Nhất là, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO, việc tuân thủ các cam kết về dịch vụ giáo dục rộng hơn, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN BÌNH GIANG
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “ Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải “ Luận
văn này được hoàn thành là nhờ có sự giúp đỡ quý báu của các Quý Thầy Cô, Quý
cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn :
- Các Quý Thầy Cô Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp tôi hiểu biết rất nhiều kiến thức chuyên ngành để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt là Tiến sỹ Nguyễn Bình Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Trong quá trình làm việc, Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục bậc đại học sao cho đề tài đạt được kết quả tốt nhất
- Cảm ơn cơ quan nơi tôi công tác đã hỗ trợ về thời gian và số liệu, tài liệu
- Cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ về chuyên môn và công việc
- Cảm ơn gia đình hỗ trợ về tinh thần và tình cảm, gánh vác việc gia đình để tôi có đủ thời gian hoàn thành công việc học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong khả năng hiện có để thực hiện đề tài nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế, kính mong Quý Thầy Cô cảm thông và góp ý thêm giúp cho đề tài được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Người thực hiện Trần Thị Minh Phong
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, trừ những kết quả tham khảo từ các công trình khác đã ghi
rõ trong luận văn, nội dung trình bày trong luận văn là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu kiến thức lý thuyết đã học kết hợp với nghiên cứu phân tích tình hình thực tiễn tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Nội dung bài luận văn không trùng lặp với các bài luận văn khác, các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường được đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh” Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Học viên Trần Thị Minh Phong
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Những đóng góp của đề tài 12
6 Kết cấu của luận văn 13
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC 14
1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục đại học 14
1.1.1 Khái niệm 14
1.1.2 Mục tiêu của giáo dục đại học 14
1.1.3 Nhiệm vụ của trường Đại học 14
1.1.4 Các loại hình trường đại học 15
1.2 Đào tạo và Chất lượng đào tạo 16
1.2.1 Đào tạo 16
1.2.2 Quan niệm về chất lượng 16
1.2.3 Chất lượng đào tạo 17
1.2.4 Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo 20
1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo 20
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 27
Trang 51.4.1 Môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô) 27
1.4.2 Môi trường bên trong 29
1.5 Thực trạng chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học hiện nay 32
1.6 Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 35
2.1 Tổng quan về trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Công nghệ GTVT 36
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường 38
2.1.4 Ngành nghề, quy mô đào tạo của trường 41
2.2 Đánh giá kết quả đào tạo của trường Đại học Công nghệ GTVT 45
2.3 Đánh giá thực trạng CLĐT tại trường Đại học Công nghệ GTVT 50
2.3.1 Sứ mạng và mục tiêu của trường 53
2.3.2 Công tác tổ chức và quản lý 54
2.3.3 Chương trình đào tạo 56
2.3.4 Đánh giá các hoạt động đào tạo 58
2.3.5 Đánh giá đội ngũ CBQL, giảng viên và nhân viên 61
2.3.6 Đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học và hoạt động hợp tác quốc tế 70
2.3.7 Đánh giá chung chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghệ GTVT 72
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 74
2.4.1 Người học 74
2.4.2 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 77
2.4.3 Công tác Tài chính và quản lý tài chính 81
2.5 Kết luận chương 2 82
Trang 6CHƯƠNG 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO
THÔNG VẬN TẢI 83
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 83
3.2 Những cơ hội và thách thức của trường Đại học Công nghệ GTVT 85
3.2.1 Những cơ hội 85
3.2.2 Những thách thức 87
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 89
3.3.1 Giải pháp thứ nhất : Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 90
3.3.2 Giải pháp thứ hai : Cải tiến nội dung chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội 93
3.3.3 Giải pháp thứ ba : Đẩy mạnh hoạt động của công tác nghiên cứu khoa học trong HSSV 95
3.3.4 Giải pháp thứ tư : Nâng cao hiệu quả thanh tra đào tạo và đánh giá kết quả học tập 97
3.4 Kết luận chương 3 98
PHẦN KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 7CSGDBĐH Cơ sở giáo dục bậc đại học
PPDHĐH Phương pháp dạy học đại học
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Ngành nghề và quy mô đào tạo năm 2013 của trường Đại học CNGTVT
41
Bảng 2.2 Thống kê năm 2014 về tỷ lệ HSSV tốt nghiệp của trường Đại học CN
GTVT 46
Bảng 2.3 Đánh giá kết quả đào tạo trên một số kỹ năng của trường 47
Đại học Công nghệ GTVT 47
Bảng 2.4 Kết quả thực trạng việc làm của HSSV tốt nghiệp 48
Bảng 2.5 Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý 55
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá chương trình đào tạo tại trường ĐHCN GTVT 59
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về công tác tổ chức thi và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV tại trường Đại học CNGTVT 60
Bảng 2.8 Kết quả bồi dưỡng cán bộ, giáo viên 65
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát chất lượng đội ngũ GV của trường Đại học CNGTVT 66 Bảng 2.10 Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ GV 67
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ cập nhật thông tin mới vào bài giảng 68
Bảng 2.12 Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác 68
Bảng 2.13 Cơ cấu giáo viên theo ngành đào tạo 69
Bảng 2.14 Cơ cấu HSSV theo ngành đào tạo năm học 2013-2014 69
Bảng 2.15 Đánh giá sự hỗ trợ của nhà trường cho công tác NCKH 71
