Luận văn đề xuất đánh giá công tác quản lý thông qua kết quả hoạt động thực tiễn của Hệ thống QTDND như về quy mô, tốc độ phát triển, lợi nhuận và mức độ an toàn của hệ thống và đưa ra[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 0
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở ĐỊA PHƯƠNG (CẤP TỈNH)Error! Bookmark not defined
1.1 Một số vấn đề cơ bản về QTDND và quản lý hệ thống QTNDNDError! Bookmark not defined 1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân Error! Bookmark not defined
1.1.2 Quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Error! Bookmark not defined
1.2 Công tác quản lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở địa phương (cấp
tỉnh) Error! Bookmark not defined
1.2.1 Khái niệm công tác quản lý hệ thống QTDNDError! Bookmark not defined
1.2.2 Nội dung công tác quản lý hệ thống QTDND ở địa phương (cấp tỉnh)Error! Bookmark not defined 1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tại địa phươngError! Bookmark not defined 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QTDND ở địa phươngError! Bookmark not defined 1.4 Kinh nghiệm về công tác quản lý hệ thống TDND của các địa
phương Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Error! Bookmark not defined
2.1 Khái quát về hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
2.1.1 Sự ra đời quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
2.1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ
An Error! Bookmark not defined
2.1.3 Kết quả hoạt động Error! Bookmark not defined
2.2 Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ anError! Bookmark not defined 2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội nội dung quản lý QTDND tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined 2.2.3 Thực trạng về Quy trình quản lý QTDND tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
Trang 22.2.4 Các phương pháp quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An.Error! Bookmark not defined
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quan lý hệ thống QTDND tỉnh
Nghệ An Error! Bookmark not defined
2.4 Đánh giá công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
2.4.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined
2.4.2 Những tồn tại hạn chế Error! Bookmark not defined
2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý HTQTDNDError! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ
THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANError! Bookmark not defined
3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống
QTDND ở tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác Quản lý QTDND ở tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
3.1.2 Ðịnh hướng công tác quản lý của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến
năm 2020 Error! Bookmark not defined
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh
Nghệ An Error! Bookmark not defined
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLQTDND Error! Bookmark not defined
3.2.2 Chuyên sâu các nội dung quản lý hệ thống QTDNDError! Bookmark not defined
3.2.3 Thực hiện tốt quy trình quản lý hệ thống QTDNDError! Bookmark not defined
3.2.4 Phát huy có hiệu quả các phương pháp quản lýError! Bookmark not defined
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của NHNN tỉnh Nghệ AnError! Bookmark not defined
3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Quản lý QTDNDError! Bookmark not defined
3.3 Một số Kiến Nghị Error! Bookmark not defined
3.3.1 Về cơ chế, chính sách Error! Bookmark not defined
3.3.2 Về hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động QTDNDError! Bookmark not defined
3.3.3 Về tổ chức bộ máy Quản lý nhà nước đối với TCTD là HTXError! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 BHTG Bảo hiểm tiền gửi
6 HĐQT Hội đồng quản trị
10 NH HTX Ngân hàng Hợp tác xã
12 NHNN 0 Ngân hàng nông nghiệp
14 NN-NT Nông nghiệp và nông thôn
18 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
19 QTDTW Quỹ tín dụng Trung ương
21 TCTDHT Tổ chức tín dụng hợp tác
22 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2 1 Kết quả cấp phép QTDND tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
Bảng 2 2 Tổng hợp tình hình tại một số QTDND đến 2015 Error! Bookmark not defined
Bảng 2 3 Chất lượng tín dụng hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
Bảng 2 4 Trích lập dự phòng rủi ro Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Error! Bookmark not defined
Bảng 2 5 Tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của hệ thống QTDND tỉnh Nghệ
An 2011 – 2015 Error! Bookmark not defined Bảng 2 6 Các Quỹ nợ xấu cao năm 31/12/2015 Error! Bookmark not defined
Bảng 2 7 Tổ chức bộ máy bố trí nhân sự QTDND tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
Bảng 2 8 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra NHNN tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
Bảng 2 9 Chi tiết kết quả thanh tra, kiểm tra NHNN tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined.
