Thẻ thanh toán và hoạt động thanh toán qua thẻ ra đời mang đến sự tiện dụng cho khách hàng, góp phần kích cầu nền kinh tế thông qua sự tiện lợi trong hoạt động chi tiêu mua sắm thanh toá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Bích Ngọc
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới hình thức nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Người viết
Phan Thị Thanh Vinh
Phạm Đình Nhu
Trang 2ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
EMV (Europay Master Card Visa): Chuẩn thẻ thông minh
PIN (Personal Identify Number): Số mật mã cá nhân
SMS (Short Message Services): Dịch vụ tin nhắn ngắn
EDC (Electronic Data Capture): Thiết bị quẹt thẻ
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2: Các thông tin về VietinBank và số liệu kinh doanh năm 2013 37
Bảng 2.1 Số lƣợng phát hành thẻ TD của VietinBank và một số NHTM VN 42
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại NHCT qua các năm 48
Bảng 2.4: Doanh số gian lận do khâu phát hành thẻ của VietinBank và Việt nam 50
Bảng 2.4: Gian lận chấp nhận thanh toán thẻ giả tại NHCT qua các năm 55
Bảng 2.5: Gian lận chấp nhận thanh toán thẻ giả phân chia theo loại hình 56
kinh doanh của ĐVCNT giai đoạn 2008-2012 56
Bảng 2.6: Thống kê các quốc gia phát hành thẻ bị làm thẻ giả và sử dụng tại các ĐVCNT của NHCT giai đoạn 2008-2012 57
Bảng 2.7: Các quốc gia phát hành thẻ có tài khoản thẻ bị sử dụng gian lận tại các ĐVCNT của VietinBank 60
Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán thẻ gian lận có nguyên nhân từ khâu phát hành tại VietinBank (2010-2013) 51
Biểu đồ 2.2: Giá trị và tỷ lệ gian lận hoạt động thanh toán thẻ tại Vietinbank 53
Biểu đồ 2.3: So sánh tỷ lệ gian lận trong trong nghiệp vụ chấp nhận thanh toán quốc tế của Việt Nam và NHCT qua các năm 54
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng các loại hình gian lận trong nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế của NHCT tính theo giá trị thanh toán 55
Biều đồ 2.5: Giá trị chấp nhận thanh toán từ tài khoản thẻ gian lận tại NHCT trong nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế 59
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ các bước trong nghiệp vụ phát hành thẻ 16
Hình 2: Sơ đồ nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ truyền thống qua POS 17
Hình 3: Sơ đồ nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ trực tuyến 18
Hình 4: Sơ đồ nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại 19
Hình 5: Mô hình tổ chức của Trung tâm Thẻ VietinBank 39
Hình 6: Thị phần thẻ ghi nợ QT trong năm 2012 của Vietinbank và các NHTM 43 Hình 7: Thị phần thẻ tín dụng quốc tế trong năm 2012 của NHCT và các NHTM 43
Hình 8: Thị phần POS của các NHTM năm 2013 47
Hình 9: Thị phần DS thanh toán qua POS của các NHTM VN năm 2013 48
Hình 10: Chấp nhận thanh toán tài khoản thẻ gian lận phân chia theo loại hình kinh doanh của ĐVCNT giai đoạn 2008-2012 60
Hình 11: Những rủi ro tiềm ẩn từ khâu phát hành đều có nguy cơ dẫn đến rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của VietinBank 73
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái niệm chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM) 4
1.1.1 Khái niệm chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM) 4
1.1.2 Những đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM 6
1.1.3 Chức năng của NHTM và vai trò của NHTM 7
1.2 Hệ thống NHTM Việt nam 7
1.3 Các nghiệp vụ của NHTM 8
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 8
1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn 9
1.3.3 Nghiệp vụ trung gian 9
1.4 Nghiệp vụ thẻ tại NHTM 9
1.4.1 Lịch sử phát triển của thẻ 9
1.4.2 Khái niệm, phân loại và các chủ thể trong kinh doanh thẻ 11
1.4.3 Các nghiệp vụ trong hoạt động thẻ 15
1.5 Quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng của NHTM 20
1.5.1 Rủi ro và quản trị rủi ro là gì 20
1.5.2 Khái niệm quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ trong ngân hàng 23
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến QTRR trong nghiệp vụ thẻ của NHTM 30
Trang 61.6.1 Nhân tố khách quan 30
1.6.2 Nhân tố chủ quan 32
1.7 Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 35
2.1 Giới thiệu về NHCT Việt nam – VietinBank .35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank 35
2.1.2 Giới thiệu về bộ phận tác nghiệp nghiệp vụ thẻ tại VietinBank 38
2.2 Sơ lược về thực trạng về công tác phát hành thẻ thanh toán QT của VietinBank 40
2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ của VietinBank 40
2.2.2 Sự tăng trưởng của thẻ thanh toán tại VietinBank 42
2.3 Thực trạng thanh toán – chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế tại VietinBank .44
2.3.1 Các hình thức chấp nhận thanh toán thẻ QT của VietinBank 44
2.3.2 Số lượng và thị phần ĐVCNT – POS của VietinBank 46
2.3.3 Doanh số thanh toán thẻ của VietinBank 47
2.4 Thực trạng rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng tại VietinBank .49
2.4.1 Nhận diện, xác định nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng tại VietinBank 49
2.4.2 Phân loại các nguyên nhân gây rủi ro trong nghiệp vụ thẻ tại VietinBank 49
2.4.3 Đo lường rủi ro thông qua phân tích những tình huống thực tế 61
2.5 Hoạt động quản trị rủi ro nghiệp vụ thẻ tại VietinBank 69
2.5.1 Quản trị rủi ro trong nội bộ NHCTVN 71
2.5.2 Quản trị rủi ro trong giao dịch với khách hàng: 75
2.5.3 Quản trị các rủi ro do tác động từ bên ngoài: 80
2.5.4 Quản lý các rủi ro các phát sinh do bên thứ 3 81
Trang 72.6 Xử lý rủi ro tổn thất trong hoạt động kinh doanh thẻ tại VietinBank .82
2.6.1 Xử lý rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ: 82
2.6.2 Xử lý các rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 84
2.7 Đánh giá thực trạng QTRR đối với nghiệp vụ TTT tại VietinBank .84
2.7.1 Những kết quả đạt được: 84
2.7.2 Hạn chế còn tồn tại trong công tác QTRR tại VietinBank 87
2.7.3 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế: 92
