1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức tại ban tổ chức tỉnh ủy vĩnh phúc

123 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cán bộ, công chức Theo quy định của Luật cán bộ, công chức thì cán bộ và công chức có những tiêu chí chung là: công dân Việt Nam; trong biên chế; hưởng lương từ ngân sách nhà

Trang 1

TẠI BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2015

Trang 2

TẠI BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY VĨNH PHÚC

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn là do bản thân tôi tự nghiên cứu từ các các văn bản liên quan đến công tác tổ chức, công tác xây dựng và quản

lý đội ngũ cán bộ, công chức bằng phương pháp quan sát, ghi chép, phân tích, tổng hợp từ điều tra thực tế một số chức danh tại Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc và tham khảo ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học để có căn cứ làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

Tôi xin cam đoan, những nội dung trên là sự thật Nếu sai, tôi xin chịu hoàn

toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Dũng

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tác giả xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong học tập và trong quá trình nghiên

cứu thực hiện luận văn với đề tài: "Xác định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công

chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức tại Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc"

Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và nghiêm khắc của PGS TS Phan Thị Thuận Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Cô

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau Đại học, các giảng viên Viện kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong khóa học và trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp trong Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện về mặt thời gian cũng như cung cấp số liệu để bản luận văn được hoàn thành tốt

Trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn, tác giả nhận được sự cộng tác chân thành của các học viên cùng học, xin được gửi lời cám ơn tới họ về

sự cộng tác, giúp đỡ trong thời gian qua

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè về sự động viên, ủng hộ, tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2015

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4.3 Những đóng góp của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu lý thuyết: 3

Các văn bản liên quan đến công tác tổ chức, công tác xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức 4

5.2 Nghiên cứu thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1.1 Phân tích công việc 5

1.1.1.1 Khái niệm công việc 5

1.1.1.2 Khái niệm phân tích công việc 5

1.1.1.3 Mục đích phân tích công việc 5

1.1.1.4 Vai trò của phân tích công việc 6

1.1.1.5 Mục đích, ý nghĩa của phân tích công việc 6

1.1.1.6 Nội dung phân tích công việc 7

1.1.2 Mô tả công việc 8

Trang 6

iv

1.1.3 Mô tả tiêu chuẩn công việc 8

1.1.4 Khái niệm tiêu chuẩn chức danh 8

1.1.5 Khái niệm và ý nghĩa của xác định tiêu chuẩn chức danh công việc 8

1.1.5.1 Khái niệm 8

1.1.5.2 Ý nghĩa của việc xác định tiêu chuẩn chức danh công việc 9

1.1.6 Khái niệm cán bộ, công chức 9

1.1.6.1 Khái niệm cán bộ 9

1.1.6.2 Khái niệm công chức 10

1.1.6.3 Phân loại công chức 11

1.1.7 Khái niệm tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức 12

1.1.8 Khái niệm một số chức danh ngạch công chức chuyên ngành hành chính 12

1.1.8.1 Chuyên viên cao cấp 12

1.1.8.2 Chuyên viên chính 13

1.1.8.3 Chuyên viên 13

1.1.8.4 Cán sự 13

1.1.8.5 Nhân viên 13

1.2 NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC; CÔNG TÁC BẦU CỬ, TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 13

1.2.1 Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức 13

1.2.1.1 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức 13

1.2.1.2 Quyền của cán bộ, công chức 15

1.2.2 Công tác bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức 16

1.2.3 Quản lý cán bộ, công chức 17

1.3 VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC 19

1.3.1 Vị trí việc làm, cấu trúc và phân loại vị trí việc làm 19

1.3.2 Cơ cấu ngạch công chức 20

1.3.3 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 20

1.3.4 Căn cứ xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 20

1.3.5 Phương pháp xác định vị trí việc làm 21

1.3.6 Nội dung quản lý nhà nước về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 22

Trang 7

v

1.3.7 Xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 22

1.3.8 Điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức 23

1.4 CHỨC DANH, MÃ SỐ NGẠCH, CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CỦA MỘT SỐ NGẠCH CÔNG CHỨC 23 1.4.1 Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính 24

1.4.2 Tiêu chuẩn chung về phẩm chất 24

1.4.3 Ngạch chuyên viên chính 25

1.4.4 Ngạch chuyên viên 27

CHƯƠNG 2 30

PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC MỘT SỐ CHỨC DANH TẠI BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY VĨNH PHÚC 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY VĨNH PHÚC 30

