1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát nhận thức về biến đổi khí hậu của cộng đồng theo trình độ học vấn tại khu vực quận bình chánh, tp hcm

103 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu: M ục tiêu chung: Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của các đối tượng khác nhau về trình độ học vấn, kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông về

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CỘNG ĐỒNG THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN TẠI KHU VỰC QUẬN BÌNH CHÁNH,

Trang 2

TÓM T ẮT

Biến đổi khí hậu đã đang và sẽ gây ra những tác động ngày càng nghiêm trọng hơn cho con người Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển phải gánh chịu những tác động này, điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ dân cư cao với sự phát triển mạnh về kinh tế và cũng là nơi người dân phải trải qua tình trạng nước biển dâng, nhiệt độ tăng như là những hậu quả của biến đổi khí hậu Để ứng phó với biến đổi khí hậu,

một trong những cách hiệu quả là truyền thông, tuy nhiên, để chương trình truyền thông có

hiệu quả cần hiểu về kiến thức của người dân ở các trình độ khác nhau về biến đổi khí hậu

nhằm xây dựng được chương trình truyền thông phù hợp và hiệu quả Do đó, đề tài “Khảo sát nhận thức về biến đổi khí hậu của người dân theo trình độ học vấn tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”

Đề tài được xây dựng trên cơ sở mô hình Kiến thức – Thái độ - Hành vi (mô hình KAP), là cơ sở để xây dựng bảng hỏi khảo sát cho 3 đối tượng khác nhau trên địa bàn quận Bình Chánh, bao gồm nông dân, học sinh – sinh viên và nhân viên văn phòng với 350 bảng

hỏi tại các khu vực khác nhau trên địa bàn Quận

Kết quả khảo sát đã cho thấy mức độ nhận thức, thái độ và hành vi của 3 đối tượng khác nhau về biến đổi khí hậu là tương đối không đồng đều, đây sẽ là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông phù hợp cho các đối tượng này Bên cạnh đó, hình thức tuyên truyền, nội dung tuyên truyền cũng đã được khảo sát đó cũng là cơ sở để xây dựng các chương trình truyền thông cho từng đối tượng một cách hiệu quả hơn

1

Trang 3

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

Stt Họ và Tên Chức danh Đơn vị công tác Thời gian và công việc tham gia trong đề tài

1 Đỗ Thị Kim Chi Thạc sĩ Khoa Công nghệ

Từ 6-9/2012, hỗ trợ viết tổng quan tài liệu

và soạn đề cương chi tiết

Trang 4

M ỤC L ỤC

TÓM T ẮT 1

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI 2

M ỤC LỤC 3

DANH M ỤC HÌNH 6

DANH MỤC BẢNG 10

DANH M ỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 10

THÔNG TIN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 16

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16

1.2.1 M ục tiêu chung 16

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 16

1.3 CÁCH TI ẾP CẬN NGHIÊN CỨU 17

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 17

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 18

1.5.2 Ph ạm vi nghiên cứu 18

1.6 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

1.7 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU 18

PH ẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 19

2.1 KHÍ H ẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 20

2.1.1 Khí hậu: 20

2.1.2 Thời tiết: 20

2.1.3 Biến đổi khí hậu - nguyên nhân và hệ quả của biến đổi khí hậu 20

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TP.HCM VÀ ĐẾN HUYỆN BÌNH CHÁNH. 23

2.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến TP.HCM 23

2.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến huyện Bình Chánh 24

2.3 NH ẬN THỨC VÀ MÔ HÌNH K-A-P 25

2.3.1 Nhận thức 25

2.3.2 Mô hình KAP (Knowledge- Attitude- Practice) 25

2.4 CÁC NGHIÊN C ỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ NHẬN THỨC VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VI ỆT NAM VÀ TP.HCM 26

3

Trang 5

2.4.1 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 26

2.4.2 Các công trình nghiên cứu nhận thức về biến đổi khí hậu ở TP.HCM 27

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH 29

3.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 29

3.1.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 29

3.1.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 30

3.2 KHUNG ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30

3.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 30

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu 30

3.3.2 Kích thước mẫu và mô tả mẫu 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 36

4.1.2 Kiến thức của học sinh về biến đổi khí hậu 36

4.1.3 Nhận thức của học sinh đối với vấn đề biến đổi khí hậu 38

4.1.4 Thái độ của học sinh về biến đổi khí hậu 41

4.1.5 Hành vi của học sinh đối với việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu 42

4.1.6 Nội dung và hình thức tuyên truyền hiệu quả 42

4.2 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 45

4.2.1 Kiến thức về BĐKH 45

4.2.2 Thái độ đối với vấn đề Biến đổi khí hậu 53

4.2.3 Hành vi gi ảm thiểu Biến đổi khí hậu của NVVP 55

4.2.4 N ội dung và hình thức tuyên truyền mà NVVP hiệu quả 58

4.3 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH CHÁNH 62

4.3.1 Thông tin về đối tượng phỏng vấn 62

4.3.2 Ki ến thức của hộ nông dân về BĐKH 63

4.3.3 Nh ận thức của hộ nông dân về BĐKH 65

4.3.4 Hành vi của hộ nông dân đối với BĐKH 74

PH ẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 K ẾT LUẬN 78

4

Trang 6

5.2 KI ẾN NGHỊ 80 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC 83

PHỤ LỤC 1 PHIẾU KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU TẠI BÌNH CHÁNH, TP.HCM 83 PHỤ LỤC 2 PHIẾU KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NVVP VỀ BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU TẠI BÌNH CHÁNH, TP.HCM 87 PHỤ LỤC 3 PHIẾU KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NÔNG DÂN VỀ BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU TẠI BÌNH CHÁNH, TP.HCM 92 PHỤ LỤC 4 CÁC KHOÁ LUẬN VÀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LIÊN QUAN VÀ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 98

5

Trang 7

DANH M ỤC HÌNH

Hình 3.3 T ỷ lệ số mẫu khảo sát ở các xã trên địa bàn Huyện Bình

Chánh

27

Hình 3.5.a T ỷ lệ giới tính ở đối tượng nhân viên văn phòng 28

Hình 3.5.b T ỷ lệ số mẫu ở các công ty được khảo sát 28

Hình 3.6 T ỷ lệ giới tính của hộ nông dân tham gia khảo sát 29

Hình 4.1 M ức độ hiểu biết về BĐKH của học sinh 31

Hình 4.2 Thông tin v ề nguồn cung cấp thông tin về BĐKH của học

sinh

31

Hình 4.3.a Nh ận thức về nguyên nhân chính gây BĐKH của học sinh 32

Hình 4.3.b Nh ận thức về tỷ lệ các khí gây hiện tượng hiệu ứng nhà

Hình 4.4 K ịch bản ngập úng ở các quận huyện ở TP.HCM 34

Hình 4.5 Nh ận thức về tác nhân đóng vai trò chính trong việc ứng

Hình 4.6 Ý ki ến của học sinh về vấn đề nhiệt độ tăng cao 37

Hình 4.7 Ưu tiên lựa chọn các phương tiện truyền thông khi tuyên

Hình 4.8 Hình th ức tuyên truyền dễ hiểu đối với học sinh 40

Hình 4.9.a Nh ận thức của nhân viên văn phòng về BĐKH 41

6

Trang 8

Hình 4.9.b Ngu ồn cung cấp thông tin về BĐKH cho nhân viên văn

phòng

41

Hình 4.10.b Nh ận thức về biểu hiện của BĐKH của NVVP 44

Hình 4.11.a Nh ận thức của NVVP về các nhân tố ảnh hưởng tới việc

Hình 4.11.b Nh ận thức của NVVP về các biểu hiện của BĐKH 46

Hình 4.11.c Các ho ạt động của con người góp phần nóng lên toàn cầu 47

Hình 4.12 S ự quan tâm của NVVP đối với Biến đổi khí hậu 48

Hình 4.13 Nh ận thức của NVVP về việc sử dụng thiết bị năng lượng

Hình 4.14.a Nh ận định của NVVP về các hành vi trong giảm khí nhà

Hình 4.14.b Hành vi thích ứng với nhiệt độ tăng cao của NVVP 51

Hình 4.14.c Hành vi c ủa nhân viên văn phòng khi ngưng sử dụng

Hình 4.20.b Ki ến thức về BĐKH của hộ nông theo 58

7

Trang 9

Hình 4.20.c H ộ nông dân biết đến BĐKH qua các phương tiện

Hình 4.20.d H ộ nông dân biết đến BĐKH qua các phương tiện

Hình 4.20.e H ộ nông dân không biết hoặc không hiểu rõ về BĐKH 59

Hình 4.20.f H ộ nông dân không biết hoặc không hiểu rõ về BĐKH

Hình 4.21.b M ức độ quan tâm đến BĐKH theo khu vực 60

Hình 4.22.a Các v ấn đề liên quan tới BĐKH được hộ dân quan 61

Hình 4.22.b Các v ấn đề BĐKH được hộ nông dân quan tâm theo khu

Hình 4.22.c Nguyên nhân d ẫn đến sự quan tâm tới BĐKLH của hộ

Hình 4.22.e Các v ấn đề được hộ nông dân quan tâm theo khu vực 62 Hình 4.22.f Nh ận thức của hộ nông dân về nguyên nhân gia tăng tác