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá chất lượng HSSV đầu vào 75
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá môi trường sinh hoạt cho HSSV của trường 76
Đại học Công nghệ GTVT 76
Bảng 2.18 Đánh giá khả năng đáp ứng cơ sở vật chất của trường ĐH CNGTVT 77
Bảng 2.19 Khả năng đáp ứng nhu cầu ở ký túc xá cho HSSV của trường 79
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.: Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Đại học Công nghệ GTVT 39
Hình 2.2 Kết quả khảo sát về kỹ năng thực hành 47
Hình 2.3 Biểu phản ánh cơ cấu trình độ của CB-GV-CNV 62
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình tuyển dụng giáo viên 64
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước
và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Nước ta rất cần số lượng lớn đội ngũ các nhà khoa học, cán bộ kinh tế, cán bộ kỹ thuật, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và lao động được đào tạo cơ bản trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học
Để hội nhập và rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển thì chất lượng đào tạo (CLĐT) đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Nhất là, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO, việc tuân thủ các cam kết về dịch
vụ giáo dục rộng hơn, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh trong đào tạo giữa các cơ sở đào tạo ngày càng phức tạp và quyết liệt thì vấn đề quan tâm lớn nhất để tồn tại, phát triển bền vững, thực hiện mục tiêu đào tạo của các nhà trường
là vấn đề sống còn, đặc biệt các trường đại học phải đầu tư thỏa đáng cho chất lượng, chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường lao động và toàn xã hội
Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với Việt Nam chính là chìa khóa để phát triển kinh tế Đây là nhiệm vụ rất lớn đặt ra cho ngành giáo dục Việt Nam Vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay đang trở thành yếu tố cơ bản trong việc thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, chất lượng giáo dục đào tạo đang là một vấn đề được dư luận xã hội hết sức quan tâm Chương trình đào tạo của các trường trong hệ thống giáo dục phần lớn còn nặng tính lý thuyết, chưa quan tâm đúng mức đến rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động sáng tạo Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là phương pháp giảng giải, thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
và các công cụ hiện đại khác, không thích ứng với khối lượng tri thức mới đang tăng
Trang 11nhanh, không khuyến khích sự chủ động sáng tạo của người học, chưa lấy người học làm trung tâm của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của các trường nhìn chung còn thiếu thốn lạc hậu Tính chuyên nghiệp trong quản lý nhà trường còn bất cập Sự gắn kết giữa các trường đào tạo và đơn vị sử dụng lao động chưa chặt chẽ
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đại học là một yêu cầu bức xúc của xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta Việc nhà nước quy định các trường đại học phải thực hiện sự kiểm định chất lượng thông qua biện pháp tự đánh giá và đánh giá ngoài để xác định vị trí và khả năng đào tạo của mình trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, càng khẳng định quyết tâm của Nhà nước ta trong việc không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng sâu sắc và
là một xu thế tất yếu Việc xác định lấy “phát triển giáo dục là quốc sách”, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển mạnh khoa học và công nghệ làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của một đất nước còn đang trong giai đoạn phát triển Điều này mang ý nghĩa lâu dài trong những giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước Do vậy, nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là động lực, mục tiêu phát triển bền vững và khẳng định thương hiệu của Nhà trường
Chất lượng đào tạo và sự phát triển của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (trước đây là trường Cao đẳng Giao thông vận tải) đã tạo được uy tín nhất định với xã hội và ngành giao thông vận tải Tuy nhiên, trước bối cảnh xã hội như hiện nay và nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của trường trong thời gian tới đó
là : Nâng cao chất lượng giáo dục đạt tầm khu vực và tiên tiến thế giới
Để làm được điều này, Trường cần phải nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò của mỗi tổ chức, cá nhân; đổi mới quản lý; không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo; đổi mới mục tiêu chương trình, tài liệu giảng dạy, phương pháp kiểm tra
Trang 12đánh giá, coi trọng nghiên cứu khoa học trong giảng viên và sinh viên; phấn đấu xây dựng trường trở thành Trung tâm khoa học công nghệ; tăng cường cơ sở vật chất; tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ chuẩn về chuyên môn
Với những lý do trên, bản thân tôi đã lựa chon đề tài “ Nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải “
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng đào tạo trong trường
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hiện nay tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của Trường nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội cạnh tranh và phát triển của trường trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : Công tác quản lý và chất lượng đào tạo
- Phạm vi : Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
- Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2011 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận : tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỷ yếu, hội thảo, các báo cáo phân tích chất lượng đào tạo tháng/năm học của nhà trường
- Phương pháp điều tra, khảo sát : khảo sát số liệu sơ cấp, thống kê số liệu thứ cấp, điều tra thông qua phiếu thăm dò, bảng hỏi; thu thập số liệu từ các báo cáo của các phòng chuyên môn của trường
- Phương pháp phân tích, tổng hợp : Hệ thống hóa, khái quát hóa, đối chiếu
dữ liệu trên các bảng phụ lục, mẫu biểu Từ đó phân tích, làm rõ những kết quả nghiên cứu