Biểu
Sơ đồ 1 1 “Mục tiêu phát triến kinh tế NT- NT của QTDND” Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 1 2 “sơ đồ về cơ cấu tổ chức QTDND” Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 1 3 “Quá trình tác động của Quản lý” Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 1 4 “Quy trình quản lý hệ thống QTDND ở địa phương” Error! Bookmark not defined
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghệ An là địa phương mà mô hình Quỹ tín dụng nhân dân khá phát triển cả về số lượng và quy mô (đứng thứ 4 cả nước với 57 quỹ tín dụng tính đến thời điểm 31/12/2015, trong đó 02 Quỹ mới được cấp phép hoạt động cuối năm 2015) Công tác quản lý hệ thống QTDND là cần thiết nhằm điều chỉnh, dẫn dắt hoạt động của hệ thống QTDND đạt được mục tiêu hoạt động mong muốn, đồng thời can thiệp để hỗ trợ hoặc xử lý có kết quả các vấn đề phát sinh
Quản lý các tổ chức tín dụng nói chung và quản lý quỹ tín dụng nói riêng trên địa bàn tỉnh hiện nay được thực hiện bởi Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Nghệ An Ngoài ra có các đơn vị phối hợp như là chính quyền cơ sở các cấp, các sở ban ngành liên quan Tuy nhiên hoạt động quản lý vẫn còn một số tồn tại như về chất lượng công tác giám sát từ xa chưa cao; thanh tra tại chỗ vẫn chủ yếu là thanh tra theo định kỳ kế hoạch, nội dung thanh tra mỗi cuộc kiểm tra còn dàn trải, vẫn còn những trường hợp chưa kịp thời phát hiện những tồn tại lớn như việc cán bộ lợi dụng vay ké, lập khống hồ sơ gây hậu quả nghiêm trọng ở QTDNND Đông Vĩnh, QTDND Vân Diên…một số tồn tại, sai phạm trong nội bộ đoàn thanh tra biết chứ các thanh tra viên, cán bộ thanh tra khác chưa nắm được để đúc rút kinh nghiệm cho các cuộc thanh tra tại chỗ tại các đơn vị khác; công tác chỉ đạo, điều hành được quan tâm nhưng có lúc có nơi còn can thiệp quá sâu hoặc lại thiếu sự đầu tư đúng mức, việc xử lý vi phạm trong hoạt động QTDND đôi khi còn nương nhẹ … cùng với đó công tác quản lý cũng có nhiểu thách thức khi Ngân hàng nhà
nước ban hành một loạt văn bản mới về QTDND Với đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Nghệ An” Tác giả đề ra các giải pháp dựa trên
các mặt nội dung, phương pháp, quy trình tổ chức bộ máy quản lý đối với công tác quản
lý hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý Quỹ tín dụng nhân dân
Luận văn làm rõ một số vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân như khái niệm, vai
trò và đặc điểm hoạt động để thấy rõ được mô hình hoạt động QTDND “Quỹ tín dụng
nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng do các thành viên (chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình ở nông thôn) góp vốn lập nên, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tự chủ, tự
Trang 6chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên và giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”
“Luận văn làm rõ Khái niệm quản lý và quản lý QTND.Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung Quá trình tác động này có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:”
(Nguồn: http://www.upes3.edu.vn/assets/users/bbt/20130912083216_baigiangmonkhql.pdf)
Qua đó đưa ra khái niệm quản lý hệ QTDND ở địa phương: “Quản lý QTDND ở địa
phương là quá trình tác động của Ngân hàng nhà nước tỉnh (cùng các đơn vị phối hợp) lên các mặt hoạt động cùa QTDND theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao bằng
hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và các chính sách, các chỉ tiêu nhằm phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội”
Luận văn làm rõ mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ quản lý Hệ thống QTDND trong
đó quản lý hệ thống QTDND nhằm mục đích“phát huy vai trò của hệ thống QTDND đối với phát triển kinh tế xã hội,”năng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, phát triển hệ thống QTDND theo hướng hiện đại hóa
Luận văn đưa ra khái niệm về công tác quản lý QTDND: Công tác quản lý hệ thống
QTDND là một quá trình hoạt động bao gồm các khía cạnh từ xác định nội dung, quy trình, phương pháp quản lý và tổ chức bộ máy quản lý đối với QTDND nhằm thực hiện
Chủ thể
quản lý
Đối tượng
quản lý
Mục tiêu
Khách thể quản lý
Trang 7các mục tiêu quản lý Tiếp theo Luân văn đi vào làm rõ các nội dung của công tác quản lý
