Từ lâu, những tên tuổi nh A Veselopxki, V Zimunxki, D Likh hep không xa lạ gì v i gi i khoa học thế gi i nói chung, Việt N m n i ri ng Đ c biệt các công trình Phương Đông[r]
Trang 1TỪ PHƯƠNG PHÁPVĂN HỌC SO SÁNH NGHĨ VỀ VIỆC DẠY VÀ HỌC
Phạm Nhân Thành
Trường ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
TÓM TẮT
Ph ơng pháp so sánh vốn là m t trong những hệ thống ph ơng pháp nghi n ứu khoa họ Đ c biệt, các chuyên ngành Ngôn ngữ v Văn họ s m vận dụng m t cách thành công V n ề ở chỗ là từ m t ph ơng pháp nghi n cứu có thể vận dụng vào hoạt ng dạy học
FROM THE METHOD OF COMPARATIVELITERATURE TO THINK ABOUT
TEACHING ACTIVITIES ABSTRACT
The comparative method is scientific research methods In particular, the specialized language and literature was soon applied successfully The problem is the word from a study method can be applied to the teaching activities
Ng ời viết bài này có may mắn làm việc v i Phòng Nghiên cứu khoa học củ Đại học
Công nghệ Nanyang (Nanyang Technological University) Singapore về v n ề Ứng dụng
phương pháp so sánh trong dạy và học v i t á h áo áo vi n v o mù hè 2013 N y xin
tóm tắt phần d n nhập và m t ít phần cuối trong báo cáo Lịch sử phương pháp so sánh và tiềm
năng ứng dụng ể bạn ọc tham khảo trong l “tr d t u hậu”
1 Tr c hết xin trình bày ngắn gọn về cách hiểu (nói khác là quan niệm) khái niệm
Phương pháp củ ng ời viết Gần gũi nh t là cùng m t bài học nếu dạy theo á h ho ng ời
học chuẩn b tr ể thuyết trình gọi là dạy họ theo ph ơng pháp thuyết trình Nếu ng ời dạy v ng ời học cùng hỏi áp ( m thoại, oral, converse, colloquial) gọi l ph ơng pháp
m thoại (hỏi áp) Nh ng nếu dạy theo á h ng ời dạy giảng, ng ời học ghi chép thì gọi là
ph ơng pháp diễn giảng Lại dạy theo cách nêu (hay gợi mở) m t v n ề, m t chi tiết ể
ng ời học tìm hiểu và trả lời thì gọi l ph ơng pháp dạy học nêu v n ề Ch hết, m t bài thơ h y oạn văn uợ ng ời dạy ọc diễn cảm tr c khi phân tích, bình giảng thì gọi l s dụng ph ơng pháp ọc – diễn cảm (ho ọc diễn cảm) K o theo l h ng loạt ph ơng pháp cả trong nghiên cứu khoa học l n hoạt ng dạy học và tràn lan ra cu c sống th ờng
ng y Theo không kh lắm ể nghe những ph ơng pháp trự qu n, ph ơng pháp thực nghiệm, ph ơng pháp phi thực nghiệm, ph ơng pháp nh l ợng, ph ơng pháp nh tính,
ph ơng pháp phân tí h, ph ơng pháp tổng hợp, ph ơng pháp thống kê số liệu, ph ơng pháp iền d , ph ơng pháp ỏ thuố lá, ph ơng pháp dinh d ỡng, ph ơng pháp giảm bép phì Riêng v i hoạt ng dạy học, thực tế cho th y không hiếm tr ờng hợp cùng m t bài, m t tiết,
m t h ơng, thậm chí m t mục nhỏ nếu dạy theo cách nào thì l y t n á h l m ph ơng pháp Tự hỏi vậy là có vô hạn ph ơng pháp ể ng ời s dụng thoải mái chọn lựa và áp dụng cho m t công việc b t kì n o h y s o?
