1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố vinh và thị xã cửa lò giai đoạn 2014 2020

94 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cử

Trang 1

BẠCH HƯNG CỬ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ

CỬA LÒ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BẠCH HƯNG CỬ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ

CỬA LÒ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: CB 121292

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGHIÊM SỸ THƯƠNG

Hà Nội - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ 3

1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3

1.1.2 Các nguồn chất thải sinh hoạt và các thành phần 4

1.1.3 Ảnh hưởng có hại của chất thải rắn đến môi trường 7

1.2 Nội dung của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 10

1.2.1 Tổ chức phân loại 10

1.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển 10

1.2.3 Công tác xử lý 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt 11

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 11

1.3.2 Các nhân tố bên trong 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ 17

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt 17

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Vinh 17

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Cửa Lò 22

2.2 Khái quát về kết quả quản lý chất thải sinh hoạt tại thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò 26

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý 32

2.3.1 Phân tích công tác tổ chức phân loại 32

2.3.2 Phân tích công tác thu gom, vận chuyển 32

2.3.3 Phân tích công tác xử lý: 38

Trang 4

2.4 Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Vinh và thị

xã Cửa Lò 47

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ 51 3.1 Mục tiêu của chiến lược quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò 51

3.2 Giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò 52

3.2.1 Giải pháp phân loại rác tại nguồn 52

3.2.2 Giải pháp về tổ chức quản lý 54

3.2.3 Giải pháp về thu gom và vận chuyển, trung chuyển 56

3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác xử lý rác thải tại khu liên hợp 63

3.2.5 Giải pháp nhằm nâng cao ý thức cộng động 63

3.2.6 Giải pháp công nghệ nhằm thu hồi, tái chế tái sử dụng rác thải sinh hoạt 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường CTR: Chất thải rắn

CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt

KT - XH: Kinh tế - xã hội QCVN: Quy chuẩn Việt Nam RTSH: Rác thải sinh hoạt TN& MT: Tài nguyên và Môi trường TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TW: Trung Ương

VSMT: Vệ sinh môi trường UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng

Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh CTRSH 5

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu 27

Bảng 2.2 Khối lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt qua các năm 28

Bảng 2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số chợ 29

Bảng 2.4 Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số phường xã 30

Bảng 2.5 Thành phần và tỷ trọng rác thải tại một số nhà hàng, khách sạn 31

Bảng 2.6 Số liệu về máy móc thiết bị 36

Bảng 2.7 Mức thu phí vệ sinh môi trường 37

Bảng 3.1 Danh mục các loại rác cần phân loại 54

Bảng 3.2 So sánh công tác quản lý hiện tại và các giải pháp đề xuất trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò 74

Biểu Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn phường Hà Huy Tập 39

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã Nghi Phú 39

Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Phân loại rác tại nguồn 32

Sơ đồ 2.2 Hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 34

Sơ đồ 3.1 Quy trình phân loại rác tại nguồn 53

Sơ đồ 3.2 Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn của thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò 62

Sơ đồ 3.3 Hướng dẫn phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình 67

Sơ đồ 3.4 Các dòng lưu chuyển rác thải 71

Sơ đồ 3.5 Công nghệ sản xuất vi sinh 73

Trang 7

Hình

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh 17

Hình 2.2 Bản đồ thị xã Cửa Lò 22

Hình 3.1: Thu gom rác đối với những tuyến có lòng đường rộng 57

Hình 3.2: Thu gom rác trong đường hẻm, đường có chiều rộng lòng nhỏ 58

Hình 3.3 Tờ rơi phân loại chất thải rắn tại hộ gia đình 68

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết Nội dung trong luận văn

có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu

có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Bạch Hưng Cử

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo trong trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quảng lý nói riêng, những thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kiến thức quý báu

về chuyên môn và đạo đức trong suốt thời gian học cao học tại trường

Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS Nghiêm

Sỹ Thương, thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu, định hướng và hướng

dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn Thầy đã cho em những lời khuyên ý nghĩa và quan trọng trong việc nghiên cứu Trong quá trình hoàn thành luận văn dưới sự hướng dẫn của thầy, em đã học được tinh thần làm việc nghiêm túc, cách nghiên cứu khoa học hiệu quả, và đó là hành trang, là định hướng giúp em trong quá trình làm việc sau này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn

bè đã luôn có những lời động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn không khỏi tránh những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo trong Viện cùng các bạn tận tình chỉ bảo và góp ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Trang 10

và sức khỏe cộng đồng vì lượng thải ngày càng gia tăng, đặc biệt là các chất thải nguy hại ngày càng phong phú về cả số lượng lẫn chủng loại Tình trạng thu gom và

xử lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khỏe con người

Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Nghệ An Với mục tiêu phát triển trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ, trong những năm gần đây, thành phố và thị xã Cửa Lò đã

có những bước phát triển rõ rệt về KT - XH, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng quy

mô đô thị nên đã có sự thay đổi về diện mạo cùng với một nền kinh tế đang ngày càng phát triển Bên cạnh đó là sự phát sinh không ngừng với lượng lớn các chất thải rắn đặc biệt là các CTRSH Tuy nhiên, công tác thu gom vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn do chỉ tập trung ở các tuyến đường chính, khu dân cư với phương tiện chủ yếu là các xe đẩy tay, xe cuốn ép Còn các vùng nông thôn, việc thu gom còn rất nhiều hạn chế, chủ yếu là thu gom bằng xe đẩy tay với mật độ nhỏ Chính vì thế mà lượng rác trên thành phố còn rất nhiều nơi không được thu gom triệt để gây mất mỹ quan, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân

Trang 11

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu

“Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò giai đoạn 2014 - 2020” làm đề

tài của luận văn

Mục đích nghiên cứu và phạm vi đề tài:

Mục đích nghiên cứu:

- Đánh giá hiện trạng, công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò trên cơ sở đó tìm ra những bất cập, hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

- Và là cơ sở dữ liệu khoa học trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh trong những năm tới

Nội dung nghiên cứu:

- Điều tra và thu thập thông tin đối với công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò

- Đánh giá công tác thu gom;

- Đánh giá công nghệ xử lý;

