra những v ề còn t n tại trong công tác quản lí khoa học và công ngh tại tỉnh Hòa Bình, tìm ra
ượ ươ ướng khắc phục và hoạ ộng Khoa học và công ngh ịa bàn
tỉnh có hi u quả ơ ời gian tớ ã a chọ ề tài: “Phân tích hoạt động quản lí Khoa học và công nghệ tại tỉnh Hòa Bình” ề tài nghiên cứu t t nghi p của mình
2 Mục đích n h ên cứu
T ược những hạn ch còn t n tại trong công tác quản lí khoa học và công ngh ịa bàn tỉnh Hòa Bình và nguyên nhân của những hạn ch K n nghị vớ ơ ủ tr t quản lí khoa học công ngh ịa bàn tỉnh - Sở khoa
Trang 11học và công ngh tỉnh Hòa Bình những giải pháp khắc phụ ươ ướng quản
lí mới có hi u quả ơ
3 Mục tiêu của đề tài
P â ược những thành t u và hạn ch trong từng nội dung quản lí Khoa học và công ngh ịa bàn tỉnh do Sở khoa học và công ngh ảm nhi m
S ểm khác nhau giữa th c t hoạ ộng quản lí khoa học và công ngh ịa bàn tỉnh Hòa Bình vớ ản pháp luật có liên quan quy
ị ướng dẫn th c hi n hoạ ộng quản lí khoa học và công ngh c p tỉnh
Chỉ ược nguyên nhân của những hạn ch còn t n tạ ũ ư ểm khác
bi t giữ ịnh củ ản pháp luật với th c t hoạ ộng
Đề xu t giải pháp nhằm nâng cao hi u quả hoạ ộng quản lí khoa học công ngh ịa bàn tỉnh Hòa Bình
4 Đố tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đố tượng nghiên cứu: Hoạt ộng quản lí khoa học công ngh của Sở Khoa
học và Công ngh tỉnh Hòa Bình
Phạm vi không gian: Sở Khoa học và Công ngh tỉnh Hòa Bình
Phạm vi thời gian: từ 2011 2013
Phạm vi kiến thức lí thuyết: Luậ ả ưới luậ n
hoạt ộng quản lí khoa học và công ngh c p tỉnh; ki n thức về quản lí tổ chứ …
5 Phươn ph p n h ên cứu
Luận sử dụng tổng hợ ươ ật bi n chứng và duy vật lịch sử ươ ủ y u vận dụng trong th c hi n luận bao
Trang 12Bờn cạ ậ ử dụ ươ õ ị ịnh ượng và so sỏnh nhằm mụ ược th c trạng quản trị hi Đ ng thời
ũ khảo, k thừa và xõy d ng một s giải phỏp khắc phục
6 Kết cấu của luận v n
Ngoài cỏc mụ ư ời mở ầu; K t luận; Danh mục kớ hi u và vi t tắt, Danh mục bảng biểu, hỡnh ảnh; Danh mục tài li u tham khảo; Phụ lục (n u cú) thỡ nội dung chớnh củ ề tài nghiờn cứ ượ 3 ươ :
Chươn 1: Cơ ở lý luận củ ề tài
Chươn 2: Phõn tớch th c trạng về quả ý N ước về KH&CN ịa bàn tỉnh
Hũa Bỡnh
Chươn 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý Khoa học và Công nghệ
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦ ĐỀ TÀI
1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm quản lí là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản
lí đến đối tượng quản lí
Có nhiều cách ti p cận khái ni m về quản lí Về ơ ả ước h t quản lí
ộ ườ ể họ th c hi n, hoàn thành những công vi c bổ ích, có lợi ược giao Đ ề ỏi phải hiểu rõ và sâu sắc về ườ ư: u tạo thể
ch t, những nhu cầu, các y u t c, các quy luật tham gia hoạ ộng (tích c c, tiêu c c)
Có thể hiểu “Quản lí là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền” Biểu
hi n cụ thể qua vi c, lập k hoạch hoạ ộ ảm bảo tổ chứ ều ph i, kiểm tra, kiể Hướ ược s chú ý củ ười vào một hoạ ộng ; ều ti t ược ngu n nhân l c, ph i hợ ược các hoạ ộng bộ phận
Trong hoạ ộng kinh t ười ta cho rằng : “Quản lí là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển”
T Đại từ ển ti ng Vi t, quả ý ượ ị ĩ : Tổ chứ ều khiển một s ơ ị ơ N ư m quản lí chung nh ược sử dụng trong
ề tài là: “Quản lí là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lí đến đối tượng
quản lí một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công cụ quản lí hướng đối tượng quản lí tự nguyện thực hiện những mục đích nhất định nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực”
1.1.2 Khái niệm khoa học và công nghệ
Khoa học (trong ti “ ” ĩ " n thức" hoặc "hiểu
bi t" là các nỗ l c th c hi ượng tri thức hiểu bi t của con ười về cách thức hoạ ộng của th giới vật ch t xung quanh
Trang 14Tri thức trong khoa học là toàn bộ ượng thông tin mà các nghiên cứ ã
ũ ượ Đị ĩ ề khoa họ ược ch p nhận phổ bi n rằ : “Khoa học là tri
thức tích cực đã được hệ thống hóa”.C ĩ c khoa họ ườ ược chia thành
hai nhóm chính: khoa học t nhiên, nghiên cứu các hi ượng t nhiên (kể cả ời
s ng sinh học) và khoa học xã hội, nghiên cứ ười và xã hội
Khoa học thuần túy là các môn học bao g ươ n tri t lí, tôn giáo, khoa họ ưỡng, xã hội học, nhân chủng học, chính trị học, luận lí học,
ạ ức học, tâm lí học, phân tâm học, thần kinh b nh học, ngôn ngữ học, tôn giáo học huyền bí học Khoa học ứng dụng là khoa học chính xác sử dụng các ki n thức thuộc một hay nhiề ĩ c của khoa học t nhiên và khoa học xã hộ ể giải quy t những v ề th c t Nó có liên h mật thi t hoặ ng nh t với ĩ ngh Khoa học ứng dụng có thể sử dụ ể phát triển công ngh
Tại Vi t Nam, Đại từ ển ti ng vi t: Khoa học là h th ng tri thức về th giới khách quan: Khoa học t nhiên, khoa học xã hội, nghiên cứu khoa học Theo
Luật s : 29/2013/QH13 - Luật Khoa học và công ngh “Khoa học là hệ thống tri
thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”
Theo tác giả K.Ramarathan t n tại một s quan ni m phổ bi n về công ngh
ư :
“C là máy bi ổ ” ới quan ni m này công ngh thể hi n ở hai khía cạnh:
- Thứ nh : X ướng cho rằng Khoa học và Công ngh là một, phả ược áp
dụ ng thời, và các nhà khoa học ứng dụng cần tìm ra cách ứng dụng vào th c t các lý thuy t thuần túy
- Thứ hai: Thuật ngữ “công ngh ” n khả ột cái gì
ụ ý là những gì làm bi ổi các y u t ầu vào thành sản phẩ ầu ra sau cùng
Quan ni ư ậ ã n mạnh không chỉ tầm quan trọng của công ngh trong vi c giải quy t các v ề th c t mà còn nh n mạnh s phù hợp của mục
Trang 15trong vi c áp dụng công ngh Tuy nhiên nhữ ị ĩ này còn r t chung chung, ủ cụ thể ể mở ra chi “ ộ ”
“C là công cụ” a trên nền tảng là các máy móc, thi t bị Với quan