Theo quan niệm thô thiển của chúng tôi trong giao tiếp ời th ờng, có thể không câu nệ
khi s dụng l n l n từ cách (rút gọn từ ghép cách thức) v i phương pháp Nh ng m t khi
viết hay truyền ạt ho ng ời họ , ng ời có nhu cầu tìm hiểu thì v n ề không ơn giản nh
vậy Theo giữa phương pháp và cách thức iểm hung nh ng sự khác biệt lại khá nhiều
v ũng r t dễ nhận ra Xin tóm gọn trong bảng sau
Trang 2Nghĩa từ Phương pháp (method) Cách thức (manner)
T ơng ồng Sự s dụng hay vận dụng ể giải quyết m t v n ề
Khác biệt
-Chỉ có ở on ng ời -Ứng x có chọn lựa, có tính logic -Là khái niệm, số l ợng r t hạn chế -Tồn tại lâu dài; là sự nhận thức, nghiên cứu hiện t ợng tự nhiên và
ời sống xã h i
-Có cả ở gi i ng vật nói chung
-Chủ yếu ứng x theo bản năng, kinh nghiệm, th i quen…
-Là từ ho c tiếng (hiểu theo nghĩ âm tiết), số l ợng vô hạn
-Tồn tại tạm thời, chỉ hình thức diễn ra của m t h nh ng
2 Ph ơng pháp so sánh r ời khá s m từ thực tiễn nghiên cứu khoa học Việc trình bày chi tiết ph ơng pháp n y không phải là mụ í h ủa bài viết khá hạn chế về số tr ng Hơn
nữ , ng ời ọc có thể tham khảo ph ơng pháp so sánh tr n nhiều k nh ại h ng ể thâm nhập t ờng tận chi tiết và tính ch t của chúng V n ề bài viết h ng ến là khả năng ứng dụng ph ơng pháp so sánh trong những lĩnh vực khác nhau Chẳng hạn trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học v i các chuyên ngành khoa họ kĩ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học xã h i…
ạt ợc những thành tựu khá tr c khá nhiều Ng ời viết bài này không hiểu biết gì nhiều về khoa họ kĩ thuật và khoa học tự nhiên nên chỉ xin trình bày khả năng ứng dụng
ph ơng pháp so sánh trong việc nghiên cứu văn học nói chung, ngôn ngữ học nói riêng Chọn cách tiếp cận n y n vì iều khác nữa là t t cả ng ời ọc có lẽ quen thu c và dễ hiểu hơn v i khoa học xã h i nói chung, ngành ngữ văn n i ri ng Ng ời viết tin r ng không nh t thiết phải trình y ầy ủ (vả hăng ũng không ủ sức) n i dung khá ồ s củ ph ơng pháp so sánh
mà chỉ cần ề cập ến sự ứng dụng trong m t chuyên ngành hẹp thì ng ời ọ ũng ợc những cảm nhận khá trọn vẹn về nhiều v n ề, khía cạnh khác nhau củ ph ơng pháp so sánh
Từ những trình y d i ây về l ch s và sự ứng dụng ph ơng pháp so sánh tr n nhiều bình diện củ ph ơng pháp văn họcso sánh, tin r ng ít nhiều ũng gợi mở ho ng ời dạy những khả năng tận dụng linh hoạt m t ph ơng pháp vốn thu lĩnh vực nghiên cứu s ng lĩnh vực hoạt ng
Ph ơng pháp văn học so sánh chuyên nghiên cứu, khảo sát sự liên hệ và các mối quan
hệ mang tính quốc tế (liên dân t c) và có tên gọi xá nh l ph ơng pháp văn học so sánh Bởi vì trong sự phát triển của xã h i v văn h giữa các dân t c khác nhau ít nhiều ều có sự tuơng ồng Sự t ơng ồng còn có thể xảy ra do quá trình tiếp biến, ảnh h ởng l n nhau m t cách tự nhiên hay có chủ nh trên nhiều bình diện củ văn h , văn học Chẳng hạn có thể dễ dàng nêu lên những t ơng ồng về văn h , văn học do quá trình ảnh h ởng thụ ng và chủ
ng giữa Việt Nam v i á n c Trung Quố , Pháp T ơng tự nh thế, do cùng có sự phát triển tr n ơ sở nền văn minh l n c mà trong truyền thống văn h n i hung, văn h dân gian (Folklore) nói riêng của Việt Nam có sự t ơng ồng khá l n v i á n Đông N m Á
