1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Tuần 19 chính. Con vật sống dưới nước

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 46,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đong được những bát nước này không bị đổ ra ngoài trước hết các con hãy ngồi thật ngoan xem cô đong nào (cô vừa đong vừa hướng dẫn trẻ cách đong vừa cho trẻ đếm số cốc nước cô đon[r]

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện:

Tên chủ đề nhánh 1: TUẦN THỨ 31 : Số tuần thực hiện: ( Thời gian thực hiện:

TỔ CHỨC CÁC HOẠT

- Đàn thoại, trò chuyện về cáccon vật nuôi trong gia đình

- đồ chơi ở các góc

- Phòng nhóm sạch sẽ, thoáng mát

-Tranh ảnh về chủ đề

- Đồ dùng, đồ chơi

+ ĐT chân: ngồi khuỵu gối+ ĐT bụng: Đứng nghiêngngười sang hai bên

+ ĐT bật: bật tiến về phíatrước

- Điểm danh

- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng ,biết phối hợp nhịp nhàng các

cơ vận động

- Rèn phát triển các cơ quan vận động

- Giúp giáo viên theodõi trẻ đến lớp

- Sân tập sạch sẽ

- Kiểm tra sức khỏe của trẻ

- Sổ điểm danh

Trang 2

NƯỚC - HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN.

- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồ

dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi

+ Giới thiệu tên chủ đề

- Trò chuyện với trẻ về công việc, đồ dùng dụng cụ, sản phẩm

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3 hàng

xoay cổ tay, bả vai, eo, gối

b, Trọng động:

+ ĐT Hô hấp:thổi bóng

+ ĐT tay: Đưa tay lên cao ( 2x8)

+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gôí ( 2x8 )

+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên

+ ĐT bật: Tách chân

C, Hồi tĩnh.: Thả lỏng, điều hoà.

* Điểm danh

- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, gọi đến tên

bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay dạ cô

- Cô chấm cơm và báo ăn

Trang 3

2 TCVĐ: “Trời nắng, trời mưa”; “ Bật qua suối nhỏ”, “ Thả thuyền”

3 Chơi tự do

- Chơi với cát nước

- Chơi với đồ chơi thiết

bị ngoài trời

- Nhặt lá cây làm đồ chơi

- Trẻ biết kể tên một số loại rau trong vườn trường

Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và có

- Trang phục phùhợp

-Địa điểm quan sát

-Các trò chơi

- Sân chơi bằng phẳng,sạch sẽ

- Địa điểm,sân trường, phấn

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.Ổn định tổ chức:

- Cô cho trẻ hát

-Cô trò chuyện về nội dung bài hát và chủ đề

2.Hướng dẫn

- Cô giới thiệu nội dung giờ hoạt động

a Cho trẻ quan sát doanh trại bồ đội

- Cô cho trẻ xếp hàng dọc đứng ngay ngắn trong

phòng và giới thiệu: Hôm nay cô sẽ cho các con tham

quan doanh trại bồ đội nhé

- Các con nhìn xem các chú bồ đọi đang làm gì đây?

- Giáo dục trẻ biết kính trọng các chú bồ đội

b Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu với trẻ một số trò chơi vận động:

-Mèo đuổi chuột, gấu và ong, rồng rắn lên mây

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi

c Chơi tự do

- Cô cùng các con sẽ dạo chơi quanh sân trường nhé

+ Cho trẻ vẽ tự do trên sân

+ Chơi với đồ chơi ngoài trời

Trang 5

+ Xây dựng công viên

nước, công viên cây

xanh vườn hoa

+ Chơi với cát nước,

đong nước đo dung tích

Biết chơi xây dựng, lắp ghép

- Trẻ biết nhận vai chơi,thể hiện vai chơi

- Trẻ biết phân công,phối hợp nhau để hoànthành nhiệm vụ củamình

-Biết múa hát biểu diễn theo chủ đề

Biết cách xem sách tranhvà giữ gìn sách

- Trẻ biết cách chăm sóc cây trong góc thiên nhiên

-Đồ dùng đồ chơi

- Trang phục , đồ dùng, đồ chơi phùhợp

- Trang phục , đồ dùng, đồ chơi phùhợp

Tranh,ảnh,sách

Đồ dùng chăm sóc

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

1.Trò chuyện chủ đề chơi

Cho trẻ hát bài “Củ cà rốt”