ni m này còn phổ bi ã ần nào mở chi c hộ Tuy nhiên nó vẫn còn nhiều thi u sót S ã t trong cu n “Technology Policy Formulation and Planning: A Referece Manual” ằ : “Nhìn công ngh ở khía cạnh máy móc và những vật ch t rõ ràng sai lầm gi ư ỉ nhìn th y cái vỏ của con
c sên, hay cái mạng của con nh n vậ ”
“C là ki n thứ ” cho rằng ki n thức là bản ch t của t t cả các
ươ n chuyể ổi Nhữ ười ủng hộ quan ni m này cho rằng ki n thức là khía cạnh quan trọ ầu Một trong nhữ ủa quan ni m này la giúp mở ra chi ti ơ “ ộ ” ằng cách nh n mạnh tầm quan trọng của ki n thức, phác họa các dạng ki n thức cần thi t cho các hoạ ộng chuyể ổi
“C là các hình thái biểu hi ” gắng làm sáng tỏ những v ề mà
ểm trên gặp phải mà c gắng mở ra toàn bộ “ c hộ nhìn công ngh theo những hình thái biểu hi n khác nhau, cách ti p cận d a trên nhữ ý ưởng phát ra từ ba quan ni m trên
Tại Vi t Nam, theo Luật s : 29/2013/QH13 - Luật Khoa học và công ngh :
“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có kèm theo hoặc không kèm
theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
Có thể ược Khoa học nghiên cứu các s ki n t nhiên Kĩ ngh là ứng dụng của các ki n thức khoa họ ể phát triển sản phẩm Công ngh là vi c sử dụng các sản phẩ ã ĩ ngh hóa
Trong ti ng Vi ọc và công ngh ược hiể ươ nhau
hoặc sử dụng k t hợp với nhau: “Hoạt động khoa học công nghệ là toàn bộ hoạt
động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và
hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”
Trang 161.1.3 Khái niệm quản lí Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
“Quản lí nhà nước về khoa học và công nghệ là dạng quản lí mà trong đó,
chủ thể quản lí chính là nhà nước Đó là dạng quản lí xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước bộ máy hành chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ.” Trong khái ni m này :
- Chủ thể quản lí: N ướ ại di n là chính quyề ị ươ (UBND
tỉnh)
- Đố tượng quản lí: Hoạ ộng Khoa học và Công ngh ịa bàn tỉnh có
l ên quan đến nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động sản xuất kinh doanh
** Quản lý kinh doanh có 2 c p ở tầ ĩ
Ở tầ ĩ m: C ý ải thể doanh nghi p, quản lý khoa học và công ngh vv
Ở tầm vi mô là quản trị các hoạ ộng SXKD tại doanh nghi p
(Đề n quản trị kinh doanh ở tầ ĩ )
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Quản lý về Khoa học và Công ngh bao g m các nội dung sau:
1 Tổ chức tuyển chọn, nghi ề tài, d án, nhi m vụ KH&CN
2 Tổ chức nghiên cứu khoa học và áp dụng k t quả nghiên cứu
3 Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức KHCN công lập và các tổ chức cá nhân
ươ ạo công ngh hoặ ổ mới công ngh , cải ti n kỹ thuật hợp lý hóa sản xu t kinh doanh
4 Tổ chứ ý ểm tra hoạ ộng của các tổ chức, cá nhân và doanh nghi p KH&CN ịa bàn tỉnh
5 Tổ chức quản lý các hoạ ộng chuyển giao công ngh
6 Tổ chứ ạo b ưỡng cán bộ KHCN củ ị ươ
Trang 177 Tổ chức th c hi n công tác thông tin – tuyên truyền – th ng kê, phát triển thị ường công ngh và mạng thông tin KHCN k t n TW ị ươ
Hộ ng khoa học và công ngh chuyên ngành
C ề tài, d án, nhi m vụ khoa học và công ngh không sử dụng ngân ước do tổ chức, cá nhân t tổ chứ T ường hợp tổ chức, cá nhân không có khả tổ chứ m thu thì có quyề ề nghị ơ ản lí ước về khoa học và công ngh ị ươ giá, nghi m thu N u k t quả th c hi n có ả ưở n lợi ích qu c gia, qu c phòng, an ường, tính mạng, sức khoẻ ười phả ượ ơ ản
lí ước về khoa học và công ngh có thẩm quyền thẩ ịnh
Các tiêu chí, thủ tụ m thu k t quả th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh do Bộ ưởng Bộ Khoa học và Công ngh ịnh
N ười giao nhi m vụ khoa học và công ngh có trách nhi m thành lập Hội
ng khoa học và công ngh chuyên ngành hoặc thuê tổ chứ ư n
ộc lậ ể m thu k t quả th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh
Thành phần Hộ ng khoa học và công ngh chuyên ngành bao g m nhà khoa họ ại di ơ ổ chứ ề xu ặ ơ ổ chứ ặt hàng, nhà quản lí c và chuyên môn phù hợp với nhi m vụ Tổ chứ ư ộc lập có n c và chuyên môn phù hợp với nhi m vụ
Hộ ng khoa học và công ngh chuyên ngành, tổ chứ ư n
ộc lập ti m thu k t quả th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh theo mụ ầu, nội dung, k t quả, ti ộ ghi trong hợ ã ược kí k t và chịu trách nhi ướ ười giao nhi m vụ khoa học và công ngh
Trang 18Đ i với c p tỉnh : Ủy ban nhân dân tỉ G c Sở Khoa học và Công ngh ra quy ịnh thành lập hộ ng khoa học công ngh ư nghi ề tài Mờ ã ạo, cán bộ ĩ thuật các sở ơ ị có liên quan tham gia hộ ng Vi ề tài c p tỉnh phả ứ vào h ơ xét chọn hoặc tuyển chọn chủ trì th c hi ề ược duy t, hợ ng nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh ã kí k t giữa Sở Khoa học và Công ngh và tổ chức chủ trì, chủ nhi ề tài và k t quả ơ ở (n u có), ti n
ú ả ảm nghiêm túc, trung th c, khách quan, chính xác và công bằ Đ i vớ ề tài ược Hộ m thu ki n nghị cho nghi m thu lại, thì chi phí phục vụ Hộ m thu lại do tổ chức chủ trì, chủ nhi ề tài chịu trách nhi m chi trả N u quá 6 tháng (so với hợ ng) chủ nhi m
ề tài không nộp báo cáo nghi m thu và không chứ ược nguyên nhân trễ hạn do khách quan, thì Sở Khoa học và Công ngh có quyề ỉ triể ề tài và ti n hành các thủ tục thanh lí hợ ng
1.2.2 Tổ chức nghiên cứu khoa học và áp dụng kết quả nghiên cứu
1.2.2.1 Tổ chức nghiên cứu khoa học thực hiện các phương thức sau:
1 Tuyển chọn
2 Giao tr c ti p
3 Xét tài trợ từ quỹ phát triển KH&CN
Hình thức Tuyển chọn là vi ịnh tổ chức, cá nhân th c hi n nhi m vụ
khoa học và công ngh khi nhi m vụ khoa học và công ngh có nhiều tổ chức, cá nhân có khả c hi n phả ượ ươ ức tuyển chọn nhằ ạt hi u quả cao nh t