Nh ng không dừng ở v n ề nghiên cứu sự t ơng ồng, văn học so sánh còn từ n u l n những iểm d biệt của các nền văn h giữa các dân t c khác nhau Chính sự d biệt này giúp các nhà nghiên cứu xá nh cụ thể bản sắ văn h ủa mỗi m t dân t c ho c phát hiện, phân
Trang 3tích m t cách khoa học sự phát triển t t yếu củ văn h , văn họ tr n ơ sở những iểm c thù, áo ủa chúng Th l y m t ví dụ
Sách Thiền uyển tập anh khi ghi chép về lai l ch thiền s Giá Hải có kể m t câu
chuyện về thiền lực củ ông nh s u:
“Thời L Nhân Tông, s v Thông Huyển chân nhân có lần ợc vời vào hoàng cung ngồi hầu vua trên bệ á mát ở sân hi n iện chính Chợt ôi tắc kè ở gần k u váng l n
r t chói tai Vua bảo Thông Huyền xu i Thông Huyền l ng lẽ niệm chú, m t con liền rơi xuống Thông Huyền ời bảo s :
-Còn m t con nữ xin nh ờng h th ợng
Giác Hải bèn chú mục nhìn, chỉ nháy mắt con tắ kè ki ũng rơi nốt Vua l y làm lạ,
l m thơ khen ngợi nh s u:
Giác Hải tâm nh hải Thông Huyển ạo hựu huyền Thần thông kiêm biến hóa
Nh t Phật, nh t thần tiên
Trong Kiến văn tiểu lục, i thơ n y ợc d ch:
Giác Hải l ng nh iển Thông Huyền ạo r t huyền Thần thông kiêm biến hóa
M t Phật, m t thần tiên Câu chuyện h hắc thật nh ng lại phản ánh m t sự thật l ch s Đ l v o ời vua Lý Nhân Tông giữa Phật giáo (mà cụ thể ở ây l thiền s Giá Hải – “nh t Phật”) v Đạo giáo (thể hiện trong i thơ l Thông Huyền chân nhân – “nh t thần ti n”) ều ình ẳng
và có vai tr nh nh u trong hính sá h tr n c của Lý Nhân Tông Câu chuyện này chỉ là
m t trong số khá nhiều chứng cứ khác chứng minh r ng tuy có du nhập á t t ởng ngoại lai (cụ thể là Phật, Nho, Đạo) nh á n Đông N m Á khá nh ng ở Việt N m h o giờ tôn vinh m t tôn giáo nào Việt Nam ch u ảnh h ởng r t l n về Nho giáo, s u ến Phật giáo rồi Đạo giáo Nh ng suốt thời kì chế phong kiến còn tồn tại h m t tôn giáo nào trở thành quố giáo lâu d i T ơng ồng nh Việt N m, á n Đông N m Á khá ũng
ch u ảnh h ởng t t ởng á tôn giáo khá nh u nh ng m t trong các tôn giáo nhanh chóng trở thành quốc giáo Ở Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma thì Phật giáo là quốc giáo của họ hàng m y trăm năm n y C n quốc giáo của Indonesia là Hồi giáo, của Philippin là Ki tô giáo
Ít nh t từ truyền thuyết d n, ng ời ọc ho ng ời họ ũng tự mình rút ra hai v n
ề ơ ản M t là tuy có lúc vai trò, v trí của m t tôn giáo n o trở nên quan trọng hơn
nh ng nhìn hung hế phong kiến Việt Nam luôn duy trì hệ ý thứ “t m giáo ồng nguy n” Điều này thể hiện rõ nh t trong tín ng ỡng dân gian Ở Việt Nam, bên cạnh chùa là nơi diễn ra các hoạt ng về lễ thức Phật giáo n ình ể thờ cúng các v thành hoàng theo nghi thứ Nho giáo v ũng l nơi sinh hoạt, h i họp củ l ng Ngo i r n ền, miếu thờ á ạo Tam phủ, Tứ phủ ho c thần linh Cả ba hình thứ tín ng ỡng củ hù , ình, ền
Trang 4tuy khá nh u nh ng tồn tại ình ẳng n nh u h ng ng n năm m không m t sự tôn vinh c biệt riêng cho m t hình thứ tín ng ỡng n o H i l khi so sánh iểm v i các quốc gia lân cận ũng r t r ợc m t hiểu biết r ng có thể n i “t m giáo ồng nguy n” hính
l iểm d biệt khẳng nh “tính ăn ” ủa Việt Nam trong sự t ơng ồng về t t ởng tôn giáo ngoại lai củ á n Đông N m Á
Vì khuôn khổ hạn chế của bài viết nên ví dụ tr n h thể cung c p m t nhận thức tổng quát về văn học so sánh Trong gi i học thuật luôn th ờng trực m t mệnh ề quen thu c
là không phải mọi so sánh trong văn họ ều l văn học so sánh Sự phát triển t t yếu của l ch