QTDND ở địa phương bao gồm nội dung, quy trình, phương pháp và tổ chức bộ máy quản lý QTDND.“Theo đó nội dung quản lý QTDND ở địa phương bao gồm quản lý thành lập, tổ chức hoạt động, quản lý các hoạt động tiền tệ ngân hàng, quản lý rủi ro trong hoạt động tiền tệ ngân hàng của QTDND.”Quy trình quản lý chung như sau:
Phương pháp Quản lý hệ thống QTDND được đề cập dựa trên ba phương pháp bao gồm phương pháp tuyên truyền giáo dục, phương pháp hành chính và phương pháp kinh
tế, trong đó phương pháp kinh tế ít được sử dụng Bộ máy của hệ thống Quản lý QTDND
ở cấp tỉnh do chưa có phòng ban nghiệp vụ riêng nên tập trung chủ yếu ở Thanh tra, giám sát chi nhánh, ngoài ra còn đề cập thêm các cơ chế phối hợp trong quản lý
Luận văn đề xuất đánh giá công tác quản lý thông qua kết quả hoạt động thực tiễn của Hệ thống QTDND như về quy mô, tốc độ phát triển, lợi nhuận và mức độ an toàn của
hệ thống và đưa ra một số chỉ tiêu về như tiêu chí số lượng QTDND được thành lập mới, tiêu chí về tỉ lệ các quỹ hoạt động ổn định/hiệu quả…Tiếp theo Luận văn đưa ra các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý như nhân tố môi trường pháp luật và nhân tố kinh tế
xã hội địa phương, nhân tố năng lực quản lý của NHNN và nhân tố năng lực quản lý của
QTDND và một số bài học kinh nghiệm quản lý ở một số địa phương
Trang 8Đây được coi là những căn cứ cơ bản để tác giả tiếp tục đi vào làm rõ thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An
Chương II: Thực trạng công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An
Tác giả đã nghiên cứu về khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An và Công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An
Luận văn đã chỉ rõ bộ máy quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An hiên nay: quản lý hoạt động hệ thống QTDND Nghệ An tập trung chủ yếu ở Thanh tra, giám sát chi nhánh, Giám đốc chỉ đạo chung và các phòng ban chức năng khác thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý với thanh tra, giám sát Tại thanh tra giám sát tính đến thời điểm 31/12/2015 có tổng só 20 cán bộ, bao gồm chánh thanh tra, giám sát, 4 phó chánh thanh tra giám sát và các thanh tra chính, thanh tra viên, chuyên viên thanh tra phụ trách tổng
57 QTDND và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn Trong đó có 02 chánh thanh tra giám sát phụ trách mảng QTDND, một cán bộ chuyên về hoạt động cấp phép QTDND và
7 cán bộ chuyên quản
Luận văn tiếp tục phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dựa trên nội dung, quy trình, phương pháp
quản lý Luận văn cũng luận giải một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
Từ đó đánh giá được những tổn tại:
Về tổ chức bộ máy:
NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An không có phòng ban chuyên môn phụ trách hoạt động QTDND nên trong công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp hoạt động có lúc có khi còn chưa sâu sát, chưa đồng bộ
Cán bộ chuyên quản QTDND chưa được cụ thể hóa trách nhiệm và nhiệm vụ, giao trách nhiệm còn chung chung, việc giám sát việc thực hiện của lãnh đạo chưa thường xuyên nên việc tuân thủ quy trình, thực hiện các nội dung quản lý có lúc còn chưa triệt
để
Sự phối hợp trong quản lý một số nơi còn chưa tốt, việc giao trách nhiệm cho phòng ban chức năng theo dõi và quản lý QTDND chưa thống nhất
Về nội dung quản lý:
Trang 9Chưa quan tâm hết đến các chỉ tiêu phản ánh an toàn hoạt động của QTDND, nợ xấu cao ở một số QTDND có quy mô hoạt động lớn, tình trạng chi tiêu mất cân đối, chạy theo lợi ích trước mắt hoặc lợi ích cá nhân, thiếu đồng thuận với chính quyền xã diễn ra
Về quy trình quản lý:
Đôi lúc công tác giám sát từ xa hoạt động của HTQTDND chưa kịp thời Việc thu thập thông tin có được từ hoạt động của các QTDND mới chỉ dừng lại ở việc khai thác các báo cáo cân đối tài khoản kế toán, các báo cáo thống kê hoặc các báo cáo của bộ máy kiểm soát nội bộ của các QTDND theo yêu cầu của NHNN Tuy nhiên, các loại báo cáo này đều do các QTDND tự lập, do vậy các thông tin khai “thác từ nguồn này thường mang tính chủ quan Việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động đối với các QTDND trên địa bàn chủ yếu vẫn là qua kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra trực tiếp hàng năm của Thanh tra, giám sát chi nhánh.”
Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đối với các QTDND lại nặng về kế hoạch, còn thụ động, dựa trên cơ sở thời gian mà các QTDND chưa được thanh tra, hoặc dựa trên kết quả xếp loại hàng năm của QTDND…; hơn nữa, trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra có rất ít hoặc không có thông tin của QTDND để chủ động về nội dung, nhân lực thanh tra Xử lý sau thanh tra có lúc có khi còn thiếu kiên quyết do các mối quan hệ nội bộ, thân quen nên kết quả thanh tra chưa thực sự đạt như mong muốn, thời gian thanh tra còn kéo dài
Chưa chú trọng xây dựng được các nội dung quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống QTDND để làm căn cứ thành lập và giám sát các chỉ tiêu phát triển QTDND trong tỉnh gắn với các nội dung khác như tổ chức bộ máy, phát triển các TCTD khác trên địa bàn
Về phương pháp quản lý:
Đôi lúc còn chưa nghiêm khắc trong việc xử lý vi phạm trong hoạt động tiền tệ ngân hàng nên còn thiếu tính răn đe việc thực hiện ở QTDND, trong giáo dục tuyên truyền còn nặng về tính cấp trên với cấp thực hiện, chưa mềm dẻo và có lúc còn thiếu đồng bộ, thống nhất
Luân văn đưa ra nguyên nhân:
Trang 10Thứ nhất, do số lượng tổ chức tín dụng lớn, phân phối địa bàn một số nơi xa trung tâm quan lý, hoạt động đa dạng trong đó nguồn nhân lực Ngân hàng nhà nước có hạn và
tổ chức theo quy định chung của toàn hệ thống, Ngân hàng nhà nước chi “nhánh tỉnh Nghệ An chưa có nhưng phòng ban chuyên môn cho mảng hoạt động” QTDND nên trong công tác chỉ đạo, điều hành phối hợp hoạt động có lúc có khi còn chưa sâu sát, chưa đồng bộ dẫn đến những tổn tại trong tổ chức bộ máy
Thứ hai, do tư tưởng hỗ trợ giữa cơ quan chủ quản và QTDND, các bộ thanh tra vừa chuyên quản và thực hiện thanh tra kiểm tra nên trong xử lý vi phạm còn nương nhẹ Thứ ba, do trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản lý của đội ngũ cán bộ NHNN chưa đồng đều, toàn diện, cán bộ trẻ khá lớn, vừa thường xuyên đi công tác vừa phải thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại chi nhánh nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý như bỏ sót quy trình, làm tắt quy trình, giám sát thiếu thường xuyên, tuyên truyền giáo dục chất lượng chưa cao…
Thứ 4, do hệ thống phần mềm quản lý của Quỹ tín dụng còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng và quản lý, nguồn chất lượng báo cáo truyền lên Ngân hàng nhà nước còn phụ thuộc rất nhiều từ chủ quan QTDND, hệ thống truyền thông tin
có lúc quá tải, xử lý chậm, số lượng báo cáo chưa được tích hộp đầy đủ, đồng bộ…
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An
Luận văn dựa vào quan điểm và định hướng Quan điểm, định hướng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND ở tỉnh Nghệ An và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống QTDND tỉnh Nghệ An
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý
Thứ nhất, NHNN tỉnh Nghệ An cần chủ động sắp xếp, bố trí lực lượng cán bộ quản
lý QTDND một cách phù hợp
Thứ hai, NNNN tiếp tục phối kết hợp với Đảng ủy, ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở chính của QTDND trong công tác cấp phép, giới thiệu về nhân sự khi cấp phép, thành lập QTDND, nhân sự và trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của các QTDND giữa các bên thường xuyên
3.2.2 Giải pháp chuyên sâu các nội dung quản lý