5 Những đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài góp phần hệ thống hóa lại những lý luận chung về quản
lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo bậc đại học
Trang 13Về mặt thực tiễn, đề tài đã đánh giá được thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao CLĐT tại trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục; nội dung của luận văn gồm 3 chương, như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo bậc đại học
Chương 2 : Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Trang 14CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
mà còn các trường chuyên nghiệp, trường sư phạm, trường Cao đẳng, trường Đại học công lập và hệ tư thục, và viện kỹ thuật Điều kiện nhập học căn bản đối với hầu hết các cơ sở giáo dục đại học là phải hoàn thành giáo dục trung học và tuổi nhập học thông thường là khoảng 18 tuổi
1.1.2 Mục tiêu của giáo dục đại học
Mục tiêu chung [24,tr3]
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
1.1.3 Nhiệm vụ của trường Đại học
Trường Đại học có nhiệm vụ và quyền hạn sau [9]:
1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học
2 Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học
3 Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
Trang 154 Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
5 Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục
6 Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị
9 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
10 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
11 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.1.4 Các loại hình trường đại học
Điều lệ trường Đại học, ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày
22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, quy định tổ chức và hoạt động của trường đại học
Điều lệ này áp dụng cho các đại học, trường đại học và học viện trong hệ thống giáo dục quốc dân Các đại học, trường đại học tư thục, trường đại học có yếu
tố nước ngoài hoạt động theo điều lệ này và quy chế tổ chức, hoạt động của đại học, trường đại học tư thục, quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục
Trang 161.2 Đào tạo và Chất lƣợng đào tạo
1.2.1 Đào tạo
Khái niệm : “Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành một cách có hệ thống các tri thức kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho người học có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả”
“ Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động
có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn “
Đào tạo là nền tảng giúp người lao động hiểu rõ hơn trách nhiệm, nắm rõ hơn chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện công việc hiện tại tốt hơn Đào tạo hướng vào hành vi hiện tại và thay đổi nó, điều đó xây dựng nên một nền móng vững chắc như bàn đạp phát triển trong tương lai
1.2.2 Quan niệm về chất lượng
“ Chất lượng “ là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau
Có một số quan điểm về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau :
“ Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu “ – Juran, Giáo sư người Mỹ
“ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định “ – Giáo
sư Crosky
“ Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất “ – Giáo
sư người Nhật Ishikawa
Theo Điều 3.1.1 của Tiêu chuẩn ISO 9000 : 2005 – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế : “ Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có “
Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại
Trang 17đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn
1.2.3 Chất lượng đào tạo
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “ con người “ và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như : CSVC, đội ngũ giáo viên, trung tâm thư viện, trang thiết bị giảng dạy… mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường đại học, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào
Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiều của người kia Có rất nhiều định nghĩa trái ngược nhau về chất lượng
và có rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này tại các diễn đàn mà nguyên nhân của nó là : thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là
6 quan điểm về chất lượng trong giáo dục đại học :
1 Chất lượng được đánh giá bằng “ Đầu vào “
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “ Chất lượng một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó “ Quan điểm này được gọi là “ Quan điểm nguồn lực “ có nghĩa là : “Chất lượng“ = “Nguồn lực“
Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là một trường có chất lượng cao
Trang 18Quan điểm này đã bỏ qua quá trình tổ chức và quản lý đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một khoảng thời gian Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đại học có nguồn lực “ Đầu vào “ dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế hoặc ngược lại Theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo chỉ dựa vào chất lượng đầu vào có thể đánh giá được chất lượng đầu ra
2 Chất lượng được đánh giá bằng “ Đầu ra “
Quan điểm này cho rằng “ Đầu ra “ của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “ Đầu vào “ của quá trình đào tạo “ Đầu ra “ chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
3 Chất lượng được đánh giá bằng “ Giá trị gia tăng “
Quan điểm cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh viên khi
nó tạo ra sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và nhân cách của sinh viên Đó chính là giá trị gia tăng mà trường đã đem lại cho sinh viên, nó được xác định bằng giá trị của “ đầu ra “ trừ đi giá trị của “ đầu vào “ và đó được coi là chất lượng đào tạo của trường
4 Chất lượng được đánh giá bằng “ Giá trị học thuật “
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán
bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao
Hạn chế của quan điểm này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hóa Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng Đặc biệt là lĩnh vực giáo dục hiện nay có quá nhiều trường xu thế đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vự đào tạo; sự buông lỏng
Trang 19trong quản lý cũng như khả năng quản lý yếu kém trong giáo dục đã làm cho số lượng “ học thuật “ mà các trường sở hữu tăng nhưng chất lượng lại đang trong tình trạng báo động
5 Chất lượng được đánh giá bằng “ Văn hóa tổ chức riêng “
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được “ văn hóa tổ chức riêng “ hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “ văn hóa tổ chức riêng “ với nét đặc trưng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
6 Chất lượng được đánh giá bằng “ Kiểm toán “
Quan điểm này xem trọng quá trình bên trong của trường đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý hay không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học có thu thập đủ thông tin phù hợp và những người
ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định
về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng đào tạo được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “ đầu vào “ và “ đầu ra “ chỉ là các yếu tố phụ
Ngoài 6 định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc
tế ( INQAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education )
đã đưa ra hai định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là : 1/ Tuân theo các chuẩn quy định; 2/ Đạt được các mục tiêu đề ra
Trên thực tế, quan điểm về chất lượng “ khác nhau do người đánh giá và tiêu chí được sử dụng để đánh giá “ (Barnett, 2003) Hơn nữa, quan điểm về chất lượng không ngừng thay đổi Từ việc xem xét chất lượng là sự vượt trội chuyển sang đảm bảo phù hợp với mục tiêu của chất lượng - quan điểm thiên về việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở đại học Các quan điểm về chất lượng không loại trừ lẫn nhau
vì thế các trường có thể chọn một quan điểm có ý nghĩa nhất phù hợp với hoàn cảnh của trường mình Chất lượng đào tạo phải nằm trong một tiến trình làm biến đổi
Trang 20người học trong đó việc học của sinh viên phải được sự quan tâm sâu sát và trợ giúp
từ các khâu giảng dạy, đánh giá cũng như tất cả các yếu tố khác trong trường như cơ
sở vật chất, môi trường, tác phong làm việc đối với sinh viên… Việc giảng dạy phải làm sao thật sự kích thích khả năng ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo để làm thỏa mãn bản thân sinh viên về những điều chưa biết Các yếu tố khác trong trường tạo tiền đề
để việc học tập của sinh viên đạt hiệu quả cao nhất Bởi vì chất lượng đào tạo được thể hiện qua kết quả năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
1.2.4 Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là một yếu tố sống còn của bất kỳ cơ sở đào tạo nào CLĐT không những là điều kiện cho sự tồn tại mà còn là cơ sở cho việc xác định uy tín, “ thương hiệu “ của một sơ sở đào tạo, là niềm tin của người sử dụng “ sản phẩm đào tạo “ và là động lực của người học Có thể nói, các thành tố tạo nên CLĐT gồm những yếu tố sau :
- Nội dung, chương trình đào tạo
- Đội ngũ cán bộ giảng dạy
- Chất lượng giáo trình và tài liệu tham khảo
- Phương pháp giảng dạy và học tập
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo
- Cơ sở vật chất cho đào tạo
1.3 Đánh giá chất lƣợng đào tạo
Chất lượng đào tạo là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người và người Do vậy, không thể dùng một phép
đo đơn giản để đánh giá và đo lường CLĐT, NCKH và dịch vụ cộng đồng của các trường Bộ thước này có thể dùng để đánh giá, đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng, có thể đánh giá đo lường bản thân CLĐT của một trường Các chỉ số đó có thể là chỉ số định lượng, tức đánh giá và đo lường bằng điểm số, cũng có thể có các chỉ số định tính, tức là đánh giá bằng nhận xét chủ quan của người đánh giá
Trang 21Việc đánh giá, đo lường chất lượng bên trong được tiến hành bởi chính cán
bộ giảng dạy, sinh viên, học sinh của trường nhằm mục đích tự đánh giá bản thân CLĐT của trường mình
Việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài
do các cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau (khen thưởng, phê bình, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận)
Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá chất lượng là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng
Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định, việc đánh giá năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định, phán đoán và
đề xuất các quyết định nhằm nâng cao không ngừng CLĐT
Để đánh giá chất lượng giáo dục trong các trường đại học, cơ sở giáo dục đại học phải tuân thủ các hệ thống tiêu chuẩn đánh giá ban hành tại Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học Và Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học, kèm theo Công văn số 560/KTKĐ CLGD ngày
06 tháng 6 năm 2008 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Tiêu chuẩn 1 : Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước
Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường
Trang 22Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý có hiệu quả các hoạt động
Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên phải được phân định rõ ràng
Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật
Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
Có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường
Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường
Tiêu chuẩn 3 : Chương trình giáo dục
1 Chương trình giáo dục của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động
2 Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
3 Chương trình giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo
4 Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành
Trang 235 Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và các chương trình giáo dục khác
6 CTGD được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá
Tiêu chuẩn 4 : Hoạt động đào tạo
1 Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học