2 Thỏa thuận chơi

- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở

các góc

- Cô giới thiệu các góc sẽ chơi

- Có rất nhiều góc chơi con hãy chọn cho mình một

góc chơi nào mà con thích nhất nhé

- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi

3.Quá trình chơi

- Cho trẻ về góc chơi

- Trẻ phân vai chơi của mình và các bạn trong nhóm

- Cho trẻ liên kết nhóm với nhau trong các vai chơi,

trong các góc chơi

*Quan sát trẻ chơi.

- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ

- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai

chơi

- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ

- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi,

giúp trẻ sủ dụng dồ chơi thay thế

- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, sáng tạo

4.Kết thúc

- Cho trẻ đi quan sát các nhóm chơi, cho tổ trưởng của

các nhóm giới thiệu về nhóm của mình

- Cho trẻ nhận xét

-Hát và vận động cùng cô

- Trẻ xem tranh và trò chuyện cùng cô

- Góc xây dựng, góc sách

- Trẻ thăm quan các góc chơi

-Trẻ lắng nghe và chọn góc chơi

- Trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ

Trang 7

- Nhằm cung cấp đủ nănglượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ

- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay

- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay

quan sát trẻ trong giờ ngủ

- Tạo thói quen nghỉ ngơikhoa học, giúp phát triển

về thể lực cho trẻ

- Trẻ có thói quen ngủ

đúng giờ, ngủ ngon ngủ sâu

- Rèn kỹ năng ngủ đúng

tư thế

- Giáo dục sức khỏe và thói quen tốt trong khi ngủ cho trẻ

- Phản, chiếu, đệm,( về mùa đông), gối

- Đóng bớt của sổ, tắt điện để giảm cường độ ánh sáng

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

- Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước

trước khi ăn,

- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm cho

bạn

- Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn

của trẻ

Giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình

- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui

vẻ và thoải mái khi trẻ ăn

- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng trẻ bị

sặc hoặc hóc

- Cho trẻ nằm ngay ngắn, đúng tư thế, đóng cửa

và tắt điện trong phòng ngủ

- Cô cho trẻ đọc bài thơ: giờ đi ngủ Cô hỏi trẻ

các con vừa đọc bài thơ gì?

- Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?

- Cô hát ru cho trẻ ngủ

- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế

nằm chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho

- Trẻ ngồi vào bàn ăn theo nhóm

- Trẻ ăn hết xuất ăn của mình

- Trẻ lau tay và uống nước sau khi ăn

-Trẻ nằm đúng tư thế-Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ-Trẻ nằm ngủ đúng tư thế

-Trẻ đi vệ sinh và giúp cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

ngoan cuối tuần

-Trẻ thoải mái sau giấc ngủ dậy

Rèn kỹ năng đọc diễn cảm cho trẻ

- Trẻ nhớ lại hiểu được các điều kiện cần thiết để giúp cơ thể lớn lên và khỏe mạnh

Phát triển ở trẻ cá giác quan và sáng tạo , tinh thần đoàn kết khi chơi

- Trẻ có ý thức gọn gàng ,ngăn lắp khi chơi xong

- Trẻ biểu diễn tự nhiên,tự tin

- Phát triển năng khiếu

âm nhạc cho trẻ

- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ

- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ

- Bài vận động quà chiều

- Tranh thơ

- Tranh ảnh chủ đề

- Đồ chơi ở góc

- Dụng cụ âm nhạc

- Bảng bé ngoan, cờ

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

- Cô cho trẻ vận động bài đu quay và ăn quà chiều

- Ôn lại những bài, thơ, truyện trong tuần

- Cô chú ý rèn cho những trẻ còn chậm

- Cô trò chuyện với trẻ về các điều kiện cần thiết

cho cơ thể khỏe mạnh

- Cô gợi hỏi trẻ các góc chơi trong lớp

- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi

- Cô quan sát và cùng chơi với trẻ

- Cho trẻ hát bài “ Hoa bé ngoan”

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan

- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của

mình

- Cô nhận xét phát cờ, bé ngoan cho trẻ

- Trẻ vận động ,ăn quà chiều

- Trẻ, đọc thơ, kể truyện trong tuần

- Trẻ nhận cắm cờ, bé ngoan

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 11

Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG: VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang.

TCVĐ: Nhẩy qua suối

- Trẻ yêu thích luyện tập, nhanh nhẹn trong khi vận động

- Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động

- Cô gợi hỏi trẻ:

+ Muốn khoẻ mạnh để học tập vui chơi thì các

con phải làm gì?

+ Ngoài ăn uống đủ chất còn làm gì nữa?

2 Giới thiệu bài:

Để có đôi tay, chân khỏe mạnh Hôm nay, cô

cháu mình cùng tập luyện bài vận động: Ném

trúng đích nằm ngang

3.1 Khởi động:

- Cho trẻ đi khởi động theo nhạc

- Đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân

3.2 Trọng động

a Bài tập phát triển chung

- Hô hấp: Gà gáy

-Tay: 2 tay đưa dang ngang, gập khủyu tay

- Bụng: 2 tay đưa ra phía trước, nghiêng người

qua trái rồi qua phải

- Chân: Ngồi xuống , đứng dậy

Trang 12

" Ném trúng đích nằm ngang”.

- Cho trẻ đọc bài thơ “ Mưa rơi”

* Cô làm mẫu:

- Cô làm mẫu lần 1cho trẻ lên làm cùng với cô

- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa giải thích

động tác:

TTCB: Cô đứng chân trước chân sau ở vạch

xuất phát, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau

TH: Khi có hiệu lệnh ném, cô đưa tay ngang tầm

- Cô cho trẻ chơi 1 trò chơi

- Cho 1 trẻ lên thực hiện lại

* Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên vận động

C Trò chơi vận động: Nhảy qua suối

Trang 13

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Trang 14

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG: Vẽ mưa

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức:

I.Mục đích - yêu cầu :

1.Kiến thức.

- Trẻ nhận biết được thế nào là trời mưa to, mưa nhỏ

- Trẻ hiểu được lợi ích của mưa đối với đời sống con người, cây cối và con vật

2 Kỹ năng:

- Trẻbiết cầm bút đúng cách, ngồi thẳng lưng, ngẩng cao đầu

- Trẻ biết vẽ nét xiên ngắn, nét xiên dài làm mưa.

Cô giới thiệu với các con hôm nay có các cô các

bác trong Ban giám hiệu nhà trường cùng bố, mẹ

của các bạn đến xem lớp mình học có ngoan

không? các con nổ một tràng pháo tay để chào

đón các bác nào

2 Giới thiệu bài.

- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tạo hình vẽ

mưa nhé !

3 Hướng dẫn.

* Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú

- Cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa”

- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ

* Hoạt động 2: Quan sát, đàm thoại

- Cô đưa tranh vẽ cảnh trời mưa ra cho trẻ

quan sát, hỏi trẻ:

- Cô có tranh vẽ gì đây?(Vẽ cảnh trời mưa)

- Cảnh mưa thì như thế nào? (Cô vẽ nét xiên

- - Trẻ hát-

Trang 15

dài/xiên ngắn)

- Bầu trời khi có mưa thì có màu gì?

- Cô cho trẻ cùng cô miêu tả những hạt mưa

và dùng ngón tay kéo dài từ trên xuống dưới,

* Hoạt động 3: Hướng dẫn

- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát, hướng dẫn trẻ

cách cầm bút bằng 3 ngón tay, tư thế ngồi ngay

ngắn

- Vẽ mưa chúng ta vẽ những nét xiên từ trên

xuống dưới

- Ngoài ra, để cho bức tranh đẹp hơn, sinh động

hơn, các con có thể vẽ thêm cỏ cây, hoa lá, mây

vào cho tranh đẹp hơn nhé

+ Trẻ thực hiện

- Cô phát bút màu, giấy A4 cho trẻ

- Cô hướng dẫn và hỏi trẻ về tư thế ngồi và

cách cầm bút

- Trẻ cầm bút và giơ lên theo sự hướng dẫn

của cô

- Cho trẻ làm động tác vẽ mưa trên không

- Cô bao quát trẻ thực hiện, gợi ý, hướng dẫn

thêm cho những trẻ còn yếu

- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ

* Hoạt động 4: Trừg bày sản phẩm

- Cho trẻ lên treo tranh trên giá,

- Trẻ quan sát tranh của mình, của bạn

- Hỏi trẻ: thích nhất bức tranh nào? Vì sao?

- Cô nhận xét chung, sửa sai

* Kết thúc: Cho trẻ vận động bài hát trời nắng

trời mưa và ra sân chơi

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ):

Trang 16

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 4 ngày 24 tháng 04 năm 2019

Trang 17

TÊN HOẠT ĐỘNG: Tìm hiểu về một số nguồn nước

I.Mục đích - yêu cầu :

1.Kiến thức:

- Trẻ biết đặc điểm, tính chất, trạng thái của nước

- Biết các nguồn nước, ích lợi của nước

2 Kỹ năng

- Phát triển các giác quan của trẻ qua hoạt động sờ, nếm, ngửi…

- Phát triển khả năng quan sát, suy luận, phán đoán của trẻ

- Phát triển ngôn ngữ, vốn từ cho trẻ

3 Giáo dục thái độ:

- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động

- Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước sạch

- Sữa, màu , muối

* Đồ dùng của trẻ: - 2 chai nước, phễu nhựa, ly

2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học.

- Các con vừa hát bài gì?

- Mưa màn đến cho chúng ta cái gì?

- Con nhìn thấy nước có ở những đâu?

2 Giới thiệu bài.

Hôm nay cô sẽ dạy các em tìm hiểu về nguồn

nước nhé !

3 Hướng dẫn.

1 Giới thiệu các nguồn nước, ích lợi của

nước:

- Các con cùng nhìn lên màn hình và chú ý quan

sát xem nước có ở những đâu?

Cho trẻ quan sát đoạn phim ở biển, ở sông, ở hồ

Hỏi trẻ: Vừa rồi các con xem thấy nước có ở

Trang 18

- Nước ở vòi đã uống được chưa? Vì sao?

- Nước có ở khắp nơi, nước còn mạng lại

cho chúng ta rất nhiều kì diệu Cô mời các con

cùng cô khám phá

2 Khám phá tính chât đặc điểm của nước:

- Cô rót nước sôi từ phích nước ra

- Các con quan sát thấy cô rót nước từ cái gì ra?

- Là nước gì?

- Tại sao con biết là nước sôi?

Cô đưa tấm mica ra, các con nhìn xem có gì trên

tấm mi ca này không?

- Các con nhìn rõ mặt cô không?

Cô đưa tấm mi ca lên miệng cốc nước nóng

- Các con đoán xem điều gì xảy ra?

- Bây giờ các con nhìn rõ mặt cô không? Vì sao?

Cô đưa tấm mi ca cho trẻ quan sát

- Con thấy gì trên tấm mi ca?

- Tại sao lại có những hạt nước trên tấm mi ca?

Nước owr nhiệt độ cao sẽ biến thành hơi

- Cô đưa chai nước lọc ra

- Mỗi bạn lấy 1 cái cốc

- Nhóm 1 cô rót nước vào cốc, nhóm 2 cô rót sữa

vào cốc

- Các con nhìn xem màu của nước và màu của

sữa như thế nào? Có gì khác nhau?