2.8 Kết luận chương: 95
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 96
3.1 Các định hướng về phát triển nghiệp vụ kinh doanh thẻ tín dụng và thanh toán thẻ TDQT tại NH TMCP Công Thương Việt nam .96
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại NH TMCP Công Thương Việt nam -VietinBank .98
3.2.1 Giải pháp 1 “Cập nhật kịp thời các quy định, hướng dẫn nhằm phòng chống rủi ro cho nghiệp vụ thanh toán thẻ”: 99
3.2.2 Giải pháp “Nâng cao chất lượng nhân lực” nghiệp vụ thẻ: 103
3.2.3 Giải pháp “Tuyên truyền định hướng ý thức sử dụng thẻ an toàn cho khách hàng nhằm phòng tránh rủi ro trong chi tiêu” 106
3.2.4 Giải pháp “Duy trì, tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát, đào tạo định kỳ các ĐVCNT” 109
3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường phối hợp giữa các nguồn lực nhằm nâng cao công tác QTRR nghiệp vụ thanh toán thẻ tại VietinBank 113
3.3 Kiến nghị 115
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền 115
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước: 115
3.3.3 Hiệp hội thẻ Việt nam: 117
3.3.4 Với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam 117
Trang 83.4 Kết luận chương III: 119
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 120 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sản phẩm dịch vụ thẻ của hệ thống các NHTM của nước ta có một sự phát triển vượt bậc cả về số lượng, chất lượng và sự đa dạng phong phú Chính sự phát triển này đã mang lại sự tiện ích, tiện dụng cho các nhu cầu tài chính cá nhân của người dân Việt nam, trong đó có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán Thẻ thanh toán và hoạt động thanh toán qua thẻ ra đời mang đến
sự tiện dụng cho khách hàng, góp phần kích cầu nền kinh tế thông qua sự tiện lợi trong hoạt động chi tiêu mua sắm thanh toán bằng thẻ, đóng góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất, cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp cung ứng Nhiều NHTM đã chuyển hướng phát triển mạnh mẽ mô hình ngân hàng bán lẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ, chú trọng mở rộng sự đa dạng và phạm vi phục vụ
Trong guồng quay chung của nền kinh tế thế giới, giai đoạn “Tăng trưởng vàng” kéo dài đã tạo ra nhiều nguy cơ rình rập đe dọa nền kinh tế toàn cầu Kinh tế phát triển nóng, rồi lâm vào khủng hoảng; Trong khi đó công tác quản trị rủi ro, nâng cấp cơ sở hạ tầng chưa được chú trọng đúng mức, trình độ dân trí chưa phát triển kịp đã và sẽ kéo theo bao hiểm họa cho nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt nam
NH TMCP Công Thương Việt nam – VietinBank là NHTM lớn có quy mô hoạt động kinh doanh thẻ thuộc loại hàng đầu của Việt nam trong lĩnh vực thẻ và thanh toán qua thẻ sôi động ở nước ta hiện nay Trong xu hướng nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập với thị trường dịch vụ thẻ trong khu vực và trên toàn thế giới, VietinBank đã thực hiện nhiều giải pháp hoàn thiện quy trình tác nghiệp nội bộ, nâng cao năng lực điều hành hoạt động thẻ, nâng cao khả năng quản trị rủi ro kinh doanh thẻ, thông qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mang
sự tiện dụng, an toàn đến cho khách hàng
Trang 10Tuy nhiên công tác quản trị rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của VietinBank cũng không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc và đang đặt
ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết Vì tính chất đặc trưng của thẻ cũng như sự phát triển ngày càng tinh vi của các hành vi gian lận thẻ, do đó cần phải làm thế nào để đạt được mục tiêu phát triển cũng như đảm bảo tính an toàn bảo mật cho khách hàng và ngân hàng
Từ trước đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro, song các đề tài nghiên cứu chưa cụ thể và có tính cập nhật về hoạt động quản trị rủi ro trong phát hành và thanh toán qua thẻ tín dụng ở Vietinbank Từ thực tế đó người viết đã chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -VIETINBANK” để nghiên cứu là xuất phát từ các yêu cầu đang đặt ra trong thực tiễn
2 Mục tiêu của đề tài:
Tìm hiểu về lý luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻcủa các NHTM Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHCT VN Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của NHCT VN
3 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu
Nguồn dữ liệu được thu thập từ các giáo trình, tài liệu, báo cáo của Trung tâm Thẻ VietinBank; các tạp chí ngân hàng, các website có liên quan do chính người viết tổng hợp và xử lý
Trang 114 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu các rủi ro và quản trị rủi ro trong
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại VietinBank
Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài: số liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ
năm 2008-2013
Phạm vi về không gian: trong toàn hệ thống VietinBank.
5 Kết cấu, nội dung của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ quốc tế tại NHTM
Chương 2: Phân tích thực trạng rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại NH TMCP Công Thương Việt nam – VietinBank
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại NH TMCP Công Thương Việt nam – VietinBank./
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ
biến nhất hiện nay Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đóng
vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp Các ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu dưới
dạng: tiền gửi thanh toán (checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving
deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits) Vốn huy động được dùng để cho
vay: cho vay thương mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay bất động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ,
trái phiếu của chính quyền địa phương
Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất Vậy Ngân hàng thương mại là gì? Có vai trò thế nào trong đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia?