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.1.2 Văn phòng Ban 34

2.1.1.3 Phòng Tổ chức - Cán bộ 36

2.1.1.4 Phòng Tổ chức cơ sở đảng 37

2.1.1.5 Phòng Đảng viên 38

2.1.1.6 Phòng Chính sách 39

2.1.1.7 Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ 41

2.1.1.8 Văn phòng Hội đồng thi đua, khen thưởng Tỉnh ủy 42

2.2 PHÂN LOẠI CÁC CHỨC DANH CỦA CƠ QUAN BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ VĨNH PHÚC 43

2.2.1 Văn phòng Ban 43

2.2.2 Phòng Tổ chức – Cán bộ 44

2.2.3 Phòng Tổ chức cơ sở đảng 44

2.2.4 Phòng Đảng viên 45

2.2.5 Phòng Chính sách 45

2.2.6 Phòng Bảo vệ chính trị nội bộ 46

_Toc417810225 2.2.7 Văn phòng Hội đồng Thi đua, khen thưởng Tỉnh uỷ 46

Trang 8

vi

2.3 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC MỘT SỐ CHỨC DANH TẠI CƠ QUAN BAN TỔ

CHỨC TỈNH ỦY VĨNH PHÚC 47

2.3.1 Phân tích công việc của Chánh Văn phòng Ban 49

2.3.1.1 Bản mô tả công việc của chức danh Chánh Văn phòng theo quy định của cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh ủy 50

2.3.1.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 50

2.3.1.2 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 52

2.3.2 Phân tích công việc của Phó chánh Văn phòng Ban 54

2.3.2.1 Bản mô tả công việc của chức danh Phó chánh Văn phòng theo quy định của cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh ủy 54

2.3.2.1 Đề xuất bản mô tả công việc 55

2.3.2.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 57

2.3.3 Phân tích công việc của Trưởng phòng 59

2.3.3.1 Bản mô tả công việc của chức danh Trưởng phòng theo quy định của cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh ủy 59

2.3.3.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 60

2.3.3.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 61

2.3.4 Phân tích công việc của Phó trưởng phòng 63

2.3.4.1 Bản mô tả công việc của chức danh Phó trưởng phòng theo quy định của cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh ủy 64

2.3.4.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 64

2.3.4.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc của chức danh Phó trưởng phòng 65

2.3.5 Phân tích công việc của chuyên viên thi đua - khen thưởng 68

2.3.5.1 Mô tả công việc 68

2.3.5.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 68

2.3.5.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 69

2.3.6 Phân tích công việc của chuyên viên tổng hợp 71

2.3.6.1 Mô tả công việc 71

2.3.6.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 72

2.3.6.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 73

Trang 9

vii

2.3.7 Phân tích công việc của chuyên viên nghiệp vụ công tác đảng viên 75

2.3.7.1 Mô tả công việc 75

2.3.7.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 76

2.3.7.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 77

2.3.8 Phân tích công việc của chuyên viên bảo vệ chính trị nội bộ 79

2.3.8.1 Mô tả công việc 79

2.3.8.2 Đề xuất bản mô tả tóm tắt công việc 79

2.3.8.3 Đề xuất bản tiêu chuẩn công việc 81

CHƯƠNG 3 84

ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 84

3.1 ĐỀ XUẤT CÁC ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 84

3.1.1 Tuyển dụng công chức 85

3.1.2 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức 85

3.1.3 Đánh giá cán bộ, công chức hàng năm 86

3.2 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC VÀO CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC 86

3.2.1 Quy trình tuyển dụng hiện tại của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc 86

3.2.2 Đề xuất quy trình tuyển dụng mới 87

3.2.2 1 Bước 1- Xác định nhu cầu tuyển dụng 87

3.2.2.2 Bước 2- Lập kế hoạch tuyển dụng 87

3.2.2.3 Bước 3- Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ 88

3.2.2.4 Bước 4- Thành lập hội đồng tuyển dụng 89

3.2.2.5 Bước 5- Sơ tuyển 89

3.2.2.6 Bước 6- Thi tuyển chính thức 89

3.2.2.7 Bước 7- Thông báo kết quả thi, xác minh lý lịch, kiểm tra sức khoẻ 90

3.2.2.8 Bước 8- Quyết định tuyển dụng công chức 90

3.3 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC KHI TUYỂN ĐỂ THAY THẾ NGƯỜI VỀ HƯU, THUYÊN CHUYỂN CÔNG TÁC HOẶC TUYỂN MỚI 90

3.3.1 Thông báo tuyển dụng 91

3.3.2 Thu thập hồ sơ 94

Trang 10

viii

3.3.3 Thành Lập Hội đồng tuyển dụng: 94

3.3.4 Xem xét hồ sơ 95

3.3.5 Phỏng vấn sơ bộ 95

3.3.6 Thi kiểm tra chuyên môn 95

3.3.7 Thông báo người trúng tuyển 95

3.4 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC VÀO CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNG NĂM 96