- Nước có màu không?

- Nếu cô cho chiếc thìa vào cốc nước các con có

thấy thìa không?

Nước không màu, trong suốt nên khi cho thìa

vào các con vẫn nhìn thấy thìa

- Thế cho thìa vào cốc sữa thì như thế nào?

- Hằng ngày, các con uống nước , các con thấy

mùi gì? Có vị gì?

- Cô cho trẻ ngửi cốc nước

- Nước có mùi gì?

- Nhấp một ngụm nước, con thấy có vị gì?

Nước không mùi, không vị

- Cô đổ một ít phẩm màu vào ly nước

- Cô đổ muối vào ly nước

- Hỏi trẻ nước như thế nào? Vì sao lại chuyển

màu? Có màu gì?

- Vậy nước trong suốt không màu, không mùi và

không vị Nước có thể hòa tan một số chất

- Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện

- Trẻ trả lời

Trang 19

- Nếu không có nước thì điều gì sẽ xảy ra?

- Hằng ngày, chúng ta dùng nước để làm gì?

- Theo các con phải làm gì để có nguồn nước

sạch?

- Để tiết kiệm nước, chúng ta phải làm gì?

3 Trò chơi: “ Đong nước vào chai”

- Cách chơi: Cô chia làm 2 đội, bạn đầu tiên

chạy lên đong nước vào chai rồi chạy về đập tay

bạn tiếp theo sau đó chạy về cuối hàng Bạn tiếp

theo chạy lên đong nước vào chai, cứ như vậy

cho đến khi nghe hiệu lệnh trò chơi kết thúc

- Luật chơi: Đội nào đong nước nhiều hơn, đội

tôm rất lớn, lại dễ nuôi, giá trị xuất khẩu cũng

cao nên con tôm đã mang lại rất nhiều ích lợi

cho con người

* Con ốc – Con hến :

- Cô cho trẻ xem hình ảnh con ôc – con hến :

+ Con ốc, con hến có đặc điểm gì ?

(Con ốc có vỏ ngoài cứng, có các lớp xoáy; thân

ốc nằm trong vỏ, có nắp che kín Con hến có 2

mảnh vỏ khép lại che kín thân.)

+ Con ốc và con hến có bơi được như con cá

Con tôm có nhiều chân, có râu dài, lưng

cong, tôm bơi giật lùi

- Con ốc , con hến : đều sống dưới bùn, cát

Con ốc vỏ cứng, thân ốc nằm trong vỏ, có

nắp che kín

Con hến có 2 mảnh vỏ khép lại

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ quan sát-Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ quan sát-Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

Trang 20

Cô cho trẻ nhận biết một số món ăn có ích từ thịt

của động vật sống dưới nước Cô đặt câu hỏi ,

gợi ý cho trẻ trả lời :

+ Các cháu hãy kể các món ăn được chế biến từ

cá , tôm , cua, ốc, hến ?

+ Các loại hải sản nào được chế biến thành

hàng xuất khẩu nhiều và có giá trị ?

+ Để phát triển nguồn lợi từ hải sản , chúng ta

phải làm gì ?

3 Luyện tập:

- Cô cho trẻ hát bài “ Một con vịt” đi lấy rổ đồ

dùng à về ngồi 3 tổ để chơi.

*Trò chơi 1: “ Ai chọn nhanh”.

- Cách chơi: Cô đọc câu đố hoặc nêu đặc điểm gì

về con vật thì trẻ biết chọn con vật đó và nói

đúng tên con vật, sau đó trẻ cầm giở lên cho cô

xem

Vd : Cô nói con gì có 8 cẳng, bò ngang – trẻ

chọn con cua giơ lên

4.Kết thúc:

- Cô nhận xét, tuyên dương

- Cho lớp hát bài “ Vườn cây của ba” và nghỉ

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,

trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kĩ năng của trẻ):

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2019

Ngày đăng: 20/01/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w