6 Sau khi phân tích về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố của người lao động, tác giả tiến hành phân tích tương quan nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến độc lập trong mô hình nghi[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó Error! Bookmark not defined.
7 Kết cấu luận văn Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI
LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Error! Bookmark not defined.
1.1 Cơ sở lý luận về hài lòng công việc Error! Bookmark not defined.
1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính Error! Bookmark not defined.
2.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Xây dựng, diễn đạt và mã hóa thang đo Error! Bookmark not defined
2.2.3 Bảng hỏi điều tra Error! Bookmark not defined
2.3 Khảo sát và thu thập số liệu Error! Bookmark not defined.
2.4 Mã hóa, làm sạch và xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
2.5 Phần mềm và phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined.
2.6 Kiểm tradữ liệu khảo sát Error! Bookmark not defined.
Trang 22.6.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo Error! Bookmark not defined
2.6.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình nghiên cứu hiệu chỉnhError! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI
TRANG BIONLINE Error! Bookmark not defined.
3.1 Tổng quan về nguồn nhân lực của công ty Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng banError! Bookmark not defined
3.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty Error! Bookmark not defined
3.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của người
lao động tại công ty Error! Bookmark not defined.
3.3 Phân tích tương quan Error! Bookmark not defined.
3.4 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chung Error!
Bookmark not defined
3.5 Sự tác động của biến kiểm soát tới sự hài lòng công việcError! Bookmark
not defined
3.6.Đánh giá chung về sự hài lòng công việc của người lao động tại Công ty
Cổ phần Thời trang Bionline Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4.KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP Error! Bookmark not defined.
4.1 Mục tiêu phát triển của công ty Error! Bookmark not defined.
4.2 Giải pháp cho từng nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc của người
lao động trong công ty Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Giải pháp về Chính sách tiền lương Error! Bookmark not defined
4.2.2 Giải pháp về ghi nhận thành tích Error! Bookmark not defined
4.2.3 Các giải pháp khác Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 01 Diễn đạt và mã hóa thang đo Error! Bookmark not defined.
Trang 3Phụ lục 02 Thống kê mô tả sự hài lòng của các thang đoError! Bookmark not
defined
Phụ lục 03 Độ tin cậy của thang đo các biến Error! Bookmark not defined Phụ lục 04 Phân tích nhân tố EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc Error! Bookmark not defined Phụ lục 05 Phân tích tương quan Error! Bookmark not defined Phụ lục 06 Phân tích hồi quy Error! Bookmark not defined Phụ lục 07 Sự tác động của biến kiểm soát đến sự hài lòng công việc Error!
Bookmark not defined
Phụ lục 08 Mức độ hài lòng của các nhân tố Error! Bookmark not defined Phụ lục 09 Bảng hỏi điều tra Error! Bookmark not defined Phụ lục 10 Error! Bookmark not defined Phụ lục 11 Danh sách người lao động tham gia phỏng vấnError! Bookmark not defined
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Học thuyết hai nhân tố của Herzberg Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2 Bảng câu hỏi Minnesota rút gọn Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.3 Lí thuyết của Spector Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.4 Tổng hợp nguồn tham khảo của mô hình nghiên cứuError! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đoError! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Bảng hệ số ma trận xoay Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Số lượng lao động tại trong 5 năm gần đâyError! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Biến động nhân sự qua các năm Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mối quan hệ đồng nghiệp và sự trao quyền đến sự hài
lòng công việc của người lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng công việc của
người lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6 Tốc độ tăng lương bình quân đầu người qua các nămError! Bookmark not defined.
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của chính sách tiền lương đến sự hài lòng công việc của
người lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc và đặc điểm công việc đối với sự hài
lòng công việc của người lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng công việc của người
lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10 Mức phúc lợi bình quân qua các năm Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của chính sách phúc lợi đến sự hài lòng công việc của người
lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của chính sách ghi nhận thành tích đến sự hài lòng công việc
của người lao động Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của chính sách thăng tiến đến sự hài lòng công việc của
người lao động Error! Bookmark not defined.
Trang 5Bảng 3.14 Hệ số hồi quy đơn biến, đa biến Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15 Tổng hợp mức độ hài lòng công việc của người lao độngError! Bookmark not defined.
Bảng 4.1 Bộ tiêu chí đánh giá giá trị công việc Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.2 Ngạch, bậc lương Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3 Cấp độ của từng năng lực Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4 Mô tả mức độ thành thạo các năng lực của vị trí Chuyên viên kế hoạchError! Bookmark not defined.
Bảng 4.5 Các tiêu chuẩn năng lực của vị trí Chuyên viên kế hoạchError! Bookmark not defined.
Bảng 4.6 Đánh giá năng lực vị trí Chuyên viên kế hoạchError! Bookmark not defined.
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined.
Hình3.2 Số lượng lao động qua các năm Error! Bookmark not defined.