2 Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; chuyển dần quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ
3 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm
4 Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo
5 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy
đủ, chính xác và an toàn Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công
bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường
6 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau tốt nghiệp
7 Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và có kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội
Tiêu chuẩn 5 : Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
1 Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và
Trang 24phù hợp với điều kiện cụ thể của trường; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm
6 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học
7 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hóa theo quy định
8 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu
Tiêu chuẩn 6 : Người học
1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT
2 Người học được đảm bảo chế độ chính sách, được khám sức khỏe theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, học tập văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường
3 Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả; được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng, đoàn thể
Trang 254 Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực, hỗ trợ học tập và sinh hoạt
5 Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước và các nội quy quy chế của nhà trường
6 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp
Tiêu chuẩn 7 : Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ
1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học
2 Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu
3 Có các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu
và phát triển của trường đại học
4 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước
5 Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không nhỏ hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này
6 Các hoạt động NCKH và phát triển công nghệ gắn với đào tạo, gắn kết với viện nghiên cứu khoa học, các tường đại học khác và các doanh nghiệp Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường
Tiêu chuẩn 8 : Hoạt động hợp tác quốc tế
1 Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước
2 Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng
Trang 26viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học
3 Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác NCKH, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung
Tiêu chuẩn 9 : Thƣ viện, trang thiết bị học tập và CSVC khác
1 Thư viện có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học Có thư viện điện tử được nối mạng, phục
vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học
2 Có đủ phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu từng ngành đào tạo
3 Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và NCKH, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo
4 Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý
5 Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú; có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
6 Có đủ phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định
7 Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85 Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định
8 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường
9 Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên và người học
Tiêu chuẩn 10 : Tài chính và quản lý tài chính
Trang 271 Có các giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường
2 Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học được chuẩn hóa, công khai, minh bạch và theo quy định
3 Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.4.1 Môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô)
1.4.1.1 Yếu tố kinh tế :
Sau gần 30 năm đổi mới, đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh với những vị thế và diện mạo mới Kinh tế Việt Nam liên tục phát triển; an ninh quốc phòng được giữ vững Thu nhập bình quân theo đầu người trong hơn 5 năm qua tăng liên tục từ 823 USD năm 2007 đến 1.600 USD năm 2012 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng nông, lâm và thủy sản trong GDP ngày càng giảm; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế với nhịp
độ tăng trưởng kinh tế khá cao, với môi trường chính trị ổn định và mức sống của các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, còn khoảng 14% Việc gia nhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.4.1.2 Yếu tố luật pháp, chính trị :
Tình hình chính trị của Việt Nam được coi là rất ổn định trong khu vực Việt Nam cũng đã trở thành thành viên chính thức WTO và có quan hệ ngày càng mở rộng với các nước trên thế giới Điều này tạo ra điều kiện tăng cường đầu tư của các nước, các tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp nước ngoài, tăng nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo, tạo thời cơ để phát triển giáo dục
Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ VIII, IX và X của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước đã có những chính sách ngày càng hợp lý hơn cho sự phát triển giáo
Trang 28dục đào tạo Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, đặc biệt chú trọng phát triển giáo dục, nâng cao trình độ nhân lực Luật Giáo dục (2005) ra đời cùng với các Nghị định, Thông tư được ban hành đã giúp cho sự phát triển giáo dục đào tạo ngày càng
ổn định Đồng thời, với quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước tiếp tục dành sự ưu tiên cho giáo dục, không chỉ thể hiện ở những chính sách đầu tư mà còn ở sự lãnh đạo trực tiếp và triệt để hơn nữa đối với sự phát triển giáo dục của nước nhà Việc phân cấp quản lý giáo dục cho các địa phương và Sở Giáo dục được đẩy mạnh, đặc biệt tăng quyền chu động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, thực hiện chương trình… Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học