- Đề xuất các giải pháp đối với công tác thu gom và xử lý cho từng đối

tượng

Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÁC THẢI

VÀ QUẢN LÝ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ

1.1 Khái niệm về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn

a Về chất thải rắn

Chất thải rắn là toàn bộ những vật chất ở thể rắn được con người loại bỏ trong các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của mình do không còn giá trị sử dụng, tuy nhiên trên thực tế chúng cũng có thể được tái sử dụng hoặc tái chế một phần hay toàn bộ (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và các hoạt động cộng đồng…) Trong đó chiếm phần lớn là các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sản

xuất và hoạt động sống

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại Chất thải rắn đô thị bao gồm CTRSH từ các khu dân cư, từ các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu vực xây dựng, khu vực nhà máy xử lý, lò đốt chất thải rắn đô thị nằm trong phạm vi của đô thị

b Đối với chất thải rắn sinh hoạt

CTRSH là các chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sống của con người, nguồn phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, khu dân cư, từ các cơ quan, trường học, khu thương mại và dịch vụ cùng với lượng rác phát sinh từ công tác nạo vét cống

Trang 13

rãnh thoát nước Chất thải sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại phát sinh ra từ các nguồn trên

1.1.2 Các nguồn chất thải sinh hoạt và các thành phần

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTRSH là các cơ

sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn

Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị gồm:

- Sinh hoạt của cộng đồng;

- Trường học, nhà ở, cơ quan;

- Trong sản xuất công nghiệp;

- Trong sản xuất nông nghiệp;

- Nhà hàng, khách sạn;

- Từ các trung tâm thương mại, công trình công cộng

Chất thải sinh hoạt được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải nông nghiệp Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 1.1

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại Nguồn thải của rác sinh hoạt rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán

Trang 14

Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh CTRSH

Nguồn Các hoạt động và vị trí

Nhà ở

Những nơi ở riêng của một

gia đình hay nhiều gia đình,

những căn hộ thấp, vừa và

cao tầng

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp

xe, thiết bị điện, ), chất thải sinh hoạt nguy hại

Thương

mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn

phòng, khách sạn, dịch vụ,

cửa hiệu in

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại

Xây

dựng

và phá

dỡ

Nơi xây dựng mới, sửa

đường, san bằng các công

trình xây dựng, vỉa hè hư

theo lưu vực, công viên và

bãi tắm, những khu vực tiêu

khiển khác

Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm vá các khu vực tiêu khiển

Trạm

xử lý,

lò thiêu

đốt

Quá trình xử lý nước, nước

thải và chất thải công nghiệp

Các chất thải được xử lý

Khối lượng lớn bùn dư

(Nguồn: Integrated solid waste management, McGRAW - HILL)

Trang 15

Thành phần chất thải rắn:

Tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của CTRSH mà có nhiều cách phân loại CTRSH khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản:

- Dựa vào hàm lượng hữu cơ, vô cơ ta có thể chia thành:

+ Rác hữu cơ: là những loại rác thải trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày + Rác vô cơ: là những loại rác có khả năng tái sử dụng như giấy tờ, sách báo, hộp nhựa, nilon,…

+ Loại thủy tinh: chai, lọ,…

- Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý Theo cách phân loại này người ta dựa trên các đặc điểm của rác thải như:

+ Loại dễ cháy: là các chất cháy được như gỗ, giấy, hàng dệt, rơm rạ, chất dẻo, da và cao su,…

+ Loại không cháy được: là các chất khó cháy như kim loại, thủy tinh, đá và sành sứ,…

+ Các chất hỗn hợp: là tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1

và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm hai phần với kích thước > 5 mm

và < 5 mm

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử

lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50 - 75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn, giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước

Trang 16

Thành phần CTRSH bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, vải, giấy, rơm rạ, xác động thực vật…

Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và thành phần CTRSH:

- Mức sống: mức sống càng cao, lượng chất thải càng nhiều, thành phần giấy plastic, kim loại cũng cao hơn Ở các nước nghèo và trung bình thành phần chất thải chủ yếu là thực phẩm và chất trơ

- Mùa: nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của con người vào mùa đông cũng không giống với mùa hè

- Vùng: các vùng nông thôn và thành thị có mức sống khác nhau, cách thức sinh hoạt khác nhau nên lượng thải và thành phần chất thải cũng khác nhau

- Thói quen: những người có thói sống xa xỉ thì lượng chất thải thải ra nhiều hơn những người có thói quen sống tiết kiệm

- Chính sách quản lý chất thải rắn: chính sách bắt buộc tái chế các chất thải

có khả năng tái chế thì sẽ làm giảm được lượng chất thải từ giấy, plastic, kim loại,…

1.1.3 Ảnh hưởng có hại của chất thải rắn đến môi trường

a Ảnh hưởng đến môi trường nước:

Chất thải rắn đặc biệt là các chất hữu cơ gốc động, thực vật trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Tại các bãi rác, nước trong rác sẽ tách

ra kết hợp với nước mưa, nước ngầm tạo thành nước rò rỉ Dòng nước này sẽ vận chuyển các chất ô nhiễm ra các môi trường nước mặt Phần nổi trên mặt nước sẽ xảy ra quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra chất khoáng và nước, phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian để tạo ra sản phẩm cuối cùng là CH4, H2S, H2O, CO2 Hầu hết các chất trung gian đều gây mùi hôi thối Bên cạnh còn có vi trùng, siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước sinh hoạt của

Trang 17

con người

Rác thải là các chất kim loại, kim loại nặng hay các chất độc hại khi đi vào môi trường nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Vì vậy, để kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu

cơ bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm,… chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hay nước mặt sẽ xâm nhập vào các chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe của con người hiện tại và cả thế hệ mai sau

b Ảnh hưởng tới môi trường đất

Thành phần CTRSH khá phức tạp, bao gồm: giấy, thức ăn dư thừa, vải vụn, kim loại, thủy tinh, nhựa tổng hợp… có thể xử lý chất thải bằng cách chế biến, chôn lấp Dù xử lý theo cách ào đi nữa thì tất yếu sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường đất tùy theo lượng rác nhiều hay ít mà sự ảnh hưởng đến môi trường là lớn hay nhỏ

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí, khi có điều kiện và độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản và nước… Với một lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm đất Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với chất thải không phân hủy (nhựa, cao su, kim loại,…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất Ảnh hưởng quan trọng nhất đối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, sơn, các chất khó phân hủy như nylon, sành sứ… trong đất Các chất này được giữ lại trong đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất đất sau này