1.1.1 Khái niệm chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng có lịch sử ra đời rất lâu, hơn 3000 năm trước Công nguyên, từ nghề đổi tiền của một số thương nhân dần dần hình thành nên các tổ chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán, hoạt động như các NHTM Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
Trang 13trường theo xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, các NHTM không ngừng phát triển hình thành mạng lưới, được xem như một kênh chu chuyển vốn quan trọng
và cung ứng dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phong phú tác động đáng kể đến sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Tại Việt nam, khái niệm NHTM được quy định của pháp luật như sau: Theo điều 4 luật các tổ chức tín dụng, ngày 16/06/2010, NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận
Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt động khác có liên quan, bao gồm:
dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả và lãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng
phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán sec lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín
Trang 14dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản tiền gửi của khách hàng
Dịch vụ ngân quỹ;
Dịch vụ ủy thác;
Dịch vụ môi giới tiền tệ;
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối;
Các dịch vụ khác: quản lý tài sản, tƣ vấn tài chính…v.v
1.1.2 Những đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM
NHTM có những điểm khác biệt so với các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế, chính những điểm khác biệt này giúp cho NHTM thể hiện đƣợc vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ
Đây là lĩnh vực đặc biệt, nhạy cảm, tác động trực tiếp đến mọi ngành nghề, mọi hoạt động, mọi chủ thể trong nền kinh tế của một quốc gia Do tính chất đặc biệt nhƣ trên nên hoạt động của ngành ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ Chính phủ nhằm ổn định tiền tệ và hạn chế nguy cơ khủng hoảng tài chính có thể xảy ra
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào lòng tin và mức
độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Điều này giúp ngân hàng có thể huy động vốn từ công chúng và sử dụng nguồn vốn này để cho vay
Thứ ba, hoạt động kinh doanh của NHTM có thể xuất hiện các rủi ro Rủi
ro trong kinh doanh của NHTM bao gồm: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro hệ thống, Những rủi ro này có khả năng xảy ra bất cứ lúc nào
Trang 15trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM khi nền kinh tế biến động từ các yếu tố kinh tế, chính trị bất thường
Thứ tư, hoạt động kinh doanh của NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với
nhau, trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự phụ thuộc và mức độ liên kết giữa các ngân hàng càng cao Chính vì thế, các NHTM cạnh tranh với nhau nhằm khẳng định vị thế trên cơ sở cùng tồn tại chứ không triệt tiêu nhau
1.1.3 Chức năng của NHTM và vai trò của NHTM
Các chức năng trên nhằm điều tiết nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế; tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển; Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 16- Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập tại VN, bằng vốn
góp của bên VN (gồm một hay nhiều ngân hàng VN) và bên nước ngoài (gồm một hay nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng
liên doanh Ngân hàng liên doanh hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt nam, có trụ sở chính tại Việt nam
tài chính nước ngoài (ngân hàng mẹ), hoạt động theo giấy phép kinh
doanh do Ngân hàng Nhà nước VN cấp và tuân thủ quy định pháp luật
VN được ngân hàng mẹ đảm bảo bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ của chi nhánh tại Việt nam
nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt nam, có trụ sở chính tại Việt nam
1.3 Các nghiệp vụ của NHTM
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn: là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt
động của NHTM Vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu; vốn huy động, vốn vay, vốn khác
1.3.1.1 Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do chủ sở hữu ngân hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng
Trang 171.3.1.2 Vốn huy động:
Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu
1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn: là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn
của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thiếu hụt của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời góp phần mang lại thu nhập cho NHTM Vốn của NHTM được phân
phối qua các nghiệp vụ Mua sắm tài sản cố định; Thiết lập dự trữ; Cấp tín dụng;
Hoạt động đầu tư
1.3.3 Nghiệp vụ trung gian
Ngoài nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn, NHTM còn cung ứng các dịch vụ mà trong đó NHTM giữ vai trò là một đơn vị trung gian làm thay cho khách hàng để hưởng phí dịch vụ, ví dụ:
Năm 1949, một doanh nhân người Mỹ trong một lần đi ăn tối tại một nhà hàng ở NewYork đã phát hiện ra mình quên mang theo tiền mặt, điều này khiến
Trang 18ông rất khó xử Sau sự việc này, ông ấy đã sáng kiên ra một phương tiện chi trả
có thể thay cho việc thanh toán bằng tiền mặt, đó là tiền thân của thẻ Dinner club với lệ phí hàng năm là 5 USD, những người mang theo loại thẻ này có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng ở NewYork – đó chính là Mc Namara Đến năm 1951, khi đã có 1 triệu USD được tính nợ và số lượng thẻ ngày càng tăng lên, công ty phát hành thẻ Dinner club nhanh chóng thu được lại Do không tiên liệu được tiềm năng của sự kiện này nên Ông Mc Namara đã bán hết cổ phần của mình cho những người hợp danh là Palph Schneider và Alfred Bloomingdale vào năm
1953
Trong nội dung phát triển của thẻ Diner club của Schneider, các nhà bán
lẻ bị tính chiết khấu 5% trên giá trị mỗi món hàng được bán ra Mặc dù lợi nhuận giảm nhưng người bán lẻ vẫn chấp thuận vì họ thấy được có nhiều người tiêu dùng đến mua hàng hơn nhờ phương tiện thanh toán này
Những chiếc thẻ Credit đầu tiên đã cấp cho những người giàu có và có tiếng tăm trong xã hội tại NewYork và chỉ được sử dụng hạn chế trong phạm vi
27 nhà hàng sang trọng của NewYork lúc bấy giờ Công ty American Express cũng theo gót Diner club cho ra đời chiếc thẻ American Express
Khi chiến tranh thế giới thứ 2 xảy ra, tất cả các loại thẻ credit đều bị cấm
sử dụng, cho đến khi hết chiến tranh mới được phổ biến trở lại Vì lợi ích quá lớn
từ việc kinh doanh thẻ nên các ngân hàng bắt đầu nhúng tay vào Cho đến năm