3.4.1 Quy trình ứng dụng 97

3.4.1.1 Xác định các tiêu chuẩn còn thiếu 97

3.4.1 2 Thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng bổ sung 100

3.4.2 Ứng dụng để thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh cán bộ, công chức tại Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc năm 2015 102

3.4.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị 102

3.4.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính nhà nước 102

3.4.2.3 Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức quản lý nhà nước 103

3.4.2.4 Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ công tác tổ chức xây dựng Đảng 103

3.4.2.5 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn 103

3.4.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ 104

3.4.2.7 Bồi dưỡng kiến thức về tin học 104

3.5 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC VÀO ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HÀNG NĂM 104

3.5.1 Đề xuất quy trình và nội dung ứng dụng đánh giá cán bộ, công chức 104

3.5.1.1 Thiết kế bảng tiêu chuẩn đánh giá công chức hàng năm 104

3.5.1.2 Tiến hành đánh giá 107

3.5.2 Xếp loại công chức 109

3.5.3 Một số ứng dụng của việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức hàng năm 109 KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc 31

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Phân loại các chức danh thuộc Văn phòng Ban 43

Bảng 2.2 Phân loại các chức danh thuộc Phòng Tổ chức-Cán bộ 44

Bảng 2.3 Phân loại các chức danh thuộc Phòng Tổ chức cơ sở đảng 45

Bảng 2.4 Phân loại các chức danh thuộc Phòng Đảng viên 45

Bảng 2.5 Phân loại các chức danh thuộc Phòng Chính sách 45

Bảng 2.6 Phân loại các chức danh thuộc Phòng BVCTNB 46

Bảng 2.7 Phân loại các chức danh thuộc Văn phòng HĐ TĐ-KT 46

Bảng 2.8 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh Chánh Văn phòng 52

Bảng 2.9 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh Phó chánh Văn phòng 57

Bảng 2.10 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh Trưởng phòng 61

Bảng 2.11 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh Phó trưởng phòng 66

Bảng 2.12 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh chuyên viên TĐ-KT 69

Bảng 2.13 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh chuyên viên tổng hợp 73

Bảng 2.14 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh chuyên viên nghiệp vụ công tác đảng viên 77

Bảng 2.15 Bản tiêu chuẩn công việc của chức danh chuyên viên BVCTNB 81

Bảng 3.1: Đánh giá tiêu chuẩn chức danh công việc 97

Bảng 3.2 Đánh giá tiêu chuẩn chức danh công việc của chuyên viên 98

Bảng 3.3 Đánh giá tiêu chuẩn chức danh công việc của chuyên viên 99

Bảng 3.4 Chương trình đào tạo, bồi dưỡng bổ sung 101

Bảng 3 5 Tiêu chuẩn đánh giá chức danh chuyên viên thi đua, khen thưởng 105

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhiệm vụ chính trị mới rất nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi Đảng ta phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ ngang tầm, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Mặt khác, trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò, vị trí rất quan trọng, là yếu tố quyết định sự thành công Vì vậy, chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức “vừa hồng, vừa chuyên”, có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ trong tình hình mới là một chủ trương đúng đắn, nhất là trong giai đoạn hiện nay

Vì vậy, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức luôn được các cơ quan hành chính quan tâm hàng đầu Làm sao để tuyển đúng người, sử dụng vào đúng việc, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng hiệu quả công việc đang là thách thức đặt ra đối với mỗi địa phương, cơ quan, đơn vị trong bối cảnh hiện nay

Phân tích công việc là nhiệm vụ đầu tiên mà mọi nhà quản trị nhân sự cần phải làm, là hoạt động mang tính nền tảng của quản lý nhân sự, là công cụ để làm tốt những công tác khác của quản lý nhân sự như: thiết kế công việc, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, đánh giá kết quả thực hiện công việc, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, Chính vì vậy, phân tích công việc được coi là công cụ của quản trị nhân sự

Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là cơ quan tham mưu của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ về công tác tổ chức xây dựng Đảng gồm: tổ chức, cán bộ, đảng viên và bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong tỉnh; là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên và bảo vệ chính trị nội bộ của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc Vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, đòi hỏi cán bộ, công

Trang 13

2

chức trong Ban Tổ chức Tỉnh uỷ phải có những tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh Tuy nhiên, vấn đề này hiện chưa có một công trình, một đề tài nào được nghiên cứu tại cơ quan

Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Xác định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy Vĩnh Phúc” là yêu cầu cần thiết, có ý nghĩa trước mắt

và lâu dài

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Xác định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức tại Ban Tổ chức Tỉnh

ủy Vĩnh Phúc

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Cán bộ, công chức của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc bao gồm các chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng, Chánh Văn phòng Ban, Phó chánh Văn phòng Ban, Phó chánh Văn phòng Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tỉnh uỷ, một

Trang 14

4.3 Những đóng góp của đề tài

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn đã làm sáng tỏ, phát triển và nâng cao nhận thức lý luận và thực tiễn về việc xác định tiêu chuẩn một số chức danh cán bộ, công chức trong cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc

- Luận văn đã tổng hợp một cách có hệ thống, phân tích và khái quát tiêu chuẩn một số chức danh để ứng dụng vào thực tiễn công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, công chức hàng năm

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, đề tài đã tạo ra một cách nhìn khoa học cho các nhà quản lý trong việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức trong cơ quan Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu cầu cao nhất đối với công tác tham mưu cho Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ về công tác tổ chức xây dựng Đảng

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý thuyết:

Trang 15

4

Các văn bản liên quan đến công tác tổ chức, công tác xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức

5.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát, ghi chép, phân tích, tổng hợp từ điều tra thực tế một

số chức danh tại Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc

- Tham khảo ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học để có căn cứ làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

Trang 16

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước Do đó, trước hết chúng ta cần làm rõ một số khái niệm liên quan đến cán bộ, công chức

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Phân tích công việc

1.1.1.1 Khái niệm công việc

Trước khi làm rõ khái niệm phân tích công việc, chúng ta cần xem xét khái niệm công việc Điều này là thực sự cần thiết, tránh nhầm lẫn giữa khái niệm “việc làm” và khái niệm “nghề nghiệp”

Công việc bao gồm một số công tác cụ thể phải hoàn thành nếu một tổ chức muốn đạt được các mục tiêu của mình

Công việc có thể đòi hỏi một số công tác cụ thể do một người thực hiện, chẳng hạn như công việc của Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, hoặc đòi hỏi một số công tác dịch vụ của nhiều người như việc nhập, cập nhật cơ sở dữ liệu về

hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ, công chức,

1.1.1.2 Khái niệm phân tích công việc

Khái niệm công viêc nêu trên sẽ giúp chúng ta hiểu rõ thêm về khái niệm

“phân tích công việc”:

Phân tích công việc là một tiến trình nhằm xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức

Cụ thể hơn, phân tích công việc là sự tổng hợp những quan sát từ khi bắt đầu công việc, diễn biến công việc cho đến khi kết thúc một công việc cụ thể Từ đó cho phép mô tả và ghi lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt động của một công việc, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiến thức và thái

độ cần thiết để hoàn thành công việc đó

1.1.1.3 Mục đích phân tích công việc

Mục đích của phân tích công việc là để trả lời các câu hỏi sau:

- Nhân viên thực hiện những công tác gì?

Trang 17

6

- Khi nào công việc được hoàn tất?

- Công việc được thực hiện ở đâu?

- Nhân viên thực hiện công việc đó như thế nào?

- Tại sao phải thực hiện công việc đó?

- Để thực hiện các công việc đó, phải hội tụ đủ những tiêu chuẩn nào?

1.1.1.4 Vai trò của phân tích công việc

Thông qua phân tích công việc, cung cấp cho nhà quản lý một bản tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc nào đó; mối tương quan giữa công việc đó với các công việc khác; các kiến thức và kỹ năng cần thiết; các điều kiện làm việc để từ đó nhà quản lý có cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,

đề bạt, bổ nhiệm, tăng lương, thưởng,…

1.1.1.5 Mục đích, ý nghĩa của phân tích công việc

Phân tích công việc là công cụ cơ bản để từ đó nhà quản lý lập bản mô tả công việc và bản mô tả tiêu chuẩn công việc Từ hai bản mô tả này, nhà quản lý có

cơ sở để tuyển dụng, tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng,…

Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng nhân viên, bố trí đúng người vào đúng vị trí, công việc nếu không biết mô tả và phân tích công việc Mục đích chủ yếu của phân tích công việc là xác định một cách chi tiết chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công việc và cách thức tuyển chọn, bố trí để việc thực hiện công việc đạt hiệu quả cao nhất

Các thông tin từ một bản phân tích công việc được sử dụng để:

- Định hướng cho quá trình tuyển dụng, lựa chọn và hoàn thiện việc bố trí nhân viên

- Lên kế hoạch đề bạt, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển nhân viên

- Xây dựng hệ thống phương pháp đánh giá công việc, xếp hạng công việc và tiền lương và các chế độ đãi ngộ

- Xác định rõ địa chỉ cần thiết lập các biện pháp khắc phục các điều kiện làm việc quá mức

- Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên và lập kế hoạch cho các chương trình đào tạo

Trang 18

7

1.1.1.6 Nội dung phân tích công việc

Phân tích công việc là tiến trình xác định đặc tính của công việc và những điều kiện để công việc được hoàn thành Ở bất kỳ một tổ chức nào, phân tích công việc cũng là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Trong các cơ quan quản lý nhà nước, việc xác định tiêu chuẩn chức danh cán

bộ, công chức cũng căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích công việc Nội dung phân tích công việc với một chức danh cụ thể nào đó, bao giờ cũng phải xác định rõ chức danh ấy thuộc bộ phận công tác nào? bộ phận ấy thuộc cơ quan, tổ chức nào?

Từ đó, có hướng phân tích công việc của chức danh đó phù hợp với yêu cầu nhiệm

vụ đặt ra

a) Yêu cầu phân tích công việc đòi hỏi phải trả lời các vấn đề rất cụ thể như:

- Mục đích của công việc là gì?

- Phạm vi của công việc đến đâu?

- Những nhiệm vụ thường xuyên mà người giữ chức danh phải thực hiện?

- Những nhiệm vụ không thường xuyên, kiêm nhiệm mà người giữ chức danh phải thực hiện?

- Những nhiệm vụ theo yêu cầu của vị trí chức danh đó?

- Những yêu cầu về phạm vi hiểu biết của chức danh?

- Tiêu chuẩn đặt ra cho chức danh đó là gì?

- Yêu cầu về mức phấn đấu phải đạt được cho chức danh đó?

b) Nếu làm tốt công tác phân tích công việc, sẽ có những lợi ích cơ bản:

- Bảo đảm thành công hơn trong bố trí, sắp xếp, tuyển dụng, thuyên chuyển,

đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo và phát triển, tăng lương, thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên và người lao động,…

- Loại bỏ các bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc

- Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thưởng

- Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc, từ đó giúp nhà quản lý có cơ sở để xây dựng kế hoạch và phân chia thời biểu công tác

Trang 19

8

- Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ

- Tạo cơ sở để các cấp quản lý và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn

1.1.2 Mô tả công việc

Các thông tin lấy được từ quá trình phân tích công việc sẽ được dùng để mô

tả công việc Do đó:

Mô tả công việc là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến các công tác

cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc

Bản mô tả công việc là bản liệt kê chính xác và súc tích những việc mà nhân viên phải thực hiện Nó cho ta biết nhân viên làm cái gì, làm như thế nào, và các điều kiện mà các nhiệm vụ được thực thiện

1.1.3 Mô tả tiêu chuẩn công việc

Sau khi đã sưu tập các dữ liệu căn bản cho bản mô tả công việc, ta phải tiến hành bước kế tiếp đó là quyết định tên gọi của công việc và mô tả công việc đó một cách vắn tắt Cũng có thể định rõ các chức danh khác và các công việc có liên quan Công việc này được gọi là bản mô tả tóm tắt

Trong khi đó, bản mô tả tiêu chuẩn chi tiết công việc là bản chi tiết hóa, bổ sung cho bản mô tả tóm tắt khi cần thiết Do đó:

Bản mô tả tiêu chuẩn công việc là bản trình bày các điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc nhất định nào đó

Các điểm điển hình trong bản mô tả tiêu chuẩn công việc này là các yêu cầu

về trình độ học vấn, kinh nghiệm, nhân cách và các yêu cầu về ngoại hình, thể chất

1.1.4 Khái niệm tiêu chuẩn chức danh

Tiêu chuẩn chức danh là những quy định cụ thể về chức trách, nhiệm vụ, là tập hợp các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất cần phải có để thực hiện thành công nhiệm vụ

1.1.5 Khái niệm và ý nghĩa của xác định tiêu chuẩn chức danh công việc

1.1.5.1 Khái niệm

Trang 20

9

Tiêu chuẩn chức danh công việc là các điều kiện, yêu cầu tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một công việc nào đó

1.1.5.2 Ý nghĩa của việc xác định tiêu chuẩn chức danh công việc

- Phục vụ cho việc sắp xếp, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và điều động cán bộ, công chức trong cơ quan

- Tổ chức để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu

- Đem lại hiệu quả công tác cao hơn và giảm bớt việc thay thế người vì bố trí cán bộ chưa đúng khả năng công tác mà người cán bộ, công chức đó có thể đảm nhiệm được