s cho th y không có dân t c nào có riêng m t nền văn học thuần túy là dân t c mà không tiếp thu, tr o ổi ho c tiếp biến văn h ( ultur tion) ở chừng mự n o v i dân t c khác
Trong chuyên luận Những vấn đề c a khoa nghiên cứu văn học so sánh hiện đại, nh Đông
ph ơng học nổi tiếng của Nga là N.Konrad (1891-1970) từng nhận nh: “Ở á n c có nền văn h hiện ại, hí ít thì ũng á n c châu Âu, mỗi nền văn họ ợc tạo bởi hai thành phần: thành phần thứ nh t là các tác phẩm n i sinh và thành phần thứ hai gồm các tác phẩm từ những n c khác du nhập vào Từ lâu hiện t ợng là các tác phẩm có giá tr thực sự của
m t nền văn học ở n c khác trong m t chừng mự n o lại thu c về chính nền văn học của
n c tiếp thu Sở dĩ sự thâm nhập y thì d ờng nh tr c hết l do n gây ợc sự chú ý
c biệt tại n c tiếp nhận Nó cần thiết và quan trọng ối v i thực tế văn họ v t t ởng xã
h i củ n c y l m ho n c tiếp nhận hiểu rõ hơn tình trạng văn học, t t ởng xã h i của
n c mà tác phẩm ợ sinh r ” Đây l iều kiện, môi tr ờng ho văn học so sánh xu t hiện
v i nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu là nghiên cứu những v n ề liên dân t , dân t , ngôn ngữ Trong văn họ n i ri ng, ối t ợng tiếp cận củ văn học so sánh có thể là m t trong
á lĩnh vực tác phẩm, thể loại, phong á h, khuynh h ng, ph ơng pháp sáng tá Qu nghiên cứu những lĩnh vự , văn học so sánh có mụ í h l m sáng tỏ bản ch t văn học (thu c về lí luận văn học), tiếp tục khẳng nh những giá tr m i củ văn học (tức là phê bình văn học) và chỉ ra quá trình phát triển củ văn học (l ch s văn học)
3.Nếu Pháp l n ợ xem nh qu h ơng ầu tiên củ văn học so sánh thì ít nh t
v o năm 1890, Iosep Text hính l ông tổ củ lĩnh vực nghiên cứu này Có lẽ ng g p qu n trọng của Iosep Text ở chỗ ông hệ thống hóa những kết quả nghiên cứu còn khá tản mạn của những ng ời i tr c ông Bởi theo I Text thì “những ng ời kh i phá on ờng (văn học
so sánh – PNT) của chúng ta là G.Blandes, M kox, Eri Smit, Poznet” Phải ến I.Text, thuật ngữ “Litter ture omp r e” (văn học so sánh) m i ợc s dụng chính thức và phổ biến
ở Pháp Thực ra ba nhà khoa học mà I.Text nhắ ến thì mỗi ng ời có m t h ng nghiên cứu khác nhau G.Blandes r t h ến tính giao tiếp giữa các thiên tài của nhiều dân t c khác
nh u ợc thể hiện nh thế nào trong sáng tác của họ Theo ông ể thi n t i “không tắt
ng m” i, họ phải thiết lập sự giao tiếp r ng r i Đ l iều kiện quan trọng ể tự bồi d ỡng sinh lực sáng tạo m i cần thiết cho quá trình phát triển t i năng ri ng iệt Còn Mackox lại
c biệt qu n tâm ến sự ảnh h ởng qua lại, khả năng v y m ợn l n nhau giữa các nền văn học của các dân t khá nh u Trong khi , Poznet lại vận dụng những thành quả xã h i học thế kỉ XIX ể khám phá những iểm chung các nền văn học khác nhau Rõ ràng mỗi
ng ời có m t qu n iểm riêng khi nghiên cứu văn họ so sánh nh ng h m t ng ời nào trong số họ xác lập những nguyên tắ ho lĩnh vự n y M i ến năm 1924 trong công trình
Tiền lãng mạn ch nghĩa, P.Tighem m i xá nh chứ năng ủ văn học so sánh Theo ông,
“l ch s văn học của mỗi n c ở m t thời iểm n o y trong sự phát triển của nó không thể hiện ợ ầy ủ và chính xác nếu n không ợ xem x t nh m t b phận của cái tổng thể
Trang 5chung r ng l n n o Dĩ nhi n mỗi nền văn học dân t c có những truyền thống riêng của mình r t bền vững Những truyền thống n y luôn ảm bảo cho nó giữ gìn ợc vẻ m t cá biệt