Hình 4.22.g Nh ận thức của hộ nông dân về tác động của BĐKH tới

Hình 4.23 Ý ki ến của hộ nông dân về vai trò chính trong việc ứng

Hình 4.24.a Phương tiện truyền thông hộ nông dân ưu tiên 65

Hình 4.24.b Phương tiện truyền thông dễ tiếp cận và cập nhật thông

Hình 4.24.c Hình th ức tuyên truyền phổ biến, dễ tiếp cận và dễ hiểu

Hình 4.24.d Hình th ức tuyên truyền phổ biến, dễ tiếp cận và dễ hiểu

8

Trang 10

Hình 4.24.e Th ời gian thích hợp để tuyên truyền 67

Hình 4.25.a C ảm nhận của hộ nông dân về nhiệt độ tăng theo khu 69

Hình 4.25.b C ảm nhận của hộ nông dân về ngập lụt, triều cường theo

Hình 4.25.c Gi ải pháp khi nhiệt độ tăng theo khu vực 70

Hình 4.25.d Gi ải pháp khi nguồn nước sinh hoạt, canh tác bị nhiễm

9

Trang 11

(Ủy ban liên chính phủ về BĐKH)

(Tổ chức khí tượng thế giới)

10

Trang 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _

THÔNG TIN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài (tiếng Việt): Khảo sát nhận thức về biến đổi khí hậu của cộng đồng theo trình độ học vấn tại khu vực quận Bình Chánh, Tp.HCM

- Tên đề tài (tiếng Anh): Investigation knowledge of educated base community on

climate change in Binh Chanh district, Ho Chi Minh city

- Mã số: T2012.09.138

- Chủ nhiệm đề tài: ThS Đỗ Thị Kim Chi

- Đơn vị của chủ nhiệm đề tài: Khoa Công Nghệ Sinh Học

- Thời gian thực hiện: 12 tháng (từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 7 năm 2013 )

2 M ục tiêu:

M ục tiêu chung: Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của các đối tượng khác nhau về

trình độ học vấn, kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông về

biến đổi khí hậu cho phù hợp với từng đối tượng trong mục tiêu chung phòng chống và

giảm thiểu biến đổi khí hậu của cộng đồng

Đề tài thực hiện nhằm các đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

- Tìm hiểu nhận thức thực tế về biến đổi khí hậu của cộng đồng với các thông tin được dự báo của các nhà khoa học

- Tìm hiểu hiệu quả của các kênh truyền thông về biến đổi khí hậu tới cộng đồng

- Tìm hiểu thái độ của các nhóm cộng đồng khác nhau về trình độ học vấn với vấn đề

3 Các điểm mới của đề tài:

So với các nghiên cứu khảo sát khác, điểm mới của đề tài là dựa vào mô hình KAP (đo lường kiến thức, thái độ và hành vi của cộng đồng) để khảo sát nhận thức của cộng đồng khác nhau về trình độ học vấn về biến đổi khí hậu

11

Trang 13

Cả NVVP (92%), nông dân (84%) và học sinh đều cho rằng họ quan tâm tới các biểu hiện

của BĐKH vì những ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, tới sức khỏe của bản thân, gia đình và tới thế hệ sau

• Hành vi ứng phó với BĐKH

Khi nhiệt độ tăng cao, hầu hết các học sinh (76%) và NVVP (68,7%) cho rằng họ sẽ mặc

quần áo thoáng mát, tận dụng gió trời Trong khi hộ nông dân lại chọn phương án mở cửa thoáng mát (65%) và bật quạt thường xuyên (40%)

• N ội dung tuyên truyền và hình thức tuyên truyền

Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức về BĐKH của các đối tượng khác nhau phụ thuộc thuộc vào công cụ tuyên truyền, trình độ học vấn và kinh nghiệm trải nghiệm với BĐKH

thực tế của từng cá nhân Do đó, việc truyên truyền trên 3 đối tượng khác nhau cần có các phương tiên tuyên truyền, nội dung tuyên truyền và thời điểm tuyên truyền nên được thực

hiện khác nhau Tuy nhiên, truyền hình là công cụ tuyên truyền hiệu quả nhất và nội dung

cần tuyên truyền là nguyên nhân và tác động của BĐKH

Tóm l ại, nghiên cứu cho thấy cả ba đối tượng khảo sát đều nắm được là BĐKH

đang và sẽ diễn ra cũng như các biểu hiện của nó, tuy nhiên họ vẫn mơ hồ về nguyên nhân sâu xa, đặc biệt là khí nhà kính và tác hại của BĐKH tới cuộc sống của họ và thế hệ sau,

và quan trọng hơn nữa là họ mong muốn được trang bị kiến thức làm thế nào để ứng phó, thích nghi hoặc sống thân thiện với môi trường Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy, khi tiến hành tuyên truyền các nội dung tới ba đối tượng này thì truyền hình vẫn là phương

tiện hiệu quả nhất Quan trọng hơn nữa, nông dân là đối tượng chịu ảnh hưởng nhiều nhất,

nhưng kiến thức của họ lại sơ xài nhất trong các đối tượng được khảo sát

5 S ản phẩm:

1 1 báo cáo đầy đủ của đề tài

2 1 bài báo tiếng Anh đăng tạp chí chuyên đề tiếng Anh của đại học Mở TPHCM

3 1 bài báo tiếng Anh đăng kỷ yếu hội thảo chuyên ngành

4 1 đề tài NCKH sinh viên khoa CNSH

5 3 đề tài TTTN cho sinh viên chuyên ngành Nông nghiệp - Môi trường Khoa CNSH

6 Hi ệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông cho các đối tượng khác nhau nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao nhận thức của cộng

12

Trang 14

đồng về BĐKH Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng hữu dụng cho các nghiên cứu khác khi sử dụng mô hình KAP để thực hiện các nghiên cứu khảo sát nhận thức

7 Bài gi ới thiệu tóm tắt đề tài (tiếng Việt) (không quá 500 từ):

Biến đổi khí hậu đã đang và sẽ gây ra những tác động ngày càng nghiêm trọng hơn cho con người Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển phải gánh chịu những tác động này, điển hình là Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ dân cư cao với sự phát triển mạnh về kinh tế và cũng là nơi người dân phải trải qua tình trạng nước biển dâng, nhiệt độ tăng như là những hậu quả của biến đổi khí hậu Để ứng phó với biến đổi khí hậu,

một trong những cách hiệu quả là truyền thông, tuy nhiên, để chương trình truyền thông có

hiệu quả cần hiểu về kiến thức của người dân ở các trình độ khác nhau về biến đổi khí hậu

nhằm xây dựng được chương trình truyền thông phù hợp và hiệu quả Do đó, đề tài “Khảo sát nh ận thức về biến đổi khí hậu của người dân theo trình độ học vấn tại khu vực Quận Bình Chánh, Thành ph ố Hồ Chí Minh” được đề xuất để thực hiện

Đề tài được xây dựng trên cơ sở mô hình Kiến thức – Thái độ - Hành vi (mô hình KAP), là cơ sở để xây dựng bảng hỏi khảo sát cho 3 đối tượng khác nhau trên địa bàn quận Bình Chánh, bao gồm nông dân, học sinh – sinh viên và nhân viên văn phòng với 350 bảng

hỏi tại các khu vực khác nhau trên địa bàn Quận Kết quả điều tra được mô tả trên phần

mềm excel và từ đó thiết lập các công thức trong file excel để trình bày số liệu, hiển thị kết

quả thông qua bảng biểu và hình vẽ (đồ thị mô tả và so sánh cho các đối tượng khảo sát khác nhau)