1.1.6 Khái niệm cán bộ, công chức

Theo quy định của Luật cán bộ, công chức thì cán bộ và công chức có những tiêu chí chung là: công dân Việt Nam; trong biên chế; hưởng lương từ ngân sách

nhà nước (trường hợp công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập thì tiền lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật); giữ một công vụ thường xuyên; làm

việc trong công sở; được phân định theo cấp hành chính (cán bộ ở trung ương, cấp

tỉnh, cấp huyện; cán bộ cấp xã; công chức ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; công chức cấp xã) Bên cạnh đó, giữa cán bộ và công chức được phân định rõ theo tiêu

chí riêng, gắn với nguồn gốc hình thành

1.1.6.1 Khái niệm cán bộ

Khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức quy định cán bộ là công dân

Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ

trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ

Trang 21

10

Thực tế cho thấy, cán bộ luôn gắn liền với chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; hoạt động của họ gắn với quyền lực chính trị được nhân dân hoặc các thành viên trao cho và chịu trách nhiệm chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân dân Việc quản lý cán bộ phải thực hiện theo các văn bản pháp luật chuyên ngành tương ứng điều chỉnh hoặc theo Điều lệ

Do đó, căn cứ vào các tiêu chí do Luật Cán bộ, công chức quy định, những ai

là cán bộ trong cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng căn cứ Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể Những ai là cán bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân

và Uỷ ban nhân dân, Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

1.1.6.2 Khái niệm công chức

Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức quy định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh thì được xác định là công chức

Trang 22

11

Công chức là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước

và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị Đây là điểm đặc thù của Việt Nam so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam

Bên cạnh đó, việc quy định công chức có trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập vừa phù hợp với Hiến pháp của Việt Nam, thể hiện được trách nhiệm của Nhà nước trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ công thiết yếu và cơ bản cho người dân, bảo đảm sự phát triển cân đối giữa các vùng, lãnh thổ

có mức sống chênh lệch, thực hiện mục tiêu dân chủ và công bằng xã hội Hiện nay, khi vai trò của Nhà nước đang được nhấn mạnh trong điều kiện kinh tế thị trường, nhằm khắc phục ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tác động đến sự ổn định đời sống

xã hội thì việc quy định công chức có trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập lại càng có ý nghĩa và thể hiện tầm nhìn sâu rộng của Luật cán bộ, công chức

Tuy nhiên, phạm vi công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt động của từng đơn vị sự nghiệp; vào cấp hành chính có thẩm quyền thành lập và quản lý Công chức trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang được quy định

cụ thể tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, quy định những người là công chức

1.1.6.3 Phân loại công chức

Tùy thuộc vào mục đích phân loại, có thể phân loại công chức theo nhiều cách khác nhau Sau đây là một số cách phân loại cơ bản:

a) Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:

- Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp

Trang 23

12

hoặc tương đương;

- Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

- Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên

b) Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

c) Căn cứ vào hệ thống cơ cấu tổ chức:

- Công chức làm việc ở cơ quan, tổ chức cấp Trung ương

- Công chức làm việc ở cơ quan, tổ chức cấp tỉnh

- Công chức làm việc ở cơ quan, tổ chức cấp huyện

- Công chức làm việc ở cơ quan, tổ chức cấp xã

1.1.7 Khái niệm tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức

Tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức là những quy định cụ thể và cần thiết về chức trách, nhiệm vụ; về hiểu biết và trình độ, năng lực; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống để phân biệt các chức danh cán bộ, công chức khác nhau trong

cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể

1.1.8 Khái niệm một số chức danh ngạch công chức chuyên ngành hành chính

Theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV, ngày 09-10-2014 của Bộ Nội vụ về việc quy định chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp

vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính áp dụng đối với cán

bộ, công chức chuyên ngành hành chính làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị sự nghiệp công lập, khái niệm các chức danh ngạch công chức được quy định như sau:

1.1.8.1 Chuyên viên cao cấp

Trang 24

vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức

1.2.1 Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức

1.2.1.1 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức có những nghĩa vụ sau đây (theo Luật Cán bộ, công chức):

* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân:

- Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

Trang 25

14

- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ

- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao

- Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là

trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường

hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

Ngoài việc thực hiện quy định chung về nghĩa vụ của người cán bộ, công chức nêu trên, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu,

Trang 26

15

tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

- Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Quyền của cán bộ, công chức

a) Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ:

- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

- Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật

- Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp

vụ

- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ

b) Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

- Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ

khác theo quy định của pháp luật

c) Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi:

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc

Trang 27

16

riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ

d) Các quyền khác của cán bộ, công chức:

Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu

bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Công tác bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức

a) Bầu cử:

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức danh khác trong hệ thống các cơ quan Đảng, Nhà nước được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Quy chế bầu cử trong Đảng, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các văn bản pháp luật khác

Những người do bầu cử để đảm nhiệm các chức vụ theo nhiệm kỳ khi thôi giữ chức vụ thì được bố trí công tác theo năng lực, sở trường, ngành nghề chuyên môn được đào tạo và được đảm bảo các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức

b) Tuyển dụng:

Khi tuyển dụng công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, xã thì cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào yêu cầu công việc, vị trí công tác của chức danh công chức và chỉ tiêu biên chế được giao

Khi tuyển dụng công chức, viên chức vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị

sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì đơn vị sự nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu công việc, kế hoạch biên chế và nguồn tài chính của đơn vị Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện như với việc tuyển dụng công chức

Trang 28

17

Người được tuyển dụng làm công chức, viên chức, nói chung phải trải qua thời gian dự bị, thử việc

Người được tuyển dụng phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, đủ tiêu chuẩn

và thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển

c) Sử dụng cán bộ, công chức:

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm xây dựnh quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ, công chức

Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch

Cán bộ, công chức có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật lao động thì được hưởng chế độ hưu trí

và các chế độ khác quy định tại Điều 146 của Bộ luật lao động

1.2.3 Quản lý cán bộ, công chức

a) Nội dung quản lý cán bộ, công chức

Nội dung quản lý cán bộ, công chức bao gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức;

- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;

- Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;

- Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế;

- Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức quy định tại Luật này

Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Uỷ ban thường vụ

Quốc hội, Chính phủ quy định cụ thể nội dung quản lý cán bộ, công chức quy định

b) Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức:

- Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế công chức của Văn phòng

Trang 29

18

Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

- Chủ tịch nước quyết định biên chế công chức của Văn phòng Chủ tịch nước

- Chính phủ quyết định biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước

- Căn cứ vào quyết định chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Uỷ ban nhân dân các cấp

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định biên chế công chức trong cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội

c) Thực hiện quản lý cán bộ, công chức:

- Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về công chức theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ

d) Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức:

Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về công tác quản lý cán bộ, công chức

Trang 30

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị -

xã hội báo cáo về công tác quản lý công chức thuộc quyền quản lý

Các báo cáo được gửi đến Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp, chuẩn bị báo cáo trình Quốc hội

Việc chuẩn bị báo cáo công tác quản lý cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền

Nội dung báo cáo công tác quản lý cán bộ, công chức thực hiện theo quy định

e) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức:

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ cán

bộ, công chức thuộc quyền quản lý Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý

- Bộ Nội vụ hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, trừ trường hợp được quy định riêng

1.3 VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC

1.3.1 Vị trí việc làm, cấu trúc và phân loại vị trí việc làm

1 Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

2 Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản

Trang 31

20

mô tả công việc và khung năng lực phù hợp để hoàn thành công việc

3 Vị trí việc làm được phân loại như sau:

a) Vị trí việc làm do một người đảm nhận;

b) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;

c) Vị trí việc làm kiêm nhiệm

1.3.2 Cơ cấu ngạch công chức

1 Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với Danh mục vị trí việc làm và biên chế công chức tương ứng

2 Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức

1.3.3 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

d) Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức

2 Nguyên tắc xác định cơ cấu ngạch công chức:

a) Phải căn cứ số lượng Danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được xác định;

b) Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành;

c) Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung năng lực phù hợp của mỗi vị trí việc làm

1.3.4 Căn cứ xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Trang 32

d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cơ cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế và

đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tình hình an ninh - trật tự;

e) Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị

2 Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức:

a) Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả các công việc thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo các quy định của pháp luật);

b) Bước 2: Phân nhóm công việc;

c) Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng;

d) Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức hiện có (số lượng, chất lượng, việc sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ);

đ) Bước 5: Xác định danh mục và phân loại các vị trí việc làm cần có để thực

Trang 33

22

hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả các công việc phải thực hiện chế độ hợp đồng lao động);

e) Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm;

g) Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm;

h) Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng (và chức danh lãnh đạo, quản lý - nếu có) với mỗi vị trí việc làm đã được xác định

3 Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định vị trí việc làm theo quy định

1.3.6 Nội dung quản lý nhà nước về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm

2 Quy định và hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

3 Quy định các cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

4 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức

5 Thống kê, tổng hợp và báo cáo về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức

6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật

1.3.7 Xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1 Các cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; tổng hợp sản phẩm của đề án để trình cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt theo quy định

2 Hàng năm, khi có biến động về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy; tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc, độ phức tạp, quy mô, phạm

vi, đối tượng phục vụ; mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Trang 34

23

3 Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1.3.8 Điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1 Việc điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại hoặc giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, áp dụng khoa học kỹ thuật, đô thị hóa, an ninh trật tự;

d) Tính chất, đặc điểm, yêu cầu, mức độ phức tạp, quy mô công việc, phạm

vi quản lý, đối tượng phục vụ, quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trang thiết bị, phương tiện làm việc, mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị thay đổi theo quyết định của

cơ quan có thẩm quyền

2 Trình tự, thủ tục điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện như trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm

và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này

3 Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới theo quyết định của

cơ quan có thẩm quyền thì Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức phải được xác định ngay từ khi xây dựng đề án thành lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Quyết định thành lập

1.4 CHỨC DANH, MÃ SỐ NGẠCH, CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN CỦA MỘT SỐ NGẠCH CÔNG CHỨC

(Thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV, ngày 09-10-2014, Bộ trưởng

Bộ Nội vụ về việc quy định chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu

Trang 35

24

chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính áp dụng đối với cán bộ, công chức chuyên ngành hành chính làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị sự nghiệp công lập)

1.4.1 Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính

1.4.2 Tiêu chuẩn chung về phẩm chất

1 Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của

Tổ quốc, của nhân dân;

2 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;

3 Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

4 Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

5 Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực

Trang 36

25

1.4.3 Ngạch chuyên viên chính

a) Khái niệm:

Là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cao về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên

b) Chức trách:

Có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ phức tạp trong cơ quan, đơn vị; tham mưu, tổng hợp xây dựng hoặc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương

c) Nhiệm vụ:

- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính sách; xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi toàn quốc hoặc cấp tỉnh, cấp huyện;

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương;

- Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý của ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan từ cấp huyện trở lên;

- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng báo cáo, thống kê, quản lý hồ sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý;

- Chủ trì nghiên cứu những đề tài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương pháp quản lý;

- Trực tiếp thực thi công vụ và các nhiệm vụ khác được cấp trên giao

d) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức

và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;

- Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn thiện thể chế; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện; xây dựng các đề án, dự án, chương trình

Trang 37

- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ, chính sách, các quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực hoặc địa phương đang công tác; thực hiện, đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá;

- Tổ chức phối hợp, tổ chức kiểm tra, tổng kết thực thi chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương;

- Nắm được tình hình và xu thế phát triển ngành, lĩnh vực công tác trong nước và thế giới; tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý;

- Đối với công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính thì phải là người

đã chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu;

- Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ hoặc trong hoạt động lãnh đạo, quản lý Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc ngạch tương đương từ 5 năm (60 tháng) trở lên, trong

đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 3 năm (36 tháng)

đ) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Trang 38

1.4.4 Ngạch chuyên viên

a) Khái niệm:

Là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên

- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả;

- Tham gia kiểm tra, thu thập thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc;

- Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và phối hợp với các công chức khác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;

- Tổng hợp tình hình, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên;

Trang 39

28

- Tập hợp ý kiến phản ánh của nhân dân về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao theo dõi để nghiên cứu đề xuất cấp trên Trực tiếp thực thi thừa hành công vụ, nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao

d) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao;

- Hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao; hiểu được những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý, khoa học quản lý; tổ chức khoa học quản lý;

- Nắm rõ quy trình xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể

và có kiến thức am hiểu về ngành, lĩnh vực được giao; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu;

- Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

- Am hiểu thực tiễn, kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước;

- Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng) Trường hợp đang giữ ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng)

đ) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Trang 40

29

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tƣ số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

Ngày đăng: 21/01/2021, 07:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo tổng kết ngành tổ chức xây dựng Đảng, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành tổ chức xây dựng Đảng
2. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (2013), Quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế các phòng chuyên môn, Văn phòng Hội đồng Thi đua, khen thưởng Tỉnh ủy, Văn phòng Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế các phòng chuyên môn, Văn phòng Hội đồng Thi đua, khen thưởng Tỉnh ủy, Văn phòng Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Tác giả: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Vĩnh Phúc
Năm: 2013
3. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (1998), Quy định về tuyển dụng, tiếp nhận, thuyên chuyển, điều động cán bộ, công chức các cơ quan đảng, đoàn thể hành chính sự nghiệp, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tuyển dụng, tiếp nhận, thuyên chuyển, điều động cán bộ, công chức các cơ quan đảng, đoàn thể hành chính sự nghiệp
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc
Năm: 1998
4. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (1999), Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc
Năm: 1999
5. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc (2003), Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc
Năm: 2003
6. Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 05/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nội vụ (2013), "Thông tư số 05/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
7. Bộ Nội vụ (2014), Thông tư số 11/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2013), Nghị định số 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
9. Nguyễn Hữu Thân (2006), Quản trị nhân sự, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
10. Nguyễn Minh Tuấn (2012), Tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w