Vi c tuyển chọn tổ chức, cá nhân th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh phải bả ảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan: Danh mục nhi m vụ khoa học và công ngh ; ều ki n, thủ tục tham gia tuyển chọn; K t quả tuyển chọn phải ược công b công khai trên cổ n tử hoặ ươ ại chúng khác
Trang 19N ườ ứ ầ ơ ản lí ước về khoa học và công ngh các c p thành lập Hộ ng tuyển chọn tổ chức, cá nhân th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh ịnh nhi m vụ, quyền hạn của Hộ ng này
Hộ ng bao g m nhà khoa học, nhà quản lí, nhà kinh doanh có uy tín, có
c, phẩm ch t, trìn ộ chuyên môn phù hợp với nhi m vụ khoa học và công ngh và chịu trách nhi m về ý ki ư n của mình
N ườ ứ ầ ơ ản lí ước về khoa học và công ngh các c p chịu trách nhi ước pháp luật về quy ịnh chọn tổ chức, cá nhân th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh sau khi có ý ki ư n của Hộ ng Trong ường hợp cần thi ườ ứ ầ ơ ản lí ước về khoa học và công ngh các c p có quyền l y thêm ý ki ư n củ ư ộc lập ước khi quy ịnh
Hình thức Giao trực tiếp: N ước giao tr c ti p cho tổ chức, cá nhân th c
hi n nhi m vụ khoa học và công ngh i với mộ ường hợp: Nhi m vụ khoa học và công ngh thuộc bí mật qu ặc thù phục vụ an ninh, qu c phòng; Nhi m vụ khoa học và công ngh ột xu t; Nhi m vụ khoa học và công ngh mà chỉ có một tổ chức khoa học và công ngh ủ ều ki n về nhân l c, chuyên môn, trang thi t bị ể th c hi n nhi m vụ
N ườ ứ ầ ơ ản lí ước có thẩm quyền quy ịnh giao nhi m vụ khoa học và công ngh sau khi l y ý ki ư n của Hộ ư n khoa học và công ngh và phải chịu trách nhi m về vi c giao nhi m vụ của mình
Tổ chứ â ược giao chủ trì nhi m vụ phả ủ ều ki n và chuyên môn phù hợp Trong t ường hợp cần thi ườ ứ ầ ơ ản lí ước có quyền l y thêm ý ki ư n củ ư ộc lậ ước khi quy ịnh
Hình thức xét tài trợ từ quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN: Tổ
chức, cá nhân có quyề ề xu t nhi m vụ khoa học và công ngh ể quỹ phát triển khoa học và công ngh , quỹ ổi mới công ngh , quỹ ầ ư ạo hiểm công ngh
Trang 20cao và các quỹ ĩ c khoa học và công ngh xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh v ều l tổ chức và hoạ ộng của quỹ
1.2.2.2 Tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu
- Tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Đ i với nhi m vụ khoa học và công ngh sử dụ â ước, Bộ ưởng, Thủ ưở ơ ộ ơ ộc Chính phủ ơ ước khác ở ươ C ủ tịch Ủy ban nhân dân c p tỉ ườ ứ ầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhi m ti p nhận, tổ chức ứng dụng, b
u quả ứng dụng k t quả th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh ề xu ặt hàng hoặ ặ ượ m ịnh k hằ ửi báo cáo k t quả ứng dụng về Bộ Khoa học và Công ngh
Đ i với nhi m vụ khoa học và công ngh không sử dụ â ước
mà tổ chức, cá nhân không có khả tổ chức ứng dụng k t quả nghiên cứu thì
có quyề ề nghị ơ ản lí ước về khoa học và công ngh ị ươ xem xét tạ ều ki n ứng dụng
T ường hợp k t quả th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh không sử dụng ngân sách nhà nướ ược tổ chức, cá nhân hi n, tặ N ướ ơ ước có thẩm quyền có trách nhi m ti p nhậ ư ữ và xem xét tổ chức ứng dụng
- Triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trách nhi m triển khai ứng dụng k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh củ ề xu ặt hàng hoặ ặt hàng th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh sử dụ â ướ ược th c hi ịnh pháp luật
N u ề xu ặt hàng hoặ ặt hàng không th c hi n trách nhi ịnh thì
sẽ bị xử lí theo luậ ịnh
Trang 21Tổ chức, cá nhân chủ trì th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh sử dụng
â ước có trách nhi m tr c ti p hoặc tham gia triển khai ứng dụng k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh vào sản xu ời s ng theo hợp
ng nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh , yêu cầ ướng dẫn của bên
ặt hàng, trừ ường hợp b t khả kháng N u tổ chức, cá nhân không th c hi n trách nhi m thì sẽ bị xử lí ịnh của pháp luậ ng thờ ược tham gia th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh sử dụ â ước trong thời hạ 03 ể từ ngày bị xử lí vi phạm
- Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Tổ chức, cá nhân ứng dụng k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh ặc bi t công ngh cao và khai thác, sử dụng sáng ch ể ổi mới quản lí kinh
t - xã hộ ổi mới công ngh và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá
ượ ưở ư ã ề thu , tín dụ ư ã
Chủ sở hữu, tác giả ười ứng dụng thành công k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh ượ ưởng lợi ích do vi c ứng dụng k t quả này vào sản xu ời s ng theo hợ ng khoa học và công ngh ịnh của Luật Khoa học và Công ngh
Vi c ứng dụng thành công thành t u khoa học và công ngh vào sản xu t,
ời s ng là một trong những tiêu chí chủ y ể c của tác giả,
ườ ứ ầu tổ chức khoa học và công ngh , doanh nghi ; ứ ể Nhà
ướ ư ển chọn, giao th c hi n nhi m vụ khoa học và công ngh sử
dụ â ướ ; ược quỹ củ N ướ ĩ c khoa học và công ngh xét hỗ trợ kinh phí hoạ ộng khoa học và công ngh
Tổ chức khuy n nông, khuy n lâm, khuy ư n công, tổ chức dịch
vụ khoa học và công ngh ược hỗ trợ ư ã ề thu ư ã ịnh của pháp luậ ể ư t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh vào sản xu ời s ươ ại hóa k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh
Trang 22Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghi p theo chứ m vụ của mình có trách nhi m tạ ều ki ể thành viên ứng dụng k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
D ầ ư ươ ển kinh t - xã hội sử dụng ngân sách nhà ước phải lập hạng mục chi cho ứng dụng, nghiên cứu và phát triển phục vụ xây
d ứ khoa học t ạn chuẩn bị ầ ư c hi ầ ư ải quy t v ề khoa học và công ngh phát sinh trong quá trình th c hi n
D ầ ư ươ ển kinh t - xã hội phả ược thẩ ịnh về