1.4.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội :
Quá trình hội nhập với các trào lưu đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, tạo cơ hội thuận lợi cho các trường đại học nước ta có thể nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển làm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước khác Ngoài ra, hầu hết các trường đại học trên thế giới đang tiến hành những cải cách toàn diện để trở thành những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri thức Đây là một thách thức cho các trường đại học ở Việt Nam
1.4.1.4 Yếu tố công nghệ - kỹ thuật :
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng phong phú và tăng theo cấp số nhân, đòi hỏi CLĐT phải liên tục nâng lên ở tầm cao mới Ngoài ra, tốc độ và trình độ đổi mới và ứng dụng tri thức quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của KHCN đã
Trang 29làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao Như vậy, phát triển nhảy vọt và mạnh mẽ về KH-CN, phát triển kinh tế tri thức trên toàn cầu đã tạo
ra nhu cầu, cơ hội và điều kiện để phát triển giáo dục đại học cả về quy mô và chất lượng Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế tạo điều kiện hợp tác để học tập, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp nhận công nghệ đào tạo tiên tiến Sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và truyền thông tạo điều kiện rất thuận lợi về thông tin phục
vụ dạy, học và nghiên cứu
1.4.2 Môi trường bên trong
1.4.2.1 Đội ngũ giảng viên :
Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm đặc biệt là sản phẩm dịch vụ Trong các cơ sở giáo dục bậc đại học, đội ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên chính là nhân tố trực tiếp quyết định đến CLĐT CLĐT được hình thành từ tất cả các khâu của quá trình đào tạo, được đảm bảo bởi tất cả các mặt của quá trình đào tạo, mà ở tất cả các khâu này, các mặt này đều có sự tham gia của đội ngũ giảng viên, CBCNV nhà trường Chính vì vậy, CLĐT phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm
và tinh thần hợp tác của tất cả các giảng viên cũng như CBCNV trong trường Năng lực và tinh thần của đội ngũ GV, CBCNV, những chính sách về nhân sự đặt ra cho mỗi trường đại học có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng đào tạo của trường mình
Việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay
1.4.2.2 Học sinh – Sinh viên :
Chất lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh cũng làm ảnh hưởng đến CLĐT Chất lượng đầu vào cao tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình đào tạo
Trang 301.4.2.3 Chương trình và giáo trình giảng dạy :
Để tiến hành đổi mới phương pháp dạy và học rất cần có hệ thống giáo trình
và tài liệu tham khảo đầy đủ phục vụ cho quá trình đào tạo Hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo có những tác động nhất định đến CLĐT của một cơ sở GDBĐH
Sự tác động này thể hiện ngay ở vai trò, tác dụng của hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo đối với hoạt động dạy và học
Giáo trình giúp cho giáo viên biết được những nội dung kiến thức mà mình cần phải truyền đạt cho HSSV, từ đó tìm ra phương pháp dạy học phù hợp Các tài liệu tham khảo giúp cho giáo viên nhanh chóng cập nhật, bổ sung những kiến thức mới vào bài giảng của mình Hơn nữa, khi được phân công biên soạn giáo trình, giáo viên phải tìm tòi, nghiên cứu… Do đó mà kiến thức của người giáo viên được củng cố và mở rộng
Giáo trình cung cấp cho người học những kiến thức cần thiết mà trên lớp giáo viên không thể truyền đạt hết do giới hạn về mặt thời gian Tài liệu tham khảo giúp người học bổ sung thêm những kiến thức khác mà ở trên lớp hoặc trong chương trình đào tạo không có Giáo trình và tài liệu tham khảo phù hợp là một phương tiện quan trọng giúp người học có thể tự nghiên cứu, bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho mình, chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp
1.4.2.4 Trình độ tổ chức quản lý :
CSGDBĐH được nhìn nhận như là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mỗi bộ phận đều có một vai trò nhất định trong việc đảm bảo và nâng cao CLĐT Chính vì vậy, cần phải có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng này với nhau trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo đã đề ra Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm lại phụ thuộc nhiều vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của các cấp lãnh đạo CSGDBĐH
Cơ chế quản lý tốt sẽ khai thác, phát huy được mọi điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu, huy động được mọi nguồn lực cần thiết tham gia vào hoạt động
Trang 31đào tạo của nhà trường, là cơ sở để nâng cao CLĐT Một chủ trương quản lý, cách làm sai lầm sẽ để lại hậu quả khôn lường đến CLĐT cũng như hoạt động chung của nhà trường
1.4.2.5 Phương pháp giảng dạy của giảng viên
Phương pháp giảng dạy là cách thức mà người giáo viên truyền đạt những nội dung đào tạo đã được xây dựng theo chương trình đào tạo đến người học Phương pháp dạy học phù hợp, lôi cuốn sẽ có tác động tích cực tới nhận thức của HSSV, HSSV sẽ chủ động hơn trong quá trình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ làm việc, nhờ đó mà mục tiêu đào tạo được thực hiện Phương pháp giảng dạy không phù hợp sẽ làm cho HSSV thụ động, cảm thấy nhàm chán, khó tiếp thu nội dung đào tạo, từ đó kết quả đào tạo sẽ thấp
1.4.2.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học
CSVC góp phần quan trọng vào việc giảng dạy hiện nay ở các trường, đặc biệt là các trường đại học, giúp cho giáo viên và sinh viên áp dụng những phương pháp học mới có hiệu quả trong học tập, giúp cho sinh viên tiếp thu bài giảng nhanh hơn, nâng cao chất lượng học
1.4.2.7 Hoạt động nghiên cứu khoa học
Không có nhà trường nào cung cấp đủ kiến thức cho con người hoạt động suốt đời, đặc biệt là trong hoàn cảnh khoa học kỹ thuật phát triển theo một tốc độ không kiểm soát nổi như hiện nay
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, người giáo viên không thể tự bằng lòng với những kiến thức thu nhận được trên giảng đường đại học trước đây, mà phải thường xuyên nâng cao trình độ
Thực hiện công tác NCKH là một hình thức tự đào tạo, nâng cao trình độ giúp giáo viên tìm ra phương pháp giảng dạy mới phù hợp với từng ngành đào tạo Ngoài ra, còn giúp các CSGDBĐH tiếp cận với những tiến bộ KHKT và vận dụng chúng vào quá trình đào tạo của mình, tạo điều kiện cho HSSV có thể kết hợp lý luận với thực tiễn một cách tốt hơn
Trang 321.5 Thực trạng chất lƣợng đào tạo trong giáo dục đại học hiện nay
Trong những năm qua, có thể nói hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học còn rất non trẻ của Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành tựu
CLĐT đại học ngày càng được chú ý quan tâm phát triển, chú trọng vào mục tiêu đào tạo sinh viên sau khi ra trường có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu công việc, hòa mình vào nền kinh tế đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, hội nhập với kinh tế tri thức, công nghệ cao Bên cạnh đó, việc quản lý đào tạo đại học ngày càng được các trường và Bộ GD&ĐT chú ý và quản lý chặt chẽ, nâng cao công tác đào tạo quản lý với việc kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo ở các trường, thiết lập
hệ thống quản lý đào tạo đại học đồng bộ, phát huy tốt nhất năng lực của các trường Đồng thời cũng tạo cho các trường cơ chế tự hoạch định, tự chủ, tự quản lý phù hợp với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển mạnh ở Việt Nam
Trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo triển khai nhiều hoạt động và
đã có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao CLGDĐH Tuy nhiên, chất lượng đào tạo còn thấp và yếu “ Thực tế, gần 30 năm chúng ta chưa thực sự quản lý được chất lượng GDĐH vì chưa có chuẩn đầu ra của các trường; chưa giữ được chuẩn của giáo viên, chương trình, CSVC… chưa có cơ quan chuyên trách quản lý chất lượng; hàng năm chưa có đánh giá thực tế và báo cáo về CLĐT của các trường và cả hệ thống GDĐH “ – Nguyên Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GDĐT Nguyễn Thiện Nhân
Việc thành lập trường, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng còn bộc lộ nhiều hạn chế Khoảng 20% trường được thành lập mới hoặc nâng cấp lên đại học từ 2005 chưa thực hiện đầy đủ cam kết trong đề án khả thi thành lập trường và mở ngành, chưa chuẩn bị đồng bộ về đất đai, giảng viên, vốn đầu tư và điều kiện đảm bảo chất lượng khác Chưa trường nào công bố chuẩn năng lực sinh viên tốt nghiệp nên hiện chưa có đủ cơ sở để đánh giá chất lượng giáo dục của các trường một cách khách quan, toàn diện
Hiện nay, việc quản lý và chịu trách nhiệm của cơ quan Nhà nước về các trường đại học, cao đẳng rất phân tán Trong tổng số 412 trường đại học, cao đẳng
Trang 33trên cả nước, Bộ GD&ĐT chỉ quản lý 62 trường (15%); các Bộ, ngành quản lý 128 trường (32%); UBND các tỉnh, thành phố là cơ quan chủ quản của 127 trường (31%); và có 90 trường đại học, cao đẳng ngoài công cập (22%) Trong khi Bộ GDĐT là cơ quan duy nhất được ban hành các văn bản quy phạm pháp quy về quản
lý giáo dục cấp Bộ nhưng hiện nhiều Bộ, ngành khác cũng như UBND các tỉnh tự ý ban hành các văn bản chồng chéo Chưa có quy chế phối hợp giữa Bộ GD&ĐT và các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố về quản lý các trường này
1.6 Kết luận chương 1
Trong chương 1, luận văn đã đề cập khái niệm, trình bày cơ sở lý luận khoa học về đào tạo, chất lượng, chất lượng đào tạo, đánh giá CLĐT trong các CSGDBĐH Từ đó, nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến CLĐT trong các CSGDBĐH, bao gồm các nhân tố bên ngoài (tình hình phát triển của nền kinh tế; sự phát triển của khoa học kỹ thuật – công nghệ; các cơ chế chính sách, chế độ của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bậc đại học); và nhân tố bên trong (đội ngũ cán bộ giảng viên công nhân viên trong trường đại học, trình độ tổ chức quản lý, phương pháp giảng dạy của giảng viên, hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo, CSVC trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập, hoạt động NCKH và chất lượng đầu vào của sinh viên) Chương này cũng đưa ra một số các nhân tố tạo nên CLĐT
và nêu ra 10 tiêu chuẩn đánh giá CL trường đại học, đó là :
- Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
- Tổ chức và quản lý
- Chương trình giáo dục
- Hoạt động đào tạo
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
- Người học
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
- Hoạt động hợp tác quốc tế
- Thư viện, trang thiết bị học tập và CSVC khác
- Tài chính và quản lý tài chính
Trang 34Ở chương tiếp theo – Chương 2, sau khi giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, luận văn sẽ tập trung phân tích đánh giá thực trạng CLĐT của trường; chất lượng nguồn nhân lực – sản phẩm đào tạo của Nhà trường; cán bộ quản lý đào tạo, người tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo (người học – người dạy) làm cơ sở cho việc nêu ra các giải pháp nhằm
Nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Trang 35CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Tổng quan về trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường
Trường Đại học Công nghệ GTVT là một cơ sở giáo dục đại học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Từ khi thành lập đến nay (15/11/1945), trải qua nhiều lần tách nhập, đổi tên trường, thay đổi địa điểm, nhưng bất kỳ ở đâu, bất
kỳ hoàn cảnh lịch sử nào, các thế hệ cán bộ, giáo viên, học sinh-sinh viên Nhà trường luôn đoàn kết, vượt mọi khó khăn, năng động sáng tạo, lập nhiều thành tích, đóng góp đáng kể trong công cuộc kháng chiến chống Pháp, chốn Mỹ và Xây dựng đất nước
Gần 70 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, vận dụng sáng tạo nguyên lý, phương châm giáo dục của Đảng Lịch sử của Nhà trường gắn liền với lịch sử đấu tranh cách mạng và xây dựng đất nước “Học đi đôi với hành, Nhà trường luôn gắn liền sản xuất và chiến đấu” Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ; các thầy, cô giáo của trường bằng trí tuệ
và tâm huyết đã xây dựng nội dung chương trình đào tạo kỹ thuật bậc THCN, xây dựng các giáo trình, tài liệu bằng tiếng Việt, đào tạo các cán bộ chủ chốt của ngành;
đa dạng hóa các loại hình đào tạo; mở rộng quy mô, tăng số lượng các lớp vận tải, công trình, các lớp ngắn hạn bảo đảm giao thông công trình thời chiến
Khi chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thời kỳ mà khoa học công nghệ phát triển nhanh, ngành nghề biến động mạnh, mục tiêu đào tạo của Nhà trường được chỉnh lý lại theo diện rộng, cải tiến nội dung chương trình, công nghệ đào tạo, đáng kể nhất là đào tạo thành công kỹ thuật viên bậc cao, cho ra đời loại hình đào tạo mới “Cử nhân Cao đẳng”, đã làm thay đổi cơ cấu lao động và mạng lưới các trường đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 36Suốt chặng đường phấn đấu Nhà trường luôn cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy học tập để nâng cao chất lượng đào tạo Đội ngũ giáo viên của nhà trường được nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng qua từng năm
Với phương châm giáo dục “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn” việc học kết hợp với lao động sản xuất luôn được coi trọng, mức độ đảm nhận nhiều công trình ngày càng tăng Nội dung học và quản lý ngày càng được chú trọng Thời gian để học sinh sinh viên thực nghiệm, thực hành tại hiện trường ngày càng nhiều
Bằng tiết kiệm trong chi tiêu vốn ngân sách Nhà nước và nguồn tài trợ của nhiều công ty, nhà trường đã xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật ngày một khang trang, hiện đại, có đủ các phòng thí nghiệm thực hành, xưởng trường, các phương tiện phục vụ đáp ứng cho mục tiêu giáo dục của Nhà trường, giúp nâng cao chất lượng đào tạo Học sinh-sinh viên ra trường thích ứng ngay với yêu cầu sản xuất, với tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ngày 27/4/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg về việc thành lập trường Đại học Công nghệ GTVT ( University of Transport Technology ) trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng GTVT Hiện nay, trường có 3 cơ
sở đào tạo : Cơ sở chính tại phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; cơ sở 2 tại 54 phố Triều Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; cơ sở 3 tại phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Lưu lượng HSSV hiện nay có khoảng gần 15 nghìn Dự kiến quy mô đào tạo của trường là 20 nghìn vào năm 2015 Cán bộ, giáo viên, CNV hiện tại khoảng 652 người, trong đó đội ngũ giảng dạy 454 người ( 40 Tiến sĩ, 239 Thạc sĩ, 139 Kỹ sư )
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Công nghệ GTVT
* Chức năng :
Trường Đại học Công nghệ GTVT là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ GTVT, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng Trường có chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật và quản lý cho ngành GTVT với trình độ Đại học, Cao đẳng, TCCN với nhiều ngành nghề như : Xây dựng cầu đường bộ ; Cơ
Trang 37khí ô tô – Máy xây dựng; Quản trị doanh nghiệp; Kế toán doanh nghiệp; Tài chính ngân hàng; Công nghệ thông tin…
Trường Đại học Công nghệ GTVT hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học
4 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục
5 Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo quy định của Luật Giáo dục
6 Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên
đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo
7 Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Trang 389 Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao CN; thực hiện gắn đào tạo với NCKH và lao động sản xuất để nâng cao CLĐT theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
10 Thực hiện các hoạt động dịch vụ KHKT chuyển giao công nghệ, thực nghiệm sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo
11 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường
12 Tổ chức các hoạt động thông tin bằng các hình thức in ấn, xuất bản các giáo trình phục vụ công tác đào tạo và NCKH theo quy định của pháp luật
13 Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo, bồi dưỡng NNL nghiên cứu triển khai KHCN với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật
14 Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật
15 Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục
16 Thực hiện báo cáo theo quy định
17 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trường
* Khái quát cơ cấu, tổ chức và bộ máy hoạt động
Cơ cấu bộ máy của nhà trường được tổ chức theo quy định của trường đại học công lập, bao gồm :
Đảng ủy – Ban Giám hiệu
Các cơ sở đào tạo
Trang 39Hình 2.1.: Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Đại học Công nghệ GTVT
Trang 40* Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị, bộ phận trong cơ cấu tổ chức của trường :
+ Các phòng ban chức năng :
Các phòng ban chức năng giúp việc cho Hiệu trưởng trên các lĩnh vực : tổ chức cán bộ, đào tạo, hành chính, tài chính, quan hệ quốc tế, quản lý HSSV Có nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Tổ chức và triển khai nhiệm vụ theo chức năng và quyền hạn được giao
- Đề xuất các đề án, dự án, các chủ trương công tác, dự thảo các quyết định quản lý theo thẩm quyền để Hiệu trưởng xem xét quyết định
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng và giải quyết công việc thường xuyên thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao
- Quản lý cán bộ, viên chức theo phân cấp của Hiệu trưởng
7/ Phòng Thanh tra giáo dục
+ Chức năng nhiệm vụ của các Khoa :
- Tham mưu đề xuất kế hoạch, chiến lược đào tạo các hệ trong và ngoài trường
- Tổ chức thực hiện các hoạt động giảng dạy, quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo đối với các hệ, các lớp do khoa quản lý
- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường
- Tổ chức NCKH, phát triển công nghệ, thực hiện gắn đào tạo với NCKH, SXKD và đời sống xã hội