1970 khi mà kỹ thuật điện toán bắt đầu phát triển và hệ thống căn bản được hình thành thì kỹ nghệ Credit card mới thực sự phát triển mạnh mẽ
Đến năm 1966 Bank American (tiền thân của Visa) bắt đầu liên kết với các ngân hàng ở các tiểu bang khác, trao quyền phát hành thẻ American cho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn phát triển tăng tốt của dịch vụ thẻ.Tới năm 1977, thẻ của Bank of American được
Trang 19chấp nhận trên toàn cầu.Thay vì tên Bank American, tên thẻ ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng
Cùng năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card Association (ICA).Sau này ICA đổi thành Master Card, ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch thanh toán bù trừ, các biện pháp Marketing, bảo mật các vấn đề liên quan đến luật pháp nhằm vận hành công việc một cách có hiệu quả Năm 1968 ICA bắt đầu mở rộng chiến lược hoạt động kinh doanh trên phạm
vi toàn cầu thông qua việc liên kết với các ngân hàng Sau đó ICA tiếp tục tìm kiếm đối tác và phát triển thị trường sang Châu Âu và thị trường Đông Á
Ngày nay, thẻ đã phát triển và xuất hiện rộng rãi trên toàn thế giới và trở thành phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước phát triển, đang phát triển Các công ty và ngân hàng liên kết với nhau để khai thác dịch vụ này Thẻ dần được xem là một công cụ thanh toán văn minh thuận tiện, các loại thẻ Master, Visa, Diner Club, JCB, American Express được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và phân chia nhau chiếm lĩnh những thị trường rộng lớn
1.4.2 Khái niệm, phân loại và các chủ thể trong kinh doanh thẻ
1.4.2.1 Khái niệm, cấu trúc, phân loại thẻ
Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời
từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học hiện đại được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty mà người chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động
Trang 20 Cấu trúc thẻ thanh toán
Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm
Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,… - Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành
Phân loại thẻ thanh toán:
Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart Card
- Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit card)
- Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành
- Phân loại theo hạn mức tín dụng, có nhiều loại thẻ: Thẻ kim cương (Diamond); Thẻ vàng (Gold card) và thẻ chuẩn (Standard card); Thẻ xanh
Trang 211.4.2.2 Các chủ thể tham gia trong hoạt động thẻ
Hiện nay, lĩnh vực thẻ trong một quốc gia có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành; ngân hàng thanh toán; chủ thẻ và đơn
vị chấp nhận thẻ Đối với thẻ quốc tế còn thêm 1 thành phần nửa đó là các tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế:
Là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay nhƣ: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên
Ngân hàng phát hành thẻ: (NHPH)
Là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ
Điều kiện bắt buộc là ngân hàng phát hành phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng phát hành phải ký kết với chủ thẻ các điều khoản, điều kiện sử dụng và thanh toán thẻ trên cơ sở phát luật và những điều khoản chung của các tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng khác hay 1 tổ chức tài chính khác trong việc phát hành và thanh toán thẻ
Chủ thẻ:
Là cá nhân hoặc tổ chức đƣợc tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ
Trang 22- Chủ thẻ chính: Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó
- Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính
Ngân hàng thanh toán thẻ
Ngân hàng thanh toán thẻ là ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ.Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng thanh toán trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Nó giữ vai trò là cầu nối giúp chủ thẻ có thể mua sắm hàng hóa, thanh toán tiền dịch vụ, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng thanh toán cam kết: chấp nhận các đơn vị này thuộc mạng lưới thanh toán thẻ của ngân hàng, cung cấp các thiết
bị cần thiết cho đơn vị kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì chăm sóc, quản lý
và xử lý các giao dịch phát sinh tại đơn vị này Thông thường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị chấp nhận thẻ một mức phí theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế hoặc theo thị trường hay theo các chương trình marketing chăm sóc khách hàng khác
Đơn vị chấp nhận thẻ: (POS)
Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Các đơn vị này được trang bị máy móc kỹ thuật để có thể chấp nhận các thẻ thanh toán của các chủ thẻ đến sử dụng hàng hóa dịch vụ của đơn vị này
Trước khi ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với một cơ sở kinh doanh dịch vụ, ngân hàng thanh toán phải thẩm định đơn vị đó trên nhiều phương diện: ngành nghề kinh doanh, đạo đức kinh doanh, năng lực,…Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh
Trang 23toán Đơn vị không được phụ thu phí từ chủ thẻ để cấn trừ khoản chiết khấu phải trả ngân hàng Mặc dù vậy, việc gia nhập mạng lưới chấp nhận thẻ của ngân hàng thanh toán giúp cơ hội kinh doanh của đơn vị được gia tăng, đơn vị đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng thẻ của chủ thẻ ngày càng tăng, qua đó thu hút khách hàng, góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định thương hiệu
Trung tâm thẻ:
Là phòng quản lý thẻ, đại diện của các chi nhánh trong hệ thống trong quan
hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng khác Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro Đồng thời là trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng
1.4.3 Các nghiệp vụ trong hoạt động thẻ
1.4.3.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ
Phát hành thẻ là nghiệp vụ đầu tiên trong tổng quan dịch vụ thẻ tại một ngân hàng Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm các việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành, theo dõi chi tiêu, thu nợ từ khách hàng Tùy theo đặc trưng của từng ngân hàng song quy trình phát hành thẻ tín dụng đều phải qua các bước cơ bản sau:
Bước 1: Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ Bộ hồ sơ phát hành
thẻ phải được hoàn thiện theo yêu cầu của tổ chức phát hành, bao gồm một số thông tin cơ bản như: họ tên, tuổi, giới tính, thu nhập, nơi làm việc, tình trạng cư trú,
Bước 2: NHPH tiếp nhận; kiểm tra hồ sơ, thẩm định lại thông tin khách
hàng cung cấp, đánh giá các năng lực của khách hàng như: năng lực hành vi, năng lực tài chính, đánh giá mức độ rủi ro khi phát hành, trên cơ sở đó, ngân hành phát hành ra quyết định chấp thuận hay từ chối phát hành hay yêu cầu bổ sung thông tin, Nếu hồ sơ xin phát hành thẻ được chấp thuận, ngân hàng tiến hành phát hành thẻ cho khách hàng Việc phát hành bao gồm: mở tài khoản, ra
Trang 24quyết định cấp hạn mức tín dụng cho phù hợp; Xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ
thống quản lý thẻ và in thẻ
Bước 3: NHPH giao thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ
Hình 1: Sơ đồ các bước trong nghiệp vụ phát hành thẻ
dụng thanh toán chi tiêu hoặc rút tiền trong hạn mức quy định ký kết với ngân
hàng phát hành.Khi thanh toán hàng hóa dịch vụ đã mua (đã sử dụng), chủ thẻ
đưa thẻ cho đơn vị Trước đây có 2 phương thức thanh toán trực tiếp: cà thẻ (Cà
tay và quẹt thẻ), tuy nhiên nhằm hạn chế rủi ro nên phương thức thanh toán cà
tay đã dần bị loại bỏ từ khoảng năm 2006, đến hiện tại thì 100% thanh toán thẻ
trực tiếp đều sử dụng máy cà thẻ EDC Việc thanh toán diễn ra mất khoảng 10 –
20 giây, rất nhanh song trên thực tế quá trình EDC đọc và xử lý dữ liệu thông tin
thẻ tương đối khá phức tạp
Trang 25Do phát triển của kỹ thuật đồng thời đáp ứng thị hiếu và xu hướng mua sắm mới của ngưởi tiêu dùng, hiện tại hầu hết các NHTM đều kết hợp với các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ để bán hàng online cho khách hàng và song song với phương thức mua sắm mới này thì phương thức thanh toán cũng phát triển tương ứng
Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ thông thường
Hình 2: Sơ đồ nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ truyền thống qua
POS
Chủ thẻ
B1 POS/ĐUTM B2 t TT xử lý – Tổ chức thẻ QT
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch (B1)
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này
được gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép (B2)
Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện, TCTQT sẽ cấp phép (B3) Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ (B4)
Trang 26Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn chứng từ đến NHTT để thanh toán Đồng thời
NHTT truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH (B5)
Bước 6: NHTT tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ (B6)
Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH (B7)
Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT (B8) Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ
(B9)
Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu
bằng thẻ theo qui định cho ngân hàng phát hành (B10)
Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến online
Trước hết, người bán (Merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên
mạng (Internet merchant account) Tài khoản bán hàng này người bán có thể
đăng ký với NH của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse…
Hình 3: Sơ đồ nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ trực tuyến
Thanh toán thẻ QT Chủ thẻ Website / POS Cổng thanh toán NH phát hành
tại NH thanh toán thanh toán
[2, 8]
Trang 27Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng
sẽ nhập các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ,
họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website thương mại điện tử,…
Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà
dịch vụ cung cấp payment gateway là các Acquirer
Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH
thẻ để kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ
Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở
về cho Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thực hiện
Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản
người bán hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào ngân
hàng thanh toán – NH thanh toán thanh toán của người bán
1.4.3.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại
Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng nếu khách hàng vì một lý do nào đó không đồng ý thanh toán theo các nội dung trong sao kê, lúc đó NHPH sẽ yêu cầu chủ thẻ làm đơn khiếu nại và tiến hành nghiệp vụ tra soát xử lý
Hình 4: Sơ đồ nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại
[3, 17]
Trung tâm thanh toán thẻ QT
NHTT ĐVCNT
Trang 28Chủ thẻ không đồng ý với sao kê và khiếu nại Các bước sẽ là: (1) NHPH kiểm tra thông tin, yêu cầu bổ sung thông tin nếu cần thiết
và gửi yêu cầu tra soát lên Trung tâm thanh toán thẻ QT
(2) Trung tâm thanh toán thẻ QT tiếp nhận yêu cầu và chuyển tiếp về NHTT
(3) NHTT chấp nhận yêu cầu từ trung tâm thẻ QT sẽ yêu cầu ĐVCNT xuất trình những chứng từ cần thiết để chứng minh giao dịch
(4) Các chứng từ bổ sung theo yêu cầu sẽ được chuyển đến NHTT (5) NHTT kiểm tra và trả lời cho Trung tâm thanh toán thẻ Quốc tế, đồng thời xuất trình những giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
(6) TTTQT sau khi nhận thông báo trả lời từ NHTT sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và thông báo xử lý đến NHPH
(7) NHPH sau khi nhận thông báo trả lời của TTTQT sẽ trả lời cho chủ thẻ về vụ khiếu kiện
Trên đây là những bước cơ bản để thực hiện xử lý khiếu nại, trên thực tế thì
ở mỗi bước sẽ đòi hỏi rất nhiều chứng từ, nội dung,.hoặc có thể khiếu nại lần 2, lần 3.,.để có thể đưa ra câu trả lời cuối cùng Trong trường hợp không đạt được
sự thống nhất từ các bên, bước cuối cùng phải đưa ra Trọng tài quốc tế Tất cả những bước giải quyết trên phải tuân thủ theo những quy định về thẻ của tổ chức thẻ quốc tế, của quốc gia và các tổ chức tài chính tín dụng cụ thể
1.5 Quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng của NHTM
1.5.1 Rủi ro và quản trị rủi ro là gì
1.5.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Nó là một yếu tố khách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể ngăn ngừa
Trang 29hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như có các biện pháp phù hợp để giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro gây nên Cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro Nhiều trường phái, nhiều tác giả đều đưa ra những định nghĩa về rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất đa dạng, phong phú nhưng tựu trung lại có thể chia ra thành 2 trường phái: Truyền thống và trung hòa
Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, hoặc điều khó khăn có thể xảy ra
Theo quan điểm trung hòa: rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, rủi ro
vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mất mát nhưng cũng có thể mang lại những cơ hội thời cơ Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro chúng ta có thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa đồng thời có thể phát huy những điều kiện thuận lợi tiềm ẩn trong rủi ro