Trang 18

Chất ô nhiễm quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất ô nhiễm đến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật Tác động này ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất sau này

c Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Các CTRSH thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm môi trường không khí Các bãi rác nhất là loại rác thực phẩm, nông phẩm nếu không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ gây nên mùi hôi thối

Các loại chất thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người

d Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng:

CTRSH từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị

CTRSH ảnh hưởng đến sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng đến các thành phần của môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động lên sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn, đường hô hấp và qua tiếp xúc trực tiếp Thành phần CTRSH khá phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh

từ người hoặc gia súc, rác thải hữu cơ, xác súc vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột,… sản sinh và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…

Các bãi rác lộ thiên nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lý phù hợp

sẽ gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân

Trang 19

chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.2 Nội dung của công tác quản lý rác thải sinh hoạt

1.2.1 Tổ chức phân loại

Theo quy định của Luật bảo vệ Môi trường năm 2014 quy định Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý

Như vậy, việc phân loại chất thải tại nguồn có ý nghĩa quyết định và góp phần to lớn trong việc phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên Vấn đề tái chế, tái

sử dụng CTR sinh hoạt phải được nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh đạo tới từng người dân Ý thức cộng động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý CTR sinh hoạt nói chung và trong công tác phân loại chất thải tại nguồn nói riêng

1.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển

Theo quy định của Luật bảo vệ Môi trường năm 2014 quy định chất thải thông thường phải được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến nơi quy định bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

có trách nhiệm tổ chức thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn mình quản lý

Việc thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt ở mỗi một đô thị không phải chỉ do một Công ty nào đó phụ trách hoặc chịu trách nhiệm mà có thể do nhiều công ty khác nhau thực hiện Có như vậy mới tạo sức cạnh tranh và tìm ra được những công

ty hợp lý nhất, tốt nhất

Trang 20

1.2.3 Công tác xử lý

Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức hộ gia đình và cá nhân có phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường Trong trường hợp không có khả năng nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý

Đối với bất cứ một quốc gia nào, việc lựa chọn vị trí cho khu xử lý chất thải cũng gặp nhiều khó khăn, rào cản từ cộng đồng dân cư Song, các dự án xử lý chất thải vẫn thành công, thậm chí nằm ngay trung tâm các đô thị là nhờ một phần không nhỏ trong khâu đảm bảo không ô nhiễm môi trường xung quanh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

* Các nhân tố về pháp lý:

Đảng và Nhà nước ta luôn coi công tác bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm của đất nước Cùng với những đường lối, chủ trương của Đảng

và chính sách Pháp luật của Nhà nước chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường thì UBND tỉnh Nghệ An, UBND thành phố Vinh cũng đã nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác bảo vệ trường, đã đưa ra nhiều văn bản mang tính chỉ đạo

cụ thể, sát thực với công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý CTR nói riêng, nhằm mục tiêu giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của CTRSH tới môi trường xung quanh, tăng cường công tác bảo vệ môi trường, giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở các khu vực dân cư, vùng ô nhiễm

Chính sách quản lý Nhà nước về BVMT và quản lý chất thải rắn đã cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về chính sách, trong đó chứa đựng những thiếu hụt về văn bản pháp lý và những hạn chế trong các chính sách hiện hành đối với việc triển khai thu gom, xử lý CTR ở các địa phương

Trang 21

Thiếu các văn bản qui phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn cho khu vực nông thôn

Các văn bản qui phạm pháp luật chính về bảo vệ môi trường do Chính phủ ban hành về quản lý chất thải rắn đều là những văn bản qui định và hướng dẫn về quản lý chất thải rắn cho các khu đô thị và khu công nghiệp

Cũng chính từ lý do trên nên hầu hết các văn bản cấp tỉnh đã ban hành về quản lý chất thải rắn chủ yếu vấn là những qui định cho các khu đô thị và khu công nghiệp như các văn bản về mức thu phí vệ sinh môi trường, đơn giá dịch vụ công ích Các dẫn chứng ở trên cho thấy việc quản lý chất thải rắn cho khu vực nông thôn chưa được các cấp, các ngành quan tâm thỏa đáng

Sự thiếu hụt này dẫn đến sự thiếu hụt trong công tác phân công trách nhiệm giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý chất thải Sự phân công chưa cụ thể

và rõ ràng này lại được đặt trong bối cảnh bận rộn và năng lực quản lý ở các cấp có liên quan được thừa nhận là vừa yếu lại vừa thiếu thì tất yếu làm cho công tác quản

lý CTR tại khu vực nông thôn càng ít được quan tâm và ít đề cập đến trong các chính sách quản lý mà các Bộ ban hành

* Nhân tố về công nghệ:

Hiện nay, công nghệ chủ yếu cho xử lý chất thải rắn sinh hoạt là các công nghệ tái chế, thu hồi chất thải tạo ra nguyên liệu và năng lượng, các công nghệ hạn chế chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất xây dựng

Trang 22

Việc lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH phải căn cứ vào khối lượng, thành phần, tính chất CTRSH của từng khu vực trong trường hợp lựa chọn công nghệ không phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của địa phương sẽ ảnh hưởng đến việc xử lý triệt để các yếu tố gây ô nhiễm môi trường

Khi triển khai đánh giá mức độ ảnh hưởng của công nghệ thì cần lựa chọn các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo 4 nhóm tiêu chí cơ bản sau:

(1) Nhóm tiêu chí 1: Phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương:

+ Thành phần, đặc tính và khối lượng CTR của địa phương

+ Khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn + Có diện tích đất đai đáp ứng cho nơi xử lý

+ Nhu cầu của thị trường về sử dụng các sản phẩm từ việc xử lý CTR

+ Khả năng tài chính của địa phương (vốn đầu tư và vận hành, duy tu sửa chữa) Cần phân tích, xem xét kỹ trong mối quan hệ với những yếu tố khác và đặc biệt là phải so sánh về yêu cầu sự thích hợp của công nghệ, đất đai, chi phí thi công, thiết bị, vận hành

+ Trình độ KHKT và năng lực cán bộ, nhân công

+ Yêu cầu mức độ kỹ thuật, vệ sinh môi trường

(2) Nhóm tiêu chí 2: Tiêu chí môi trường: Mức độ và hiệu quả giải quyết nhiệm vụ vệ sinh môi trường của công nghệ (dựa theo tiêu chí môi trường và đánh giá nhanh tác động môi trường)

