- Nhận thức được tính cấp thiết và biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế quan trọng của cả nước.. Kỹ nă[r]
Trang 1Bài 41 VÂN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I Mục tiêu
Qua bài học này, HS cần phải:
1 Kiến thức
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
- Hiểu được đặc điểm tụ nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long với những thế mạnh và hạn chế của nó đối với sự phát triển kt – xh của vùng
- Nhận thức được tính cấp thiết và biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế quan trọng của cả nước
2 Kỹ năng
- Đọc và phân tích được một số yếu tố tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trên bản
đồ, atlat
- Phân tích được biểu đồ, số liệu liên quan
3 Thái độ
Có nhận thức, ý thức trong bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị hoạt động
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
Kiểm tra việc làm bài thực hành của HS
2 Vào bài “Đồng bằng sông Cửu Long được xem là vựa lúa lớn nhất cả nước Vì sao
ĐBSCL có sản lượng lúa đứng đầu cả nước? Vấn đề đặt ra trong khai thác tự nhiên của vùng là gì? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Hoạt động nhận thức bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Kết quả hoạt động
- Đồng bằng sông Cửu Long
gồm những tỉnh thành nào?
Diện tích, dân số bao nhiêu?
- Đại bộ phận lãnh thổ ĐBSCL
được cấu tạo bởi những phần
đất nào? Các phần đất này khác
nhau điểm nào?
- HS:
- GV: Mô hình hóa, chỉ trên bản
đồ các phần đất
1 Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long
* ĐBSCL: Gồm 13 tỉnh, thành phố S = 40 nghìn km2, DS: 17,4 triệu người
* ĐBSCL là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước
ta, đại bộ phận lãnh thổ được tạo bởi:
- Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu
+ Thượng châu thổ: địa hình cao 2 – 4m, thường ngập lụt vào mùa mưa, mùa khô có nhiều vũng nước tù
+ Hạ châu thổ: địa hình cao 1 – 2m, với các giồng đất hai bên bờ sông, cồn cát duyên hải, các vũng trũng Đây là phần thường xuyên chịu tác động của sóng biển, thủy triều
- Phần đất nằm ngoài phạm vi tác động của sông Tiền và sông Hậu, nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa của các con sông (ĐB Cà Mau)
2 Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
a Thế Mạnh
Trang 215’
13’
* Hoạt động 2
- GV: Thế mạnh của ĐBSCL có
gì nổi bật? Với những thế mạnh
đó, vùng phát triển được những
ngành gì?
- GV: Cho HS làm việc với bản
đồ SGK, Bản đồ sinh vật Việt
Nam, yêu cầu HS chỉ ra vị trí
các loại đất, vị trí các vùng rừng
ngập mặn, rừng tràm, nêu tên
một số động, thực vật tự nhiên
của vùng
- HS:
* Hoạt động 3
- GV: Vì sao cần phải bảo vệ,
sử dụng hợp lí đi đôi với cải tạo
tự nhiên ở ĐBSCL?
- HS:
- GV: Cải tạo, sử dụng hợp lí,
có hiệu quả bằng cách nào?
- HS:
- Đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu của vùng Tính chất, cơ cấu đất phức tạp:
+ Đất phù sa nước ngọt: 1,2 triệu ha (30%), màu
mỡ Phân bố dọc sông Tiền, Hậu
+ Đất chua phèn: 1,6 triệu ha (41%), phân ra làm loại phèn nhiều và phèn ít (1,05 triệu ha) Phân bố ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Vùng trũng Cà mau
+ Đất mặn: 750.000 ha (19%) Phân bố ở ven biển và Vịnh Thái Lan
+ Đất khác: 400.000 ha (10%), phân bố rải rác
- Khí hậu: Cận xích đạo, phân hóa giữa hai mùa rất sâu sắc
+ Tổng số giờ nắng, nhiệt độ trung bình năm cao: 2200 – 2700 giờ, 25 – 27 0c
+ Độ ẩm, lượng mưa lớn 1300 – 2000 mm, biên
độ nhiệt nhỏ
- Sinh vật là nguồn tài nguyên có giá trị:
+ Rừng ngập mặn: ở Cà Mau, Bạc liêu
+ Rừng tràm: Kiên Giang, Đồng Tháp
+ ĐV: Có nhiều loại chim, cá có giá trị
- Tài nguyên biển với nhiều bãi tôm, cá hết sức phong phú, đa dạng về loài
- Khoáng sản: Dầu khí thềm lục địa, đá vôi ở Hà Tiên
b Hạn chế
- Mùa khô kéo dài ->Xâm nhập mặn, chua phèn làm tăng độ mặn, chua của đất
- Mùa lũ: Thường xuyên ngập nước trên diện rộng, kéo dài
- Hạn chế về tài nguyên khoáng sản
3 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là vấn đề cấp thiết
- Đất bị nhiễm mặn, chua phèn nghiêm trọng, thiếu nước => Đảm bảo nguồn nước để thau chua, rửa mặn, chọn và tạo ra giống lúa thích nghi với chua phèn, nhiễm mặn
- Diện tích, chất lượng rừng đang bị suy giảm
=> Cần phải duy trì việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng một cách hợp lí nhằm đảm bảo môi trường, cân bằng sinh thái
- Tăng cường chuyển dịch cơ cấu cây trồng (cây công nghiệp, cây ăn quả), kết hợp nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản
- Kết hợp khia thác, phát triển kinh tế đảo, biển đảo và đất liền
- Có biện pháp sống chung với lũ, nhà nước cần
Trang 3có sự hỗ trợ kịp thời
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Đồng bằng sông Cửu Long được tạo bởi những phần đất nào? Thế mạnh và hạn chế nổi bật nhất của vùng này là gì?
- Nêu các phương án để sử dụng, cải tạo hợp lí tự nhiên của ĐBSCL
b Dặn dò: Làm bài tập 1,2,3 trang 189