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VŨ THỊ HỒNG CHÂU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THỜI TRANG BIONLINE
Chuyên ngành: Quản trị Nhân lực
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, năm 2017
Trang 82
PHẦN MỞ ĐẦU
Ở phần này, tác giả đã nêu ra lí do chọn đề tài, và đề cập đến đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu luận văn, sau đó tác giả có tổng quan lại một số công trình nghiên cứu có đề tài tương tự trước đó của các tác giả trong và ngoài nước
Lí do để chọn đề tài là: Một trong những thước đo của năng lực cạnh tranh chính
là năng suất lao động, do đó công ty Cổ phần Thời trang Bionline muốn nâng cao năng lực cạnh tranh có thể thông qua việc cải thiện kết quả thực hiện công việc Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng kết quả thực hiện công việc của người lao động chịu tác động của sự hài lòng công việc, vì vậy, nhận thức được tầm quan trọng của sự hài lòng công việc, tác giả đã lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng công việc và các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc của người lao động
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013- 2017
Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thời trang Bionline
Mục tiêu của nghiên cứu là:
- Hệ thống hóa lí thuyết và các nghiên cứu trước đó về các nhân tốgây ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc
Tìm hiểu thực trạng hài lòng hiện tại của người lao động tại công ty, mức độ tác động của từng nhân tố đối với sự hài lòng công việc? Ngược chiều, hay thuận chiều? Và tác động nhiều hay ít?
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự hài lòng công việc cho nhân viên công ty
Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng là định lượng kết hợp với định tính Trong đó, phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách hỏi ý kiến chuyên gia và phỏng vấn sâu.Phương pháp nghiên cứu định lượng: tiến hành khảo sát và phân tích dữ liệu thu được bằng phần mềm SPSS 20 để phân tích dữ liệu
Trang 93
Dữ liệu được sử dụng bao gồm cả dữ liệu sơ cấp: điều tra, khảo sát, phỏng vấn; và
dữ liệu thứ cấp
Tổng quan các công trình nghiên cứu:
Để tìm hiểu đề tài này, tác giả có tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước trước đó
Nhìn chung, mô hình nghiên cứu mà các tác giả Việt Nam và tác giả nước ngoài đưa ra và sử dụng đều khá tương đồng Các nhân tố thường xuất hiện trong các nghiên cứu trước thường bao gồm: Lương/ Thu nhập, Đào tạo và thăng tiến, Môi trường và điều kiện làm việc, Phúc lợi, Đặc điểm của công việc, Mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, Văn hóa doanh nghiệp…
Nghiên cứu của tác giả có một số sự khác biệt như: Về phạm vi nghiên cứu: Các nghiên cứu của nước ngoài chưa hẳn đã phù hợp với Việt Nam, còn các nghiên cứu của Việt Nam thì chưa có nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực thời trang dệt may.Mô hình nghiên cứu mà tác giả sử dụng có sự kết hợp của nhiều mô hình như JDI, Schriesheim, Spector, Mô hình hiệu chỉnh của Trần Kim Dung, Minesota,…
Kết cấu luận văn: Luận văn gồm sáu phần, chia làm bốn chương:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ở chương này, tác giả đã đưa ra một số định nghĩa của các tác giả khác nhau về hài lòng công việc như:R.Hoppock,Maslow, Adam,Vroom, Locke, Schemerhon, Spector, Judge và Hulin…
Sau đó, tác giả kết luận lại rằng, mức độ hài lòng tùy thuộc vào cảm xúc và nhận thức của từng cá nhân đối với công việc, nó phản ánh niềm vui hay hạnh phúc mà công việc tạo ra cho người lao động Nhận thức về sự hài lòng không phải là đánh giá niềm vui được phát sinh do một khía cạnh công việc cụ thể lại mang lại mà là việc chúng ta đo lường, đánh giá xem từng khía cạnh đáp ứng như thế nào so với mục tiêu mà người lao động thiết lập hoặc so sánh với các công việc khác
Trang 104
Sau khi đưa ra định nghĩa về sự hài lòng công việc, tác giả đã đề cập đến môt số quan điểm, nghiên cứu về những nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc của người lao động trong một số tác giả như:Quan điểm của Maslow; Herzberg;”Smith, Kendall, và Hulin; Weiss, Dawis, England & Lofquist; Schriesheim và Tsui; Spector…
Dựa trên nghiên cứu của tác giả trên, tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm
10 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
Biến độc lập gồm: Điều kiện làm việc, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Phong cách lãnh đạo, Văn hóa doanh nghiệp, Trao quyền, Chính sách lương, Chính sách phúc lợi, Chính sách ghi nhận thành tích, Chính sách thăng tiến, Đặc điểm công việc
Biến phụ thuộc là Sự hài lòng công việc