v c sắc củ mình Nh ng mỗi nền văn học y luôn giao tiếp v i những t t ởng m i, cảm giác m i của nghệ thuật Nghiên cứu những tr o l u li n dân t ũng ần thiết nh nghi n cứu những truyền thống mỗi dân t ” So v i I.Text, những công trình củ P Tighem mở
ầu ho văn học so sánh hiện ại khác r t xa v i những công trình nghiên cứu tr Không dừng lại ở ây, P Tighem n tiếp tục khảo sát các v n ề thu c về l ch s so sánh các
nền văn học Trong công trình La litterature comparée xu t bản năm 1931, ông viết: “L
litterature comparée là m t thành phần trong l ch s mỗi nền văn học dân t c Nó khám phá các quan hệ của nền văn học này ở mỗi gi i oạn phát triển v i các nền văn học khác B ng
á h , La litterature comparée nâng o l n r t nhiều giá tr khoa học của các công trình
nghiên cứu l ch s văn học củ văn học dân t ” Tiếp v o năm 1951 ũng trong m t công
trình cùng có tự ề La litterature comparée, nhà nghiên cứu M.F.Guar khẳng nh m t lần
nữa nhiệm vụ củ văn học so sánh là tìm hiểu những quan hệ văn học giữa các c ng ồng dân
t c – những quan hệ l ch s , cụ thể Đây l gi i oạn văn học so sánh tiến hành xem xét sự tạo thành những cốt truyện, hình t ợng trong khả năng hoạt ng và thể hiện củ h ng “m t cách trực tiếp hay gián tiếp trong văn học của nhiều c ng ồng dân t c khác nhau, vào những thời ại khá nh u”
Từ Pháp, văn học so sánh ảnh h ởng mạnh ến không khí học thuật của Mỹ v Đức
B n ầu, tr ờng phái Mỹ chỉ tiếp thu khuynh h ng so sánh nghệ thuật nh ng ng về sau họ lại chuyển hẳn sang so sánh l ch s là khuynh h ng truyền thống và chủ yếu trong văn học
so sánh ở Pháp Tuy nhiên gi i khoa học Mỹ không dừng ở ph ơng pháp so sánh văn học v i văn học mà mở r ng sự so sánh văn học v i á lĩnh vực gần gũi nh văn h , nghệ thuật (âm nhạc, sân kh u, h i họa ) Việc mở r ng phạm vi v ối t ợng so sánh trong văn học so sánh
nh vậy n ầu có vẻ khập khiễng nên ngay tại Mỹ từng có nhiều học giả phản ối M c dù những thành tựu ạt ợ trong khuynh h ng nghiên cứu n y h phải ho n to n sức thuyết phụ nh ng n ũng hứng minh tính hợp lí khi xem x t á lĩnh vực có s dụng ngôn ngữ văn học trong bối cảnh chung củ văn h ngôn từ là có quan hệ, ảnh h ởng qua lại v i văn học
Trong thời kì Liên Xô còn tồn tại, d i ảnh h ởng của tính ch t li n ng, tính dân
t c và chủ nghĩ quốc tế vô sản nên các nhà khoa học Xô Viết nhanh chóng tiếp thu những thành tựu củ văn học so sánh T t nhiên mọi sự tiếp thu, kế thừa có sáng tạo tr n ơ sở triết học duy vật biện chứng và duy vật l ch s ể xác lập những nguyên tắ v ph ơng pháp nghiên cứu riêng Từ lâu, những tên tuổi nh A Veselopxki, V Zimunxki, D Likh hep không xa lạ gì v i gi i khoa học thế gi i nói chung, Việt N m n i ri ng Đ c biệt các công
trình Phương Đông và phương T y (những vấn đề triết học, triết học lịch sử văn học Đông
và Tây) của N.Konrad và Lịch sử văn học toàn thế giới của m t tập thể tác giả nổi tiếng ng ời
Nga là các công trình khoa học hoàn chỉnh trong lĩnh vự văn họ so sánh th ờng ợc nhắc
ến trong gi i nghiên cứu khoa học
4.V n ề t ra ở ây l ph ơng pháp so sánh n i hung, ph ơng pháp văn học so sánh nói riêng vốn thu lĩnh vực nghiên cứu thì có thể ứng dụng v o lĩnh vực hoạt ng dạy
họ ? Nh trình y sơ l ợc ở mụ 2 v 3 tr n ây, ph ơng pháp so sánh ợc vận dụng hiệu quả v o lĩnh vực khoa học xã h i m ng nh văn học là tiêu biểu ể hình thành m t