(3) Nhóm tiêu chí 3: Tiêu chí kinh tế: ý nghĩa thiết thực của công nghệ xử lý được lựa chọn có phù hợp với nền kinh tế quốc dân và địa phương, bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu

+ Chi phí vận hành, bảo dưỡng

+ Hiệu quả và thời gian hoàn vốn của công trình xử lý

(4) Nhóm tiêu chí 4: Các tiêu chí kỹ thuật của công nghệ xử lý bao gồm: + Số lượng việc làm được tạo ra

+ Mức tiêu thụ năng lượng điện, nước

Trang 23

+ Thời gian xây dựng và hoạt động

+ Công suất xử lý ở mức cao nhất và trung bình

+ Nhân công và mức độ cơ giới hóa sản xuất

* Nhân tố con người:

Ý thức của mọi người dân trong trong việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt Vì ngay cả với các hệ thống tinh vi và kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay thì cũng không thể nào giải quyết được tất cả các loại rác thải ra ngoài thành phố, do đó cần thiết phải có sự giúp đỡ cộng đồng, mọi tầng lớp của xã hội Không có sự giúp đỡ cộng động, sẽ vẫn còn rác vương vãi khắp nơi mà không có hệ thống quản lý nào trên thế giới có thể điều hành hết được

1.3.2 Các nhân tố bên trong

* Nhân tố về tổ chức quản lý:

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ngày càng đòi hỏi người tham gia phải có những kiến thức cơ bản về quy trình quản lý hợp lý và hạn chế các tác động đến môi trường, Do thành phần CTRSH ngày càng phức tạp, nên việc quản lý CTRSH thật sự đã ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện trạng trên là do thiếu thốn về các cơ sở vật chất và đặc biệt là hạn chế về nguồn nhân lực có kiến thức quản lý CTR sinh hoạt Chính vì thế, việc nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật quản lý chất thải cấp Thành phố cũng như các phường, xã là rất cần thiết Việc này sẽ tạo cho địa phương một đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý CTR sinh hoạt có những kiến thức cơ bản về thành phần CTR sinh hoạt, cách phân loại, tái chế, tái sử dụng và quản lý CTR một cách hiệu quả, bền vững…

Sự hạn chế này là điểm yếu trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý CTR nói riêng đã được thừa nhận và đang được các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cố gắng khắc phục Riêng đối với các cơ sở sự yếu kém này càng nặng nề hơn bởi nhẽ không chỉ thiếu các văn bản pháp qui cần thiết và hướng dẫn thực hiện làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở

Trang 24

Vì vậy, đối với người làm công tác thu gom CTRSH, cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản, sơ bộ về thành phần, cách phân loại, xử lý và thải bỏ CTRSH hợp lý Cần cung cấp thêm nhiều thông tin về CTRSH có thể được tái sử dụng, tái chế và nơi thu mua các loại chất thải này Về việc phân loại, xử lý và thải

bỏ CTRSH, người làm công tác thu gom CTRSH cần biết cách tách riêng những loại chất thải có thể tái sử dụng, tái chế từ khối CTRSH Có thể sử dụng điểm trung chuyển làm nơi phân loại CTRSH và xử lý một phần CTR hữu cơ dễ phân hủy sau thu gom theo phương pháp compost hóa trong điều kiện sử dụng chế phẩm sinh học, nhằm làm tăng quá trình phân hủy CTR hữu cơ, giảm mùi hôi từ khối CTRSH

và hạn chế được côn trùng gây bệnh Đồng thời, có thể thu hồi các loại CTR vô cơ

có khả năng tái sử dụng, tái chế

* Đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Trong thực tế mới chỉ có cấp tỉnh mới triển khai một số nhiệm vụ, còn hầu hết cấp huyện và cấp xã chưa triển khai các nhiệm vụ và thực thi quyền hạn trong công tác bảo vệ môi trường

Một số địa phương đã có những khởi đầu về công tác quản lý CTR như: Thành lập các tổ thu gom tự quản, tổ chức thu phí nhưng chủ yếu là hình thành tự phát do quá bức xúc về ô nhiễm môi trường, thôn (xóm) cử người để giải quyết tạm thời mà chưa có sự chỉ đạo, hỗ trợ các chính quyền địa phương Để triển khai thu gom, xử lý CTR sinh hoạt ở các cấp cơ sở cần có sự phối hợp chặt chẽ ở các cấp địa phương, cần có sự phân công trách nhiệm cụ thể trên các lĩnh vực: trách nhiệm về tài chính, về tổ chức thực hiện, về quản lý

Hiện nay, ở một số địa phương việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt giao cho Công ty Môi trường đô thị thực hiện Tuy nhiên, lực lượng cán

bộ không đáp ứng được yêu cầu thực tế, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 25

* Năng lực tài chính:

Nguồn kinh phí được cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR còn hạn chế Mua sắm phương tiện, trang thiết bị, quần áo bảo hộ lao động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn hẹp nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu gom quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Vinh và thị xã Cửa

Lò liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Vinh

Trang 27

Vinh là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc - Nam và Đông - Tây, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, ngoài ra Vinh cũng là đầu mối quan trọng của các tuyến đường Quốc lộ 7, 8, 46, 48

đi sang Lào, Đông Bắc Thái Lan và đi đến các huyện trong tỉnh Sân bay Vinh hiện đang phục vụ các chuyến bay trong nước, tương lai sẽ mở rộng để đáp ứng nhu cầu

đi lại trong khu vực và quốc tế

* Điều kiện địa hình, thủy văn

Địa hình Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù

sa sông Lam và phù sa của biển Đông Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn Rú Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần Địa hình bằng phằng và cao ráo nhưng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ và dòng sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố rất hài hòa và khoáng đạt

Có hai mùa gió đặc trưng: Gió Tây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió Đông Bắc - mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

b Tình hình phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng

* Tình hình phát triển kinh tế

Nền kinh tế của thành phố Vinh nói chung có tốc độ phát triển khá cao trên nhiều lĩnh vực, giai đoạn 2001 - 2010 có bình quân tăng trưởng trên 15%, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của cả tỉnh Với chức năng là đầu tàu tăng trưởng kinh

Trang 28

tế của tỉnh Nghệ An, trong những năm qua nền kinh tế của thành phố Vinh đã phát triển khá

Về cơ cấu kinh tế, thành phố Vinh có sự chuyển hướng tích cực Hiện nay ngành dịch vụ - thương mại chiếm khoảng 55% lao động của toàn thành phố Tiếp đó là công nghiệp - xây dựng chiếm 40% và nông lâm nghiệp chiếm phần còn lại (5%)

Một số kết quả đạt được trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu:

- Về sản xuất công nghiệp

Ngành công nghiệp đã đóng góp tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thành phố Các khu, cụm công nghiệp chính đã hình thành và đi vào hoạt động như khu công nghiệp Bắc Vinh, khu công nghiệp Đông Vĩnh, Nghi phú Một số cơ sở công nghiệp đi vào hoạt động hiệu quả, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế như nhà máy bia Nghệ An, nhà máy ép dầu Số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tăng nhanh và hoạt động có hiệu quả, riêng năm 2010, toàn thành phố đã thành lập mới được 945 doanh nghiệp, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2009 Bên cạnh đó, các hợp tác xã cũng có những chuyển biến tích cực theo hướng phi nông nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp chú trọng quan tâm phát triển các làng nghề

+ Khu công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ An Park (Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)

+ Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy

+ Cụm công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và 05 cụm công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vinh, trong tương lai hứa hẹn mang lại cho thành phố những lợi ích đáng kể, bên cạnh đó cũng làm phát sinh không ít các vấn đề môi trường cần phải giải quyết Lượng rác thải công nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều và ngày càng phức tạp,

Trang 29

nếu như hệ thống quản lý không có các biện pháp xử lý kịp thời thì trong tương lai

sẽ không thể kiểm soát hết được các vấn đề môi trường nảy sinh

- Về hoạt động dịch vụ

Việc quy hoạch, xây dựng và cải tạo mở rộng các chợ lớn như chợ Vinh, chợ

Ga Vinh và chú trọng đầu tư, khai thai các chợ nhỏ, chợ khu dân cư, triển khai đề án quy hoạc xây dựng hệ thống, phố chuyên doanh đã được phê duyệt và thực hiện, dần dẹp bỏ các chợ tự phát không theo quy hoạch Bên cạnh đó, chính quyền các cấp cũng khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các hộ, các cơ sở kinh doanh hoạt động tăng nguồn thu như các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn Tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn Hiện nay, thành phố Vinh có các siêu thị lớn như: Intimex, Maximax, Vạn Xuân, CK Palaza, Big C Vinh Thành phố đang triển khai dự án xây dựng khu phố thương mại Vinh trên trục đường ven sông Lam, đoạn Vinh - Cửa Lò Tại đây sẽ xây dựng một trung tâm thương mại lớn gắn với hệ thống siêu thị cao trên 30 tầng, ngoài ra còn có tổ hợp các khách sạn cao cấp, khu văn phòng cao trên 20 tầng tạo thành một khu thương mại du lịch lý tưởng mang tầm khu vực, một hệ thống đô thị thương mại ven sông Theo thống kê, giá trị gia tăng của hoạt động thương mại - dịch vụ trên thị trường năm 2010 ước đạt 4.735

tỷ đồng Như vậy, nhịp độ tăng bình quân trong 5 năm (2006 - 2010) đạt 24,6%, vượt 8% so với mục tiêu đề ra Đây là mũi kinh tế phát triển có tốc độ nhanh nhất của thành phố trong chặng đường vừa qua

* Cơ sở hạ tầng

- Viễn thông-Bưu chính: Cơ sở hạ tầng viên thông được hiện đại hóa đồng bộ với: Tổng đài NEAX 20.000 số; 9 trạm vệ tinh RLU.NEAX; mạng cáp quang truyền dẫn trên 14km cùng với các mạng ngoại vi khác được lắp đặt và đáp ứng yêu cầu dịch vụ thông tin liên lạc nhanh chóng chính xác với độ tin cậy cao

- Hệ thống đường dây điện: Thành phố Vinh được cấp điện từ điện quốc gia 220KV theo tuyến Hòa Bình - Thanh Hóa - Vinh Tại Vinh có trạm nguồn 220/110KV công suất 1x125MVA và trạm trung gian 110/35/10KV công suất

Trang 30

2x25MVA, lưới điện thế có 3 cấp điện áp phủ kín toàn thành phố: lưới 35KV dài 30.2km, lưới 10KV dài 39km, lưới 6KV dài 44km

- Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống thoát nước của thành phố được chia thành 3 hướng chính:

+ Hướng 1: Thoát nước cho khu vực phía bắc thành phố qua cầu Bàu, kênh Bắc đổ ra rào Đừng

+ Hướng 2: Thoát nước cho khu vực phía nam thành phố qua mương số 2, số

3 và kênh Hồng Bàng để ra sông Vinh

+ Hướng 3: Thoát nước cho khu vực phía tây thành phố qua kênh số 1 đổ ra sông Vinh và kênh số 4 để ra sông Kẻ gai

Chiều dài kênh cấp 1: 20,2km; mương cấp 2: 73,9km; mương cấp 3: 53,5km Hiện tại các kênh thoát nước thải chung với kênh thoát nước mưa và nói chung nước thải chảy ra sông chính chưa được xử lý

Nguồn cấp nước cho thành phố gồm nước máy, nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa trong đó số hộ dùng nước máy chiếm gần 50% Nguồn nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Vinh (phường Cửa Nam) với công suất 20.000m3/ngày-đêm Đang xây dựng nhà máy mới có công suất 60.000m3/ngày-đêm Mạng lưới đường ống cấp 1, cấp 2 chủ yếu phân bố ở khu vực nội thành, tổng chiều dài đường ống hơn 60km

- Tiềm lực giao thông: Hệ thống giao thông của thành phố bao gồm đường

bộ, đường sắt, đường không và đường thuỷ, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá trong tỉnh, trong nước và quốc tế

+ Đường bộ: Quốc lộ 1A chạy xuyên qua trung tâm thành phố theo hướng Bắc - Nam với chiều dài 10km đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn quốc gia Vinh là đầu mối của các tuyến đường đi các huyện trong tỉnh, đi Lào và đông bắc Thái Lan + Đường sắt: Đường sắt xuyên Việt chạy qua phía tây thành phố có ga Vinh

là ga đầu mối quan trọng có nhà ga, sân ga thoáng rộng đã được nâng cấp rất thuận lợi trong việc luân chuyển hành khách và hàng hoá đi các tỉnh trong nước

+ Đường thuỷ: Hệ thống sông ngòi bao quanh phía tây đông và phía nam thành phố là điều kiện thuận lợi cho giao lưu với các huyện trong tỉnh Sông Lam có

Trang 31

độ sâu 2 - 4m có cảng Bến Thuỷ là một cảng hàng hoá lâu đời của Bắc miền trung

có khả năng cho tàu dưới 2.000 tấn ra vào thuận lợi

+ Đường không: Sân bay Vinh có các chuyến bay đi Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và đang được nâng cấp để mở rộng các chuyến bay quốc tế

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Cửa Lò

a Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

Thị xã Cửa Lò nằm ở tọa độ từ 18°45 - 18°50 vĩ độ Bắc, từ 105°42 - 105°45 kinh độ Đông, cách thành phố Vinh 16 km về phía Đông Bắc, thủ đô Hà Nội hơn

300 km về phía Bắc và cách TP Hồ Chí Minh 1.400km về phía Nam Thị xã Cửa

Lò cũng được nối với Lào và Bắc Thái Lan bằng đường Quốc lộ 8A, cách Viên Chăn thủ đô của Lào 468km, Thị xã Cửa Lò nằm gọn trong vòng cung của 2 con sông: sông Cấm ở phía Bắc và sông Lam ở phía Nam

Hình 2.2 Bản đồ thị xã Cửa Lò

Trang 32

b Địa hình, thủy văn

Thị xã Cửa Lò là thị xã nằm ven biển nên đặc điểm địa hình mang những đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển, địa hình bằng phẳng, có độ chênh cao và độ dốc nhỏ Địa mạo của địa phương chủ yếu tồn tại ở dạng lắng đọng trầm tích Trong thị xã có nhiều ngọi núi nhỏ, nhiều đảo và bán đảo tạo nên những cảnh quan kỳ thú Dòng chảy trong khu vực chủ yếu dòng triều và dòng ven bờ do song gây ra Dòng chảy của song Cấm cũng đóng một phần vai trò ảnh hưởng trong quá trình hình thành và tồn tại lạch triều nước biển Cửa Lò nhưng hiện nay yếu tố ảnh hưởng này

có thể coi là quá bé sau khi có sự hiện diện của đập Nghi Quang

* Khí hậu:

Nhiệt độ trung bình nhiều năm của thị xã vào khoảng 23,4°C, mùa đông có nhiệt độ trung bình vào khoảng 20,3°C, nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra vào tháng

1 và có thể hạ thấp xuống 6,9°C, mùa hè có nhiệt độ trung bình vào khoảng 26,5°C

và tháng 8 là tháng nóng nhất, nhiệt độ cao nhất vào khoảng 39,8°C Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt khoảng 80%

Nơi đây có hai mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mùa mưa thường từ tháng 6 đến thâng 11 Mùa khô thường thì tháng 5 có lượng mưa nhiều nhất, và tháng 3 có lượng mưa ít nhất Còn mùa mưa thì tháng 9 có lượng mưa nhiều nhất và ít nhất là tháng 7

Hướng gió phổ biến của địa phương là gió Đông Bắc, gió Nam và Tây Nam

b Tình hình phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng:

* Tình hình phát triển kinh tế:

Sau 16 năm thành lập, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt tốc độ khá cao, đặc biệt trong giai đoạn 2010 đến 2014 đạt 18 -20% Kinh tế Cửa Lò phát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ Lượng khách du lịch đến với Cửa Lò năm 2014 đạt 1 triệu 850 nghìn lượt khách (trong đó khách quốc tế đạt 3 nghìn lượt) Doanh thu từ hoạt động du lịch, khách sạn năm 2014 đạt 725 tỷ đồng Năm 2014 với việc khai thác du lịch đảo Ngư, Cửa Lò hy vọng thu hút trên 2 triệu lượt khách

Trang 33

- Cảng Cửa Lò là cảng biển loại I Quốc gia, là đầu mối giao thông vận tải của khu vực các tỉnh Bắc Trung bộ, trung chuyển hàng hóa đi sang phía Bắc Thái Lan Sản lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2014 đạt khoảng 2 triệu tấn Cảng hiện có 4 cầu cảng đang khai thác Các cầu cảng 5 và 6 đang được xây dựng để nâng công suất lên 5-6 triệu tấn/năm

Cảng nước sâu Cửa Lò: Nhằm nâng cao năng lực của Cụm cảng Cửa Lò, Cảng nước sâu Cửa Lò đã được khởi công xây dựng ngày 7/12/2010 tại xã Nghi Thiết cách cảng Cửa Lò 5 km về phía Bắc Cảng có tổng vốn đầu tư 490,7 triệu USD với 12 bến cỡ tàu 30.000 - 50.000 DWT và 100.000 DWT cập bến thuận tiện Chiều dài tuyến bến 3.260m, chiều dài tuyến luồng 6 km, đê chắn sóng dài 2.550m, tường bến dài 1.510m Cảng này có công suất 17 triệu tấn/năm

Khu công nghiệp Cửa Lò có diện tích là 40,55 ha nằm trên Quốc lộ 46 nối Vinh và cảng Cửa Lò và đường Sào Nam, nằm cách cảng Cửa Lò 3 km và Sân bay Vinh 7 km Hiện nay đã có một số nhà máy đã đi vào hoạt động như nhà máy sữa Vinamilk, nhà máy bánh kẹo Tràng An 2

* Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Giao thông

Nội vùng: thị xã Cửa Lò đã quy hoạch và đang hoàn thiện các đường phố theo dạng ô bàn cờ: gồm các đường song song và các đường dẫn thẳng ra bãi biển, trung tâm chính sẽ nằm ở các phường Nghi Thu và Nghi Hương Đang đẩy mạnh triển khai các dự án đầu tư du lịch như: sân golf, khu du lịch cao cấp, khu resort, trường đại học, cao đẳng Xây dựng hạ tầng phát triển du lịch như: Đảo Ngư, Đảo Lan Châu và các công trình khác

Ngoại vùng: các tuyến đường hiện tại:

+ Đường Cửa Lò - Cửa Hội - Sông Lam - Bến Thủy - Hưng Nguyên - Nam Đàn + Đường Cửa Lò - Cửa Hội - Vinh