ơ ở khoa họ ộ công ngh ứng yêu cầ ịnh của pháp luật ước khi phê duy t
- Khuyến khích hoạt động sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất
và đổi mới sáng tạo
Cơ ản lí ước về khoa học và công ngh các c p phải có bi n
ú ẩy phong trào sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu ổi mới sáng tạo
Hằ Bộ Khoa học và Công ngh ph i hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghi p, doanh nghi p
tổ chức hội thi sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu ẩy mạ ổi mới sáng tạo; dành ngân sách s nghi p khoa học và công ngh ể hỗ trợ các hoạ ộng này
Doanh nghi p dành kinh phí tổ chức thi sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí
hóa sản xu ổi mới sáng tạo thì kinh phí chi cho hoạ ộ ượ ầu
ư ạ ộng khoa học và công ngh của doanh nghi p
N ước tài trợ, khuy n khích tổ chức, cá nhân tổ chức, tài trợ cho hoạ ộng sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu ổi mới sáng tạo và
tổ chức hội thi sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu ổi mới sáng tạo
Trang 231.2.3 Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức KHCN công lập và các tổ chức cá nhân ươm tạo công nghệ hoặc đổ mới công nghệ, cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất kinh doanh
Để khuy n khích các tổ chứ â ươ ạo công ngh hoặ ổi mới công ngh ường trách nhi m, nâng cao tính tích c c chủ ộ ộng, sáng tạo của tổ chức khoa học và công ngh , nâng cao hi u quả hoạ ộng của các tổ chức khoa học và công ngh , góp phầ ường tiềm l c tiềm l c khoa học và công ngh củ ước, Thủ ướng Chính phủ ã ươ “Hỗ trợ phát triển doanh nghi p Khoa học và công ngh và tổ chức khoa học công ngh công lập
th c hi ơ t chủ, t chịu trách nhi ” Bộ Khoa học và Công ngh , UBND
c p tỉnh có nhi m vụ, hỗ trợ các doanh nghi p Khoa học và công ngh và các tổ chức khoa học công ngh công lập th c hi n
Sở khoa học và công ngh các tỉnh hướng dẫn, kiểm tra vi c th c hi n chuyể ổi các tổ chức khoa học và công ngh công lập hoạ ộ ơ t chủ, t chịu trách nhi m; ướng dẫn vi c thành lập và phát triển doanh nghi p khoa học và công ngh ; hướng dẫn các tổ chứ â ươ ạo công ngh ươ ạo doanh nghi p khoa học và công ngh ; hỗ trợ các tổ chứ â ổi mới công ngh , phát huy sáng ki n, cải ti n ĩ thuật, hợp lí hóa sản xu t và các hoạ ộng khác áp dụng vào sản xu t, kinh doanh:
Khảo sát, phân loại các tổ chức cá nhân hoạ ộng khoa học công ngh có tiềm l c hình thành doanh nghi p khoa học công ngh , tập trung vào các vi n nghiên cứ ườ ại học, các doanh nghi p T ơ ở a chọn hình thức
hỗ trợ doanh nghi p khoa học và công ngh phát triển hi u quả
Xây d ơ ở dữ li u về doanh nghi p khoa học công ngh bao g m tình hình thành lập, s ượng, tình hình hoạ ộng và phát triển của doanh nghi p khoa học công ngh
Hướng dẫn các thủ tục thành lập ưởng các ch ộ ư ã các tổ chức,
ơ ở ầu m ươ ạo công ngh ươ ạo doanh nghi p khoa học và công ngh
Trang 24Hướng dẫn tổ chức khoa học và công ngh công lập tháo gỡ nhữ ướng mắc khi chuyển sang th c hi ơ t chủ, t chịu trách nhi m
1.2.4 Tổ chức đăng kí hoạt động KH&CN cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh
Bao g m các hoạ ộng sau:
T ường hợp Gi y chứng nhậ ã p mà nội dung không phù hợp vớ ịnh thì
ơ p Gi y chứng nhận thông báo bằ ản cho tổ chức khoa học và công ngh ể ti n hành thủ tụ kí lại hoặ kí ổi, bổ sung
N u quá thời hạn ghi trong thông báo mà tổ chức khoa học và công ngh không th c hi n thủ tụ kí, ơ p Gi y chứng nhận làm thủ tục huỷ bỏ
hi u l c Gi y chứng nhậ ịnh
1.2.5 Tổ chức quản lí các hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm
1 Đ ị ịnh công ngh
2 Môi giớ ư n và chuyển giao công ngh
3 Kiểm tra công ngh các d ầ ư ội dung KHCN trong các quy hoạch phát triển KT-XH củ ị ươ
Cụ thể nhƣ sau:
- Giám định công nghệ
G ịnh công ngh nhằm x ịnh tình trạng th c t của công ngh ược chuyển giao và những nộ n vi c chuyển giao công ngh theo yêu cầu của một hoặc các bên tham gia kí k t hợ ng chuyển giao công ngh hoặc củ ơ ản lí ước có thẩm quyền
Trang 25C ứ vào k t quả ịnh công ngh mà Sở Khoa học và Công ngh , các
ơ ẩm quyền giải quy t tranh ch p, xử lí vi phạm, giải quy t khi u nại, t cáo về chuyển giao công ngh
- Môi giới tư vấn và chuyển giao công nghệ
Cung c p dịch vụ môi giớ ư n chuyển giao công ngh
Hợp tác với các tổ chức chuyển giao công ngh , các tổ chức, các tổ chức phát triển công ngh vài cải ti ĩ ật mới
Cung c p thủ tục và hợ ng chuyển giao công ngh
- Kiểm tra công nghệ các dự án đầu tư và các nội dung KHCN trong các quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương
UBND tỉnh chỉ ạo, Sở KH&CN ư UBND ỉnh ban hành Chỉ thị về ường công tác thẩm tra công ngh ịa bàn tỉnh và Danh mụ ĩ c các
d ầ ư ần thẩm tra công ngh ịa bàn tỉnh
1.2.6 Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ KHCN của địa phương
C ứ vào quy hoạch phát triển ngu n nhân l c qu c gia, Ủy ban nhân dân
c p tỉnh quy hoạch phát triển ngu n nhân l c khoa học và công ngh lên Bộ ưởng
Bộ Khoa học và Công ngh
Bộ Giáo dụ Đ ạo chủ trì, ph i hợp với Bộ Khoa học và Công ngh , bộ quản lí chuyên ngành tổ chứ ạ ộ ại họ ại học; phát hi tạo b ưỡ â ể bổ sung ngu n nhân l c khoa học và công ngh , bả ảm
ơ ĩ c và vùng miền; chú trọ ạo ngu n nhân l ộ cao
ĩ c khoa học và công ngh ư ọ ểm
Bộ Khoa học và Công ngh chủ trì, ph i hợp vớ ơ ổ chức liên quan
tổ chứ ạo, b ưỡ â ộ chuyên môn, nghi p vụ về khoa học
và công ngh ộ ũ â c khoa học và công ngh trên phạm vi cả ước
N ước khuy n khích, tạ ều ki ể tổ chức, cá nhân t ạo, tham gia, tài trợ cho vi ạ ạo lại nhân l c, b ưỡng nhân tài khoa học và công ngh ; khuy ạo và sử dụng ngu n nhân l c nữ trong hoạ ộng