ph ơng pháp ri ng l ph ơng pháp văn học so sánh Dễ th y r ng m c dù sự vận dụng y
Trang 6ũng thu c về nghiên cứu nh ng ít nh t iều ũng gợi mở thêm những khả năng ứng dụng khác Tôi v ng dạy học và bài viết n y ũng ăng tr n m t tạp chí c p tr ờng chuyên
o tạo nên có lẽ v n ề nghĩ ến tr c tiên là ứng dụng vào việc kiến tạo c u trúc giáo trình, tài liệu tham khảo và bài giảng Để trình bày chi tiết v n ề này có lẽ cần ến m t h i thảo khoa họ Do , trong khuôn khổ bài viết, xin ợc bàn chút ít về c u trúc bài giảng thu c lĩnh vực hoạt ng dạy ở bậ o ẳng, ại học Thực tế cho th y hầu hết bài giảng th ờng
c u trúc m t chiều là cụ thể hóa hay minh họa cho giáo trình ( ợ nh n quy nh chứ không phải giáo trình l u h nh n i b ) mà cả ng ời dạy v ng ời họ ng Ai ũng iết loại giáo trình l pháp lệnh nh ng hắ ũng không i ả tin r ng giáo trình không hề sai sót Tuy nhiên vì mang tính pháp lệnh n n giáo trình quy nh l ợng kiến thức cần thiết mà
ng ời dạy phải cung c p ho ối t ợng thích hợp l ng ời học ở các bậc học khác nhau Tại
ây, thông th ờng ng ời dạy soạn giảng theo cách phân tích hay giảng giải khối l ợng kiến thức trong giáo trình Khi soạn giảng nh vậy ũng tứ l ụ thể hóa, chi tiết h l ợng kiến thứ quy nh Cái hay của cách soạn giảng n y l dù ng ời học có hay không giáo trình
v n tiếp thu ợ l ợng kiến thức cần thiết Nh ng ũng hính iều này lại khiến ng ời học ỷ lại, l ời ọc và hạn chế l n ến khả năng tự nghiên cứu Đây m i l iều áng n i Không khó lắm ể th y r ng m t trong những nguyên nhân khiến nhiều tr ờng ại học trên thế gi i
ợc xếp hạng h ng ầu vì họ yêu cầu r t cao khả năng tự nghiên cứu củ ng ời họ Để phát huy tối khả năng n y, r t nhiều ơ sở giáo dục trên thế gi i áp dụng ph ơng pháp so sánh ở nhiều bình diện khá nh u trong lĩnh vực dạy học Xin nêu m t ví dụ thu c hai tiết lí thuyết trên l p ho sinh vi n năm thứ hai khoa học xã h i
Vì tiết họ ng ến phần chủ nghĩ hiện sinh, ng ời dạy khảo i ng ời học xung quanh những hiểu biết ơ ản về l ch s và sự phát triển của chủ nghĩ hiện sinh (18 phút) Không có gì ngạ nhi n khi ng ời học trả lời khá trôi chảy do họ ọ tr c ở th viện của
tr ờng Xong phần n y ông lần l ợt nêu ra m t loạt câu hỏi Đáng h nh t trong hai câu hỏi khá b t ngờ:
-Th so sánh triết học Mác v i triết học củaF.Nietzsche trên hai bình diện nhận thức
và ứng dụng
-Anh/ch có cảm nhận gì về những sáng tác củ F K fk x t theo qu n iểm của chủ nghĩ hiện sinh?
B m ơi ốn sinh viên thu c các quốc t ch khác nhau trong phòng học quá r ng và trang b hiện ại lục tìm t t cả những gì họ chuẩn b ợ ể trình bày về Các Mác (Karl Marx) và những sáng tác củ nh văn ng ời Đức gốc Do Thái Franz Kafka Sự b t ngờ còn ở những lĩnh vực tế nh nh ng ái hính ây ều là những ơn v kiến thức không học trong
h ơng trình o tạo củ tr ờng m ng ời dạy v n yêu cầu ng ời học trả lời So v i các
tr ờng cao ẳng, ại học củ n c ta quả ũng hiếm g p trong tiết học trên l p Nói khác,
vì không họ n n ng ời học có quyền không biết ến Cá Má v F K fk nh ng ng ời dạy yêu cầu trả lời (vì muốn mở r ng kiến thức) bu c họ phải tìm hiểu