Cũng theo trường phái trung hòa, trong cuốn “Risk management and insurance”, các tác giả C.Arthur, Jr Micheal, L.Smith cho rằng: “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi có rủi ro, người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất
cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán
trước.” [12, 30]
Trong tài chính rủi ro là một thuật ngữ, nó được hiểu là khả năng thất thoát
cơ hội kinh doanh, tài chính của ngân hàng Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính đó cần được quản lý đúng mực Các tổ chức tài chính có thể sẽ đối mặt với những tổn thất lớn nếu
không thực hiện quản lý chặt chẽ các rủi ro tiềm ẩn [11, 23]
Trang 30Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm thu nhập, vốn chủ sở hữu hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định
1.5.1.2 Nội dung quản trị rủi ro:
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng bất lợi do rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước sau:
- Nhận dạng rủi ro: Để nhận dạng rủi ro, có thể sử dụng các phương pháp
như: lập bảng nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, nghiên cứu tại chỗ, phân tích hợp đồng
- Phân tích rủi ro: Nhận dạng được rủi ro và lập bảng thống kê các nguy cơ
rủi ro là khâu quan trọng nhưng chỉ là bước đầu của công tác quản trị rủi ro Bước tiếp theo phải phân tích, xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro từ
đó mới xây dựng được biện pháp phòng ngừa
- Đo lường rủi ro: để xác định mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với tổ
chức nhằm đề ra các biện pháp quản trị thích hợp
- Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro: là sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, chiến
lược, để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra Đây
là công việc trọng tâm của công tác quản trị rủi ro
- Tài trợ rủi ro -trích lập dự phòng rủi ro: Rủi ro mang nhiều hình thức, bắt
nguồn từ nhiều lý do, có thể đến với bất kỳ ai, do đó, dù phòng bị, ngăn ngừa chặt chẽ nhưng cũng không thể ngăn chặn triệt để rủi ro Do đó công tác tài trợ rủi ro -trích lập dự phòng để giảm thiểu tổn thất cho tổ chức, cá nhân đó
Trang 311.5.2 Khái niệm quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ trong ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro: rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn sẽ đề cập đến rủi ro và quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ
1.5.2.1 Rủi ro trong nghiệp vụ thẻ:
1.5.2.1.1 Khái niệm rủi ro:
Trong hoạt động thẻ, rủi ro là các tổn thất về vật chất và phi vật chất có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ hoặc ĐVCNT
Trong nghiệp vụ thẻ thường gặp các loại rủi ro như: Rủi ro phát sinh từ hồ
sơ phát hành thẻ với thông tin giả mạo; rủi ro từ thẻ thất lạc, mất cắp, rủi ro từ tài khoản thẻ bị lợi dụng; rủi ro từ hình thức thanh toán trực tuyến; rủi ro do con người; rủi ro do bên thứ 3, do các cá nhân tổ chức phi pháp sao chép thông tin thẻ,…
Quản trị rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ là công tác cần thực hiện song hành cùng với các nghiệp vụ khác trong hoạt động kinh doanh thẻ vì tất cả đều có những rủi ro tiềm ẩn khác nhau nhưng rất liên quan mật thiết đến nhau Vì
vậy, mỗi ngân hàng với chức năng phát hành thẻ (vai trò là NHPH), thanh toán thẻ (vai trò là NHTT), kinh doanh thẻ phải tiến hành các bước nghiệp vụ một
cách cẩn trọng đồng thời tuân thủ các quy trình đã hướng dẫn, có phương pháp
xử lý rủi ro linh hoạt nhanh chóng và hiệu quả
Nội dung này luận văn sẽ trình bày chi tiết trong chương sau
1.5.2.1 2 Các hình thức rủi ro trong nghiệp vụ PH và thanh toán thẻ:
Có nhiều hình thức để phân loại rủi ro trong dịch vụ thẻ như:
Theo nghiệp vụ:
Trang 32- Rủi ro trong hoạt động thu nợ - xử lý tra soát
Theo đối tượng chịu rủi ro
… Trong phạm vi đề tài, luận văn sẽ đề cập đến các rủi ro theo hướng phân loại sau:
Rủi ro do giả mạo:
Có nhiều cách hiểu về giả mạo tuy nhiên trong lĩnh vực tài chính mà cụ thể trong nghiệp vụ thẻ thì giả mạo là hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các hồ sơ phát hành, các giao dịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ và các thành phần tham gia trong quá trình hoạt động thẻ ngân hàng Hành vi giả mạo có thể phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt thời gian, địa điểm gây tổn thất cho ngân hàng
Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ:
- Đơn phát hành giả mạo: Ngân hàng có nhiều khả năng phát hành thẻ cho
khách hàng với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng kê khai Thông tin không chính xác dẫn đến khó khăn cho ngân hàng khi có sự cố phát sinh; ngân hàng đứng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán sao kê hoặc cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng
- Thẻ giả: là thẻ được các tổ chức phi pháp làm ra từ việc ăn cắp dữ liệu của
thẻ thật bị thất lạc mất cắp hoặc bị sao chép thông tin thật Thẻ giả được làm giả dưới các hình thức: thông tin dập nổi trên thẻ bị sửa; thẻ bị mã hóa lại dải băng
Trang 33từ; thẻ trắng nhưng đã được mã hóa băng từ hoặc thẻ được làm giả hoàn toàn dựa trên dữ liệu của thẻ thật Khi sử dụng thẻ giả sẽ gây tổn thất lớn cho NHPH bởi vì theo quy định của TCTQT, NHPH chịu trách nhiệm hoàn toàn với mọi giao dịch mang mã số BIN của NHPH Thẻ giả là hình thức rủi ro thường gặp nhất, thường được bọn tội phạm sử dụng với tỷ lệ cao nhất
- Thẻ mất cắp, thất lạc: là rủi ro xảy ra khi khách hàng bị mất thẻ mà chưa
kịp báo với NHPH mà thẻ đã bị lợi dụng Thẻ bị mất cắp cũng có thể bị bọn tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả; cũng có những trường hợp chủ thẻ cố tình báo mất thẻ và cố tình sử dụng thẻ phi pháp
- Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: Rủi ro này có thể xảy ra do
thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển phát
từ NHPH thẻ đến tay chủ thẻ Việc xác định thẻ bị ăn cắp, thất lạc trong quá trình vận chuyển đến tay chủ thẻ cũng như việc xác nhận của chủ thẻ đến NHPH thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (Gian lận tài khoản thẻ): Rủi ro này
phát sinh khi ngân hàng nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin của chủ thẻ, đặc biệt là những thay đổi về địa chỉ Nếu không xác minh kỹ, ngân hàng thực hiện theo yêu cầu thì nguy cơ thẻ sẽ bị gửi đến người giả mạo Tài khoản của chủ thẻ thật bị người khác lợi dụng
Giả mạo trong hoạt động thanh toán thẻ
- ĐVCNT thông đồng với tội phạm thẻ: hình thức giả mạo này thông thường
có 2 dạng như sau:
+ Là hình thức một ĐVCNT hoặc một địa điểm được xác định là lưu trữ dữ liệu thẻ của khách hàng và sử dụng vào mục đích làm thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả mạo ĐVCNT có thể nhận thức được hoặc không nhận thức được hành vi này
+ Là hình thức ĐVCNT thông đồng với tổ chức / cá nhân để chấp nhận thanh toán các thẻ giả mạo
Trang 34- ĐVCNT giả mạo: là ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính
xác với NHTT NHTT sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho ĐVCNT này, đặc biệt trong những trường hợp ĐVCNT cố tình thông đồng với chủ thẻ thực hiện các giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn của ngân hàng
- ĐVCNT gian lận, cố tình sửa đổi thông tin trên hóa đơn in thẻ, ví dụ: tăng
giá trị tổng thanh toán, in nhiều lần hóa đơn, nhằm lấy được tiền tạm ứng của NHTT- tuy nhiên hình thức này hiếm gặp vì đa số các NHTT đều có các biện pháp nghiệp vụ rất chặt chẽ đối với hành vi vi phạm này
- ĐVCNT sao chép giả mạo thông tin -skimming: Trên các thiết bị đọc thẻ
tại các ĐVCNT có thể bị cài thêm các thiết bị nhằm lưu trữ thông tin của thẻ thật Khi ĐVCNT thực hiện thao tác quẹt thẻ qua rãnh EDC hoặc nhân viên của ĐVCNT cấu kết với tổ chức cá nhân tội phạm nhằm đọc các dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng
- Hình thức tấn công giả mạo -Phishing: Bên cạnh các thủ đoạn lừa đảo
ngày càng nhiều và tinh vi, hiện tượng thông tin thẻ tín dụng thanh toán qua mạng Internet bị hacker đánh cắp dữ liệu cũng đang có xu hướng gia tăng Các hiện tượng đánh cắp cũng khá đa dạng mà chủ thẻ cần đề phòng như thủ đoạn lừa đảo trực tuyến Phishing là một hình thức gian lận trên Internet nhằm đánh lừa người dùng mạng và lấy cắp các thông tin nhạy cảm như tên tài khoản, mật khẩu,
số thẻ tín dụng, địa chỉ, Thông thường tấn công giả mạo được thực hiện qua email hoặc tin nhắn, các đối tượng phạm tội sẽ gửi các email/ tin nhắn mạo danh của các tổ chức kinh tế, tài chính có uy tín để lừa người dùng đăng nhập vào các website tài chính giả mạo có thiết kế y như thật Từ đó chúng sẽ lấy được các thông tin của khách hàng thông qua account giao dịch điện tử của khách hàng
(Mở rộng thêm: Nguy hiểm hơn, chúng sử dụng hình thức spoofing – tội phạm có
thể nhúng virut, mã độc trong file đính kèm hoặc các đường link chứa mã độc trong email mạo danh để lừa người dùng lây nhiễm vào máy tính, từ đó sử dụng virut để ăn cắp thông tin, dữ liệu và thực hiện các hành vi phạm pháp khác)
Trang 35Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán sao kê hoặc không có khả năng thanh toán Đặc điểm của thẻ tín dụng là chi tiêu trước, trả tiền sau Tại thời điểm thanh toán cho ĐVCNT, ngân hàng sẽ tạm ứng tiền cho chủ thẻ để thanh toán trước cho đơn vị sau đó mới thu lại sau từ chủ thẻ Như vậy đây là hình thức cho vay tiêu dùng, do đó nghiệp vụ thẻ tín dụng cũng mang đủ các tính chất như nghiệp vụ tín dụng, cũng tiềm ẩn những rủi ro quá hạn, mất khả năng chi trả hoặc khách hàng có thanh toán mức tối thiểu sao kê hàng tháng nhưng sau ngày đến hạn quy định hoặc chưa thanh toán đủ số tiền tối thiểu nhất định dẫn đến việc khách hàng bị lũy kế chuyển nhóm nợ cao hơn, nợ xấu
Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý, xử lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh Do hoạt động thẻ có tính liên tục và online 24/24 nên bất kỳ sự cố nào cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giao dịch, đến công tác thanh toán hoàn trả Các sự cố phát sinh từ nguyên nhân kỹ thuật luôn có tác động dây chuyền từ chủ thẻ, ĐVCNT, ngân hàng, TCTQT, do đó việc đảm bảo hệ thống vận hành một cách chính xác liên tục là yêu cầu hàng đầu đối với các thành viên khi tham gia kinh doanh thẻ
Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực thẻ của cán bộ ngân hàng Trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày, vì nhiều lý do cán bộ thẻ lợi dụng những hiểu biết của mình, lợi dụng chức vụ, quyền hạn và các mối quan hệ, nắm được những lỗ hổng trong quy định từ đó tự mình hoặc câu kết với bọn tội phạm tiến hành các hành vi giả mạo, gây tổn thất cho ngân hàng Các rủi
ro có thể xảy như: cán bộ lợi dụng thông tin thẻ để sử dụng mua hàng hóa qua mạng; ăn cắp thẻ mới phát hành chưa gửi cho khách hàng để sử dụng;…Các hành vi gian lận này thường được che dấu rất kỹ, khó phát hiện do người vi phạm
đã nắm rõ những quy định và hệ thống an ninh ngân hàng
Trang 361.5.2.2 Quản trị rủi ro nghiệp vụ thẻ
1.5.2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro nghiệp vụ thẻ tại NHTM
Quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ nói chung hay cụ thể hơn là nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro nghiệp vụ thẻ nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển trong một NHTM
1.5.2.2.2 Các bước cơ bản của quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ
Cũng giống như công tác quản trị rủi ro nói chung, hoạt động quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ tại NHTM cũng bao gồm 5 bước: nhận biết rủi ro, phát hiện rủi ro, xác định nguyên nhân rủi ro, xây dựng các biện pháp an ninh phòng ngừa rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro
Phòng tránh rủi ro (nhận biết, phát hiện rủi ro)
Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ là hoạt động quan trọng nhất của hoạt động quản trị rủi ro Vì rủi ro là điều khó tránh, luôn tiềm ẩn trong mọi hoạt động kinh doanh Nếu các NHTM có những biện pháp phòng chống hợp lý, chính xác, kịp thời và chặt chẽ thì có thể giảm thiểu được 1 phần hoặc phần lớn rủi ro tiềm
ẩn, tạo nên hệ số an toàn trong kinh doanh, giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất Quản trị rủi ro nghiệp vụ thẻ tại ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
Xác định nguyên nhân rủi ro
Bao gồm việc nhận biết và phân biệt các loại rủi ro có thể xảy ra trên cơ sở xác định căn nguyên nguồn gốc tính chất và đặc điểm của chúng Đây là điểm mấu chốt trong nội dung phòng chống rủi ro vì nó là cơ sở cho mọi hoạt động khác trong hoạt động quản trị rủi ro
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đã có rất nhiều những tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào trong thẻ Thẻ thanh toán với những tiện ích và công nghệ vượt trội đã, đang xâm nhập vào đời sống của con người và dần trở thành công cụ thanh toán không thể thiếu của người tiêu dùng
Trang 37có mức thu nhập trung bình và cao cũng như là hành trang không thể thiếu của
du khách đặc biệt khi có những chuyến du lịch ra nước ngoài
