1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Đề thi chọn học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 năm 2013 sở GDĐT vĩnh phúc phần 2 | Lớp 10, Địa lý - Ôn Luyện

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. Các vùng áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất. + Khu khí áp cao không khí ẩm không bốc lên được, lại có gió thổi đi, khô[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ

(Dành cho học sinh THPT Chuyên)

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm).

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Giải thích nguyên nhân chủ yếu gây mưa ở nước ta?

Câu 2 (1,5 điểm).

Quần cư là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị

Câu 3 (2,5 điểm).

1 Tại sao ngành thuỷ sản trên thế giới ngày càng phát triển? Trình bày tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới

2 Vì sao cây công nghiệp thường được trồng tập trung theo từng vùng? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam cho ví dụ ở nước ta

Câu 4 (1,5 điểm).

“Nhiệt độ nước ta cao và có sự phân hoá”

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân tạo nên đặc điểm đó

Câu 5 (2,5 điểm).

Cho bảng số liệu:

Sự biến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943 - 2005

(triệu ha)

Độ che phủ rừng (%) Tổng diện tích Rừng tự nhiên Rừng trồng

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2005

2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích sự biến động diện tích rừng ở nước ta

-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ

(Dành cho học sinh THPT Chuyên)

Câu 1

(2,0

điểm)

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Giải thích

a) Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. 1,25

- Khí áp:

+ Khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra

mây, mây gặp nhiệt độ thấp ngưng thành giọt sinh ra mưa Các

vùng áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất

+ Khu khí áp cao không khí ẩm không bốc lên được, lại có gió

thổi đi, không có gió thổi đến nên mưa rất ít hoặc không có mưa

0,25

- Frông:

Sự xáo trộn giữa khối không khí nóng và lạnh dẫn đến nhiễu

loạn không khí và sinh ra mưa Vùng có frông, dải hội tụ nhiệt

đới đi qua thường mưa nhiều

0,25

- Gió:

+ Những vùng sâu trong lục địa, nếu không có gió từ đại dương

thổi vào thì mưa ít

+ Miền có gió mậu dịch mưa ít vì đây chủ yếu là gió khô, miền

có gió mùa có mưa lớn vì gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào

0,25

- Dòng biển:

Cùng nằm ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng đi qua

thường có mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít

0,25

- Địa hình:

+ Cùng sườn núi, càng lên cao càng mưa nhiều, nhưng đến một

độ cao nào đó độ ẩm không khí giảm sẽ không còn mưa

+ Cùng một dãy núi sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió

thường mưa ít

0,25

b) Giải thích nguyên nhân chủ yếu gây mưa ở nước ta: 0,75

- Mưa do địa hình:

+ Cùng một dãy núi càng lên cao lượng mưa tăng, tới một độ cao

nhất định độ ẩm không khí giảm sẽ không có mưa

+ Vùng đón gió mưa nhiều, khuất gió mưa ít, hướng địa hình

song song với hướng gió lượng mưa thấp

0,25

- Mưa do hoàn lưu:

+ Do nằm trong khu vực Đông Nam Á gió mùa nên nước ta có

sự hoạt động điển hình của gió mùa Gió mùa Tây Nam là

nguyên nhân gây mưa chính cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gió

mùa Đông Bắc đi qua biển gây mưa đáng kể cho các địa phương

0,25

(Đáp án có 04 trang)

Trang 3

vùng ven biển Trung Trung Bộ.

+ Do giông, bão, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới,… gây

mưa lớn ở nhiều nơi, nhất là Duyên hải miền Trung 0,25

Câu 2

(1,5

điểm)

Quần cư là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông

a) Quần cư:

Là hình thức thể hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt

Trái Đất, bao gồm mạng lưới các điểm dân cư tồn tại trên một

lãnh thổ nhất định

0,5

b) Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư

thành thị.

Loại

hình Quần cư nông thôn Quần cư thành thị

Đặc

điểm

- Xuất hiện sớm, phân tán trong không gian

- Hoạt động nông nghiệp

là chủ yếu

- Phát triển từ các điểm dân

cư nông thôn

- Tập trung dân cư với mật

độ cao

- Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu

Chức

năng

- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng)

- Phi nông nghiệp (tiểu, thủ công nghiệp)

- Hỗn hợp (nông nghiệp + tiểu, thủ công nghiệp)

- Công nghiệp

- Du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông

- Trung tâm kinh tế, hành chính – chính trị, văn hóa, thương mại – dịch vụ

0,5

0,5

Câu 3

(2,5

điểm)

1 Tại sao ngành thuỷ sản trên thế giới ngày càng phát triển?

Trình bày tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới 1,75

a) Ngành thuỷ sản trên thế giới ngày càng phát triển vì:

- Nó là ngành cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người

nhất là các nguyên tố vi lượng rất dễ hấp thụ, có lợi cho sức

khoẻ

0,25

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm 0,25

- Giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người dân nhất là các

b) Trình bày tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới.

- Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng phát triển và có vị trí đáng

kể, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của thế giới trong vòng 10 năm

gần đây tăng 3 lần, đạt 35 triệu tấn

0,25

Trang 4

- Nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp và đặc sản như:

- Các nước có ngành nuôi trồng phát triển là Trung Quốc, Nhật

2 Vì sao cây công nghiệp thường được trồng tập trung theo

từng vùng? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam cho ví dụ ở nước

ta.

0,75

a) Cây công nghiệp thuờng được trồng tập trung do:

- Sản phẩm dùng chủ yếu làm nguyên liệu cho các ngành công

- Phần lớn cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ẩm, đòi hỏi đất thích

hợp với biên độ sinh thái hẹp, cần nhiều lao động, vốn đầu tư khá

lớn, lâu thu hồi vốn nên thường được trồng ở những nơi có điều

kiện thuận lợi nhất để tạo nên các vùng chuyên canh qui mô lớn

mang lại hiệu quả kinh tế cao

0,25

b) Ví dụ:

Ở nước ta cây công nghiệp được trồng tập trung ở 3 vùng

chuyên canh: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi

Bắc Bộ (d/c)

0,25

Câu 4

(1,5

điểm)

“Nhiệt độ nước ta cao và có sự phân hoá”.

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

chứng minh nhận định trên và giải thích nguyên nhân tạo

nên đặc điểm đó.

1,5

- Nhiệt độ nước ta mang tính nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm

hầu hết trên 20oC (trừ vùng núi cao), số giờ nắng từ 1400 đến

3000 giờ/năm

0,25

Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng

bức xạ Mặt trời lớn và mọi nơi đều có 2 lần Mặt trời lên thiên

đỉnh

0,25

- Nhiệt độ có sự phân hoá:

+ Phân hoá bắc – nam: miền Nam có nền nhiệt cao hơn miền Bắc

(miền Nam trên 24oC còn miền Bắc trên 20oC) do miền Nam

nằm gần Xích Đạo hơn miền Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn

hơn

0,25

+ Phân hoá theo mùa: đặc biệt ở miền Bắc, nhiệt độ trung bình

tháng I thấp hơn nhiều tháng VII (tháng I khoảng từ 14 - 18oC,

tháng VII từ 24 - 28oC, thậm trí trên 28oC) do tháng I miền Bắc

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (mùa đông) còn tháng

VII là mùa hè

0,25

+ Phân hoá theo độ cao: Một số khu vực có nền nhiệt thấp hơn

hẳn những vùng xung quanh như vùng núi Hoàng Liên Sơn, khối

núi Kon Tum, cực Nam Trung Bộ, do độ cao địa hình

0,25

Trang 5

+ Phân hoá đông - tây: thể hiện rõ ở tháng VII, phía Đông trên

28oC, phía Tây thấp hơn (khoảng 24 - 28oC) do dãy núi Trường

Sơn chắn gió mùa Tây Nam (Phía Đông hiệu ứng fơn)

0,25

Câu 5

(2,5

điểm)

Biểu đồ kết hợp: cột chồng và đường biểu diễn

Vẽ biểu đồ khác không cho điểm.

Yêu cầu: vẽ chính xác, khoa học, sạch đẹp; ghi đầy đủ: tên biểu

đồ, ký hiệu, chú giải, số liệu, đơn vị, năm

Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.

1,5

2 Nhận xét và giải thích sự biến động diện tích rừng ở nước

Nhìn chung diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta biến động

qua các giai đoạn:

- Giai đoạn 1943 – 1983: Diện tích rừng và độ che phủ rừng bị

suy giảm nghiêm trọng (dẫn chứng)

Nguyên nhân: do chiến tranh, chặt phá rừng trái phép, cháy

rừng,…

0,25

- Giai đoạn 1983 – 2005: Diện tích rừng và độ che phủ rừng tăng

lên (dẫn chứng)

Nguyên nhân do: Công tác trồng, bảo vệ rừng,… được đẩy

mạnh

0,25

- Diện tích rừng trồng tăng liên tục (dẫn chứng)

Nguyên nhân là do nước ta đẩy mạnh việc trồng rừng, phủ

xanh đất trống đồi núi trọc

0,25

- Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn diện tích rừng trồng (dẫn

chứng)

Nguyên nhân là do việc trồng rừng mới được chú trọng trong

thời gian gần đây

0,25

Ngày đăng: 21/01/2021, 06:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w