Kết quả khảo sát đã cho thấy mức độ nhận thức, thái độ và hành vi của 3 đối tượng khác nhau về biến đổi khí hậu là tương đối không đồng đều, đây sẽ là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông phù hợp cho các đối tượng này Trong đó, nhận thức của học sinh là tốt nhất, và nông dân nhận thức còn sơ xài nhất trong các đối tượng được khảo sát nhưng lại là đối tượng bị tác động nhiều nhất bởi diễn biến của BĐKH Bên cạnh đó, hình

thức tuyên truyền mà cả 3 đối tượng ưu tiên lựa chọn là truyền hình và nội dung tuyên truyền là nguyên nhân, tác động của BĐKH cũng như vai trò của các cá nhân trong việc

giảm thiểu tác động của BĐKH Kết quả khảo sát là cơ sở để xây dựng các chương trình truyền thông cho từng đối tượng một cách hiệu quả hơn

8 Bài gi ới thiệu tóm tắt đề tài (tiếng Anh) (không quá 500 từ):

Climate change has been causing serious effects on human society Amongst developing countries, Vietnam has been seriously suffered from climate change for most

of regions, especially in Ho Chi Minh City – a city with high population density and strong economic development, where people have been experiencing problems of sea level rise and temperature rise as a result of climate change To cope with climate change, one of effective ways is communication, however, to carry out an effective communication program, it is necessary to understand community perception of climate change at different levels of education in order to build up an appropriate and effective communication program Therefore, study of community perception of climate change at different levels

of education at Binh Chanh District in Ho Chi Minh City is very crucial and necessary

13

Trang 15

Based on theoretical basis of Knowledge - Attitudes – Practices (KAP) model, the questionnaire is prepared for the survey of three different subjects with 350 respondents in Binh Chanh district which are farmers, students and office workers Collected information from questionnaire are input into Excel for analysis and display through tables and figures (data of interested surveyed subjects are analyzed and descripted by graphs)

The results from the survey show that the level of awareness, attitudes and behavior

of three different kinds of respondents regarding climate change are quite different This findings will be used to build up communication programs suitable for correspond subjects

In particular, students’ awareness of climate change is highest and farmers have lowest awareness but are prone to severely affected of climate change Having common favorite communication tool, these three subjects prioritize television and communication content which regard causes and consequences of climate together with personal role in climate change affect mitigation The results are the basis to build up communications program for each targeted subject efficiently

14

Trang 16

PH ẦN 1 MỞ ĐẦU

15

Trang 17

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện

rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng cao; các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm…

Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất do ảnh hưởng của BĐKH [1] BĐKH đã, đang và sẽ làm trầm trọng thêm những nguy cơ sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, nông nghiệp, an ninh lương thực, cơ sở hạ tầng, sức khỏe và đặt ra những mối

đe dọa lớn cho phát triển kinh tế và con người, cũng như môi trường[2] Những người dân nghèo thiếu điều kiện, ít có khả năng thích ứng với môi trường bị thay đổi sẽ là một trong

những người bị tác động nặng nề nhất của BĐKH Nếu chúng ta không có những hành động

kịp thời nhằm hạn chế, giảm thiểu và thích nghi, hậu quả mà BĐKH mang lại sẽ vô cùng nghiêm trọng

Cộng đồng thế giới đang tích cực tìm các giải pháp để giúp mọi người đối phó với BĐKH Biện pháp về việc xây dựng mô hình cộng đồng thích ứng với BĐKH đang được đánh giá cao vì chi phí không cao và tính chất dài hạn mà nó mang lại Ở Việt Nam, với lợi thế đông dân và người dân sống theo tập thể làng xã nên việc áp dụng mô hình này được tin tưởng sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác ứng phó với BĐKH Mô hình ứng phó

với BĐKH dựa vào cộng đồng làm thay đổi thái độ nhận thức của người dân, trang bị những

kỹ năng, cơ sở vật chất cho cộng đồng thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai,

có những kiến thức cần thiết để chủ động bảo vệ tài sản và tính mạng của mình[3]

Tại một hội thảo do Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu tổ chức, Tiến sĩ Nguyễn Phương Loan (Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội) cho rằng

một trong những công cụ quan trọng làm thay đổi nhận thức – tác động – hành vi của con người , để con người tự nguyện tham gia vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu chính là công cụ truyền thông[3] Công cụ truyền thông sẽ giúp người dân hiểu một cách sâu sắc hơn về môi trường, về BĐKH, nguyên nhân và hậu quả khổng lồ mà BĐKH mang

lại để từ đó họ có thể thay đổi thái độ và hành vi sống của mình hướng đến thân thiện với môi trường nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH Để công tác truyền thông tiến hành được

hiệu quả, điều quan trọng là cần phải biết được thực tế nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu là như thế nào, trên cơ sở đó sẽ xây dựng chương trình truyền thông một cách phù hợp Đó cũng là lý do chính để đề tài “Khảo sát nhận thức về biến đổi khí hậu của cộng đồng theo trình độ học vấn tại Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 M ục tiêu chung

Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của các đối tượng khác nhau về trình độ học vấn,

kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu cho phù hợp với từng đối tượng trong mục tiêu chung phòng chống và giảm thiểu biến đổi khí hậu của cộng đồng

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

Đề tài thực hiện nhằm các đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

16

Trang 18

- Tìm hiểu nhận thức thực tế về biến đổi khí hậu của cộng đồng với các thông tin được dự báo của các nhà khoa học

- Tìm hiểu hiệu quả của các kênh truyền thông về biến đổi khí hậu tới cộng đồng

- Tìm hiểu thái độ của các nhóm cộng đồng khác nhau về trình độ học vấn với vấn đề

Ki ến thức: kiến thức của cả ba nhóm đối tượng được khảo sát về BĐKH và tác động của

BĐKH đến khu vực mình sinh sống (đầy đủ/ không đầy đủ hay chính xác/sai lệch), đồng

thời xác nhận xem nguồn kiến thức đó học sinh thu nhập từ nguồn nào? (chương trình truyền hình, báo, tạp chí, internet, chương trình tuyên truyền,…) Cụ thể hơn, bảng hỏi sẽ

đề cập tới các nội dung sau: Đối tượng khảo sát có nghe thông tin về BĐKH chưa? Kiến

thức cơ bản của họ về biến đổi khí hậu: các biểu hiện chính của biến đổi khí hậu, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu hiện nay, sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa Nhận thức

về tồn tại và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở Việt Nam và TPHCM Nhận thức về mối liên hệ giữa hoạt động con người và BĐKH và tác nhân đóng vai trò chính trong việc ứng phó với BĐKH

Thái độ: thái độ của cộng đồng (nông dân, học sinh và nhân viên văn phòng) đối với

BĐKH và giảm thiểu tác động của BĐKH (quan tâm hay không quan tâm)

Hành vi: Những hành vi mà cộng đồng biết nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH và thích ứng với BĐKH (tham gia tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, các hoạt động truyền thông môi trường và bảo vệ môi trường) Cụ thể là việc họ tiết kiệm điện, nước và sử dụng phương

tiện công cộng trong sinh hoạt hàng ngày hoặc chọn mua các sản phẩm thân thiện với môi trường

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chính sau (chi tiết được đề cập trong phần 3):

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp tổng quan

Phương pháp thống kê số liệu bằng excel

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

17

Trang 19

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Khách th ể nghiên cứu: nông dân, nhân viên văn phòng và học sinh – sinh viên hoạt động

trên địa bàn Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức về biến đổi khí hậu của nông dân, nhân viên văn

phòng và học sinh – sinh viên trên địa bàn Huyện Bình Chánh

1.5.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Toàn bộ khảo sát được diễn ra trên địa bàn huyện Bình Chánh, TP.HCM, khảo sát trên ba đối tượng sau:

- Học sinh, sinh viên tại hai trường THPT Lê Minh Xuân và THPT Tân Túc

- Công nhân viên làm việc và sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Chánh, TP.HCM

- Các hộ nông dân trên địa bàn Huyện Bình Chánh, cụ thể là các xã sau: Quy Đức, Tân Qúy Tây, Vĩnh Lộc A và Hưng Long

1.6 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Các nội dung nghiên cứu chính như sau:

1 Tổng quan về BĐKH, ảnh hưởng, các biện pháp giảm thiểu BĐKH:

Mặc dù IPCC đã khẳng định các khí chính gây ra BĐKH gồm tới 6 loại khí chính (CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6), tuy nhiên trong nghiên cứu này, để đại diện cho cả 3 đối tượng khảo sát cũng như bao gồm cả các khí có trong tự nhiên (CH4 và

CO2) và khí chỉ được sản xuất do nhu cầu trong hoạt động phát triển của con người (CFCs) Nên 3 loại khí trên được lựa chọn để đưa vào trong bảng khảo sát