Các giả thuyết nghiên cứu cần được kiểm chứng là: Có một mối quan hệ đáng kể giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ở chương này, tác giả đưa ra nội dung về thiết kế nghiên cứu định tính, thiết kế nghiên cứu định lượng, nội dung của bảng hỏi điều tra, phần mềm sử dụng, cách thức mã hóa và làm sạch dữ liệu khảo sát
Sau đó, tác giả kiểm tra dữ liệu khảo sát bằng phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA để đưa ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Kết quả chạy Cronbach’s alpha cho thấy tất cả các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều phù hợp với nghiên cứu
Kết quả phân tích khám phá nhân tố EFA như sau: các nhân tố giải thích được
64,205% sự biến thiên của dữ liệu Ma trận xoay đã gom các biến thành 8 cặp Mô hình
nghiên cứu hiệu chỉnh gồm 8 nhân tố như sau:
Nhân tố thứ nhất: Mối quan hệ với đồng nghiệp và sự trao quyền
Nhân tố thứ hai: Văn hóa tổ chức
Nhân tố thứ ba: Chính sách tiền lương
Nhân tố thứ tư: Điều kiện làm việc và đặc điểm công việc
Trang 115
Nhân tố thứ 5: Phong cách lãnh đạo
Nhân tố thứ 6: Chính sách phúc lợi
Nhân tố thứ 7: Chính sách ghi nhận thành tích gồm có 3 biến:
Nhân tố thứ 8: Chính sách thăng tiến
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG BIONLINE
Ở chương 3, đầu tác giả mô tả tổng quan về nguồn nhân lực của công ty, gồm cơ cấu tổ chức, xuất xứ lao động, số lượng lao động qua các năm, cơ cấu nguồn nhân lực Sau khi trình bày về đặc điểm nguồn nhân lực, tác giả đề cập đến thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng công việc của người lao động tại công ty
Sự hài lòng của người lao động đối với các khía cạnh của công việc được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Hài lòng với phong cách lãnh đạo là 4,0098; 57,6% số người lao động có mức độ hài lòng từ 4- 5 Hài lòng với Mối quan hệ đồng nghiệp và trao quyền là 4,0091; 50,2% người lao động có mức độ hài lòng từ 4- 5 Hài lòng với Chính sách thăng tiến là 3,9951; 60% số người lao động có mức độ hài lòng với nhân tố này từ 4-5 Hài lòng với văn hóa doanh nghiệp là 3,9081; 42,9% người lao động
có mức độ hài lòng từ 4 trở lên Hài lòng với Chính sách phúc lợi là 3,8427, có 57,6% người lao động có mức hài lòng từ 4- 5 đối với nhân tố này Điều kiện làm việc và đặc điểm công việc có mức độ hài lòng trung bình là 3,8335, 42% số người lao động có mức
độ hài lòng với nhân tố này từ mức 4 trở lên Người lao động hài lòng với Chính sách ghi nhận thành tích ở mức điểm 3,7837; 47,8% người lao động hài lòng từ 4- 5 Chính sách tiền lương đạt 3,7341 điểm, 40% người lao động hài lòng từ 4- 5 điểm
Tổng thể, người lao động tương đối hài lòng với từng nhân tố, tuy nhiên xét về tổng thể thì mức độ hài lòng chung với công việc chỉ đạt khoảng 70% Trong đó, trung bình, người lao động hài lòng nhất với Phong cách lãnh đạo, ít hài lòng nhất với Chính sách tiền lương
Trang 126
Sau khi phân tích về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố của người lao động, tác giả tiến hành phân tích tương quan nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến độc lập trong
mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh với biến phụ thuộc
Kết quả phân tích tương quancho thấy, hệ số tương quan giữa các biến độc lập và giữa biến độc lập với biến phụ thuộc đều dương, tức là tất cả các biến độc lập đều có sự tương quan với nhau và tương quan với biến phụ thuộc Y= “sự hài lòng chung”
Bước tiếp theo tác giả tiến hành phân tích hồi quy
Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa thu được:
Y= 0,187X3+ 0,167X2+ 0,161X1+ 0,143X7+ 0,107X4+ 0,078X5+ 0,068X6+ 0,046X8- 0,217
Phương trình hồi quy chuẩn hóa thu được:
Y= 0,283X3+ 0,216X7+ 0,205X2+ 0,198X1+ 0,131X4+ 0,090X5+ 0,087X6+ 0,050X8
Tác giả nhận thấy biến X3 (Chính sách lương) tác động nhiều nhất đến sự hài lòng, sau đó đến X7 (Chính sách ghi nhận thành tích), X2- Văn hóa doanh nghiệp, X1- Quan hệ đồng nghiệp và trao quyền, X4- Điều kiện làm việc và đặc điểm công việc, X5- Phong cách lãnh đạo, X6- Chính sách phúc lợi, X8- Chính sách thăng tiến
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
Ho: Các βi = 0: Nhân tố i không có tác động tới sự hài lòng công việc của người lao động
Hi’: Các βi ≠ 0: Có ít nhất một nhân tố i có tác động đáng kể đến sự hài lòng công việc của người lao động
Kết quả phân tích thể hiện: Tất cả các hệ số Beta chuẩn hóa đều dương, giá trị sig đều nhận giá trị nhỏ hơn0,05.Điều này tương ứng với việc tất cả các biến độc lập đều có ảnh hưởng tích cực đến biến phụ thuộc (sự hài lòng)
Ngoài biến độc lập, biến kiểm soát (gồm các đặc điểm nhân khẩu học) cũng có những tác động nhất định tới biến phụ thuộc Sau khi kiểm định 2 cặp giả thuyết: