1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của thù lao lao động đến động lực làm việc của lao động trực tiếp tại Công ty cổ phần Mông Sơn

18 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 583,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả phân tích hồi quy kết hợp với thống kê và so sánh các đanh giá của người lao động và tình hình thực tế về thực tế chính sách thù lao lao động của công ty c[r]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Error! Bookmark not defined

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÙ LAO LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC” Error! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm về thù lao lao động Error! Bookmark not defined 1.1.1.Khái niệm Error! Bookmark not defined 1.1.2.Phân loại thù lao lao động Error! Bookmark not defined 1.1.3 Vai trò của thù lao lao động Error! Bookmark not defined 1.2 Động lực làm việc và tạo động lực cho người lao động Error! Bookmark not defined

1.2.1 Động lực làm việc Error! Bookmark not defined 1.2.2 Tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined 1.2.3 Mục đích và vai trò của tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined

1.2.3 Các học thuyết về tạo động lực Error! Bookmark not defined 1.3.Tổng quan của nghiên cứu về mối quan hệ giữa Thù lao lao động và động lực lao động Error! Bookmark not defined 1.4.Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.4.1 Mô hình nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu và chọn mẫu Error! Bookmark not defined 2.3 Thang đo các biến nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Trang 2

2.3.1.Thang đo Động lực làm việc Error! Bookmark not defined 2.3.2.Đo lường Thù lao lao động Error! Bookmark not defined 2.4.Phương pháp phân tích dữ liệu Error! Bookmark not defined 2.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy Error! Bookmark not defined 2.5.1 Mô tả mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.5.2 Kiểm định thước đo Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÙ LAO LAO

ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔNG SƠN” Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Mông Sơn Error! Bookmark not defined

3.1.1 Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined 3.1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2013 – 2016 (Phụ lục 2)

Error! Bookmark not defined 3.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty Error! Bookmark not defined 3.3 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của thù lao lao động đến động lực làm việc của người lao động Error! Bookmark not defined 3.3.1 Động lực làm việc của người lao động Error! Bookmark not defined 3.3.2 Thực trạng thù lao lao động của công ty Error! Bookmark not defined

3.3.3 Ảnh hưởng của thù lao lao động đến động lực làm việc của người lao

động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Mông Sơn Error! Bookmark not defined 3.4 Nhận xét chung về kết quả Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT” Error! Bookmark not defined 4.1.Định hướng phát triển của công ty Error! Bookmark not defined

4.1.1 Về hoạt động kinh doanh 80

4.1.2 Về chiến lược và mực tiêu của hoạt động quản trị nhân lực Error! Bookmark not defined

4.2 Một số giải pháp tác động đến Thù lao lao động để tăng động lực làm việc của người lao động Error! Bookmark not defined 4.3.1.Nhóm giải pháp về thù lao tài chính Error! Bookmark not defined

Trang 3

4.3.2 Nhóm giải pháp về thù lao phi tài chính Error! Bookmark not defined 4.3 Một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined Bảng 2.2 Độ tin cậy của thang đo và hệ số kiểm định Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3 Bảng phân tích khám phá nhân tố Error! Bookmark not defined Bảng 2.4 Độ tin cậy thang đo của các biến cảm nhận chung Error! Bookmark not defined

Bảng 2.5 Độ tin cậy thang đo của “Động lực làm việc” Error! Bookmark not defined

Bảng 2.6 Phân tích khám phá nhân tố cho biến “Động lực làm việc” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Đặc điểm nguồn nhân lực theo giới tính Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Bảng Cơ cấu lao động theo loại lao động Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Bảng cơ cấu lao động theo trình độ học vấn Error! Bookmark not defined

Bảng 3.4 Bảng cơ cấu lao động theo tuổi Error! Bookmark not defined

“Nhận thấy vai trò quan trọng của người lao động trực tiếp và vai trò của việc tạo động lực làm việc cho đối tượng lao động này Hiện nay tại Công ty có áp dụng một

số biện pháp nhằm kích thích người lao động làm việc là: áp dụng cách trả lương

sản phẩm theo tổ/nhóm, thưởng.” Error! Bookmark not defined Bảng 3.5 Kết quả đánh giá của người lao động về “Động lực làm việc” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.6.Bảng đơn giá khoán Error! Bookmark not defined Bảng 3.7 Kết quả đánh giá của người lao động về “ Lương” Error! Bookmark not defined

Trang 4

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá của người lao động về “Các khuyến khích” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá của người lao động về “ phúc lợi” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá của người lao động về “điều kiện làm việc” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá của người lao động về “ Mối quan hệ trong công việc”

Error! Bookmark not defined Bảng 3.12 Hệ số tương quan của các yếu tố thành phần Error! Bookmark not defined

Bảng 3.13 Hệ số tương quan của biến cảm nhận chung và động lực làm việc Error! Bookmark not defined

Bảng 3.14 Phân tích hồi quy cho biến “Động lực làm việc” Error! Bookmark not defined

Bảng 3.15 Kết quả kiểm định Error! Bookmark not defined

Bảng 3.16 Phân tích hồi quy các yếu tố cảm nhận chung và động lực làm việc

Error! Bookmark not defined Bảng 3.17 Kết quả kiểm định đối với biến cảm nhận chung Error! Bookmark not defined

Bảng 3.18 Kết quả giá trị p-value của các yếu tố cá nhân Error! Bookmark not defined

Bảng 4.1.Điểm cụ thể cho từng tiêu chí đánh giá Hi Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 Bảng xếp loại và mức thưởng Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 Bảng tiêu chí xác định điểm thưởng Error! Bookmark not defined

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH

Hình 1.1 Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa Error! Bookmark not defined

Hình 1.2 Mô hình về sự công bằng về sự cân bằng giữa đầu vào và đầu ra và so

sánh với người khác Error! Bookmark not defined

Sơ đồ 3.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức Error! Bookmark not defined

Trang 6

sPHẦN MỞ ĐẦU

"Lý do chọn đề tài : Về măt thực tiễn có thể thấy Công ty cổ phần Mông Sơn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá vôi Lực lượng lao động chính là lao động trực tiếp Việc tạo động lực cho đối tượng này là vô cùng quan trọng và cần được lưu ý.Về mặt lý thuyết, có một số các nghiên cứu cả của nước ngoài và Việt Nam có đề cập đến các yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động, trong đó các yếu tố thuộc thù lao tài chính và phi tài chính có tác động đáng kể đến động lực của người lao động Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu đã nghiên cứu đến mối quan hệ giữa thù lao lao động và động lực làm việc Kết quả cho thấy cả thù lao tài chính và thù lao phi tài chính có tác động đến động lực làm việc của người lao động Trong một số ngành mức độ tác động của thù lao phi tài chính còn có tác động lớn hơn thù lao tài chính.”

“Do đó với mong muốn tìm hiểu thêm về mối quan hệ giữa thù lao lao động và động lực làm việc của lao động Và mong muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa hai yếu tố này đối với đối tượng lao động trực tiếp tại một doanh nghiệp sản xuất nên em đã lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của thù lao lao động đến động lực làm việc của lao động trực tiếp tại công ty cổ phần Mông Sơn” làm luận văn tốt nghiệp.”

Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc và Ảnh hưởng của thù lao lao động (thù

lao tài chính và thù lao phi tài chính) đến động lực làm việc của lao động trực tiếp

Phạm vi nghiên cứu:

+ Khách thể nghiên cứu: lao động trực tiếp (những người trực tiếp làm ra sản phẩm cụ thể là công nhân làm việc theo dây chuyền sản xuất, không bao gồm nhân viên khối văn phòng tại doanh nghiệp)

+ Địa điểm: Công ty cổ phần Mông Sơn

+ Thời gian: 2013 đến 2017

+ Thời gian thực hiện khảo sát: Tháng 2 năm 2017

Kết cấu luận văn: Luận văn gồm sáu phần, chia làm bốn chương

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÙ LAO LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

Dựa trên những nền tảng kiến thức đã được học hỏi thông qua quá trình học tập, tác giả đã đưa các định nghĩa về Thù lao lao động và Động lực làm việc của các tác giả

và sau đó đưa ra kết luận:

“Động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động mà ra Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao ra được động lực

để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức.”Và tạo động lực lao động được hiểu là việc sử dụng các biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả công việc tốt nhất.”

“Thù lao lao động là toàn bộ các khoản thu nhập mà người lao đông nhận được sau quá trình làm việc bao gồm cả các khoản thuộc về tài chính và các khoản phi tài chính.”

Bên cạnh đó đưa ra các thành phần của thù lao lao động, ý nghĩa và vai trò của thù lao lao động Với động lực làm việc bên cạnh định nghĩa thì có ý nghĩa động lực làm việc, một số học thuyết về thù lao lao động Và đề cập đến mối quan hệ giữa thù lao lao động và động lực làm việc

Tại Chương 1 tác giả có đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất với:

- Biến độc lập là thù lao tài chính và thù lao phi tài chính

+ Thù lao tài chính với các thành phần chính là lương và phụ cấp, các khuyến khích và phúc lợi

+ Thù phi tài chính bao gồm điều kiện làm việc và mối quan hệ trong công việc

- Biến phụ thuộc: Động lực làm việc

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

Tại chương 2 trình bày lần lượt các mục: quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và chọn mẫu, thang đo của các biến nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu, và kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo (hai bước phân tích thông qua hệ số Cronbach’s Anpha và phân tích EFA)

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông quá phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi Bảng hỏi được thiết kế với các câu hỏi thuộc dạng đóng, nội dung các câu hỏi

là về động lực làm việc và mức độ thỏa mãn của người lao động đối với các yếu tố của thù lao tài chính và thù lao phi tài chính Ngoài ra các câu hỏi có sử dụng thang đo Likert

5 cấp độ Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các tài liệu của doanh nghiệp như: báo caó kinh doanh, nội quy – quy chế của doanh nghiệp, bảng lương hàng tháng của người lao động,…

Mẫu khảo sát với đối tượng nghiên cứu là những lao động trực tiếp làm ra sản phẩm cụ thể là công nhân làm việc theo dây chuyền sản xuất, không bao gồm nhân viên khối văn phòng tại doanh nghiệp và công nhân làm việc tại xưởng sửa chữa Nghiên cứu lấy số lượng điều tra là 150 phiếu tương ứng với 150 người lao động Đây là toàn bộ số lao động trực tiếp làm việc với dây chuyền sản xuất tại phân xưởng sản xuất của Công ty

Động lực làm việc được đo lường thông qua 4 biến quan sát được mã hóa từ DL1 đến DL4 Và được đo theo: Sự nỗ lực của người lao động trong quá trình làm việc, mục tiêu làm việc của người lao động có gắn với mục tiêu của tổ chức và thời gian duy trì nỗ lực của người lao động trong quá trình lao động.”

Thù lao tài chính được phân thành 4 thành phần chính bao gồm lương, các khuyến khích, phúc lợi và đánh giá chung về thù lao tài chính

+ Lương được đo lường qua 5 biến quan sát và được mã hóa từ LU1 đến LU5 Các biến lấy ý kiến về cảm nhận của người lao động về mức lương được nhận, sự công bằng trong trả và phân chia lương, công ty trả lương đúng hạn và phụ cấp

+ Các khuyến khích được chia thành 3 biến quan sát chủ yếu là cảm nhận về thưởng: sự công bằng khi trả thưởng, thưởng tương ứng với mức độ đóng góp và công bằng khi đánh giá,trả thưởng giữa các tổ/ nhóm

Trang 9

+ Phúc lợi được đo qua PH1, PH2, PH3 với nội dung là về mức độ đồng ý của người lao động về các phúc lợi bắt buộc, phúc lợi tự nguyện và công ty tạo điều kiện cho nghỉ phép khi có nhu cầu

+ Cảm nhận chung về thù lao tài chính được đo lường và mã hóa thành TC1 đến TC4

Thù lao phi tài chính bao gồm 3 thành phần là: Điều kiện làm việc và Mối quan hệ trong công việc, đánh giá chung về thù lao phi tài chính

+ Điều kiện làm việc được đo lường qua 5 biến được mã hóa thành DK1 đến DK5 với nội dung về: cung cấp công cụ dụng cụ, nơi làm việc đảm bảo thoải mái an toàn, và thời gian, không gian làm việc

+ Mối quan hệ trong công việc được đo qua 4 biến từ QH1 đến QH4 với nội dung câu hỏi về: mối quan hệ giữa người lao động trong một tổ nhóm và mối quan hệ giữa người lao động và cấp trên

+ Cảm nhận chung về thù lao phi tài chính được đo lường qua PTC1 đến PTC4

Phân tích dữ liệu được thực hiện qua các bước:

+ Bước 1: Kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Anpha

+Bước 2: Đưa các dữ liệu đã được sàng lọc qua bước 1 vào phân tích EFA

+ Bước 3: Khi dữ liệu đảm bảo qua EFA thì đưa vào phân tích tương quan

+Bước 4: Các dữ liệu đủ điều kiện được đưa vào phân tích hồi quy đa biến

Sau khi tiến hành khảo sát thu được 150 phiếu của người lao động làm việc tại dây truyền sản xuất tại nhà xưởng của Công ty

Tại chương này có trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích EFA Đối với các biến thành phần:

+ Sau khi phân tích độ tin cậy của thang đo thì các biến quan sát DK3 và DK4 bị loại do không đảm bảo giá trị tương quan so với biến tổng > 0,3

+ Đưa các biến đảm bảo độ tin cậy của thang đo thì thu được kết quả các biến này đều có trọng số nhân tố > 0,5 Bên cạnh đó kết quả các thành phần của các thang đo được giữ nguyên như thang đo đã được đề xuất như ban đầu

Đối với các biến cảm nhận chung thu được kết quả: các biến đảm bảo độ tin cậy của thang đo và trọng số nhân tố Và qua ma trận xoay các thành phần của thang đo cũng được giữ nguyên như đã đề xuất

Trang 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÙ LAO LAO ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔNG SƠN

Trong chương này tác giả trình bày các nội dung như sau:

Đầu tiên, tác giả trình bày khái quát về Công tycổ phần Mông Sơn

“Năm 1996, Hợp tác xã Khai thác và Vận chuyển đá Mông Sơn – tiền thân của Công ty Cổ phần Mông Sơn ngày nay - được thành lập với số vốn điều lệ 200.000.000 VND, hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản.”

“Ngày 15-6-2004 Công ty cổ phần Mông Sơn được thành lập, là một đơn vị sản xuất vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như toàn bộ

số vốn do công ty quản lý.”

“Năm 2005, Công ty tăng vốn điều lệ lên 24 tỷ VNĐ và đầu tư 60 tỷ VNĐ xây dựng nhà máy nghiền CaCO3 tại KCN Phía Nam Tỉnh Yên Bái sản xuất ra sản phẩm bột

đá siêu mịn, bột tráng phủ acid stearic được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như: sơn, giấy, hóa mỹ phẩm, sản xuất nhựa, xử lý nước,…

Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ VNĐ VNĐ thời Công ty cũng đầu

tư mở rộng nhà máy chế biến, nhập khẩu thêm máy móc, nâng công suất lên 80.000 tấn/năm.”

Năm 2010, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ VNĐ, nâng tổng vốn kinh doanh lên 130 tỷ VNĐ Công ty đổi mới công nghệ khai thác đá từ thủ công sang công nghiệp hiện đại Công ty cũng đầu tư mở rộng lĩnh vực khai thác đá Thạch Anh, xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa Taican, nhà máy chế xuất đá Thạch Anh liền kề với nhà máy chế biến bột đá tại KCN Phía Nam tỉnh Yên Bái nhằm sản xuất các sản phẩm đá Quartz và hạt nhựa cao cấp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Trụ sở Công ty đóng tại: Tổ 18- Thị Trấn Yên bình – Huyện Yên bình – Tỉnh Yên Bái

Ngày đăng: 21/01/2021, 02:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w