Dĩ nhi n ng ời học khá lúng túng khi trình bày về Các Mác chứ h n i ến n i dung ơ ản của triết họ Má Ng y s u v giáo s ng ời Anh chắ ũng không ảm tình gì nhiều v i nhà sáng lập triết học duy vật biện chứng của chủ nghĩ C ng sản nh ng tóm tắt r t thuyết phục về Cá Má T ơng tự, ông ũng không d nh tình ảm nhiều cho F.Kafka (có lẽ vì nh văn n y gố Do Thái) nh ng ông ũng ung p ho ng ời học những kiến thức chính xác và cần thiết T t cả việc làm của ông chỉ m t ng năm ph t nh ng
Trang 7chỉnh s a lại cho chuẩn xác và hệ thống hơn những phát biểu (có cả tranh luận) củ ng ời học khi họ thu thập ợc qua việc tự nghiên cứu Điều n y gi p ng ời họ dù không ợc học những ơn v kiến thứ n o v n ợc những hiểu biết khái quát, ơ ản nhờ vào khả năng tự nghiên cứu
Đây hỉ là m t ví dụ cho thao tác so sánh trong cách dạy có ứng dụng ph ơng pháp so sánh Ai ũng iết r ng so sánh là thao tác khác xa v i so sánh là m t ph ơng pháp nh trình bày tóm tắt ở mụ 2 tr n ây Nh ng ít nhiều iều này ũng hứng minh d ờng nh nhiều tr ờng ại học xem việc dạy ho ng ời học khả năng tự nghiên cứu là quan trọng bên cạnh việc cung c p kiến thứ ơ ản
Có lẽ ũng l iều ng ời dạy cần suy nghĩ th m khi soạn giảng Bắt ầu từ việc xác
nh khối l ợng kiến thứ ơ ản củ giáo trình trong t ơng qu n v i những kiến thức cùng loại thu á ơ sở o tạo khác, của m t vài quốc gia lân cận hay của các dân t c khác nhau
nh ng ùng trình phát triển… Từ việc nghiên cứu n y, ng ời dạy có thể chuyển tải n i dung xá nh s ng lĩnh vực truyền thụ ho ng ời học V n ề ở chỗ cần cân nhắc chọn lựa
ph ơng pháp dạy họ n o ể phù hợp v i n i dung kiến thức vốn ợc tiếp nhận b ng m t
ph ơng pháp c thù Giả s vận dụng linh hoạt ph ơng pháp so sánh ể giảng dạy thì ng ời dạy chắc phải xá nh thêm m t vài cách thức, biện pháp truyền thụ sao cho phù hợp v i
ph ơng pháp họn Trong khuôn khổ m t môn học b t kì hiện nay chủ yếu là 30 tiết, ng ời dạy ũng ần biết r ng sẽ g p v i kh khăn khi phải iều chỉnh các cách thức, biện pháp truyền thụ N i nh vậy vì xin ví von m t chút là m t khi v o lĩnh vực chuyên nghiệp (nh thể thao, sân kh u…) thì việ th y ổi chỉ m t hai cách thứ thi u, trình diễn g p không ít kh khăn huống chi dạy học vốn l huyên nghiệp Do nếu không gì c biệt ng ời dạy nên duy trì những cách thức, biện pháp truyền thụ kiến thứ họn lựa Hoạt
ng dạy họ tr c hết là công việc khoa học nên không thể tùy tiện trong quá trình tiếp cận
và triển kh i ph ơng pháp giảng dạy
Nh ề cập, bài giảng truyền thống th ờng minh hoạ hay cụ thể hóa khối l ợng kiến thức của giáo trình M c dù cách soạn giảng truyền thống có khá nhiều v n ề phải kế thừ nh ng ũng không ít ng ời muốn bổ sung, ổi m i h y l m khá i Tiếc thay vì nhiều nguyên nhân khách quan l n chủ quan khác nhau mà họ không ho h thể thực hiện Tại
ây, ph ơng pháp so sánh trở thành giải pháp khả thi ể nhuận sắc ho c thực hiện c u trúc bài giảng khác c u trúc truyền thống nh ng v n ảm bảo ủ l ợng kiến thức củ giáo trình Hơn nữa, không những l ợng kiến thức của giáo trình v n ảm bảo m thông qu ph ơng pháp so sánh, ng ời dạy mở r ng th m l ợng kiến thức này chứ không phải chỉ có minh họa m t chiều theo cách soạn giảng truyền thống N i nh thế cũng gần nh ph ơng pháp so sánh cung c p ho ng ời học không chỉ “ iết m t” (kiến thứ ơ ản của giáo trình) mà còn biết nhiều hơn (kiến thứ t ơng ồng) v n ề họ ng học Tứ l ng ời học không những biết họ
ng họ “ ái gì” v ái “nh thế n o” m còn biết ái phổ biến ở mứ nào, khác biệt thế nào v i á ối t ợng (dân t c, quố gi , lĩnh vực ho c thành phần xã h i) khác Từ iều n y, ng ời học t t phải tự nhận ra cái riêng, cái hay của v n ề họ ng họ Đến l ợt nó,
sự tự nhận thứ nh vậy sẽ th ẩy hoạt ng học trở nên tự giác và hứng th hơn
Từ những trình bày ngắn gọn trên ít nh t ũng ho th y ph ơng pháp so sánh i hỏi
ng ời s dụng phải ch u kh tí h lũy kiến thứ Tr c hết cần nắm vững nguyên tắc so sánh trong nghiên cứu khoa học và chọn lựa s dụng chúng m t cách sáng tạo v o tr ờng hợp cụ thể (ngành học, môn học) Bên cạnh , ng ời s dụng ph ơng pháp so sánh n phải có
Trang 8ợc sự hiểu biết nh t nh về kiến thức ngoại diên(1)
của ngành hay môn họ ng giảng dạy
Có lẽ hai yêu cầu ơ ản này khiến cho không phải ng ời dạy n o ũng hứng th áp ứng nên cách soạn giảng truyền thống v n còn r t phổ biến Tại ây ũng ít nhiều chứng minh bậc học
o ẳng, ại học không phải là bậc học sau phổ thông nên cách dạy m t chiều, “dễ hiểu” (theo cách hiểu củ ng ời học) cần phải xem xét lại C nh thế m i mong góp phần xác lập
ch t l ợng o tạo củ ơ sở o tạo nói chung Nói khác, nếu ng ời dạy luôn quan niệm r ng
ng ời học chỉ là học sinh sau phổ thông thì mọi ph ơng pháp n i ri ng, mọi giải pháp nâng cao ch t l ợng o tạo n i hung ũng kh áp dụng vào thực tiễn Bởi vì th y ổi ph ơng pháp giảng dạy, cải tiến giải pháp nâng cao ch t l ợng… l những iều khá dễ thực hiện hơn
l th y ổi chính quan niệm củ ng ời trực tiếp giảng dạy (cả lí thuyết l n thực hành)
Để kết thúc bài viết nhỏ này xin d n mẩu chuyện nhỏ trong Chiến Quốc sách Dĩ
nhi n ph ơng pháp so sánh r ời s m nh t ũng phải v o ầu thế kỉ XX còn những câu
chuyện của Chiến Quốc sách xu t hiện á h ng y n y không d i h i m ơi thế kỉ Tuy nhiên
câu chuyện d i ây hắc ít nhiều cũng ể lại những suy ng m thú v
Không lần thiết triều n o m Huệ T lại không kiến Nh ng lần uổi thiết triều gần kết th m Huệ T v n l m thinh L ơng V ơng l y l m lạ, èn hỏi:
-Hôm n y ti n sinh không kiến gì s o?
-Bẩm nh ng còn phân vân!
L ơng V ơng vui vẻ:
-Ti n sinh việ gì ứ n i thẳng Miễn l xin ừng so sánh, ví dụ nh mọi lần Huệ T áp:
-Bẩm, hính l việ thần muốn n i N y ng ời không iết ái ung ắn
ạn(1)n n hỏi hình dáng n r s o? Nếu áp l ái ung ắn ạn giống nh ung ắn
ạn liệu ng ời nghe hiểu không?
L ơng V ơng trả lời:
-T t l ng ời không hiểu -Vậy nếu trả lời ái ung ắn ạn giống nh ung ình th ờng nh ng l y tre
l m dây ung thì thế n o?
-Thế thì ng ời hỏi phải iết L ơng V ơng áp Huệ T èn n i:
-Ph m ng ời n i vốn em iều iết ể so sánh, ví dụ v i iều không iết khiến ho ng ời t iết N y V ơng lại ảo ừng so sánh, ví dụ thì thần không thể l m
ợ n n n phân vân
(1) Về khái niệm ngoại diên xin xem thêm bài “Về vấn đề hình thành khái niệm trong dạy học” trong Tạp chí số 1 (tháng 10, 2013) c a Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.Hồ Chí Minh
(1) Một loại cung máy thời xưa dùng bắn đạn đá đạn sắt
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Baldensperger F (1950), Bibliography of comparative literature, Chapelhill
[2] Escarpit R (1958), La sociologie de la litterature, Paris
[3] Guyard M.F (1951), La litterature camparée, Paris
[4] Piaget J (1968), La structuralisme, Paris
[5] Tighem P.V (1931), La litterature camparée, Paris
Phản biện khoa học: PGS.TS Ngô Minh Oanh
Đơn vị công tác: Trường ĐH Sự phạm TP.HCM
SĐT: 0903816782 - Email: ngominhoanh@yahoo.com