Trang 26khoa học và công ngh ; ư ú ào tạo nhân l c khoa học và công ngh
ù ều ki n kinh t - xã hộ ặc bi
Kinh phí tổ chứ ạo, b ưỡ â ộ chuyên môn, nghi p
vụ ược l y từ kinh phí s nghi p khoa học và công ngh
1.2.7 Tổ chức thực hiện công tác thông tin - tuyên truyền - thống kê, phát triển thị trường công nghệ và mạng thông tin KHCN kết nối TW
và các địa phương khác
Vi ầ ư ển công tác truyền thông, phổ bi n ki n thức khoa học và công ngh của các tổ chức, doanh nghi p, cá nhân ượ ước khuy n khích Kinh phí mà các cá nhân, tổ chức, doanh nghi ầ ư ợ cho hoạ ộng truyền thông, phổ bi n ki n thức khoa học và công ngh ược tính vào chi phí hợp
lí
Bộ Khoa học và Công ngh chủ trì, ph i hợp với Liên hi p các hội khoa học
và ĩ thuật Vi N ơ ổ chức có liên quan xây d ng và tổ chức th c hi n
k hoạch hằ 05 ề công tác truyền thông, phổ bi n ki n thức khoa học
và công ngh
Với mỗ ị ươ ần phát triển thị ường công ngh và mạng thông tin KH&CN k t n T ươ ị ươ : Th c hi n các hình thức tuyên truyền qua các tạp chí khoa học, công ngh ; phát thanh, truyề … Trao
ổi thông tin 2 chiều giữa Sở và các huy n, thành ph ; giữa sở KH&CN tỉnh với các ơ ả KH&CN ị ươ
1.2.8 Chủ trì và phối hợp phân bổ vốn đầu tư cho phát triển KHCN
1.2.8.1 Nguồn kinh phí cho quản lí Khoa học và Công nghệ
Ngân sách nhà nước
N ước bả ảm chi cho khoa học và công ngh từ 2% trở lên trong tổng
â ước hằ ần theo yêu cầu phát triển của s nghi p khoa học và công ngh Và phả ược ghi thành một mục chi riêng trong mục lục
â ước hằ ủa bộ ị ươ
Trang 27Ngu â ước dành cho Khoa học và công ngh ượ ù ể chi cho những hoạ ộng nhằm duy trì và phát triể c khoa học và công ngh
qu ầ ư ỗ trợ xây d ơ ở vật ch t - ĩ thuật cho tổ chức khoa học
và công ngh ; bả ảm hoạ ộng nghiên cứ ơ ả ường xuyên của tổ chức khoa học và công ngh công lập
K nh phí n oà n ân s ch nhà nước
H ộng ngu n v â ướ ầ ư ọc và công ngh từ mọi cá nhân, tổ chức Các tổ chứ â ược thành lập Quỹ phát triển khoa học và công ngh Những tổ chứ â ầ ư ọc và công ngh
sẽ ượ ưởng nhữ ư ã ề thu ượ ưởng
Đầu tư của doanh nghiệp
Doanh nghi p phả ầ ư ằ ổi mớ â ộ công ngh â t, ch ượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa
K ầ ư ển khoa học và công ngh của doanh nghi ược tính là khoản chi th c t n hoạ ộng sản xu t, kinh doanh của doanh nghi p
Doanh nghi ầ ư ặc liên k ầ ư hiên cứu khoa học và công ngh thuộ ĩ ư ọ ểm củ N ướ ổi mớ â ộ công ngh â t, ch ượng, sức cạnh tranh của sản phẩ ược quỹ ĩ c khoa học và công ngh xét hỗ trợ, cho vay và ượ ưở ư ã ịnh của Luật Khoa học và Công Ngh
Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ
N ước thành lập, khuy n khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ ể huy ộng ngu n l c xã hội nhằm hỗ trợ ầ ư ạ ộng khoa học và công ngh
ư Quỹ phát triển khoa học và công ngh , Quỹ ổi mới công ngh , quỹ ầ ư ạo hiểm công ngh cao
Các quỹ có ều l tổ chức và hoạ ộng ứ ể xét hỗ trợ ầ ư cho hoạ ộng khoa học và công ngh của các doanh nghi p, tổ chứ â ầu
ư ứ ổi mới, phát triển Khoa hoc và Công ngh
Trang 28- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
Do Chính phủ thành lậ Đ ều l tổ chức và hoạ ộng của Quỹ do Chính phủ ịnh Quỹ ược thành lập nhằm th c hi n những mụ :
+ Tài trợ, c p kinh phí cho vi c th c hi n nghiên cứ ơ ản và nghiên cứu ứng dụng, nhi m vụ khoa học và công ngh ột xu ý ĩ ọng về khoa học và th c tiễn, nhi m vụ khoa học và công ngh tiề
+ Cho vay với lãi su t th p hoặc không l ã ể th c hi n vi c ứng dụng k t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công ngh vào sản xu ời s ng
+ Bảo lãnh v i với một s nhi m vụ khoa học và công ngh chuyên
bi t
+ Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham gia hội nghị, hội thảo qu c t ; hỗ trợ hoạt
ộ â c khoa học và công ngh qu c gia
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bộ ơ Bộ ơ ộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân c p tỉnh thành lập Quỹ phát triển khoa học và công ngh ể phục vụ yêu cầu phát triển khoa học và công ngh của mình
Quỹ ược hình thành từ ngu n v ược c p một lầ ầu từ ngân sách ước dành cho phát triển khoa học và công ngh của bộ ơ ộ ơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành ph tr c thuộ ươ ; n bổ sung hằng
ừ phân bổ ngân sách cho nhi m vụ khoa học và công ngh c p bộ, c p tỉnh và
k t quả hoạ ộng của quỹ; ủa doanh nghi ịnh của pháp luật; khoả nguy n, hi n, tặng của tổ chức, cá nhân và ngu n hợp pháp khác
Bộ ưởng Bộ Khoa học và Công ngh ị Đ ều l mẫu tổ chức và hoạt ộng của quỹ phát triển khoa học và công ngh của bộ ơ ộ ơ thuộc Chính phủ, tỉnh, thành ph tr c thuộ ươ
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
Trang 29Quỹ phát triển khoa học và công ngh của tổ chức, cá nhân là tổ chức hoạt ộng phi lợi nhuậ ể tài trợ không hoàn lại, cho vay với lãi su t th p hoặc không
l y lãi, bảo lãnh v n vay phục vụ yêu cầu phát triển khoa học và công ngh của tổ chức, cá nhân
Quỹ này hình thành từ ngu n v ủa tổ chức, cá nhân thành lập không có ngu n g c từ â ước; khoả nguy n, hi n, tặng của tổ chức, cá nhân và ngu n hợp pháp khác
Đ ều l tổ chức và hoạ ộng của quỹ do tổ chức, cá nhân thành lậ ịnh
và phả ượ kí tạ ơ ản lí ước về tài chính có thẩm quyề ng thời thông báo vi c thành lập quỹ ơ ản lí ước về khoa học và công ngh ị ươ ơ ặt trụ sở chính của quỹ
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Doanh nghi ước phải trích một tỉ l t i thiểu thu nhập tính thu thu nhập doanh nghi ể lập Quỹ phát triển khoa học và công ngh của doanh nghi p
Cơ quản lí, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công ngh của doanh nghi p nhà ước do Chính phủ ịnh
Doanh nghi ướ ược khuy n khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công ngh của mình hoặ góp vào Quỹ phát triển khoa học và công ngh củ ị ươ ượ ưởng quyền lợ ịnh
Doanh nghi p có quyền t chủ, t chịu trách nhi m trong vi c quản lí, sử dụng quỹ ú ụ ập quỹ và thông báo vi c thành lập quỹ ơ quan quản lí ước về khoa học và công ngh ị ươ ơ ặt trụ sở chính của doanh nghi p
1.2.8.2 Tổng số kinh phí hàng năm được quyền phân bổ
Kinh phí th c hi C ươ ọc công ngh bao g m: kinh phí
th c hi ề tài, d án và kinh phí th c hi n các hoạ ộng chung của các
C ươ p có thẩm quyền phê duy t
Chi phục vụ công tác quản lí : Chi th c hi n các hoạ ộ ư ịnh
nhi m vụ, tuyển chọn, giao tr c ti p, thẩ ị ữa k (n )
Trang 30nghi m thu c ướ ề tài, d án thuộ C ươ ; ổng k t
C ươ ; Chi công tác phí cho các thành viên Hộ ng; Chi thuê phòng họp
và các khoản chi khác phục vụ tr c ti p cho hoạ ộng của Hộ ng; C ều tra, khảo sát phục vụ cho công tác xây d ng và phê duy ề tài, d án quan trọng
củ C ươ ịnh của Bộ Khoa học và Công ngh
Chi hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chươn trình: Chi tiền công của các
thành viên Ban Chủ nhi C ươ ư kí hành chính củ C ươ g trình; Chi thuê xe phục vụ công tác chuyên môn; Chi nghi p vụ chuyên môn; Chi thẩ ịnh, kiể ề tài, d án; Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị ơ t, tổng k C ươ ; Chi mua sắm trang thi t bị, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn; C ; Chi tiề ước, thông tin liên lạ ẩm; Các khoả n hoạ ộng của Ban Chủ nhi C ươ
Chi hoạt động của V n phòn c c Chươn trình: Chi tiền lươ ền
công và các khoả ươ ủa cán bộ â V C ươ trình; Chi kiể ề tài, d án; Chi công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị ơ ổng k C ươ ạn và
in n sách chuyên khảo, k t quả củ C ươ ; Chi th c hi n về thông tin, tuyên truyền k t quả th c hi n, sản phẩ ạ ược củ ề tài, d án sau nghi m thu thuộ ươ ; Chi tiề ước, thông tin liên lạ phẩm; C ục vụ công tác chuyên môn; Chi nghi p vụ chuyên môn; Chi mua sắm trang thi t bị, sửa chữa nhỏ tài sản phục vụ công tác chuyên môn; Chi ; Các khoả n hoạ ộng củ V
Trang 31 Ủy viên Ban Chủ nhi : 4 000 000 ng/tháng
Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án KH&CN:
Cơ ản lí ước có thẩm quyền phê duy ề tài, d án KH&CN chịu trách nhi m tổ chức vi c thẩ ịnh d toán kinh phí củ ề tài, d án KH&CN
ú ộ ị T ường hợp các nội dung c ịnh mức kinh t
- ĩ thuật của các Bộ, ngành chứ ơ ản lí ước có thẩm quyền phê duy ề tài, d KH&CN ược quy ịnh các nội dung chi cần thi t và chịu trách nhi m về quy ịnh củ ước pháp luật
Đ i vớ ề tài, d án KH&CN c p Bộ, tỉnh, thành ph có d toán kinh ược xây d ng từ 300 tri ng trở ( i vớ ề tài thuộ ĩ c khoa học
xã hộ â ) 600 ng trở trở ( i vớ ề tài, d án thuộc
ĩ c khoa học t nhiên và khoa học công ngh ); ề tài, d án KH&CN c p ước có d ược xây d ng từ 500 tri ng trở ( i vớ ề tài thuộc
ĩ c khoa học xã hộ â ) ừ 1.000 tri ng trở ( i vớ ề tài, d án thuộ ĩ c khoa học t nhiên và khoa học công ngh ) hoặ ề tài,
d án phức tạ ứ xây d ng d ư ề tài, d ơ quan quản lí ước có thẩm quyền th y cần thi t phải có tổ thẩ ịnh d toán kinh phí thì:
Cơ ản lí ước có thẩm quyền phê duy ề tài, d án KH&CN thành lập Tổ thẩ ịnh d toán kinh phí củ ề tài, d án KH&CN (bao g m các chuyên gia am hiểu sâu về ĩ c KH&CN củ ề tài, d án KH&CN, các chuyên gia kinh t , chuyên gia tài chính và các nhà doanh nghi p có kinh nghi m và am hiểu về ĩ ề tài, d án KH&CN cần thẩ ịnh
Trang 32Tổ thẩ ị ứ vào k t quả làm vi c của Hộ ư n tuyển chọn (hoặc Hộ ng xét duy t thuy ề tài, d KH&CN) ư n cho thủ ưởng
ơ ản lí ề tài, d án KH&CN về tổng kinh phí cần thi ể triể ề tài,
d án KH&CN phù hợp với các nộ ược phê duy t, s kinh phí cần thi t hỗ trợ từ â ước, tính khả thi về thị ường, hi u quả d ki i với sản phẩm tạo ra củ ề tài, d án KH&CN
Đ i với c p tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công ngh quy ịnh thành lập Tổ thẩ ị i với từ ề tài Tổ thẩ ịnh g ại
di ã ạo Sở Khoa học và Công ngh làm tổ ưở ại di n Sở Tài chính, các phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công ngh Khi cần thi t có thể mời thêm
ại di n các sở, ngành, nhà khoa học, quản lí, chuyên gia (chuyên gia am hiểu sâu
về ĩ c khoa học và công ngh củ ề tài, chuyên gia kinh t , tài chính, nhà doanh nghi p có kinh nghi m và am hiểu về ĩ ề tài cần thẩm ịnh) có liên quan làm thành viên Tổ thẩ ịnh Tổ thẩ ịnh có nhi m vụ thẩm ịnh kinh phí cần thi ể triể ề tài phù hợp với các nội dung củ ề ược
hộ ng khoa học và công ngh ư n ơ kí tuyển chọn hoặc xét chọn chủ trì th c hi ề tài thông qua; kinh phí cần thi t hỗ trợ từ ngân sách nhà
ướ ; ư G c Sở Khoa học và Công ngh tính khả thi về thị ường,
hi u quả d ki i với sản phẩm tạo ra củ ề tài Tổ thẩ ịnh chịu trách nhi m ước Sở Khoa học và Công ngh và pháp luật về k t quả thẩ ịnh kinh phí của
T ơ ở Sở Khoa học và Công ngh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duy t hoặc phê duy t theo phân c p cho th c hi ề tài
Trang 33 D toán chi th c hi ề tài, d án KH&CN: Giao d toán về ơ ị chủ trì th c hi ề tài, d án
Về quyết toán kinh phí:
Vi c quy t toán kinh phí c ề tài/d ược th c hi n theo các nguyên tắc: K ược phân bổ và giao th c hi n củ ả ược quy t
ộ â Đ i vớ ề tài/d án th c hi n trong nhiều
ộ â i với s th c nhận và th c chi, khi k t thúc tổng hợ ũ quy t toán từ ầu th c hi Quy t toán kinh phí củ ề tài/d án phải phù hợp với kh ượng và ch ượng công vi ã c hi ới thuy ề tài và hợ KH&CN ã ược chủ nhi m ề tài và thủ ưở ơ ủ ề tài công nhận bằ ản
ạt yêu cầu trở lên
Chủ nhi ề tài/d án có trách nhi m báo cáo quy ổng hợp
ũ quy t toán khi k ú ề tài/d án vớ ơ ủ trì Cơ ủ ề tài/d án có trách nhi ướng dẫn, kiểm tra và xét duy t báo cáo quy t toán của chủ nhi ề tài/d ể tổng hợp và báo cáo quy t toán củ ơ ị gử ơ chủ quả ịnh hi n hành
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC
Ngày nay, khoa họ ã ở thành l ượng sản xu t toàn cầ Để giành những vị trí dẫ ầ ĩ c KH&CN khác nhau, nhiề ước phát triển
ể ều chú trọ ườ ầ ư ển KH&CN gắn nghiên cứu KH&CN với phát triển kinh t Vi t Nam là một trong nhữ ước
ượ ề ớn về khoa học và công ngh , song hi ộ khoa học và công ngh của Vi t Nam vẫn còn y u so vớ ước trong khu v c
Do vậy, kinh nghi m gắn k t nghiên cứu khoa học với th c tiễn của Vi t Nam có thể thể ú ược những bài học ở nhiều qu ặc bi t là của Mĩ, Nhật Bản, Trung Qu c Từ kinh nghi m củ ước này, Vi t Nam có thể tìm ra cho mình
mộ ướ ù ợp
Trang 341.3.1 Kinh nghiệm của Mĩ
Hi n nay, Mĩ ường về kinh t và quân s Một trong những y u
t ư ước Mĩ tới vị th ư ậy chính là nhờ sức mạnh của nền KH&CN
Nền KH&CN của Mĩ ược hình thành và phát triển từ r t sớ Đầu tiên, là
vi c nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học vào sản xu S c thành lập hàng loạt các phòng thí nghi m liên bang, chú trọng phát triển h th ng giáo dục cao họ ĩ c nông nghi p và công nghi ơ V n nay, ở Mĩ
ã ột h th ng ph i hợp r t chặt chẽ giữa ườ ại học - vi n nghiên cứu - công nghi p
1.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là mộ ường qu c với th mạnh là khoa học – công ngh ược thể
hi n ở nhiều khía cạ : ượng các bài báo khoa họ ứng thứ 2 sau Mĩ,
ơ p bằng sáng ch t cao X p hạng theo chỉ s tổng hợp KHCN thì Nhật bả ứng thứ 2 sau Mĩ
Để ược vị th ư trong nghiên cứu KH&CN Nhật Bản luôn tuân thủ theo hai tôn chỉ riêng của mình:
(1) Nghiên cứu khoa học phải gắn với sản xu ĩ phả ược áp dụng vào sản xu ể mang lại tính cạ ơ ị ường Theo quan
ểm này thì có thể th y ở Nhật Bản ngoài vi c nghiên cứ ơ ản r t â n những sáng tạo công ngh ươ ại Bởi vậy, ở Nhật Bản vi c luân chuyển nhân s từ khu v c nghiên cứu sang khu v c sản xu lại quay về khu v c nghiên cứu diễn ra r ườ C ề ã ú các nhà nghiên cứu vừa áp dụ ược những k t quả nghiên cứu vào sản xu t, vừa ược những yêu cầu của sản xu ể từ p tục nghiên cứu và hoàn thi n, sáng tạo công ngh Các doanh nghi p Nhật Bản chú trọ ầ ư ứu công ngh i với những ngành có hi u quả thi t th c
(2) nghiên cứu khoa học luôn phải gắn k t chặt chẽ với th c tiễ ều này thể hi n rõ nh t vì hầu h t các công trình nghiên cứu của họ ề ướng tới mục tiêu phát triển các giá trị ươ ại của sản phẩm Hoạ ộng nghiên cứu khoa học ở
Trang 35Nhật Bản, bao g m một s loạ ư KH&CN â KH&CN ủ, KH&CN doanh nghi p và KH&CN bình dân, tuy t n tại nhiều loại hình KH&CN
ư ậ ư ỉ có KH&CN doanh nghi ủ thể chính của hoạt ộng gắn k t nghiên cứu khoa học với sản xu t Lợi ích của KH&CN doanh nghi p gắn bó chặt chẽ ơ ả với các lợi ích tạo ra lợi nhuận của doanh nghi p
1.3.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc:
Nước ta và Trung Qu c có nhiề ều ki ươ ng, vì vậy những kinh nghi m của Trung Qu c ổi mới QLNN về hoạ ộng khoa học công ngh có thể tham khảo thêm kinh nghi m của Trung Qu ước có hoàn cả ươ và áp dụng vào hoàn cả ước ta
Hơ y thập niên gầ â ặc bi t từ thậ ầu th kỷ XXI, Trung
Qu ã ục ti n hành cải cách thể ch QLNN về khoa học và công ngh nhằm khai thác tiềm ước, phục vụ s phát triển kinh t - xã hội và thu ược nhiều thành t ể C ược nhữ ờ vào vi c qu c
ã ải cách thể ch QLNN về khoa học và công ngh theo một quy mô lớ ều sâu, thông qua 6 nhi m vụ â :
Thứ nhất là, cải cách quản lí kế hoạch, coi trọng cơ chế điều tiết của thị
trường N ước chủ ươ ải ti n quản lí k hoạ ướng giảm dần tỉ l
giao k hoạch mang tính pháp l nh, mở rộng phạm vi k hoạch mang tính chỉ ạo,
từ ước xoá bỏ phân cắt manh mún, th c hi n bi n pháp quản lí nhi m vụ theo
ch ộ chào hàng, hợ ng và trách nhi m
Thứ hai là tiến hành cải cách đối với cơ quan nghiên cứu khoa học, bao
gồm đồng bộ các khâu liên quan nhiều đến chất lượng đầu ra, hiệu quả thực tế Đ
là
- Cải cách thể ch quản lí ơ ứu khoa học
- Cải cách theo chiều sâu ch ộ c ướng gắn với k t quả ầu ra,
hi u quả kinh t cao; c ú ượ ú ơ ã t thoát, kiểm tra, kiểm toán minh bạch
Trang 36- T ú ẩ ều chỉ ơ u tổ chức khoa học và công ngh gọn nhẹ, liên thông, hợp lí, nhậ ề tài theo hợ ng khả thi, hữu ích
Thứ ba là khuyến khích, thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ của các
doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất dịch vụ; đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát minh, ứng dụng khoa học- công nghệ mới vào các đơn vị Vi c chuyển giao công ngh ,
mua sắm thi t bị ược ch tài bởi chính sách hỗ trợ củ N ướ ư ắn trách nhi â ơ ị th c hi ịnh cụ thể Đ i với nhập thi t bị ước ngoài, n u thi u trách nhi ư ợi, nhập sai thi t bị ( ũ ặc không phù hợp) có thể bị truy cứu trách nhi m và xử phạt nặng
Thứ tư là cải cách thể chế quản lí nhà nước về KH & CN ở nông thôn theo
chiều sâu Nông thôn Trung Qu ịa bàn rộng lớn, dân s ị ường chủ
y ượ ể khoa học- công ngh phục vụ chính sách chung cho qu N ước có nhiều chính sách riêng nhằ ư học- công ngh về nông thôn, về ơ ở ể ẩy phát triển kinh t Các ứng dụng về gi ng cây và con, phân bón, công ngh sinh họ ã ần làm thay
ổi bộ mặt nông thôn, làm cho nông thôn Trung Qu ị ơ ắn k t với s phát triển chung
Thứ năm là cải cách thể chế quản lí cán bộ KH & CN mạnh mẽ, phù hợp với
nền kinh tế tri thức, hội nhập với thế giới N ước có chính sách cụ thể tôn vinh
nhà khoa học giỏi, coi trọng hi u quả, ch ượng th c s của hoạ ộng khoa học, chú ý cán bộ trẻ C ã ộ về vật ch ươ ụ c p, danh hi u, phầ ưởng tinh thầ ề ược chú trọng cải ti ướng thi t th c, công bằng, hi ại
C ạo, b ưỡng cán bộ ược th c hi n liên tục, rộng khắp; cán bộ khoa họ ược tạ ều ki ể học tập, trau d i ki n thức, cạnh tranh lành mạnh,
ư ộng rãi cả ước và qu c t Về mặ â ướ ã nhiều cả ĩ c nghiên cứ ơ ản, ứng dụng triển khai và cả ĩ c
ạo, b ưỡng; ngay từ khâu giáo dục phổ thông
Thứ sáu là tiến hành xây dựng hệ thống điều chỉnh vĩ mô nhằm đáp ứng sự
năng động, tăng cường tốc độ của sự tiến bộ KH & CN
Trang 37Đ ng thời, Trung Qu c chú trọng cách mạng khoa học - ĩ thuậ ể ch n
ư ướ ng thời chú ý phát triển, xây d ng quy mô lớn các công trình thi t
bị ơ ở hạ tầng hi ạ ể giải quy t vi c làm, từ ù ạo ra những nhu cầu mới của xã hộ ỏi khoa học - công ngh phải giải quy t Cùng với nhiều bi n pháp bổ trợ ước h i với cách mạng khoa học- ĩ thuật, Trung
Qu c tích c ổi mới chính sách, thể ch quản lí ước về khoa học công ngh ,
tạ ường mới, nhận thức mớ ươ ức hoạ ộng mớ
mớ ản thân khoa học - công ngh phát triển, gắn với thị ường, với kinh t
- xã hộ ời s ng th c tiễn
Khoa học - công ngh ã ộ n vi t, nâng cao ch t ượng sản phẩ ổi mớ ơ u sản xu t và cải ti n mẫu mã , góp phần vào vi c giữ vững t ộ ưởng bình quân của Trung Qu 9 3%/ 10 qua, với tổng giá trị ứng hàng thứ 6 th giới (khoảng 1200 tỉ USD) Th c t cho
th y chuyể ổi ơ u ngành nghề ú ướng và hợp lí: tỉ trọng nông nghi p chỉ còn 15% trong GDP, dịch vụ n 36%, công nghi p x p xỉ 49% và khoa học –công ngh ược ứng dụng nhiều Tổng kim ngạch xu t nhập khẩ 2002
ạt 600 tỉ (ở vị trí thứ 5 trên th giớ ) ầ ư ướ 2002 ơ 20%
vớ 2001 T Q ã ần trở thành nhà xu t khẩ ầu vào Nhật Bản,
2002 ã t sang Nhật s ượng lớn máy móc, thi t bị trị ơ 2000 tỉ Yên bao g ầ Đ i với thị ường gầ ũ ASEAN kim ngạch buôn bán giữa Trung Qu c và khu v ạ ơ 43 6% ( 2002)
t khẩu Trung Qu c sang ASEAN khoảng 18,9 tỉ USD, nhập khẩ ạt khoảng 24,7%
1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
T ơ ở các nghiên cứu về xây d u quả về khoa học công ngh ề xu t bộ ủa ư :
Bộ tiêu chí g m 03 u quả hoạ ộng th c t hàng
ới tổng s ể 200 g m:
Trang 38- Hi u quả ĩ thuật công ngh (t 90 ểm)
- Hi u quả về kinh t - xã hội (t 85 ểm)
- Ch t lượng nhân l c khoa học, công ngh (t 25 ểm)
1.2 S ti n bộ ĩ thuật, giải pháp hữu ích
ược công nhận (do Bộ/Tỉnh công nhận) 30
1.3 Đề tài nghiên cứ ược áp dụng trong
1.4 S ượng sản phẩm khoa học công ngh
2 Hiệu quả về kinh tế - xã hội 85
2.2 K t quả nghiên cứu khoa họ ược sử
- Đơ ị ạt loại A (t t) n u tổng s ểm từ 160 ểm trở lên
- Đơ ị x p loại B (khá) n u tổng s ểm từ 120 ướ 160 ểm
- Đơ ị x p loạ C ( ạt) n u tổng s ểm từ 80 ướ 120 ểm
- Đơ ị x D ( ạt) n u tổng s ể ướ 80 ểm
Vi ểm ượ ịnh bở 2 ươ : Một là, d ường, xác ịnh mức ạt ược theo từng nội dung, từng tiêu chí trên cơ sở s li u th ng kê (với m c so sánh là mứ ạ ược củ ước k t hợp so sánh với k hoạch
ư ) Hai là, thông qua phỏng v n tr c ti p ( ươ ỏng v i với nhữ ườ ầ ủ ể ểm các tiêu chí)
Trang 39CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN Í NHÀ NƯỚC VỀ
KH&CN TRÊN ĐỊ BÀN TỈNH HÒ BÌNH
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1 Điều kiện địa lí tự nhiên tỉnh Hòa Bình
Hoà Bình là tỉnh miền núi, ti p giáp vớ ù ng bằng sông H ng, có nhiều tuy ường bộ ường thuỷ n i liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ H Nội 76 km về phía Tây Nam Phía Bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía Nam giáp Ninh Bình
T H Đ H Nội H N Tâ Sơ
Tỉnh có 10 huy n, 1 thành ph : Đ Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạ Sơ K
B ươ Sơ ạc Thuỷ, Yên Thuỷ, K Sơ thành ph Hoà Bình với 214 xã, ường, thị tr n
H B ịa hình núi cao, chia cắt phức tạ ộ d c lớ ướng Tây Bắc - Đ N â 2 ù : ù ú ằm về phía Tây Bắc
ộ cao trung bình từ 600 - 700 m ịa hình hiểm trở, di n tích 212.740 ha, chi m 44,8% di n tích toàn vùng; Vùng núi th p nằm ở Đ N n tích 262.202
ha, chi m 55,2% di n tích toàn tỉ ịa hình g m các dải núi th p, ít bị chia cắ ộ
d c trung bình từ 200-250, với ộ cao trung bình từ 100 - 200 m
Hoà Bình có khí hậu nhi ớ ù ù ạ ư ; ù è
ư ều Nhi ộ 230C Tháng 7 có nhi ộ cao
nh 27 - 290C, tháng 1 có nhi ộ th p nh t, trung bình 15,5
- 16,50C
Bên cạ th ịa bàn tỉ ược phân b ươ i
ều với các sông lớ Đ B Bưởi, sông Lãng, sông Bùi
Hoà Bình có 6 dân tộ â ộ Mường chi m 60,3%, dân tộc Vi t (Kinh) chi m 31%, các dân tộ T T H’ D m 8,7% N ư vậy 69% dân s của tỉnh là dân tộ ườ Dâ ư â ều, tập trung nhiều ở các thị tr n, thành ph
Trang 40Cơ u các ngành kinh t :
- Nông - Lâm nghi p: 26,17%
- Công nghi p - Xây d ng: 53,98%
- Dịch vụ - T ươ ại: 19,58%
- GDP: 17 tri VNĐ/ ườ /
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2012)
2.1.2 Giới thiệu hệ thống quản lí nhà nước về KHCN và Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
2.1.2.1 Hệ thống quản lí KH&CN từ trung ương đến địa phương
H th ng quản lí KH&CN củ ướ ã ược củng c và hoàn thi ể, từ T ươ ị ươ ơ ở
Chính phủ th ng nh t quả ước về KH&CN Theo Luật Tổ chức Chính phủ, nhi m vụ và quyền hạn của Chính phủ ĩ c KH&CN là: Xây d ng
và chỉ ạo th c hi n k hoạch phát triển KH&CN Quy ịnh chính sách về KH&CN ầ ư n khích tài trợ cho khoa họ ư ữ ướng khoa học, công ngh ũ ọn Quản lí và sử dụng có hi u quả các tổ chức nghiên cứu KH&CN, thông tin khoa học Quản lí tiêu chuẩ ường, ch ượng sản phẩm, sở hữu công nghi p và chuyển giao công ngh
Hộ ng Chính sách KH&CN Qu ơ ư n của Thủ ướng Chính phủ về những v ề quan trọ n phát triển KH&CN Bộ máy
và quan h quản lí với Bộ KH&CN và các huy n và b trí nhân s từ trên xu ng
i Quản lí KH&CN ở Trun ươn
Bộ Khoa học và Công ngh ơ ủa Chính phủ th c hi n chứ quả ước về hoạ ộng khoa học và công ngh , phát triển tiềm l c khoa học
và công ngh ; tiêu chuẩ ường ch ượng sản phẩm, sở hữu trí tu ượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quả ước các dịch vụ ĩ
v c thuộc Bộ quản lí; th c hi ại di n chủ sở hữu phần v n củ N ước tại doanh nghi p có v ước thuộc Bộ quả ịnh của pháp luật