2 Tổng quan về các nghiên cứu nhận thức về BĐKH trên thế giới, ở Việt Nam và ở TP.HCM

3 Phân loại nhóm đối tượng nghiên cứu

- Nông dân

- Nhân viên văn phòng

- Học sinh – sinh viên

4 Tiến hành khảo sát nhận thức về BĐKH trên các đối tượng khác nhau về trình độ học

vấn trên địa bàn Huyện Bình Chánh

Theo từng đối tượng được phân loại như trên sẽ tiến hành điều tra về nhận thức, thái độ

và hành vi về BĐKH

5 Thống kê và đánh giá mức độ nhận thức về BĐKH của các đối tượng khác nhau

6 Đánh giá hiệu quả của loại hình, các công cụ tuyên truyền cho cộng đồng trên địa bàn huyện Bình Chánh

1.7 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

18

Trang 20

Khách th ể nghiên cứu: nông dân, nhân viên văn phòng và học sinh – sinh viên hoạt động

trên địa bàn Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức về biến đổi khí hậu của nông dân, nhân viên văn phòng

và học sinh – sinh viên trên địa bàn Huyện Bình Chánh

19

Trang 21

2.1 KHÍ H ẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1.1 Khí h ậu:

Theo Tổ chức khí tượng thế giới World Meteorological Organization (WMO) định

nghĩa: "Khí hậu làtổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các th ống kê dài hạn các biến số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó"[4]

Theo Nguyễn Đức Ngữ (2008) [5], khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại

một khu vực nào đó (ví dụ như một tỉnh, một nước hay một châu lục) Khi ta nói, khí hậu

Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đồng

thời có sự thay đổi theo mùa Khí hậu thường ít thay đổi và có tính ổn định tương đối, còn

thời tiết thay đổi mạnh

Trong đề tài này tôi sẽ sử dụng khái niệm của Nguyễn Đức Ngữ

2.1.2 Th ời tiết:

Thời tiết là trạng thái nhất thời của bầu khí quyển ở một địa điểm nhất định (nhiệt độ,

độ ẩm, các dòng không khí lưu thông,…) thường thay đổi nhanh chóng trong một thời gian

ngắn Con người có thể nhận biết trực tiếp được sự thay đổi của thời tiết [6]

2.1.3 Bi ến đổi khí hậu - nguyên nhân và hệ quả của biến đổi khí hậu

a Khái ni ệm

“Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra

những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các

hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội

hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí h ậu) [6]

Theo Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu Intergovermental panel on climate change (IPCC) [7], BĐKH đề cập đến một sự thay đổi trong trạng thái của khí hậu có thể được xác định (ví dụ như sử dụng các bài kiểm tra thống kê) bởi những thay đổi vẫn còn trong thời gian dài, thường thập kỷ hoặc lâu hơn Nó đề cập đến những thay đổi khí hậu theo thời gian, hoặc từ tự nhiên hoặc từ kết quả của hoạt động con người

Qua những khái niệm về BĐKH trên, nhóm đề tài đã tóm lược lại định nghĩa về BĐKH là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, sinh quyển, thủy quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định và mang lại sự ảnh hưởng có hại đến môi trường tự nhiên cũng như đe dọa

cuộc sống của con người

Để dễ hiểu hơn trong nghiên cứu khảo sát, khái niệm biến đổi khí hậu được đơn giản hoá trong nghiên cứu là: sự gia tăng của nhiệt độ (làm nóng hơn) và sự thay đổi của lượng mưa (cụ thể gia tăng lượng mưa ở khu vực nghiên cứu)

b Nguyên nhân gây ra BĐKH

Theo dòng lịch sử địa chất của trái đất, BĐKH đã từng xảy ra rất nhiều lần với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dài hàng vạn năm Thời kỳ băng hà cuối cùng đã xảy ra cách đây

20

Trang 22

10.000 năm và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian băng Xét về nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu này, chúng ta có thể thấy đó là do sự tiến động và thay đổi độ nghiêng trục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt trời, vị trí các lục địa và đại dương và đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần khí quyển [8]

Ngoài ra, nguyên nhân chính gây nên sự BĐKH còn có sự tác động rất lớn của con người Các hoạt động khai thác kinh tế của con người, sự gia tăng các hoạt động tạo ra các

chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác trong những thập kỷ gần đây

đã làm tăng đáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính (nồng độ khí thải trong các hoạt động công nghiệp, giao thông, sự gia tăng dân số,…), làm trái đất nóng dần lên, từ đó gây

ra hàng loạt những thay đổi bất lợi của môi trường tự nhiên

c Các khí nhà kính chính gây ra ảnh hưởng của BĐKH

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo

ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 [7]

- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép

- CH4sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than

- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp

- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22

- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm

- SF6sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê

d Bi ểu hiện của BĐKH:

• Gia tăng nhiệt độ khí quyển- trái đất nóng lên

• Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất

• Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

• Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau trên Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển

21

Trang 23

e Tác động của BĐKH đến thế giới

Kết quả đo đạc và nghiên cứu hiện nay cho thấy nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng: nhiệt

độ trung bình toàn cầu năm 2003 tăng 0,460C so với trung bình thời kỳ 1971–2000 Theo IPCC (2007) [9], nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu sẽ tăng 2,0 - 4,50C vào năm 2100 (so

với thời kỳ 198 -1999) tương ứng với mức tăng nhiệt độ nói trên, mực nước biển trung bình toàn cầu sẽ tăng 0,18 - 0,59m vào thời kỳ 2090-2099 (so với thời kỳ 1980-1999) Tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu dẫn đến nhiều điều tồi tệ: gia tăng mực nước biển, những đợt nóng, bão tố và lũ lụt, khô hạn, thiên tai, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở Nam Á, châu Phi và Mexico [8] Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng

dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy

ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượng trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua Một nghiên cứu với

xác suất lên tới 90% cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất [8]

f Tác động của BĐKH đến Việt Nam

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nước sẽ

bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất Một trong những tác hại của BĐKH là sự gia tăng của mực nước biển, khiến cho nhiều vùng đất sẽ bị ngập sâu trong nước Tác động của nước biển dâng là vô cùng nghiêm trọng khi Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn 1 triệu km2lãnh hải, trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng thấp ven biển nên những vùng này hằng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô [10] BĐKH và nước biển dâng sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng ngập lụt, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho việc thoát nước, làm xói mòn

bờ biển và hiện tượng nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng nặng đến sản xuất nông nghiệp

và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đối với các công trình xây dựng ven biển như đường giao thông, các đô thị, bến cảng, nhà máy, …

BĐKH đã và đang làm các thiên tai trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xóa đi những thành quả nhiều năm của sự phát triển Các nhà khoa học đã dự đoán các vùng, khu vực bị chịu tác động lớn nhất của các thiên tai như bão lũ, nắng lớn, hạn hán,… là dải ven biển Trung bộ, vùng núi phía Bắc

và Bắc Trung bộ, vùng đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) [11] BĐKH làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp: một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long bị ngập mặn do nước biển dâng, những vựa lúa như ĐBSCL có thể mất một phần diện tích nếu không có giải pháp ứng phó Đặc biệt, tác động của sự nóng lên toàn cầu đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể thay đổi ở một số vùng, trong đó

vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí không còn vụ đông, vụ mùa kéo

22

Trang 24

dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác Nhiệt độ tăng và tính biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực [11]

• Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng

• Sử dụng năng lượng carbon thấp hoặc năng lượng không carbon (mặt trời, thủy điện,

năng lượng gió,…)

• Tăng bề hấp thu carbon như cây xanh, rừng,

• Lối sống và lựa chọn tiêu dùng carbon thấp như chuyển sang khí đốt tự nhiên, nhiên liệu sinh học, đi lại bằng các phương tiện công cộng

 Thích ứng bao gồm tất cả những hành động, điều chỉnh trong hoạt động của con người để giảm thiểu hậu quả tác động của BĐKH và khai thác những mặt thuận lợi khi khí hậu đang thay đổi

GSTS Nguyễn Đức Ngữ [12] lập luận rằng “Với điều kiện thực tế của nước ta, thích ứng với BĐKH là yêu cầu tất yếu Khả năng tổn hại của VN khi chịu tác động của BĐKH rất lớn, nên chỉ có thích ứng tốt với sự BĐKH, chúng ta mới đảm bảo được sự phát triển bền vững và ngược lại, chỉ phát triển theo hướng bền vững mới giúp chúng ta có điều kiện thích ứng, nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH”

Muốn ứng phó với BĐKH thì cộng đồng cần nhận thức rõ về BĐKH Nhận thức về BĐKH sẽ giúp cho cộng đồng trang bị được những kỹ năng, những kiến thức cần thiết để chủ động bảo vệ được tài sản và tính mạng của mình trước thiên tai Cần phải truyền thông

để người dân thay đổi nhận thức Từ thái độ tích cực ứng xử với thiên tai, người dân mới phản ứng một cách chủ động, có tính khoa học, không ỉ lại vào sự cứu trợ từ bên ngoài

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TP.HCM VÀ ĐẾN HUYỆN

BÌNH CHÁNH

2.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến TP.HCM

TP HCM là một đô thị lớn nhất Việt Nam và có tầm quan trọng đặc biệt trong lĩnh

vực tăng trưởng kinh tế và hiện đại hóa Theo một báo cáo gần đây của tổ chức WMF

(World Wild Foundation- Quỹ quốc tế bảo tồn động vật hoang dã), TP.HCM nằm trong 10 thành phố hàng đầu trên thế giới mà cư dân có nhiều khả năng bị ảnh hưởng bởi BĐKH,

ví dụ như mực nước biển dâng và sơ đồ lượng mưa khó lường trước được [13]

Diện tích khu vực đô thị có độ cao dưới 2m so với mực nước biển chiếm 72% diện tích của TP.HCM, do đó TP.HCM luôn đứng trước đe dọa bởi lũ lụt do mực nước biển dâng Thủy triều tràn vào các con kênh ở khu vực đô thị gây ra những trận ngập định kỳ,

những trận mưa ngày càng tăng về về số lượng và cường độ Các khu vực nông nghiệp ngoại thành do nằm trong vùng thấp nên chịu ảnh hưởng bởi hệ thống nước sông khi triều cường và mưa lớn Mưa lớn kết hợp triều cường và xả lũ ngày càng trở thành một hiện

23

Trang 25

tượng phổ biến Như vậy, TP.HCM sẽ chịu ảnh hưởng hỗn hợp các yếu tố: tăng nhiệt độ

dẫn đến nhiệt độ cao hơn trong thành phố; suy giảm chất lượng không khí và nguồn nước;

mực nước biển dâng lên dẫn đến nguy cơ ngập lụt và nhiễm mặn tăng lên, kết hợp với triều cường sẽ tạo ra các đỉnh lũ cao hơn; tăng lượng mưa trong mùa mưa sẽ tạo ngập úng nhiều hơn và hệ quả thay đổi dòng chảy của hệ thống sông ngòi dẫn đến sự gia tăng các sự cố vỡ

đê bao, gia tăng tần suất ngập lụt Thêm vào đó, sự phát triển nhanh chóng của TP.HCM

cộng với sự không được quan tâm đầy đủ về công tác quản lý bảo vệ môi trường sống đã làm cho tác hại của BĐKH ảnh hưởng nghiêm trọng hơn Một thách thức nữa là nhận thức

của mọi người về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu diễn biến một cách từ từ chậm rãi nên khó thấy ngay nguy cơ trước mắt [13]

2.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến huyện Bình Chánh

a Điều kiện tự nhiên khu vực quận Bình Chánh, TP.HCM[14]

 Vị trí địa lý: Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây - Tây Nam của nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên là 25.255,29

ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố

 Địa hình: Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3 đến 0,3m so với

mực nước biển Có 3 dạng địa hình chính sau:

• Dạng đất gò cao có độ cao từ 2-3m, có nơi đất cao 4m, thoát nước tốt, có thể bố trí dân cư, các ngành công, thương mại, dịch vụ và các cơ sở công nghiệp;

• Dạng đất thấp bằng có độ cao xấp xỉ 2,0m Dạng địa hình này phù hợp trồng lúa 2

vụ, cây ăn trái, rau màu và nuôi trồng thuỷ sản

• Dạng trũng thấp, đầm lầy, có cao độ từ 0,5m - 1,0m, đây là vùng thoát nước kém Hiện nay trồng lúa là chính, hướng tới sẽ chuyển sang trồng cây ăn trái và dứa Cayene

 Thủy văn: Huyện Bình Chánh có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng (khoảng 10 sông, rạch chính), với những đặc điểm chính sau: Phần lớn sông, rạch của huyện Bình Chánh nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải từ các khu công nghiệp của thành phố đổ về đã ngày càng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản) cũng như đối với môi trường sống của nhân dân trong các khu dân cư Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bật của dòng chảy là sự xâm nhập của thủy triều

 Khí hậu: Bình Chánh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhìn chung, thời tiết của huyện với các đặc điểm khí hậu nóng ẩm, nhiệt

độ tương đối ổn định, thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa nên có những kỳ xảy ra hạn hán làm thiệt hại cho năng suất hoa màu trong nông nghiệp và đời sống dân sinh

b Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến huyện Bình Chánh

Trong 24 quận huyện của TP.HCM, Bình Chánh lại là khu vực bị ảnh hưởng của BĐKH nhiều nhất [15] Đến năm 2070, sẽ có một số diện tích bị chìm vĩnh viễn trong nước

biển: đất nông nghiệp (610 ha), khu dân cư nội thành (190 ha), khu dân cư mới (247 ha), đầu mối hạ tầng (93 ha), khu công viên cây xanh thể dục thể thao (124 ha) [15]

24

Trang 26

Theo kịch bản biến đổi khí hậu lạc quan nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường (6,3% diện tích đất tự nhiên của thành phố bị ngập lụt) thì vùng sản xuất nông nghiệp của thành phố sẽ chịu tác động ít nhất so với các kịch bản còn lại Vùng sản xuất nông nghiệp

chịu ảnh hưởng bao gồm phần lớn huyện Bình Chánh [2]

Huyện Bình Chánh là một trong những vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt chịu sự ảnh hưởng của nước biển dâng, xâm nhập mặn theo hệ thống sông rạch Trong khoảng thời gian gần đây, do ảnh hưởng của BĐKH nên nhiệt độ tại khu vực tăng cao và kéo dài, tăng mức độ dịch bệnh; hiện tượng triều cường diễn ra với cường độ cao hơn và khó dự đoán[19]

2.3.2 Mô hình KAP (Knowledge- Attitude- Practice)

Nghiên cứu dựa trên mô hình KAP là một mô hình nghiên cứu nhấn mạnh đến sự thay đổi về kiến thức, thái độ và hành vi của con người về một vấn đề cụ thể trong đời sống

xã hội Là mô hình phổ biến trong các lĩnh vực y tế công cộng, cung cấp nước sạch, tâm lý

học, giáo dục, xã hội học, công tác xã hội,…KAP cho biết nhận thức, cảm nhận và hành vi

của con người về vấn đề nghiên cứu Với mỗi nghiên cứu dựa trên KAP được thiết kế với từng đối tượng và bối cảnh cụ thể.[17]

• KAP tập trung vào kiến thức của người tham gia nghiên cứu về chính vấn đề nghiên cứu

• KAP tập trung vào thái độ của người tham gia nghiên cứu cũng như những ý kiến của họ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

• KAP tập trung đến hành vi của những người tham gia nghiên cứu trong mối quan

hệ với nhận thức và thái độ của họ về vấn đề nghiên cứu

 Các bước tiến hành xây dựng một nghiên cứu dựa trên mô hình KAP[18]:

• Xác định nội dung (về K-A-P)

• Xác định đối tượng nghiên cứu và lượng mẫu cho nghiên cứu

• Lấy thông tin qua các hình thức bảng hỏi bằng giấy, trực tuyến, gửi qua thư tín, hoặc điện thoại

• Phân tích và viết kết quả

2.3.3 Ứng dụng của mô hình KAP trong nghiên cứu

Ki ến thức: kiến thức người dân hiểu rõ/chưa hiểu rõ lắm hay chưa nghe bất cứ thông

tin gì về BĐKH, đồng thời nhận dạng kiến thức này đối tượng khảo sát nhận được từ các nguồn cung cấp nào (các chương trình truyền hình/ báo, tạp chí/ pa nô, áp phích nơi công

cộng)

Thái độ: thái độ người dân (tích cực hay tiêu cực) đối với việc giảm thiểu và ứng

phó tác động của BĐKH

25

Trang 27

Hành vi:đo lường các hành vi giảm thiểu tác động BĐKH mà đối tượng khảo sát

thực hiện hay tham gia như tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, tăng cường

sử dụng nuồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió, hoạt động truyền thông môi trường và

hoạt động bảo vệ môi trường

2.4 CÁC NGHIÊN C ỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ NHẬN THỨC VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI

KHÍ H ẬU Ở VIỆT NAM VÀ TP.HCM

2.4.1 Các công trình nghiên c ứu ở Việt Nam

Trong thực tế đã có nhiều hội thảo, chương trình nhắm đến nâng cao nhận thức về vấn đề BĐKH cho cộng đồng trong nước như:

 Cuốn tài liệu tập huấn “Giảm nhẹ rủi ro thảm họa trong trường học và cộng đồng

do trẻ em khởi xướng” được Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Thuỵ Điển và Tổ chức Cứu trợ Trẻ

em Anh xuất bản bằng tiếng Anh lần đầu tiên tại Thái Lan, là tài liệu hướng dẫn tổ chức các hoạt động nhằm tăng cường năng lực của trẻ em trong việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong trường học và cộng đồng.Cuốn tài liệu này cũng đã được dịch sang tiếng việt và đưa vào sử dụng ở Việt Nam [17] Cuốn tài liệu này nhằm mục đích tăng cường khả năng lãnh đạo của trẻ và thanh niên trong quá trình lập kế hoạch, phân tích và thực hiện các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai thông qua việc tổ chức các khoá tập huấn về các chủ đề sau:

• Khái niệm và định nghĩa liên quan đến giảm nhẹ rủi ro thiên tai

• Lập bản đồ về rủi ro và nguồn lực của cộng đồng

• Chiến dịch truyền thông giáo dục về giảm nhẹ rủi ro thiên tai

 Hội thảo “Nâng cao nhận thức và ứng phó với những thách thức của biến đổi khí

hậu” do trường ĐHSP Hà Nội, phối hợp với Cơ quan trao đổi Hàn lâm Đức (DAAD), Uỷ ban quốc gia UNESCO Việt Nam, Văn phòng UNESCO tại Hà Nội, Trường ĐHTH Hamburg tổ chức tại ĐHSP Hà Nội trong hai ngày 12 và 13/10/2009 Hội thảo diễn ra

nhằm hướng đến mục tiêu “từ nhận thức biến thành hành động”: nhận thức được nội dung

và hậu quả của BĐKH và từ nhận thức đó, có được những hoạt động thích hợp Ở mức vĩ

mô, chính phủ các nước phải đạt được sự đồng thuận trong việc chống lại việc BĐKH như cùng nhau cam kết giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính, phát triển nguồn nước sạch, chuyển giao kiến thức cho các nước đi sau mình, đưa ra các chiến lược xã hội, mô hình phát triển kinh tế, công nghệ cung cấp những giải pháp trên toàn thế giới Ở mức cá nhân, từ nhận

thức biến thành những thói quen lành mạnh trong cuộc sống hàng ngày, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường [18]

 Đối tượng học sinh và trẻ em được quan tâm trong khá nhiều dự án vì đây là đối tượng dễ bị tổn thương nhất đồng thời cũng là niềm hi vọng thay đổi nhận thức của cả thế

hệ tương lai Tuy nhiên đối với đối tượng này, cách tuyên truyền sẽ trở nên đặc thù hơn, các thông điệp phải rõ ràng sinh động và dễ hiểu Do đó, có thể thấy các dự án tập trung vào việc lồng ghép nội dung BĐKH, phòng chống thiên tai vào các chương trình học; hoặc thông qua các tờ rơi có minh họa sinh động Theo dự án “Tích hợp các nội dung về thích ứng BĐKH vào giáo trình học giai đoạn 2011 -2015”, thì trong tương lai gần các nội dung BĐKH sẽ được đưa vào chương trình học của học sinh Dự án “Nâng cao năng lực cho các trường học quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại miền Trung Việt Nam” trên địa

26

Trang 28

bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã xây dựng “Sổ tay giảng dạy giảm nhẹ rủi ro thiên tai dành cho giáo viên” nhằm nâng cao năng lực cho giáo viên các trường để tiến hành công tác giáo dục giảm nhẹ thiên tai Dự án “Tài liệu nâng cao nhận thức” của SEMLA (chương trình hợp tác Việt Nam-Thụy Điển về tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường) cũng đã xây dựng tài liệu tuyên truyền cho đối tượng trẻ em [19]

2.4.2 Các công trình nghiên c ứu nhận thức về biến đổi khí hậu ở TP.HCM

Ở TP.HCM cũng có nhiều hội thảo, đề tài được sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM

và sở Tài nguyên Môi trường phê duyệt như Hội thảo về cuộc sống đô thị có bài báo cáo

“Sự ứng phó về nước và khí hậu cho thành phố Hồ Chí Minh” (7-2010); Đề tài “Nghiên

cứu đề xuất các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu tại thành phố

Hồ Chí Minh” được thực hiện bởi Ts Lê Văn Khoa vào 1/2012; Đề tài: “Nghiên cứu đề

xuất các phương thức tổ chức và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về

bảo vệ môi trường dựa vào lực lượng sinh viên” được tác giả Nguyễn Thúy Lan Chi đề

xuất, … Các đề tài này đưa ra những tác động của BĐKH ảnh hưởng mạnh mẽ đến TP.HCM trong tương lai gần, đánh giá nhận thức của cộng đồng dân cư TP.HCM về BĐKH, từ đó đề xuất những giải pháp hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về BĐKH cho

cộng đồng ở Việt Nam

Các nghiên cứu trước đây phần lớn sử dụng việc khảo sát dựa theo kiến thức chung

về biến đổi khí hậu, trong khi nghiên cứu này, đo lường kiến thức của người dân về BĐKH thông qua 3 hoạt động: Kiến thức, thái độ và hành vi của họ đối với những thay đổi của khí

hậu hoặc sẽ thay đổi của khí hậu (nông dân) Thông qua cách đánh giá này, tính khoa học

và tin cậy của kết quả nghiên cứu sẽ thực sự có giá trị

 Để góp một phần nhỏ vào việc giúp cộng đồng nói chung và thế hệ trẻ nói riêng ứng phó với những diễn biến của BĐKH, đề tài này được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng

hiện nay về kiến thức, thái độ và hành vi của học sinh ở huyện Bình Chánh về BĐKH và

việc thích ứng và đối phó với BĐKH Từ đó đề ra các giải pháp phù hợp về mặt tuyên truyền nhằm đưa thông tin chính xác, kịp thời và hiệu quả để giúp học sinh nâng cao nhận

thức về BĐKH, góp phần tăng cường khả năng ứng phó, hạn chế với những tác động của BĐKH Điểm khác của đề tài này là lấy học sinh làm đối tượng khảo sát chính, và chọn địa điểm khảo sát là huyện Bình Chánh-1 huyện cách xa nội thành và trình độ nhận thức

về BĐKH chưa cao Học sinh là tương lai của đất nước, đại diện cho một thế hệ trẻ của đất nước Các bạn sau khi đã nhận thức được đầy đủ về BĐKH thì có thể cùng góp phần vào tuyên truyền cho cộng đồng cùng nâng cao nhận thức theo

27

Trang 29

PH ẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

28

Trang 30

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH

3.1.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Tác giả đã tìm đọc, phân tích các tài liệu liên quan đến BĐKH thông qua các phương

tiện thông tin như internet, sách, các kiến thức do giáo viên cung cấp,… để có các kiến

thức tổng quan về BĐKH, nguyên nhân gây ra BĐKH, ảnh hưởng của BĐKH, các giải pháp để có thể thích nghi với BĐKH Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo các tập sách, các báo cáo về các dự án thông qua các tổ chức cộng đồng liên quan tới nhận thức về BĐKH của cộng đồng đã được thực hiện trên địa bàn TP.HCM Tác giả phân loại các tài

liệu ra thành:

• Tài liệu là các báo cáo nghiên cứu khoa học của các tổ chức về BĐKH được ưu tiên

sử dụng, trích dẫn Cụ thể là báo cáo của IPCC, Assessment Report Five (AR5) Tiếp đó

là các báo cáo chính thức được công bố của Bộ tài nguyên và môi Trường về BĐKH, Kịch

bản ứng phó với Biến đổi khí hậu cho Việt Nam (2012), báo cáo là tiền đề cho các địa phương trên cả nước để dựa vào đó xây dựng kịch bản cho từng địa phương và từng ngành

Tiếp đó là kịch bản biến đổi khí hậu cho TP.HCM (của Nguyễn Kỳ Phùng) là cơ sở để tác

giả đưa ra các dự báo về biến đổi khí hậu của TP.HCM trong tương lai

• Các tài liệu từ báo chí, các trang báo mạng được trích dẫn như bài báo “Tình hình

biến đổi khí hậu trên thế giới và những tác hại”được in trên chuyên đề Đà Nẵng- thành phố

môi trường của tác giả Ngô Huyền năm 2012, Báo cáo “Biến đổi khí hậu toàn cầu và ở

Vi ệt Nam” và “Thích ứng là yêu cầu tất yếu” của tác giả Nguyễn Đức Ngữ trên Báo giáo

dục và thời đại

• Các bài báo được in trên tạp chí thế giới

3.1.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng hỏi được thiết kế nhằm khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi của 3 nhóm đối tượng

về biến đổi khí hậu Cụ thể nội dung được khảo sát như sau:

- Thông tin về người được khảo sát (tuổi, giới tính, trường,…)

- Kiến thức về BĐKH, sự thay đổi về lượng mưa, ngập lụt và gia tăng về nhiệt độ trong quá khứ, và trong tương lai

- Các kênh thông tin về BĐKH mà người trả lời bảng hỏi tiếp cận (cha mẹ, ông bà, đài, ti vi, báo, chương trình truyền thông địa phương, trường, lớp, Internet)

- Thái độ của đối tượng khảo sát với các vấn đề về BĐKH

- Các biện pháp ứng phó mà họ đã sử dụng để ứng phó với BĐKH

- Nội dung, thời gian, phương tiện truyền thông về BĐKH mà các đối tượng khảo sát mong muốn/thích hơn để được truyền thông trong tương lai

29

Trang 31

Hình 3.1 Quy trình ti ến hành khảo sát 3.1.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích

Sử dụng phần mềm Excel nhằm thống kê mô tả các số liệu thu được Sau khi có đầy

đủ số liệu và thông tin từ bảng hỏi thu về, nhóm nghiên cứu tiến hành mã hóa, nhập dữ liệu vào phần mềm Excel Trong bảng tính Excel nhóm nghiên cứu sử sụng hàm Countif để

thống kê dữ liệu và chuyển chúng sang tỉ lệ phần trăm, sau đó trình bày kết quả chi tiết Trên cơ sở các dữ liệu thu được, đề tài thực hiện việc tổng hợp và phân tích số liệu bằng

việc sử dụng hàm countif để tính toán và dùng công cụ vẽ biểu đồ để thể hiện kết quả

Trong quá trình xử lý số liệu, những bảng hỏi thiếu thông tin hoặc thông tin bị loại do người làm khảo sát đánh cùng một loại lựa chọn nhóm đề tài đã loại ra Vì vậy, số phiều phát ra và số phiếu thu về không đồng nhất về số lượng

3.2 KHUNG ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Hình 3.2 Khung định hướng nội dung nghiên cứu

3.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu

Về nguyên tắc, số mẫu càng lớn tính chính xác của nghiên cứu càng cao, tuy nhiên,

do hạn chế về kinh phí cũng như thời gian nghiên cứu nên số mẫu được chọn được phân

bổ như sau:

H ọc sinh – sinh viên: tổng số phiếu phát ra là 160 phiếu, số phiếu hợp lệ là 142

do trên địa bàn huyện Bình Chánh không có Trường Cao đẳng và Đại học nào, vì vậy

khảo sát chỉ được giới hạn trên đối tượng là học sinh lớp 11 và lớp 12 của 2 Trường THPT

Lập phiếu khảo sát

Xây dựng cấu trúc bảng hỏi

Điều tra thử và hiệu chỉnh bảng hỏi

thông qua điều tra thử, hiệu chỉnh nội dung trong bảng hỏi

Tiến hành khảo sát

Phát phiếu

và hướng dẫn điền phiếu

Thu phiếu

Thu phiếu, kiểm tra và đếm số

lượng

Phân loại các nhóm đối tượng

Khảo sát các nhóm đối tượng

Khái niệm

về B ĐKH

Đánh giá nhận thức về BĐKH theo các nhóm đối tượng

30

Trang 32

Tân Túc thuộc thị trấn Tân Túc và trường THPT Lê Minh Xuân thuộc xã Lê Minh Xuân,

của Huyện Bình Chánh

Nhân viên văn phòng: Tổng số phiếu phát ra là 200, số phiếu thu về là 161 phiếu, trong

đó số phiếu hợp lệ là 146

Đây là đối tượng tương đối rộng, do đó, để tăng tính khách quan của đề tài, khảo sát

đã được tiến hành trên các công ty nhà nước (Một thành viên), công ty tư nhân, và thậm chí cả các công ty có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm nhiều lình vực, số mẫu dải đều trên các công ty như sau:

6) Ngân hàng TMCP Phương Nam

7) Trung tâm mua sắm Gia Thành

8) Công ty cổ phần Trí Trung

9) Công ty TNHH B&T

10) UBND phường 5, Huyện Bình Chánh

11) Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Bình Chánh

12) Đội quản lý trật tự đô thị Huyện Bình Chánh

13) Công ty TNHH Freetrend VN

14) Tổng đài chăm sóc khách hàng Mobiphone

Nông dân: Khảo sát về nhận thức về BĐKH của hộ nông dân được thực hiện trên 51 mẫu không phân biệt tuổi tác và giới tính tại 4 xã khác nhau trên địa bàn quận Bình Chánh và

số phiếu thu về là 50 Do khó khăn về đi lại, cũng như quá trình khảo sát phải đọc từng câu

hỏi cho các hộ nông dân, nên không đủ thời gian cho việc tiến hành khảo sát, phải gặp gỡ

từng chủ hộ ở mỗi gia đình và đưa bảng khảo sát nên số mẫu được khảo sát là ít hơn dự

kiến.Trong đó, số mẫu thu nhận được tại xã Hưng Long là cao nhất (56%, hơn nửa số phiếu) do số lượng hộ gia đình tham gia mô hình VietGap chiếm tỷ lệ cao

31

Trang 33

Hình 3.3 T ỷ lệ số mẫu khảo sát ở các xã trên địa bàn Huyện Bình Chánh 3.3.2 Kích thước mẫu và mô tả mẫu

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn trên 3 đối tượng là hộ nông dân (được giả định là có trình

độ học vấn dưới THPT), học sinh độ tuổi từ 17-18 và nhân viên văn phòng (được xếp loại

là có trình độ cao đẳng trở lên) Riêng đối với nông dân, người được khảo sát là chủ hộ - người trực tiếp tham gia vào hoạt động nông nghiệp

Gi ới tính: Nam và nữ

3.3.2.1 H ọc sinh – sinh viên:

Trong số 142 học sinh tham gia làm khảo sát, có 62 sinh viên nam, có 80 sinh viên

nữ Tỷ lệ nam nữ có sự chênh lệch (nam chiếm 43,7 %, còn nữ chiếm 56,3 %) (hình 3.4)

Trang 34

Trong số 150 nhân viên văn phòng tham gia khảo sát đối tượng khảo sát số lượng Nam nhiều

hơn Nữ tương ứng với tỉ lệ là 58% Nam và 42% nữ Đa số nhân viên văn phòng có độ tuổi từ

26 tuổi trở lên chiếm 80,7%, còn lại 19,3% có độ tuổi từ 18 – 25 tuổi

Hình 3.5.b T ỷ lệ số mẫu ở các công ty được khảo sát 3.3.2.3 Nông dân:

Trong số, 50 phiếu khảo sát thu được, nữ chiếm 42%, nam chiếu 58% Cụ thế về tỷ lệ giới

tính của các hộ nông dân tham gia cuộc khảo sát như sau:

Cty TNHH MTV xe khách Sài Gòn Cty Phát triển thông tin IDC Đại học Mở TPHCM

Cán bộ UBND và các sở ngành thành phố

Hình 3.5.a T ỷ lệ giới tính ở đối tượng nhân viên văn phòng

33

Trang 35

Hình 3.6 T ỷ lệ giới tính của hộ nông dân tham gia khảo sát

58%

42%

34

Trang 36

PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

35

Trang 37

4.1 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỌC

SINH, SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH

4.1.2 Ki ến thức của học sinh về biến đổi khí hậu

4.1.2.1 Ngu ồn cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu

Khi được hỏi về đã từng nghe đến BĐKH chưa thì hầu hết học sinh THPT đều có nghe về vấn đề BĐKH Nhưng chỉ có 60% trong số này là nghe và hiểu vấn đề này, 39% các bạn học sinh chọn phương án có nghe nhưng chưa hiểu lắm Chỉ có khoảng 1% số học sinh là chưa bao giờ nghe đến BĐKH vì số học sinh này không có điều kiện để thường xuyên cập nhật tin tức (hình 4.1)