Tuy nhiên, tiện ích càng cao thì càng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, vì thế vấn nạn mất cắp thẻ ngày càng nhiều và trở thành vấn đề đau đầu đối với các tổ chức thẻ Việc trộm cắp thẻ, thông tin thẻ diễn ra với thủ đoạn tinh vi mang đầy các yếu tố của trình độ kỹ thuật công nghệ cao Vấn đề này đặt nhiệm vụ phòng tránh rủi ro thẻ vào tình thế ngày càng khó khắn, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ làm công tác này phải thường xuyên tin tức cập nhật tổng hợp và phân tích thông tin, định kỳ đưa ra những đánh giá, báo cáo về tình hình rủi ro để có thể thiết lập những biện pháp phòng chống rủi ro kịp thời
Kiểm soát rủi ro, thiết lập hệ thống an ninh:
Biện pháp này chia làm 2 phần:
trong ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từ nội bộ bên
trong như: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ (chứng thực thông tin khách hàng,
thông tin ĐVCNT, chữ ký, ), kiểm kê, kiểm soát thẻ lưu hành hoặc thẻ hết hạn sử
dụng, thống kê số liệu, nghiên cứu để có những biện pháp quản lý được thuận tiện và hiệu quả
phòng ngừa đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng Biện pháp này được thực hiện với mục đích nhằm đánh giá phân loại những hoạt động có khả năng giả mạo và rủi ro cao, kiểm tra tính hợp pháp của thẻ, của chủ thẻ cũng như các giao dịch phát sinh từ thẻ, đưa ra các cảnh báo những trường hợp rủi ro và những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Hai hoạt động này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ cũng như là cung cấp thông tin hai chiều 1 cách nhanh chóng, chuẩn xác và đúng lúc Đây là hoạt động có tính độc lập tương đối nhưng cũng không thể tách rời nhau, chúng có sự liên quan chặt chẽ, bổ sung cho nhau để cùng thực hiện mục tiêu ngăn ngừa rủi
ro
Trang 38Xử lý rủi ro: Trích lập dự phòng rủi ro
Như đã đề cập trên việc phòng chống rủi ro là nhiệm vụ hàng đầu quan trọng nhất trong QTRR Việc này giúp NHTM hạn chế phần lớn các rủi ro xảy
ra Tuy nhiên trên thực tế, rủi ro luôn luôn xảy ra vào bất kỳ lúc nào dù đã có thực hiện những biện pháp phòng tránh tốt nhất hay đã thiết lập những hệ thống
an ninh cảnh báo, bảo mật chặt chẽ nhất Do đó việc trích lập dự phòng rủi ro cho nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng và thanh toán thẻ là một tất yếu trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
Khi xảy ra rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ nó sẽ gây tổn thất về mặt vật chất hay phi vật chất Tuy nhiên dù trong trường hợp nào cũng đòi hỏi khả năng giải quyết, xử lý sự cố để hạn chế mức độ thiệt hại một cách ít nhất
Nguồn tài chính để xử lý rủi ro thực hiện từ nguồn quỹ dự phòng rủi ro nhằm thực hiện công việc: xác định lại nguyên nhân gây rủi ro, trách nhiệm các bên liên quan, hậu quả mà nó để lại…trên cơ sở đó, các bên sẽ thỏa thuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro và những bài học kinh nghiệm từ những sự cố
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến QTRR trong nghiệp vụ thẻ của NHTM
Trang 39Về bản chất, việc phát hành thẻ tín dụng là hành vi cho vay tiêu dùng của ngân hàng, do đó chủ trương tăng trưởng tín dụng, nới lỏng các điều kiện cho vay, mở rộng đối tượng phát hành thẻ trong mội trường cạnh tranh như hiện tại thì cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng chấp nhận rủi ro tín dụng tiềm ẩn song hành với việc phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiện mặt, ra đời trên
cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực tài chính Khoa học càng phát triển, các tính năng tiện ích của thẻ càng được nâng cao như thẻ tích hợp, thẻ chip, tuy nhiên công nghệ phát triển cũng là điều kiện tốt để bọn tội phạm ứng dụng công nghệ để thực hiện các hành vi trộm cắp dữ liệu hiện đại tinh vi biến hóa Cuộc chiến đấu giữa quá trình phát triển sản phẩm mới, hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng của các tổ chức thẻ với các thủ đoạn trộm cắp dữ liệu thông tin của khách hàng là cuộc chiến không dừng, chưa có điểm kết thúc, và điều này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển dịch vụ thẻ của NHTM ở Việt nam nói riêng và các tổ chức thẻ trên toàn thế giới
Nguyên nhân phát sinh từ phía người sử dụng
Xuất hiện tại Việt nam từ những năm 1990 nhưng thẻ ngân hàng thật sự phát triển vượt bậc hơn 10 năm gần đây tại Việt nam Khoảng 5 năm trước đây, thói quen, thị hiếu sử dụng tiền mặt còn phổ biến trong dân chúng, việc sử dụng thẻ thanh toán chỉ xuất hiện tại các thành phố lớn, khu trung tâm thương mại hay chỉ giới hạn trong một số tầng lớp dân cư nhất định Hiện tại, thẻ đã trở thành phương tiện quen thuộc đối với các tầng lớp dân cư nhưng thật sự thì thẻ tín dụng cũng chưa được phổ biến rộng rãi, mới chỉ tập trung ở các đối tượng có tri thức,
có mức thu nhập trên trung bình trở lên Tuy nhiên, trong số sử dụng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cũng không phải ai cũng nắm rõ các điều kiện, điều khoản
Trang 40cũng như cách sử dụng thẻ đúng nhất, Chính vì thế việc định hướng sử dụng cho khách hàng là một trong những biện pháp cần được chú trọng Chỉ khi mọi người
có nhận thức đầy đủ, nâng cao ý thức tự bảo vệ thì việc sử dụng thẻ mới trở nên phổ biến thông dụng và hạn chế tối đa các rủi ro tiềm ẩn
1.6.2 Nhân tố chủ quan
Chất lượng thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng trong kinh doanh thẻ là việc NH thẩm định các năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để đồng ý quyết định chấp thuận đơn phát hành thẻ hay đơn đăng ký gia nhập mạng lưới chấp nhận thẻ của NHTM Như đã khẳng định ở trên, đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng có nghĩa là NHTM chấp thuận cho khách hàng vay; hay việc đồng ý cho đơn vị gia nhập mạng lưới chấp nhận thẻ cũng là hình thức NHTM đồng ý tạm thanh toán trước cho khách hàng Do đó công tác thẩm định đạt hiệu quả cao giống như một
sự sàng lọc, lựa chọn cho ngân hàng mình những khách hàng tốt, loại bỏ khách hàng xấu, không đủ điều kiện, hạn chế được rủi ro chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán nợ hay hạn chế được những ĐVCNT lừa đảo có mục đích chiếm dụng vốn của NH
Nhân lực
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại trong tất cả các lĩnh vực của đời sống Trong hoạt động kinh tế nói chung hay nghiệp vụ thẻ nói riêng cũng vậy; đội ngũ cán bộ thẻ
là những người tiếp xúc thường xuyên hàng ngày với thực tế, là những người có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy định cũng như được tiếp xúc với những cách thức – hành vi vi phạm của bọn tội phạm thẻ, do đó cán bộ thẻ phải là những người có trách nhiệm, có kinh nghiệm, có ý thức cảnh giác, có ý thức tuân thủ và đặc biệt đạo đức nghề nghiệp là một yếu tố cực kỳ quan trọng để giữ vững lập trường cũng như không bị sa ngã trước những cám dỗ Chính vì