Trang 34

+ Đường Cửa Lò - Quán Bánh - Vinh

+ Đường Quán Hành - Cửa Lò

Thuận lợi cho khách du lịch từ Hà Nội và các tỉnh phía Bắc đến với Cửa Lò hoặc từ Cửa Lò đến với miền Tây Xứ Nghệ với các thắng cảnh nổi tiếng như Vườn quốc gia Pù Mát, thác Khe Kèm, hoặc đi theo Quốc lộ 7 tới đất nước Triệu Voi với Cánh Đồng Chum, cố đô Luang Prabang nổi tiếng Trong tương lai sắp tới sẽ có trục đường Vinh - Cửa Lò dài 11,5 km, rộng 165m gắn kết nhanh hơn hai đô thị Vinh và Cửa Lò để sau đó Cửa Lò sát nhập vào Vinh và trở thành đô thị loại I Xây dựng cầu Cửa Hội nối Cửa Lò với Nghi Xuân, đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, nâng cấp đường 46 đi quê Bác, Tân Kỳ - Cửa Lò, lúc đó sẽ tạo nên một chuỗi các

đô thị du lịch, thương mại, công nghiệp lien hoàn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các du khách trong và ngoài nước

- Hệ thống cấp thoát nước

Công ty cấp nước Cửa Lò (nay là Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Cửa Lò) có địa chỉ tại Khối 1, phường Nghi Tân - TX Cửa Lò được thành lập từ tháng 12/1998 với chức năng khai thác, quản lý hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn thị xã Cửa Lò Công suất thiết kế của công ty là 3.000 m3/ngày, năng lực cung cấp nước sạch của công ty sẽ được nâng cao đáng kể khi một loạt dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt hoàn thành Đó là dự án đầu tư xây dựng khai thác giếng TD4 với công suất 2.000m3/ngày đêm Đặc biệt, ngày 7/1/2010 UBND tỉnh đã có quyết định 30/QĐ.UBND-CN phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy nước thị xã Cửa Lò Theo đó một khu xử lý nước sạch sẽ được xây dựng tại xã Nghi Hoa (huyện Nghi Lộc), nâng công suất của nhà máy từ 3.000m3/ngày đêm lên 13.000m3/ngày đêm, đảm bảo cung cấp nước sạch cho thị xã và vùng phụ cận Công trình có vốn đầu tư 140 tỷ đồng từ nguồn trái phiếu chính phủ, vốn tài trợ ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác

Trang 35

2.2 Khái quát về kết quả quản lý chất thải sinh hoạt tại thành phố Vinh

+ Rác thải của khu dân cư: đây là nguồn thải chính của rác thải sinh hoạt Hoạt động của con người luôn tạo ra một lượng rác thải sinh hoạt rất đa dạng, phức tạp Nó bao gồm các thực phẩm thừa, bao bì các loại Nguồn rác này luôn có xu hướng gia tăng và thay đổi về tỉ lệ các thành phần

+ Rác thải của nhà hàng, khách sạn: nguồn thải này bao gồm thức ăn thừa, chai lọ, đồ hộp, giấy, vải vụn Nguồn rác thải này thường được Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An thu gom trên địa bàn thành phố Vinh, Công ty Cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò thu gom trên địa bàn thị xã Cửa

Lò và một phần nhỏ được bán cho tư nhân làm thức ăn chăn nuôi

+ Rác thải của các công sở, trường học, công trình công cộng: Nguồn rác thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phần của nó không phức tạp lắm, gồm giấy vụn, văn phòng phẩm và được thu gom phần lớn bởi Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An trên địa bàn thành phố Vinh và Công ty Cổ phần môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò trên địa bàn thị xã Cửa Lò

+ Rác thải từ các chợ: chiếm một lượng lớn rác thu gom Rác thải này có thành phần phức tạp, bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ và tác động mạnh tới môi trường xung quanh Lượng rác này có hàm lượng hữu cơ cao nên thường được sử dụng để ủ phân compost

Trang 36

+ Rác thải sinh hoạt từ các bệnh viện: bao gồm rác thải của cán bộ công nhân viên bệnh viện, rác thải của người nhà bệnh nhân và rác thải từ bếp ăn Lượng rác này cũng được thu gom cùng rác thải sinh hoạt

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu

1 Khu dân cư

2 Khu thương mại

3 Cơ quan, công sở

Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại

Rác vườn, cành cây cắt tỉa, rác thải chung tại các khu vui chơi giải trí

Tàn dư nông nghiệp bị thối rũa, sản phẩm nông nghiệp thừa như trái cây, củ, thân cây

Nguồn: Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An

- Khối lượng rác thải

Theo tính toán của Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An, mỗi ngày trên toàn thành phố Vinh có khoảng 319 tấn rác thải và thị xã Cửa Lò là 07 tấn, số lượng rác thải mà Công ty thu gom được chiếm khoảng 82 % (tương đương

265 tấn), trong đó tỷ lệ rác hữu cơ chiếm 60%, rác vô cơ chiếm 40% (30% là đất đá, 10% là loại khác), còn lại là lượng chất thải rắn không tập trung mà Công ty không thể thu gom được Lượng chất thải này tập trung ở những vùng xa trung tâm thành phố, thị xã, nơi có lực lượng vệ sinh viên thu gom rác còn ít Lượng rác này do người dân tự xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lấp trong vườn Còn lại một lượng chất

Trang 37

thải rắn tồn tại trong thời gian ngắn do quá trình thu gom còn sót lại, rải rác ở nhiều nơi và gây ô nhiễm đặc biệt ở các khu vực nhạy cảm (chợ, bến sông ) như: khu vực chợ Vinh, bờ sông Cửa Tiền (phường Hồng Sơn) thành phố Vinh tồn đọng khoảng 70m3 rác, khu vực cuối kênh thoát nước Hồng Bàng (phường Vinh Tân) tồn đọng khoảng 150m3 rác (trong đó gồm 30% rác sinh hoạt và 70% rác xây dựng), chợ hải sản Cửa Lò lượng rác tồn đọng không nhiều, ước tính khoảng 40m3 rác Lượng rác này để thu gom được cần phải phát động toàn dân làm vệ sinh vào một thời gian nhất định

Bảng 2.2 Khối lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt qua các năm

(tấn/ngày)

Thu gom (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Nguồn: Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An, 2014

Qua số liệu cho thấy lượng rác thải được thu gom ngày càng tăng cả về số lượng và tỷ lệ Nói cách khác, dù so sánh tương đối hay tuyệt đối thì lượng rác thải sinh hoạt hằng năm mà Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An thu gom được cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, nếu tính toán thì lượng rác thải tồn đọng trong thành phố vẫn không giảm đi nhiều, trên địa bàn thành phố Vinh vẫn còn tồn tại khoảng 40 - 60 tấn rác/ngày Như vậy, hiệu quả thu gom tăng lên nhưng đồng thời lượng rác thải cũng tăng lên, cho nên lượng rác tồn đọng hầu như vẫn không

giảm đáng kể

Hiện tại, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò cũng có khá nhiều nhà hàng, khách sạn, chợ, bệnh viện Lượng rác thải sinh ra từ các hoạt động của các cơ sở này cũng chiếm một phần không nhỏ

Trang 38

Qua kết quả điều tra thực tế cho thấy đối với thị xã Cửa Lò lượng rác thải phát sinh vào mùa hè tăng gấp 3 - 4 lần so với các mùa khác trong năm Do mùa hè thu hút một lượng lớn khách trên cả nước đến thăm quan và nghỉ dưỡng tại bãi biển Cửa Lò nên khối lượng chất thải rắn phát sinh lớn

Bảng 2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại một số chợ

Nguồn: Điều tra thực tế

Qua bảng số liệu trên ta thấy, chợ Vinh là nơi có khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt lớn nhất với 16,8 m3/ngày, tiếp đến là chợ Hôm 5,4 m3/ngày, chợ Kênh Bắc và chợ Đại Học có khối lượng rác thải phát sinh khối lượng tương đối nhỏ chỉ 1,8 m3/ngày Sở dĩ chợ Vinh có khối lượng rác thải sinh hoạt lớn nhất là vì đây là chợ đầu mối không những của thành phố mà còn của cả Tỉnh, với hơn 3.000

hộ kinh doanh, và hơn 200 hộ buôn bán hàng tạp hóa bên ngoài chợ Chính vì vậy

mà khối lượng rác thải ở đây rất lớn

- Thành phần rác thải

Thành phần rác thải sinh hoạt đô thị rất phức tạp, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và tập quán sinh hoạt của người dân đô thị Việc thu thập va tính toán thành phần rác thải có ý nghĩa rất lớn đối với việc đề xuất các biện pháp

xử lý rác thải, giúp người quản lý lựa chọn được các công nghệ thu gom, vận chuyển và xử lý có hiệu quả

Trang 39

Bảng 2.4 Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số phường xã

TT Thành phần

Tỷ lệ (% khối lượng)

Trung bình

Nghi Phú, thành phố Vinh

Hà Huy Tập, thành phố Vinh

Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò

Nghi Thu, thị xã Cửa

Nguồn: Công ty TNHH một thành viên MTĐT

Qua bảng số liệu, ta thấy chất hữu cơ trong rác thải chiếm tỷ lệ trung bình

là 62,5%, thuận tiện cho việc xử lý rác thành phân hữu cơ bón cho cây trồng Ngoài thành phần chủ yếu là chất thải hữu cơ thì chiếm tỷ lệ khá cao là xương,

đồ gốm sứ (trung bình 4,5%) và chiếm tỷ lệ cao nhất là phường Hà Huy Tập; nhựa (trung bình 10,8%) và chiếm tỷ lệ cao nhất là xã Nghi Phú; giấy báo (trung bình 4,0%) Điều này phản ánh được thói quen và tập quán trong cuộc sống của người dân tại các địa bàn

Trang 40

Bảng 2.5 Thành phần và tỷ trọng rác thải tại một số nhà hàng, khách sạn

Tỷ lệ % thành phần

Trung bình (%)

Khách sạn Xanh, thị xã Cửa Lò

Khách sạn Kim Liên, thành phố Vinh

VP UBND thành phố Vinh

Ngày đăng: 21/01/2021, 07:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An, Báo cáo thực trạng cơ cấu vốn, nhân lực, quản lý và phương án chuẩn bị cho việc cổ phần hóa doanh nghiệp vào năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo th"ự"c tr"ạ"ng c"ơ" c"ấ"u v"ố"n, nhân l"ự"c, qu"ả"n lý và ph"ươ"ng án chu"ẩ"n b"ị" cho vi"ệ"c c"ổ" ph"ầ"n hóa doanh nghi"ệ"p vào n"ă
2. Công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An, Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2013 và phương hướng, biện pháp thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "đ"ánh giá tình hình th"ự"c hi"ệ"n các ch"ỉ" tiêu nhi"ệ"m v"ụ" n"ă"m 2013 và ph"ươ"ng h"ướ"ng, bi"ệ"n pháp th"ự"c hi"ệ"n các ch"ỉ" tiêu nhi"ệ"m v"ụ
3. Bộ Tài nguyên Môi trường. (2010), Hiện trạng môi trường Việt Nam . Hà Nội 4. PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2008), Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn,NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"n tr"ạ"ng môi tr"ườ"ng Vi"ệ"t Nam" . Hà Nội 4. PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2008), "Giáo trình qu"ả"n lý và x"ử" lý ch"ấ"t th"ả"i r"ắ"n
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường. (2010), Hiện trạng môi trường Việt Nam . Hà Nội 4. PGS.TS Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2008
5. TS.Tưởng Thị Hội, Giáo trình quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, NXB KH-KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qu"ả"n lý ch"ấ"t th"ả"i r"ắ"n và ch"ấ"t th"ả"i nguy h"ạ"i
Nhà XB: NXB KH-KT
6. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn, tập 1: Chất thải rắn đô thị, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t th"ả"i r"ắ"n, t"ậ"p 1: Ch"ấ"t th"ả"i r"ắ"n "đ"ô th
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
7. Nguyễn Văn Sinh (2007) chuyên đề Nghiên cứu thực trạng quản lý rác thải của các nước trên thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u th"ự"c tr"ạ"ng qu"ả"n lý rác th"ả"i c"ủ"a các n"ướ"c trên th"ế" gi"ớ
9. UBND tỉnh Nghệ An - Quyết định số 3014/NĐ-UB ngày 03/08/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy trình vận hành, định mức dự toán ô chôn lấp 1A, 1B tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên, Nghi Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình v"ậ"n hành, "đị"nh m"ứ"c d"ự" toán ô chôn l"ấ"p 1A, 1B t"ạ"i khu liên h"ợ"p x"ử" lý ch"ấ"t th"ả"i r"ắ"n Nghi Yên, Nghi L"ộ
10. UBND thành phố Vinh - Niên giám thống kê thành phố Vinh 11. UBND thành phố Vinh - Niên giám thống kê thành phố Vinh 12. Web: http://vea.gov.vn/vnhttp://moitruong.xaydung.gov.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w