Hình 4.1 M ức độ hiểu biết về BĐKH của học sinh

Hình 4.2 thể hiện hiện trạng sử dụng các công cụ tuyên truyền về BĐKH cho các đối tượng học sinh THPT Nguồn cung cấp thông tin chủ yếu nhất là qua các chương trình truyền hình, phát thanh (chiếm 70,4%); thứ 2 là Internet với 43,7%.và báo, tạp chí, sách

học trong trường đứng thứ 3 với 38,7% Đáng lưu ý là chỉ có khoảng 1% các bạn học sinh được biết đến BĐKH qua các pano, áp phích tại khu vực công cộng

Hình 4.2 Thông tin v ề nguồn cung cấp thông tin về BĐKH của học sinh

4.1.2.2 Ki ến thức của học sinh về biến đổi khí hậu

có nghe và hiểu vấn đề này 60%

70.4 38.7

1

25.4

43.7

0 10 20 30 40 50 60 70 80 các chương trình truyền hình, phát thanh

báo, tạp chí, sách học trong trường các pano, áp phích tại khu vực công cộng

chương trình tuyên truyền của trường, lớp,

quận,…

internet

36

Trang 38

Khi được hỏi nguyên nhân chính gây nên BĐKH, hều hết các bạn học sinh THPT đều biết rằng các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người là nguyên nhân chính gây nên BĐKH (69%), 8% ý kiến các bạn cho rằng BĐKH xảy ra do các thiên tai và thảm họa từ thiên nhiên Khoảng 23% các bạn chọn ý kiến khác, mà trong đó tới 24/146 phiếu cho rằng

do cả 2 nguyên nhân trên Chi tiết được thể hiện qua hình 4.3 Việc đa số các bạn cho rằng nguyên nhân chính gây nên BĐKH là do con người khá tương đồng so với các nghiên cứu của IPCC, cụ thể các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của con người do Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH công bố đã cải thiện qua các năm như sau [21]:

• Trong báo cáo của IPCC 1995: Thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH

• Trong báo cáo của IPCC 2001: Sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH

• Trong báo cáo của IPCC 2007: Một loạt các nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ

ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên nhân gây ra BĐKH

• Và theo bản báo cáo của IPCC năm 2013 gần đây nhất kết luận rằng hoạt động con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH

Trong số các bạn chọn ý kiến khác, phần đông các bạn cho rằng BĐKH xảy ra là do

cả 2 nguyên nhân các hoạt động, sinh hoạt của con người và thiên tai từ thiên nhiên Ý kiến này cũng tương đối hợp lý khi so sánh với các công bố từ cacs báo cáo trên Nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu một phần là do sự tiến động và thay đổi độ nghiêng trục quay trái đất, sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất quanh mặt trời, vị trí các lục địa và đại dương

và đặc biệt là sự thay đổi trong thành phần khí quyển [18] dẫn tới việc xảy ra nhiều thiên tai Thêm vào đó, ngày nay do ý thức của con người còn giới hạn, các hoạt động sinh hoạt

của con người đều có tác động tiêu cực đến môi trường như ô nhiễm các nguồn nước, thải

bụi và các loại khí nhà kính làm suy giảm chất lượng bầu khí quyển và gia tăng hiện tượng nóng lên toàn cầu,… góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng BĐKH Có 1 vài bạn cho

rằng do ý thức của con người ngày nay tương đối kém, không giữ sạch môi trường nên đã

Trang 39

Hình 4.3.a Nh ận thức về nguyên nhân chính gây BĐKH của học sinh

Về thông tin khí thải nhà kính gây ra BĐKH toàn cầu, có 54% ý kiến các bạn học sinh THPT ở huyện Bình Chánh được khảo sát cho rằng khí CFC là tác nhân chính, trong khi đó 28% các bạn cho là khí CO2, 5% các bạn cho là khí metan Đáng kể là có tới 10% các bạn hoàn toàn không biết khí nào gây nên hiệu ứng nhà kính Điều này cho thấy một tỉ

lệ nhỏ các bạn học sinh cấp 3 trên địa bàn huyện Bình Chánh chưa có được các kiến thức

tổng quan về hiệu ứng nhà kính dù đã là học sinh lớp 12 Các thuật ngữ liên quan đến khí nhà kính là các thuật ngữ chuyên sâu, sách giáo khoa cũng không đề cập nhiều về vấn đề

hiệu ứng nhà kính nên các bạn học sinh chưa được tiếp cận Qua đây, cũng cho thấy rằng

việc phổ biến các thuật ngữ này đến học sinh là cần thiết, vì khi biết được chi tiết về các khí thải gây hiệu ứng nhà kính, học sinh có thể tuyên truyền và hành động để làm giảm các nguồn phát sinh các khí này

4.1.3 Nh ận thức của học sinh đối với vấn đề biến đổi khí hậu

4.1.3.1 Nh ận thức về sự tồn tại của biến đổi khí hậu

Khi được hỏi về sự tồn tại của BĐKH ở Việt Nam và ở huyện Bình Chánh thì 100% các bạn học sinh đều cho rằng Việt Nam nằm trong danh sách các quốc gia bị ảnh hưởng

nặng do BĐKH nhưng chỉ có khoảng 84% cho rằng huyện Bình Chánh đã bị tác động của BĐKH Số còn lại các bạn cho rằng huyện Bình Chánh chưa bị tác động bởi BĐKH Trên thực tế, theo kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Kỳ Phùng về “Biến đổi khí hậu và những tác động tới TP.HCM”, 2012, cho thấy rằng việc BĐKH ở huyện Bình Chánh thực sự đáng lo ngại khi tình trạng ngập úng đang ngày càng gia tăng [22] Qua hình 4.6 ta có thể thấy được kịch bản ngập úng của huyện Bình Chánh năm 2070 là cực kì trầm

ý kiến khác

38

Trang 40

Hình 4.4 K ịch bản ngập úng ở các quận huyện ở TP.HCM [28]

Đến năm 2070, nếu như không thay đổi hành vi sống của nhân dân, ở huyện Bình Chánh sẽ có một số diện tích bị chìm vĩnh viễn trong nước biển: đất nông nghiệp (610 ha), khu dân cư nội thành (190 ha), khu dân cư mới (247 ha), đầu mối hạ tầng (93 ha), khu công viên cây xanh thể dục thể thao (124 ha) [15]

4.1.3.2 Nh ận thức về tác nhân đóng vai trò chính trong việc ứng phó với BĐKH

Khi được hỏi về tác nhân chính trong việc ứng phó với BĐKH Học sinh làm khảo sát được chọn 4 tác nhân chính sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ ưu tiên 1 tới ưu tiên 4 Các tác nhân được đưa ra là nhà nước và các nhà quản lý; nhà khoa học; người dân và nhà doanh nghiệp Hình 4.5 đã thể hiện rõ việc các bạn sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

- Ưu tiên 1: theo ý kiến của các bạn học sinh, người dân là tác nhân đóng vai trò chính trong việc ứng phó với BĐKH Chỉ cần mỗi người trong chúng ta biết nâng cao ý thức trong việc bảo vệ môi trường: không vứt rác bừa bãi, sử dụng điện nước tiết kiệm, không phá rừng, biết cách sử udngj hợp lý các tài nguyên thiên nhiên,…thì việc ảnh hưởng tiêu

cực đến môi trường sẽ giảm đáng kể, vấn đề BĐKH sẽ giảm bớt phần nghiêm trọng

- Đóng vai trò ưu tiên 2 trong việc ứng phó với BĐKH là nhà nước, các nhà quản lý Theo ý kiến của các bạn học sinh, các nhà quản lý là những người đưa ra những chính sách, quy định giúp nền kinh tế của nước nhà phát triển mà không ảnh hưởng đến môi trường Thêm vào đó các nhà quản lý có thể đưa ra các chính sách truyền thông phù hợp giúp cho người dân có thể tiếp nhận được kịp thời các thông tin về BĐKH

- Doanh nghiệp được xếp ở vị trí ưu tiên 3 Là một nước đang trong giai đoạn phát triển, đặc biệt ở TP.HCM là một thành phố công nghiệp, doanh nghiệp đóng vai trò quan

trọng trong việc góp phần phát triển kinh tế đất nước nhưng doanh nghiệp cũng là một nhân

tố đóng vai trò chính trong việc ứng phó với BĐKH

- Ở vị trí ưu tiên 4, các bạn học sinh cho rằng các nhà khoa học ở vị trí ưu tiên này

Là các nhà khoa học, họ có trách nhiệm tìm ra các giải pháp và công nghệ mới đáp ứng

39

Ngày đăng: 21/01/2021, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w